1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ độ LƯƠNG, TRÍCH THEO LƯƠNG của CÔNG TY TNHH vật LIỆU xây DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

57 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Chế Độ Lương, Trích Theo Lương Của Công Ty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Việt Nam Chi Nhánh Quảng Bình
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 161,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tổ chức laođộng Quốc tế ILO, tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập có thể biểu hiện bằng tiền vàđược ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

ĐỀ CƯƠNGTIỂU LUẬN QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượnglao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết giữachủ doanh nghiệp và người lao động Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoảnchi phí sản xuất Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cáchchính xác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích ngườilao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc,sáng tạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao động được hưởngthì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội màngười lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đếntừng thành viên trong doanh nghiệp

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xãhội to lớn của nó Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phầnkhông nhỏ của chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽtạo động lực tăng năng suất lao động, Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tếtác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớntrong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăngcường công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạođiều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sảnxuất và hạ giá thành sản phẩm Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùngquan trọng bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bảnthân và gia đình Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năngsuất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thểlàm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quảnếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra

Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phốicủa cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng

Trang 5

lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thunhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiềnlương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần tráchnhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết

Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghệp phụ thuộc đặcđiểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính chất hay loại hình

kinh doanh của mỗi doanh nghiệp “Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình” với nhiệm vụ là một công ty Trách nhiệm hữu hạn nên luôn đề cao

việc xây dựng một cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng và đủ; thanh toán kịp thời

2 Mục đích, ý nghĩa của nghiên cứu công tác quản lý tiền lương

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương ở “Công

ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình” Từ đó, để hiểu sâu hơn về

lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về công tác quản lý tiền lương và các khoản tríchtheo lương

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Phản ánh thực tế công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương ởdoanh nghiệp

+ Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý tiền lương và vác khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu của bài luận

Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tại

“Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình”.

4 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo

lương tại “Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình” Thời

gian được chọn đề tài nghiên cứu là tiền lương và các khoản trích theo lương 12 thángnăm 2019

Trang 6

5 Kết quả chính cần đạt được

+ Nghiên cứu lý thuyết về tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương ở

“Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình”

+ Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương và vác khoản

trích theo lương tại “Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng

Bình”.

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG1.1 Một số khái niệm quan đến tiền lương

1.1.1 Tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế, là một kết quả quan trọng của sự phân phốicủa cải trong xã hội Kinh tế học vi mô coi sản xuất là sự kết hợp giữa hai yếu tố là laođộng và vốn Vốn thuộc quyền sở hữu của một bộ phận dân cư trong xã hội, còn một bộphận dân cư khác do không có vốn chỉ có sức lao động, phải đi làm thuê cho nhữngngười có vốn và đổi lại họ nhận được một khoản tiền gọi là tiền lương Theo tổ chức laođộng Quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập có thể biểu hiện bằng tiền vàđược ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằngpháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao độngtheo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặcnhững dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm

Tuy nhiên, trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trênthế giới Điều đó cho thấy sự phức tạp về tiền lương thể hiện ngay trong quan điểm triết

lý về tiền lương Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thunhập lao động,… Cụ thể là:

- Ở Pháp sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay gián tiếpbằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làmcủa người lao động

- Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được dolàm việc, bất luận là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác đểtrả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm

- Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làmcông một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thùlao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ cóhưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê lao

Trang 8

động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người laođộng được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặcchấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương

Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số khái niệm

về tiền lương có thể được nêu ra như sau:

- “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sửdụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trongnền kinh tế thị trường” - “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ

đã hoàn thành hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị phápluật ngăn cấm”

- “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên đượchưởng từ công việc” “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ đượcpháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”

Bên cạnh đó, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiềncông gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thường được

sử dụng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hợp đồng dân sự thuê mướn laođộng có thời hạn Khái niệm tiền công được sử dụng phổ biến trong những thỏa thuậnthuê nhân công trên thị trường tự do và có thể gọi là giá công lao động (Ở Việt nam, trênthị trường tự do thuật ngữ “tiền công” thường được dùng để trả công cho lao động chântay, còn “thù lao” dùng chỉ việc trả công cho lao động trí óc) Từ các khái niệm trên chothấy bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sứclao động

1.1.2 Thu Nhập

Thu nhập là số tiền mà một cá nhân hoặc doanh nghiệp nhận được, thường là đểđổi lấy việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc thông qua vốn đầu tư Thu nhập doanhnghiệp có thể đề cập đến doanh thu còn lại của một công ty sau khi thanh toán tất cả cácchi phí và thuế Trong trường hợp này, thu nhập được gọi là lợi nhuận Các cá nhân cóđược thu nhập thông qua việc kiếm tiền lương bằng cách làm việc và đầu tư vào các tài

Trang 9

sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu và bất động sản Chẳng hạn, một nhà đầu tư nắmgiữ cổ phiếu có thể có thu nhập dưới dạng cổ tức 5% hàng năm Ở hầu hết các quốc gia,thu nhập kiếm được bị chính phủ đánh thuế Doanh thu được tạo ra bởi thuế thu nhập sẽtài trợ cho các hành động và chương trình của chính phủ.

