Tôi xin cam đoan đề tài “Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020 và một số yếu tố liên quan” là đề tài do tôi thực hi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Thị Thúy Hạnh
Hà Nội - 2021
Trang 5Hoàn thành bản Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y khoa chuyên ngành Y học dựphòng, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới:
Cô giáo, Phó giáo sư – Tiến sỹ Nguyễn Thị Thúy Hạnh bộ môn Dân sốhọc – Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đã tận tình hướng dẫn, tạođiều kiện tốt nhất có thể để tôi hoàn thành luận văn này
Các thầy cô trong bộ môn Dân số học - Viện đào tạo Y học dự phòng và Y
tế công cộng đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập,rèn luyện tại nhà trường và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quátrình thực hiện luận văn
Các phòng ban của trường và của Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tếcông cộng trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha, mẹ, anh chị em và bạn bè
đã luôn giúp đỡ, động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện giúp tôi học tập
Tôi xin ghi nhận những tình cảm quý báu và công lao to lớn đó
Hà nội, ngày tháng năm 2021
Lê Thị Thư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội
- Phòng quản lý đào tạo sau Đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng trường Đại học Y Hà Nội
- Bộ môn Dân số học trường Đại học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan đề tài “Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2020 và một số yếu tố liên quan” là đề tài do tôi thực hiện.
Các số liệu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được công
bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Hà nội, ngày tháng năm 2021
Ký tên
Lê Thị Thư
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7BCS Bao cao su
STDs Sexually Transmitted Disease
UNFPA United Nations Fund for Population Activities
VTN&TN Vị thành niên/thanh niên
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm biện pháp tránh thai 3
1.1.1 Biện pháp tránh thai hiện đại 3
1.1.2 Các biện pháp tránh thai truyền thống 7
Trang 81.2.1 Mang thai ngoài ý muốn trên thế giới 8
1.2.2 Mang thai ngoài ý muốn tại Việt Nam 9
1.3 Tình hình chung về sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ mang thai ngoài ý muốn tại Việt Nam và thế giới 11
1.3.1 Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ mang thai ngoài ý muốn trên thế giới 11
1.3.2 Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ mang thai ngoài ý muốn tại Việt Nam 14
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 17
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 19
2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19
2.3 Địa điểm 19
2.4 Thời gian nghiên cứu 19
2.5 Phương pháp nghiên cứu 19
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu: 19
2.5.2 Cỡ mẫu- kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu 20
2.6 Biến số và chỉ số nghiên cứu 21
2.7 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 23
2.7.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 23
Trang 92.8 Các sai số và cách khống chế 23
2.9 Đạo đức của nghiên cứu 23
Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn của đối tượng nghiên cứu 30
3.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai ở phụ nữ đến phá thai 30
3.4 Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai 32
Chương 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 36
KẾT LUẬN 37
KHUYẾN NGHỊ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Biến số chỉ số nghiên cứu 20
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.2 Thông tin về tiền sử sinh sản của đối tượng 27
Bảng 3.3 Thông tin về lần mang thai này của đối tượng 28
Bảng 3.4 Tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn 29
Bảng 3.5 Tỷ lệ sử dụng từng biện pháp tránh thai trong lần mang thai này 29
Trang 10Bảng 3.7 Mối liên quan giữa một số yếu tố và thực trạng sử dụng BPTT 31
Trang 11Biểu đồ 3.1.Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 24Biểu đồ 3.2 Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu 25Biểu đồ 3.3 Lý do phá thai của đối tượng 28Biểu đồ 3.4 Sử dụng hai nhóm BPTT của đối tượng nghiên cứu lần mang thainày 30Biểu đồ 3.5 Sử dụng từng BPTT trong nhóm BPTT hiện đại trong lần mang thainày 30
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Phá thai vẫn là một trong những nguyên nhân gây tử vong mẹ hàng đầu trên toàn thế giới 1 Năm 2013, ước tính có 43.684 phụ nữ đã tử vong do các biến chứng của phá thai Trên toàn cầu, khoảng 5 triệu phụ nữ phải nhập viện mỗi năm để điều trị các biến chứng liên quan đến phá thai như băng huyết, nhiễm trùng huyết, tử vong do nạo phá thai 2,3
Có nhiều nguyên nhân để một người phụ nữ có có thai phải quyết định phá thai Tuy nhiên, một trong các nguyên nhân phá thai là có thai ngoài ý muốn, chủ yếu do không sử dụng hoặc sử dụng các biện pháp tránh thai không hiệu quả Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm, có khoảng 85 triệu ca có thai ngoài ý muốn; 56 triệu ca phá thai mỗi năm dù tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai ngày càng tăng 3
Nhóm phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ trẻ đang phải gánh chịu những hệ lụy nặng nề về sức khỏe thể chất, tinh thần của việc mang thai ngoài ý muốn và phá thai không an toàn 4 Thực trạng phá thai do mang thai ngoài ý muốn của Việt Nam thuộc nhóm cao trong khu vực và thế giới Tại Việt Nam, kết quả điều tra biến động Dân số-Kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2016 của Tổng cục Thống kê cho thấy, cứ 100 ca phá thai của phụ nữ độ tuổi 15-49 đang có chồng thì có tới 62 ca là mang thai ngoài ý muốn 5 Trên thực tế có thể nhóm phụ nữ trẻ chưa có chồng khi có thai ngoài ý muốn sẽ dẫn đến tỷ lệ phá thai cao hơn do áp lực, kỳ thị của xã hội.
Kết quả mới công bố của WHO xác nhận rằng hơn 65% phụ nữ mang thai ngoài ý muốn ở 36 quốc gia có thu nhập thấp và trung bình là người không sử dụng hoặc sử dụng các phương pháp truyền thống; Trong số những phụ nữ trải qua việc mang thai ngoài ý muốn dẫn đến phá thai, ước tính 50% đã ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai của họ trước đó một năm 6 Tại Hà Nội, chỉ có 32,1% sinh viên sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục 7
Trang 13Sử dụng biện pháp tránh thai nhưng vẫn mang thai ngoài ý muốn Qua khảo sát nhóm phụ nữ mang thai ngoài ý muốn đến phá thai tại bệnh viện Từ Dũ năm 2015 ghi nhận hai biện pháp tránh thai tạm thời được sử dụng nhiều nhất là xuất tinh ngoài âm đạo (48,65%) và bao cao su nam (45,42%) 8 Số liệu điều tra biến động Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tại thời điểm 1/4/2018 cho thấy tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai bất kỳ của Việt Nam ngày càng tăng, hiện đang ở mức cao 76% và tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt mức 66,5% 9 Nhưng tỷ lệ phá thai vẫn đang gia tăng một cách nhanh chóng Dựa trên số liệu ước tính của Hoa Kỳ cũng cho thấy tỷ lệ thất bại của một số biện pháp tránh thai khi thực hành sử dụng biện pháp chuẩn xác là 3% với bao cao su nam, 0,1-5% với viên uống tránh thai, kiêng định kỳ theo ngày kinh là 3-25% 10
Câu hỏi đặt ra là thực trạng việc sử dụng các biện pháp tránh thai ở nhóm phụ nữ đến phá thai này là như thế nào? Những yếu tố nào liên quan đến thực trạng sử dụng các biện pháp tránh thai đó? Cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam Đây là một vấn đề rất quan trọng, cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn cộng đồng cao nhằm nâng cao sức khỏe bà mẹ trẻ em Từ đó có biện pháp tiếp cận về kế hoạch hóa gia đình tốt hơn nhằm giảm bớt tỷ lệ thai ngoài ý muốn và tỷ lệ nạo phá thai.
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là cơ sở dịch vụ phá thai lớn tại Hà Nội, đồng thời cũng
là một trong những bệnh viện đầu ngành về Sản phụ khoa và Kế hoạch hóa gia đình tại
Hà Nội Vì vậy, chúng tôi tiến hành tại Bệnh viện nghiên cứu “Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm
2020 và một số yếu tố liên quan” với hai mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn trong nhóm phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020.
2 Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai và một số yếu tố liên quan đến sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ đến phá thai tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2020.
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm biện pháp tránh thai
Các BPTT được chia làm 2 loại chính là: các BPTT hiện đại và các BPTT truyềnthống
1.1.1 Biện pháp tránh thai hiện đại
1.1.1.1 Bao cao su
* Đại cương: Bao cao su (BCS) là BPTT an toàn, có hiệu quả phòng chốngHIV/AIDS và STDs BCS được dùng nhiều ở các nước phát triển (13%) hơn cácnước đang phát triển (3%)11 Nếu sử dụng BCS đúng, khả năng có thai khi dùng là3% (thất bại đặc hiệu của phương pháp) Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng vàkhông thường xuyên, tỷ lệ này lên đến 14% (thất bại do người sử dụng)10,11
* Cơ chế tác dụng: Bao cao su có tác dụng chứa và ngăn cản tinh dịch vào âm đạo
* Chỉ định và chống chỉ định: Chỉ định: dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránhthai; phòng chống HIV/AIDS và STDs; là biện pháp tránh thai hỗ trợ (những ngàyđầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai) Chống chỉ định: dị ứng vớilatex (đối với loại bao cao su có latex) hoặc các thành phần có trong bao cao su12
* Ưu điểm và hạn chế:
+ Ưu điểm: hiệu quả tránh thai cao 99%; phòng chống STDs và HIV/AIDS;
an toàn, không có tác dụng phụ; dễ sử dụng; có thể sử dụng bất cứ thời gian nào;giúp nam giới có trách nhiệm KHHGĐ; tiện lợi khi muốn tránh thai tạm thời; cósẵn, nhỏ gọn có thể mang theo người;chi phí thấp12,13
+ Hạn chế: phải luôn sẵn có; có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp nếubảo quản không tốt; có một số trường hợp dị ứng với cao su; một số cặp vợ chồng
Trang 15than phiền về mức độ giảm khoái cảm; đối với bao cao su nữ, người dùng phải biếtcách sử dụng tốt thì mới tránh được thất bại13.