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiềncông là khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới cáchình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ 11 khoản phụ cấp, trợ cấp

- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như:

+ Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới;

+ Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật;

+ Tiền tham gia các dự án, đề án;

+ Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút;

+ Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy;

+ Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao;

+ Tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác

- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp,ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghềnghiệp và các tổ chức khác

- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công dongười sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức

1.1.3 Phụ cấp lương

Phụ cấp là một khoản tiền phụ cấp được người sử dụng lao động thỏa thuận vớingười lao động dựa trên công việc hoặc phụ cấp được hưởng theo chế độ cơ quan nhànước Như vậy, phụ cấp lương được hiểu là người sử dụng lao động hoặc cơ quan cóthẩm quyền muốn bù đắp về kinh tế cho người đang làm việc cho mình khi họ làm côngviệc ở tại vùng đặc biệt khó khăn hoặc làm việc mang tính chất phức tạp hoặc điều kinhsinh hoạt hoặc điều kiện lao động khó khăn

Trang 10

Những loại phụ cấp lương trong doanh nghiệp được quy định cự thể như sau:Phụ cấp chế độ phụ cấp nặng nhọc độc hại, nguy hiểm Căn cứ Khoản 2 Điều 11Thông tư 36/2012/TT – BLĐTBXH

+ Trong quan hệ lao động, người lao động làm việc cho người sử dụng lao độngđược hưởng phụ cấp nặng nhọc độc hại, nguy hiểm khi đang làm việc trong môi tườngngành nghề, công việc có điều kiện lao động nặng nhọc ngành nghề độc hại, ngành nghềnguy hiểm hoặc ngành nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội ban hành hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyềnnhiễm

+ Công ty trách nhiệm kiểm tra, rà soát về điều kiện lao động, ngành nghề làmviệc

+ Tiến hành so sánh các ngành nghề hoặc có mức độ tương đương trong điều kiệnlao động bình thường để xác định mức phụ cấp tương xứng Công ty xác định mức phụcấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp người lao động: Đối với ngành nghề công việcnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng với mức phụ cấp từ 5% đến 10%; Đối vớingành nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mức phụ cấp từ 7% đến15%

+ Được tính trả phụ cấp cùng kỳ trả lương hàng tháng của người lao động theoquy định của luật Lao động 2012 Người lao động chỉ được hưởng 1/2 ngày khi đi làmviệc dưới 4 giờ trong ngày, tính cả ngày làm việc khi làm việc từ 4 giờ trở lên

Phụ cấp trách nhiệm

+ Người lao động được hưởng phụ cấp trách nhiệm khi đang làm các công việcthuộc chức danh quản lý hoặc công việc phải chịu trách nhiệm cao Công việc thuộc chứcdanh quản lý bảo gồm: Đốc công, trưởng ca, trưởng phòng, tổ trưởng, đội trưởng, độiphó, phó trưởng ca các chức danh tương tự Công việc thuộc trách nhiệm cao bao gồm:thủ quỹ, kiểm ngân và các chức danh tương tự khác

+ Công ty trách nhiệm kiểm tra, rà soát và đánh giá về điều kiện lao động, ngànhnghề làm việc, công việc

Trang 11

+ Mức phụ cấp trách nhiệm cao nhất hiện nay không quá 10% mức lương củacông việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương.

+ Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng

+ Người lao động không được hưởng phụ cấp trách nhiệm khi không làm côngviệc từ 1 tháng trở lên

Phụ cấp thu hút:

+ Người lao động được hưởng phụ cấp thu hút khi làm việc tại các vùng có khókhăn hoặc đặc biệt khó khăn về kinh tế, điều kiện chỗ ở được quy định theo quy định củapháp luật

+ Công ty tiến hành kiểm tra, rà soát vùng hoặc địa bàn nơi thực hiện công việc.+ Mức độ thu hút đối với người lao động <35% mức lương của công việc hoặcchức danh theo quy định tại thang bảng lương

+ Công ty có nghĩa vụ tra phụ cấp vào cùng kỳ trả lương hàng tháng

Phụ cấp lưu động:

+ Người lao động được hưởng phụ cấp này khi đang làm công việc mang tính chấtthường xuyên bị thay đổi về địa điểm làm việc và nơi ở ví dụ: nghề tu sửa đường bộ,đường sắt

+ Phụ cấp lưu động được áp dụng đối với người lao động đang làm việc là nghề,công việc thường xuyên thay đổi địa điểm nơi làm việc và nơi ở ví dụ như khảo sát xâydựng chuyên ngành, duy tu đường bộ, đường sắt

+ Tính chất lưu động công việc được Công ty rà soát, đánh giá

+ Mức hưởng phụ cấp lưu động < 10% mức lương của công việc hoặc chức danhđược quy định theo tháng lương, bảng lương

+ Người lao động được hưởng phụ cấp lưu động sẽ được tính theo ngày làm việc.+ Công ty có nghĩa vụ trả phụ cấp vào cùng kỳ trả lương hàng tháng

Phụ cấp chức vụ, chức danh:

+ Người lao động được hưởng trợ cấp chức vụ chức danh khi họ đang giữ cácchức vụ quan trong cần phải đáp ứng năng lực cũng như tính chịu trách nhiệm cao như:Trưởng phòng, Phó trưởng phòng

Trang 12

+Công ty tiến hành thẩm tra, rà soát, đánh giá công việc của người lao động mangtính chất phức tạp.

+Mức phụ cấp<15% mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất trong bảnglương

+ Mức phụ cấp do công ty quyết định hoặc do các bên thỏa thuận

1.1.4 Thưởng

Tiền thưởng được hiểu là khoản thù lao bổ sung cho tiền lương để trả cho nhữngyếu tố mới phát sinh trong quá trình lao động ( tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyênvật liệu, sáng kiến…) chưa tính đến trong mức lương theo chức danh hoặc theo côngviệc Điều 103 Bộ luật lao động có quy định về tiền thưởng như sau:

Điều 103 Tiền thưởng

1 Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người laođộng căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việccủa người lao động

Trang 13

2 Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tạinơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Theo quy định tại Điều 103 Bộ luật lao động, việc thưởng cho người lao động haykhông là quyền của người sử dụng lao động Căn cứ chung để xác định tiền thưởng chongười lao động là kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của người sử dụng lao động vàmức độ hoàn thành công việc của người lao động Những vấn đề cụ thể như nguyên tắc,các trường hợp, tiêu chuẩn, thời gian, mức, cách thức, nguồn kinh phí thực hiện…thưởng

sẽ được quy định trong quy chế của doanh nghiệp Cũng có những trường hợp, tiềnthưởng của người lao động sẽ được thỏa thuận ghi trong thỏa ước lao động tập thể hoặchợp đồng lao động của hai bên

Riêng vấn đề tiền thưởng trong các doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện theoquy định của Chính phủ nhằm một mặt bảo toàn và phát triển vốn nhà nước , mặt kháctranh tình trạng lợi dụng để tham nhũng, lãng phí, chi tiêu tài chính không hợp lý

Tiền thường có tác dụng kích thích mạnh mẽ người lao động phấn đấu và sáng tạotrong quá trình lao động, bảo đảm sự công bằng trong lĩnh vực trả lương…Trên thực tếhiện nay, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng tiền thưởng như chiến lược để ổn định lựclượng lao động tại chỗ, thu hút người lao dộng giỏi và phát triển về chất lực lượng laođộng trong đơn vị , tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

1.1.5 Quỹ lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả chotất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lươngthuộc doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu sau:

- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lươngkhoán

- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

độ quy định

Trang 14

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độquy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.

- Tiền ăn trưa, ăn ca

- Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm…

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấpbảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chiathành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp Trong đó,chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ

Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thờigian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo CB và phụcấp kèm theo

- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người laođộng thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉphép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởng theo chế độ

Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa cực kỳ quantrong đối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chính của công nhân trựctiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vàochi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuấtkhông gắn với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sảnphẩm

1.1.6 Lương thời gian

Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và thang bậc lươngcủa công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình

độ kĩ thuật của người lao động

Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí(nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuất thì chỉ

Trang 15

áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không thể tiếnhành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếutrả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệuquả thiết thực.

Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động dễ chạy theo số lượng,

bỏ qua chất lượng, vi phạm qui trình kĩ thuật, sử dụng thiết bị quá mức và các hiện tượngtiêu cực khác Để hạn chế thì Doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống cácđiều kiện công tác như: định mức lao động, kiểm tra, kiểm soát, điều kiện làm việc và ýthức trách nhiệm của người lao động

1.2 Nguyên tắc trả lương và các hình thức trả lương

Trang 16

Trường hợp đặc biệt không thể trả lương đúng thời hạn thì không được chậm quá

01 tháng và người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ítnhất bằng lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm trả lương”

Về nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn được hiểu như sau+ Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp cho người lao động: người trảlương cho người lao động là người sử dụng lao động hoặc người sử dụng lao động phảichịu trách nhiệm chính trong việc trả lương cho người lao động;

+ Người sử dụng lao động phải trả lương đầy đủ cho người lao động: người nhậnlương là người lao động theo hợp đồng lao động đã giao kết Riêng đối với người sửdụng lao động có sử dụng lao động qua người cai thầu hoặc người có vai trò trung giantương tự, Nhà nước cho phép người sử dụng lao động có thể trả lương thông qua ngườicai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tự này, tuy nhiên người sử dụng lao động

là chủ chính vẫn phải chịu trách nhiệm về tiền lương và các quyền lợi khác cho người laođộng, nhất là trong trường hợp người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian tương tựkhông trả hoặc không trả đầy đủ cho người lao động

Mức tiền lương trả cho người lao động được quy định trong hợp đồng lao động vàcác quy định nội bộ của doanh nghiệp (như: quy chế trả lương, quy chế phụ cấplương…) Ngoài những khoản người lao động phải đóng góp theo quy định của pháp luậtnhư: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thuế thu nhập cá nhân… còn lại người sử dụng laođộng có nghĩa vụ thanh toán đủ cho người lao động khi họ hoàn thành công việc, nghĩa

vụ lao động của mình Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ vào tiền lương củangười lao động trong những trường hợp pháp luật quy định và chỉ được khấu trừ khôngquá 30% tiền lương hàng tháng (so với mức tiền lương sau khi đã khấu trừ tiền đóng bảohiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân củangười lao động)

Trong thực tiễn có nhiều trường hợp người sử dụng lao động trừ toàn bộ tiềnlương của người lao động để thanh toán nghĩa vụ Tuy nhiên, do tâm lý sợ mất việc làm

Trang 17

hoặc trù dập nên người lao động không dám khiếu nại, tố cáo, còn Ban chấp hành côngđoàn lại không có thông tin hoặc không có phản ứng với người sử dụng lao động.

+ Người sử dụng lao động phải trả lương đúng thời hạn cho người lao động: Thờihạn trả lương tùy vào tính chất công việc và hình thức trả lương mà người sử dụng laođộng đã lựa chọn Người sử dụng lao động phải tôn trọng và trả lương cho người laođộng đúng thời hạn mà hai bên đã thỏa tuận trong hợp đồng lao động hoặc theo đúng thờihạn người sử dụng lao động đã quy định phù hợp với quy định của pháp luật Trườnghợp đặc biệt do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng laođộng đã tìm ra mọi biện pháp khắc phục nhưng không trả lương đúng thời hạn thì khôngđược trả chậm quá 01 tháng và phải trả thêm cho người lao động do trả chậm tiền lương

1.2.2 Các hình thức trả lương

1.2.2.1 Trả lương theo thời gian

Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (HS lương +HSPC được hưởng)

TL phải trả trong tháng =(Mức lương tối thiểu/ Số ngày làm việc trong tháng) x Sốngày làm việc thực tế trong háng của NLĐ

TL phải trả trong tuần = (Mức lương tháng/52) x 12

TL phải trả trong ngày = Mức lương tháng/ Số ngày làm việc trong tháng

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 200% x số giờ làm thêm

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 300% x số giờ làm thêm

Mức lương giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương theo quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:

TL được lãnh trong tháng = Số lượng SP công việc hoàn thành x Đơn giá TLTiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

Trang 18

TL được lãnh trong tháng = TL được lãnh của bộ phận gián tiếp x Tỷ lệ lươnggiántiếp của một người.