1.1.1.2 Viên thuốc tránh thai hằng ngày
Đây là BPTT được sử dụng rộng rãi, khoảng 20% phụ nữ sử dụng thuốctránh thai ở các nước phát triển, 28% ở châu Mỹ và 50% ở Bắc Phi14
*Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn; ức chế phát triển nội mạc tử cung; làm đặcchất nhầy cổ tử cung ngăn tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung15
*Viên thuốc tránh thai kết hợp:
+ Đại cương: Viên thuốc tránh thai (VTTT) có chứa 2 loại nội tiết là estrogen vàprogestin đƣợc gọi là VTTT kết hợp Đây là BPTT tạm thời, không giúp ngănngừa STDs và HIV/AIDS15,16
+ Ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: tránh thai theo thời hạn tùy mong muốn; hiệu quả tránh thai cao(khoảng 99%); an toàn cho phần lớn phụ nữ; có thể có thai sau khi dừng thuốc;giảm nguy cơ mắc: ung thư phụ khoa, chửa ngoài tử cung; tạo vòng kinh đều; cóthể sử dụng ở bất kỳ tuổi nào; không ảnh hưởng đến tình dục
Trang 16- Hạn chế: phải phụ thuộc vào việc phải uống hàng ngày; phải có dịch vụ cung cấpthuốc đầy đủ, đều đặn; làm giảm tiết sữa khi cho con bú; có một số tác dụng khôngmong muốn thường gặp trong 3 tháng đầu; không phòng tránh được STDs15,16.+ Thời điểm sử dụng: - VTTT kết hợp được uống trong vòng 5 ngày đầu tiên củachu kỳ kinh hoặc ở bất cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai Uống mỗingày 1 viên, vào giờ nhất định Khi hết vỉ thuốc, uống viên đầu tiên của vỉ tiếptheo vào ngày hôm sau dù đang còn kinh (với vỉ 28 viên) hoặc nghỉ 7 ngày rồidùng tiếp vỉ sau, dù đang còn kinh (với vỉ 21 viên)15
+ Cách xử trí khi quên thuốc hoặc nôn sau uống thuốc:
- Quên uống viên thuốc có nội tiết (từ tuần 1 đến tuần 3) Nếu quên 1 hoặc 2 viên:uống một viên ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống một viên/ngày như thường lệ Nếuquên từ 3 viên trở lên: uống một viên thuốc ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống thuốcnhư thường lệ, cần thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp
- Quên uống viên thuốc nhắc (từ viên thứ 22 đến viên thứ 28): bỏ viên thuốc quên,uống tiếp viên thuốc kế tiếp
- Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc; nôn nhiều và tiêu chảy sau uống thuốc: cầntiếp tục uống như thường lệ, đồng thời áp dụng BPTT hỗ trợ trong 7 ngày sau khingừng nôn, tiêu chảy15,16
+ Tác dụng không mong muốn: - Thường gặp vào 03 tháng đầu và giảm dần như:buồn nôn; cương vú do estrogen; đau đầu nhẹ; ra máu âm đạo thấm giọt hoặc chảymáu ngoài kỳ kinh; không ra máu kinh nguyệt hoặc hành kinh ít
- Các dấu hiệu báo động: đau đầu nặng; đau dữ dội vùng bụng; đau nặng vùngngực; đau nặng ở bắp chân; có các vấn đề về mắt (mất thị lực, nhìn nhòe, nhìn mộtthấy hai) và vàng da15,17
Trang 17* Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin liều nhỏ: Đây là BPTT tạm thời, chứa mộtlượng nhỏ progestin, không có estrogen Thuốc đặc biệt thích hợp với phụ nữ đangcho con bú; phụ nữ có chống chỉ định với thuốc tránh thai phối hợp17.
* Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai: Đây là hai BPTT tạm thời, chứa nội tiếtprogestin Hai biện pháp này có BPTT có hiệu quả cao (99,6%)13,17
1.1.1.3 Các biện pháp tránh thai khẩn cấp
* Đại cương: Biện pháp tránh thai khẩn cấp được sử dụng sau khi giao hợp khôngđược bảo vệ, hay dùng là viên thuốc tránh thai (VTTT) BPTT này không giúpngăn ngừa STDs và HIV/AIDS Cơ chế tác dụng: ức chế và làm chậm sự phóngnoãn; ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh11
* Chỉ định: Giao hợp không được bảo vệ; sự cố khi sử dụng BPTT khác như: thủngbao cao su, chưa có vỉ thuốc uống tiếp theo, chưa tiêm mũi tránh thai khác khi mũitiêm trước đã hết tác dụng; sau khi bị cưỡng hiếp
* Thời điểm sử dụng: Sử dụng BPTT khẩn cấp càng sớm càng tốt trong vòng 5ngày (120 giờ) sau giao hợp không được bảo vệ Nếu biết chắc ngày rụng trứng,đặt dụng cụ tử cung (DCTC) để tránh thai khẩn cấp có thể được thực hiện trongvòng 5 ngày sau rụng trứng18
Trang 18+ Ra máu thấm giọt: đây không phải dấu hiệu bất thường, sẽ tự hết không cần điềutrị16,18.
1.1.1.4 Dụng cụ tử cung
Dụng cụ tử cung (DCTC) là một BPTT tạm thời và hiệu quả Nghiên cứu củaSeutlwadi L và cộng sự năm 2012 cho thấy có 5,2% phụ nữ từ 18- 24 tuổi tại NamPhi sử dụng DCTC19 Ở Việt Nam, theo số liệu 09 tháng đầu năm 2011, có1.014.275 trường hợp đặt mới DCTC20 Cơ chế tránh thai chính của DCTC là làmcản trở noãn và tinh trùng gặp nhau; ngăn cản trứng làm tổ trong buồng tửcung15,16,18
1.1.1.5 Triệt sản nam, nữ
Đây là BPTT an toàn và hiệu quả cao trên 99%, không ảnh hưởng đến sức khỏe,sinh lý và hoạt động tình dục; không có tác dụng phụ; kinh tế Trước đây, triệt sản
là BPTT vĩnh viễn Hiện nay, đây là BPTT có hồi phục do khả năng phát triển của
vi phẫu thuật và nội soi18
1.1.2 Các biện pháp tránh thai truyền thống
BPTT truyền thống (tự nhiên) là những BPTT không cần dùng dụng cụ, thuốc haythủ thuật để ngăn cản thụ tinh Các BPTT truyền thống ít hiệu quả hơn các BPTThiện đại18
1.1.2.1 Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)
Cơ chế tránh thai: tinh trùng không vào được đường sinh dục nữ nên khônggặp được noãn, ngăn cản hiện tượng thụ tinh Phương pháp này đòi hỏi sự chủđộng của nam giới khi quan hệ, nên hiệu quả tránh thai thấp16,18
Trang 191.1.2.2 Kiêng giao hợp định kỳ
Là biện pháp chọn thời điểm giao hợp cách xa những ngày phóng noãn,nhằm mục đích làm cho tinh trùng sống không gặp được noãn sống Để chọn ngàykiêng giao hợp, có các phương pháp như:
* Phương pháp tính vòng kinh: Là biện pháp dựa vào ngày có kinh, chọn giao hợp
vào những ngày xa giai đoạn rụng trứng để không có thai Trong vòng 5 ngàytrước và 4 ngày sau khi rụng trứng là những ngày “không an toàn”, cần kiêng giaohợp hoặc nếu giao hợp thì cần dùng biện pháp tránh thai hỗ trợ12,16,18
* Phương pháp ghi chất nhầy cổ tử cung: Phương pháp này dựa vào việc người phụ
nữ có thể nhận biết những ngày đỉnh điểm thụ thai khi chất tiết cổ tử cung trơn, ướt
và có thể kéo sợi Tỷ lệ có thai ngoài ý muốn của biện pháp này là rất cao16,18
1.2 Mang thai ngoài ý muốn tại Việt Nam và trên thế giới.
1.2.1 Mang thai ngoài ý muốn trên thế giới.
Mang thai ngoài ý muốn có liên quan đến kết quả sản khoa bất lợi, sức khỏethể chất và tinh thần của sản phụ Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm cótới 1/3 trong số trên 205 triệu trường hợp mang thai trên thế giới là mang thaingoài ý muốn, 56 triệu ca phá thai mỗi năm; Khoảng 19-20 triệu ca phá thai đượcthực hiện tại các cơ sở y tế không đạt chuẩn hoặc/và được thực hiện bởi ngườikhông đủ chuyên môn Gần như tất cả các ca phá thai không an toàn (97%) là ở cácnước đang phát triển Kết quả là ước tính có khoảng 68 000 phụ nữ tử vong, vàhàng triệu người khác bị biến chứng, di chứng vĩnh viễn Nguyên nhân tử vongquan trọng bao gồm xuất huyết, nhiễm trùng và nhiễm độc Tổ chức Y tế Thế giớiước tính cứ 8 ca tử vong liên quan đến thai nghén thì có một ca tử vong do phá thaikhông an toàn2,3,10
Trang 20Bốn mươi phần trăm phụ nữ trên thế giới đang sống ở các quốc gia có luậtphá thai hạn chế, cấm phá thai hoặc chỉ cho phép phá thai để bảo vệ tính mạng củangười phụ nữ hoặc sức khỏe thể chất hoặc tinh thần của họ Ở những quốc gia hạnchế phá thai, phụ nữ phải dùng đến những biện pháp can thiệp bí mật để chấm dứtthai kỳ ngoài ý muốn Do đó, tỷ lệ phá thai không an toàn cao đã được chứng kiến,chẳng hạn như ở Châu Phi cận Sahara, nơi phá thai không an toàn xảy ra với tỷ lệ18-39 trên 1000 phụ nữ Các trường hợp mà phụ nữ phá thai không an toàn khácnhau và phụ thuộc vào các phương pháp truyền thống được biết đến và các loại nhàcung cấp hiện có Các chuyên gia y tế có xu hướng sử dụng các thủ thuật công cụ
để phá thai, trong khi các nhà cung cấp truyền thống thường pha chế các loại thảomộc để uống với một hoặc nhiều liều lượng Ở các quốc gia có luật phá thai hạnchế, tỷ lệ tử vong mẹ phải cao, và trên toàn cầu ước tính có khoảng 66 500 phụ nữ
tử vong hàng năm do phá thai không an toàn Để giải quyết những hậu quả có hạicho sức khỏe của việc phá thai không an toàn21
Một nghiên cứu mới do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thực hiện tại 36 quốcgia cho thấy 2/3 phụ nữ có quan hệ tình dục muốn trì hoãn hoặc hạn chế việc sinhcon đã ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai vì sợ tác dụng phụ, lo lắng về sứckhỏe và đánh giá thấp khả năng thụ thai Đây là lý do dẫn đến 25% các trường hợpmang thai ngoài ý muốn6,22
1.2.2 Mang thai ngoài ý muốn tại Việt Nam.
Mang thai ngoài ý muốn và không có kế hoạch tạo thành một trách nhiệmnghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng Mang thai ngoài ý muốn có thể dẫn đếnchu kỳ sinh sản cao, cũng như tiềm năng lao động và giáo dục thấp hơn, nghèo đói,
là những thách thức có thể kéo dài qua nhiều thế hệ Ngăn ngừa tử vong mẹ vàbiến chứng bệnh do phá thai là vấn đề của chính sách y tế công cộng và thực hành
Trang 21y tế tốt, và là một phần quan trọng của các chương trình nâng cao chất lượng cuộcsống.
Thực trạng phá thai do mang thai ngoài ý muốn của Việt Nam thuộc nhómcao trong khu vực và thế giới Hiện số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ của nước tatrong độ tuổi từ 15 đến 49 là trên 24,2 triệu người Trung bình mỗi năm dân sốViệt Nam tăng thêm khoảng gần 1 triệu người Tại Việt Nam, kết quả điều tra biếnđộng Dân số-Kế hoạch hóa gia đình thời điểm 1/4/2016 của Tổng cục Thống kêcho thấy, cứ 100 ca phá thai của phụ nữ độ tuổi 15-49 đang có chồng thì có tới 62
ca là mang thai ngoài ý muốn5 Theo Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em (Bộ Y tế), hàngnăm Việt Nam có khoảng 250.000 - 300.000 ca phá thai được báo cáo chính thức.Thống kê trong tổng số ca phá thai theo tuổi thai của năm 2016, có tới 73% ca pháthai là dưới 7 tuần tuổi, 24% ca phá thai từ 7-12 tuần tuổi và có 3% trường hợp pháthai trên 12 tuần tuổi23
Các chuyên gia nhận định, việc mang thai ngoài ý muốn xuất phát từ việcthất bại của các biện pháp tránh thai hoặc sử dụng biện pháp tránh thai không hợp
lý Theo thống kê năm 2017, có đến 35,6% phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thaitheo cách truyền thống như biện pháp xuất tinh ngoài âm đạo, biện pháp tính vòngkinh, biện pháp cho bú vô kinh Mặc dù vẫn đem lại hiệu quả, nhưng tỷ lệ rủi rokhi sử dụng các biện pháp này rất cao do phụ thuộc nhiều vào việc duy trì cho con
bú, tính ổn định của chu kỳ kinh nguyệt và thiếu kiểm soát trong việc xuất tinh
Điều tra gần đây về thanh niên và vị thành niên cho thấy tuổi có quan hệ tìnhdục lần đầu ngày càng giảm, tuy nhiên vẫn còn nhiều bạn trẻ có quan hệ tình dụckhông an toàn, kiến thức sai lầm trong sử dụng các BPTT nên gặp nhiều nguy cơnhư có thai ngoài ý muốn, phá thai không an toàn ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộcsống Phần lớn VTN hiểu biết về nguy cơ có thai khi quan hệ tình dục nhưng có tới83,3% các em không sử dụng biện pháp tránh thai Với tâm lý lo sợ và che dấu nênVTN thường quyết định bỏ thai muộn khi tuổi thai đã trên 18 tuần Tỷ lệ phá thai
Trang 22to ở vị thành niên trong 6 tháng đầu năm 2012 chiếm tỷ lệ 10,4% Lứa tuổi 16 – 19chiếm 90,7%, học sinh, sinh viên chiếm 70,9% Có 83,3% không sử dụng biệnpháp tránh thai, 90,3 % có biết nguy cơ mang thai khi quan hệ tình dục, 32,3% cótiền sử nạo hút thai trước đó, 86,7% khi đi phá thai không có bạn trai đi cùng24
Theo một nghiên cứu về kiến thức và thực hành của phụ nữ chưa kết hôn vềcác biện pháp KHHGĐ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trên nhóm 330 phụ nữchưa kết hôn có thai ngoài ý muốn dưới 12 tuần thì số đối tượng phá thai ở tuổithai 6 tuần lần phá thai này cao hơn so với lần trước, 35,1% so với 17,6% Số đốitượng phá thai ở tuổi thai 7 tuần chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả lần nạo hút thai lần trước
và lần này 43,3% và 39,4% Điều này cho thấy tỷ lệ phá thai lặp lại vẫn còn rấtcao25
1.3 Tình hình chung về sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ mang thai ngoài ý muốn tại Việt Nam và thế giới.
Kế hoạch hóa gia đình chất lượng cao mang lại nhiều lợi ích tiềm năngkhông chỉ bao gồm cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em, nâng cao sức khỏe toàn dân
mà còn cả phát triển kinh tế và xã hội, giáo dục và trao quyền cho phụ nữ 22 Sửdụng các biện pháp tránh thai là một thành tố quan trọng, bên cạnh việc tiếp cậndịch vụ y tế chất lượng tốt nhằm thực hiện các mục tiêu về CSSK, nâng cao chấtlượng cuộc sống
1.3.1 Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ mang thai
ngoài ý muốn trên thế giới.
Ở các nước nghèo, kém phát triển thì tỷ lệ sử dụng các BPTT được cho làthấp hơn so với các nước phát triển trên thế giới, cũng như có sự khác biệt rõ rànggiữa các châu lục Vào năm 2015, 64% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đã kết hônhoặc chưa kết hôn trên toàn thế giới đã sử dụng một số hình thức tránh thai Tuynhiên, việc sử dụng các biện pháp tránh thai thấp hơn nhiều ở những nước kém
Trang 23phát triển nhất (40%) và đặc biệt thấp ở Châu Phi (33%) Trong khi các khu vựcđịa lý khác, việc sử dụng các biện pháp tránh thai cao hơn nhiều, dao động từ 59%
ở Châu Đại Dương đến 75% ở Bắc Mỹ26 Sự khác biệt này có thể là do ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như kinh tế, sự sẵn có của truyền thông, hiểu biết, trình độ họcvấn, văn hóa truyền thống…
Các biện pháp tránh thai hiện đại có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừamang thai ngoài ý muốn Các nghiên cứu cho thấy 85% phụ nữ ngừng sử dụngbiện pháp tránh thai có thai trong năm đầu tiên Trong số những phụ nữ mang thaingoài ý muốn dẫn đến phá thai, một nửa đã ngừng các biện pháp tránh thai do cácvấn đề liên quan đến việc sử dụng biện pháp này như lo lắng về sức khỏe, tác dụngphụ hoặc sự bất tiện khi sử dụng22 Những BPTT hiện đại như BCS thì ít tác dụngphụ, lại có hiệu quả tránh thai cao và tránh lây truyền các bệnh lây truyền quađường tình dục, nhưng lại yêu cầu sự chuẩn bị kỹ hơn trước đó của bạn tình, đặcbiệt phụ thuộc nhiều vào nam giới do tỷ lệ sử dụng BCS chủ yếu là BCS nam giới;
có nghĩa là sự thuận tiện là không sẵn sàng bằng các BPTT hiện đại khác CácBPTT hiện đại khác như thuốc tránh thai khẩn cấp, thuốc tránh thai hằng ngàyđược dùng cho nữ giới, tính thuận tiện cao, dễ sử dụng, nhưng dễ gây ra tác dụngphụ cho sức khỏe phụ nữ Các tác dụng phụ này nhanh thấy, xuất hiện có thể ngaylần đầu tiên sử dụng như rối loạn kinh nguyệt đến muộn đến sớm, hay ra ít máu bấtthường giữa kỳ kinh; sử dụng lâu dài thuốc có thể ảnh hưởng đến nguy cơ bị ungthư vú – căn bệnh chiếm tỷ lệ ung thư cao hàng đầu ở nữ giới và được truyền thôngnhấn mạnh liên tục Các BPTT hiện đại khác như triệt sản nam nữ ít được sử dụng
do quan niệm truyền thống, hay khả năng khó có thai lại khi muốn sinh thêm consau này
Nghiên cứu của WHO cho thấy 4794 phụ nữ mang thai ngoài ý muốn saukhi ngừng sử dụng các biện pháp tránh thai; 56% phụ nữ có thai không sử dụng
Trang 24biện pháp tránh thai nào trong 5 năm trước khi thụ thai; 9,9% phụ nữ mang thaingoài ý muốn cho rằng phương pháp cuối cùng họ sử dụng là phương pháp truyềnthống (ví dụ như phương pháp rút kinh hoặc theo lịch), 31,2% sử dụng phươngpháp hiện đại tác dụng ngắn (ví dụ như uống thuốc và bao cao su) và 2,6% dàihạn22,27
Trong một phân tích hồi cứu gần đây, sử dụng dữ liệu từ Khảo sát Nhânkhẩu học và Sức khỏe từ 36 quốc gia có thu nhập thấp và trung bình từ năm 2005đến năm 2014 cho kết quả như sau: Mang thai ngoài ý muốn dao động từ 5,5%tổng số ca mang thai ở Cộng hòa Kyrgyzstan đến 60,0% ở Colombia và Peru ỞTrung Á và sáu quốc gia châu Phi, hơn 80% phụ nữ mang thai ngoài ý muốn hiệntại đã không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào trong 5 năm trước đó Việc sửdụng các phương pháp hiện đại có tác dụng lâu dài vẫn luôn ở mức thấp ở tất cảcác quốc gia Trong số những phụ nữ sử dụng phương pháp truyền thống gần đâynhất, 83,8% đã ngừng sử dụng do thất bại Trong số những phụ nữ sử dụng phươngpháp hiện đại có tác dụng kéo dài gần đây nhất, 40,2% đã ngừng sử dụng vì tácdụng phụ Kết quả của nghiên cứu cũng xác nhận rằng hơn 65,0% phụ nữ mangthai ngoài ý muốn ở 36 quốc gia có thu nhập thấp và trung bình là người không sửdụng hoặc sử dụng các phương pháp truyền thống Thêm 31,2% đang sử dụng cácphương pháp hiện đại tác dụng ngắn Các phương pháp có tác dụng lâu dài đã ngănchặn được phần lớn các trường hợp mang thai ngoài ý muốn28
Theo báo cáo của Liên hợp quốc, trong năm 2015, 64% phụ nữ trong độ tuổisinh đẻ trên thế giới có sử dụng một BPTT, 57% sử dụng một BPTT hiện đại26
Có thể chọn sử dụng bất kỳ một trong số các phương pháp tránh thai có sẵntrong cộng đồng, trong một số trường hợp sử dụng các phương pháp khẩn cấp cóthể thuận tiện hơn so với phương pháp cần sử dụng hằng ngày Thanh thiếu niên,
đã kết hôn hoặc chưa kết hôn, thì ít chấp nhận các tác dụng phụ hơn và do đó có tỷ
Trang 25lệ ngừng sử dụng BPTT cao hơn Lựa chọn phương pháp cũng có thể bị ảnh hưởngbởi các yếu tố như các kiểu giao hợp lẻ tẻ và nhu cầu che giấu hoạt động tình dục
và biện pháp tránh thai sử dụng Những người chưa kết hôn có nhu cầu rất khác sovới những người đã kết hôn và/hoặc hạn chế mang thai Theo kết quả điều tra nhânkhẩu học ở Nam Phi thì khoảng một nửa các thanh niên là không sử dụng BPTTkhi QHTD Do vậy, mở rộng số lượng các lựa chọn phương pháp được cung cấp
có thể dẫn đến để cải thiện sự hài lòng, tăng sự chấp nhận và tăng tỷ lệ sử dụngbiện pháp tránh thai sử dụng13,29
Việc sử dụng các BPTT vẫn tồn tại nhiều rào cản Những định kiến xã hội,kiến thức chưa đủ làm cho phụ nữ, trẻ em gái khó tiếp cận hơn với các biện pháptránh thai hiện đại, đặc biệt là nhóm chưa kết hôn, trình độ học vấn thấp Nam Phi(SA) có tỷ lệ trẻ vị thành niên mang thai ngoài ý muốn ngày càng cao, cùng vớikiến thức tránh thai kém Tại Philippines, cứ 4 ca thì có một ca mang thai ngoài ýmuốn và 610 000 ca phá thai không an toàn được thực hiện mỗi năm Nghiên cứugần đây của Philippines cho thấy những phụ nữ có trình độ học vấn thấp nhấtkhông muốn mang thai có khả năng sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại chỉbằng 1/3 so với những người có trình độ học vấn cao nhất22,29,30
1.3.2 Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai trong nhóm phụ nữ mang thai
ngoài ý muốn tại Việt Nam
Việc chủ động phòng tránh thai sẽ giúp phụ nữ chủ động trong việc sinh đẻcủa mình và nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình Đồng thời cũng giúp phụ nữtránh được những tai biến sản khoa và không bị các bệnh lây truyền qua đườngtình dục Nhờ việc không sinh con sớm, quá dày, quá nhiều hay quá muộn, đặc biệtkhi người phụ nữ chưa phát triển đầy đủ cả về thể chất lẫn sinh lý nên sẽ hạn chếđược các tai biến cho bà mẹ và thai nhi Đẻ quá muộn thì làm tăng tỉ lệ dị tật thai
Đẻ quá nhiều và dày khiến cho phụ nữ hao mòn, dễ bị tai biến khi sinh đẻ, thậm
Trang 26chí là chết lưu và suy dinh dưỡng… Theo kinh nghiệm của quốc tế, nếu chi 1 USDcho KHHGĐ thì sẽ tiết kiệm được 31 USD chi cho xã hộ23.
Có sự khác biệt trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai liên quan đếnnơi cư trú Phụ nữ thành thị sử dụng các biện pháp tránh thai nhiều hơn phụ nữnông thôn, nhưng sự khác biệt không lớn Phụ nữ miền núi ít sử dụng các biệnpháp tránh thai hơn so với phụ nữ miền xuôi Mức sống, đặc biệt là sự sẵn có củađiện trong cộng đồng, có ảnh hưởng lớn đến các biện pháp tránh thai mà phụ nữ ápdụng Tôn giáo không liên quan nhiều đến hành vi tránh thai của phụ nữ Có sựkhác biệt đáng kể trong việc sử dụng các biện pháp tránh thai tại các cộng đồng cóchất lượng chăm sóc tốt, với việc tăng sử dụng các biện pháp tránh thai tương ứngvới sự gia tăng sẵn có của nhân viên kế hoạch hóa gia đình tại xã, cung cấp dịch vụ
tư vấn tại các cơ sở y tế và lượng thông tin đại chúng về kế hoạch hóa gia đình Sốcon đã có, tuổi mẹ và trình độ học vấn có liên quan đến nhu cầu tránh thai ở phụ
nữ31–33
Dù tỷ lệ sử dụng các BPTT đã tăng lên đáng kể nhưng tỷ lệ mang thai ngoài
ý muốn lại không giảm đi Tại Việt Nam, theo tổng cục Dân số- kế hoạch hóa giađình, tỷ lệ sử dụng BPTT hiện đại và truyền thống năm 2013 lần lượt là 67% và10,2%34 Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai ở nước ta năm 2016 là 77%, trong đó
tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là 66%.Theo báo cáo của Trung tâmnghiên cứu Dân số và sức khỏe nông thôn (2006), dụng cụ tử cung là biện phápđược nhiều người sử dụng nhất (32,3%), tiếp đến là thuốc tránh thai (15,2%) vàbao cao su (14,4%)35,36
Theo thống kê của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình năm 2015 độtuổi sử dụng biện pháp tránh thai tăng theo tuổi và đạt mức cao nhất ở nhóm 35 -
39, cao gần gấp 3 lần so với phụ nữ nhóm tuổi 15 - 19 Sau 39 tuổi, số người sửdụng biện pháp tránh thai có giảm nhưng vẫn ở mức 60% Với phụ nữ độ tuổi 45 -
Trang 2749, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai giảm rõ rệt, có lẽ do đây là thời kỳ mãn kinhhoặc khó có thai nên phụ nữ đánh giá thấp khả năng có thai của họ37 Có thể thấy,
độ tuổi 15-19 tuổi là đối tượng thanh thiếu niên vẫn còn thiếu kiến thức về nguy
cơ, tác hại của mang thai ngoài ý muốn cũng như chưa được cung cấp đầy đủ kiếnthức, thái độ, thực hành về sử dụng các BPTT Điều này cũng kéo theo hệ lụy ởViệt Nam, tình trạng mang thai ngoài ý muốn, phá thai ở thanh thiếu niên ngàycàng cao, và phá thai lặp lại có xu hướng tăng lên
Có nhiều người lo ngại đến các ảnh hưởng sức khỏe, tác dụng phụ của cácBPTT hiện đại, đặc biệt là thuốc nội tiết tố38 Đây cũng là một tác động đến việcquyết định sử dụng BPTT có tác dụng ngừa thai cao, thuốc tránh thai khẩn cấp vàviên thuốc tránh thai hằng ngày ít được lựa chọn hơn và dễ bị bỏ ngang, uốngkhông đủ liều, đủ thời gian Trong một nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành
về một số biện pháp tránh thai của 280 sinh viên Trường Cao đẳng Y Tế Hà Nội,năm 2013 thì có 49,6% SV cho rằng “Các BPTT hiện nay có nhiều tác dụng phụ
và nguy cơ”39
Theo một nghiên cứu về kiến thức và thực hành của phụ nữ chưa kết hôn vềcác biện pháp KHHGĐ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trên nhóm 330 phụ nữchưa kết hôn có thai ngoài ý muốn dưới 12 tuần thì bao cao su là biện pháp tránhthai được các đối tượng đã từng sử dụng và sử dụng trong lần mang thai này nhiềunhất 37,9% và 28,5%25
Một nghiên cứu cắt ngang trên 500 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, có quan hệtình dục ở Hà Nội và không mong muốn mang thai cho kết quả có 17% (n=85)quan hệ tình dục không an toàn trong tháng qua40 Những người có sử dụng BPTT,
sử dụng dụng cụ tử cung 25,6%, viên uống tránh thai kết hợp 25,2%, hoặc bao cao
su 33,4%41 Trong một khảo sát khác, có tới 67,9% (n = 166) phụ nữ đánh giá thấpnguy cơ mang thai của họ, điều này ảnh hưởng đến việc lựa chọn BPTT42
Trang 28Như vậy, tỷ lệ có sử dụng BPTT nhưng vẫn mang thai ngoài ý muốn vẫncòn khá cao ở Việt Nam BPTT hay được sử dụng nhất là BCS, tiếp đến là viênuống tránh thai kết hợp và dụng cụ tử cung Sự lựa chọn này là do tác động củanhiều yếu tố nhưng có lẽ từ kiến thức đến thực hành đúng các BPTT này vẫn còn
là một vấn đề nan giải
Một cuộc khảo sát cắt ngang đã được hoàn thành với mẫu gồm 2.996 côngnhân từ 18-49 tuổi Kết quả tỷ lệ quan hệ tình dục trước hôn nhân là 12,6% Hầuhết họ đều là những người sử dụng các biện pháp tránh thai không nhất quán.Khoảng 27,8% không sử dụng biện pháp tránh thai nào trong 6 tháng qua Bao cao
su là biện pháp tránh thai được sử dụng phổ biến nhất (61,3%) Việc sử dụng cácbiện pháp tránh thai có liên quan đáng kể đến tuổi tác, trình độ học vấn và thunhập43
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.
Địa chỉ: số 929 đường La Thành, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Bệnh viện phụ sản Hà Nội là cơ sở thực hành lớn để đào tạo cán bộ y tếchuyên khoa ở cấp từ trình độ Trung cấp trở lên, đồng thời có trách nhiệm tham giagiảng dạy chuyên khoa cho các cơ sở đào tạo y tế Tổ chức đào tạo liên tục cho cácthành viên trong Bệnh viện và tuyến dưới để nâng cấp trình độ chuyên khoa Đồngthời thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở đến cấp Bộ, cấpNhà nước
Khám chữa bệnh Sản Phụ khoa, Nam khoa và Hỗ trợ sinh sản; công tác Kếhoạch hóa gia đình; sàng lọc và điều trị Ung thư phụ khoa; Sàng lọc, chẩn đoántrước sinh và sơ sinh Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh thuộc phạm vichuyên khoa của Bệnh viện để khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú
Trang 29Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tácthông tin, truyền thông, giáo dục về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địabàn Thành phố Chịu trách nhiệm nội dung chuyên môn về chăm sóc sức khỏe sinhsản trong các hoạt động truyền thông Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánhgiá, theo dõi, giám sát các hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sảntrên địa bàn Thành phố Tham gia các đoàn thanh tra chuyên ngành về chăm sócsức khỏe sinh sản khi có yêu cầu44.
Hình ảnh: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ đến phá thai trong vòng 22 tuần đầucủa thai kỳ tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội
2.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Đối tượng từ 18 tuổi trở lên
Đối tượng được chẩn đoán có thai, và có giấy chỉ định làm thủ thuật pháthai
Đối tượng đồng ý trả lời phỏng vấn
2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người nhà (người thân, bạn trai của đối tượng) không đồng ý
- Đối tượng được xác định không đủ thể lực và tinh thần để hoàn thành phỏngvấn
- Đối tượng đến làm thủ thuật sau khi đã sẩy thai hoặc do thai đã bị chết lưu(xem trong phiếu khám bệnh)
2.3 Địa điểm