+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng laođộng

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiềnlương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sởtiền lương tháng chia cho 26

+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằngcách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động(không quá 8 giờ/ ngày)

1.2.2.2 Trả lương theo sản phẩm

a) Khoán theo sản phẩm trực tiếp: (trả lương theo sản phẩm cá nhân)

Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao động trên

cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giá tiềnlương Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn

là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm qui đổi) thường áp dụng cho Doanhnghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được và kiểmnghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt

Công thức:

Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành= Mức lương cấp bậc củangười lao động/Mức sản phẩm của người lao động

b) Khoán theo khối lượng công việc

Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động vàkhông khoán đến tận người lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương cho mộtnhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và áp dụngcho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện

Trả lương khoán theo doanh thu:

Trang 19

Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vì sảnphẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thu bánhàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo hình thức này là các trả mà tiền lươngcủa cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu làmức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (là số tiền công mà người lao động nhận đượckhi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)

Với cách áp dụng mức lương khoán này sẽ kết hợp được việc trả lương theo trình

độ chuyên môn của người lao động với kết quả của họ Nếu tập thể lao động có trình độtay nghề cao, mức lương cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lương cao Trong điều kiện đơngiá tiền lương như nhau thì tập thể nào đạt được doanh thu cao thì tổng quỹ lương lớnhơn Như vậy vừa kích thích người lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng caobậc lương cơ bản, mặt khác làm cho người lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả laođộng của mình

Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị trường ổn định, giá cảkhông có sự đột biến Mặt khác, áp dụng hình thức này dễ cho người lao động chạy theodoanh thu mà không

c) Hình thức trả lương hỗn hợp:

Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trảlương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng hình thức trả lươngnày, tiền lương của người lao động được chia làm hai bộ phận:

Một bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thu nhậptối thiểu cho người lao động ổn định đời sống cho họ và gia đình Bộ phận này sẽ đượcqui định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động trong mỗitháng

Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và cá nhânngười lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được và đơn giá theothu nhập

Trang 20

Bộ phận biến động: tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng cá nhânngười lao động và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.

Công thức: Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá

1.3 Các khoản trích theo lương và quy định quản lý

1.3.1 Bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội là sự đảm bảohay bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ

sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định là trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tríchlập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng,trong đó: 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động,7% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHXH được trích lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trongtrường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giúp mọi ngườiđảm bảo về mặt xã hội để người lao động có thể duy trì và ổn định cuộc sống khi gặp khókhăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn

Tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị

ốm đau, thai sản trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng,doanh nghiệp phải quyếttoán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

1.3.2 Quỹ Bảo hiểm y tế:

BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ chongười lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệnhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vào chi

Trang 21

phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương củangười lao động.

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên mônchuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

1.3.3 Kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹlương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyềnlợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàn tại doanhnghiệp

Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàn trêntổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phí sản xuấtkinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động

Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàncấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanhnghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

1.3.4 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp:

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bịmất việc làm Theo Điều 81 Luật BHXH, người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thấtnghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khithất nghiệp

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp

Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mứcbình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thấtnghiệp

Trang 22

Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:

- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền côngtháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần

Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.3.5 Tính lương và trợ cấp BHXH

Tính lương và trợ cấp BHXH trong doanh nghiệp được tiến hành hàng tháng trên

cơ sở các chứng từ hạch toán lao động và các chính sách về chế độ lao động, tiền lương,BHXH mà nhà nước đã ban hành và các chế độ khác thuộc quy định của doanh nghiệptrong khuôn khổ pháp luật cho phép Công việc tính lương và trợ cấp BHXH có thể đượcgiao cho nhân viên hạch toán ở các phân xưởng tiến hành, phòng kế toán phải kiểm tra lạitrước khi thanh toán Hoặc cũng có thể tập trung thực hiện tại phòng kế toán toàn bộ côngviệc tính lương và trợ cấp BHXH cho toàn doanh nghiệp

Để phản ánh các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH phải trả cho từngCNV, kế toán sử dụng các chứng từ sau:

- Bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán tiền lương là chứng tư làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấpcho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việctrong các đơn vị SXKD đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Trongbảng thanh toán lương còn phản ánh các khoản nghỉ việc được hưởng lương, số thuế thunhập phải nộp và các khoản phải khấu trừ vào lương

Kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để lập bảng thanh toán lương, saukhi được kế toán trưởng ký duyệt sẽ làm căn cứ để lập phiếu chi và phát lương

Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp ký vào cột ký nhận hoặc ngườinhận hộ phải ký thay Sau khi thanh toán lương, bảng thanh toán lương phải lưu lại phòng

kế toán

Trang 23

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương

Tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế, vấn đề lợi ích mà nó còn là vấn

đề xã hội liên quan trực tiếp đến chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, tiềnlương bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố:

1.4.1 Nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động

Cung – cầu lao động ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương Nhóm nhân tố nằm trongcác nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và chiếm vị trí quan trọng Khi cung về lao độnglớn hơn cầu về lao động thì tiền lương có xu hướng giảm, khi cung về lao động nhỏ hơncầu về lao động thì tiền lương có xu hướng tăng, còn khi cung về lao động bằng với cầulao động thì thị trường lao động đạt tới sự cân bằng.Tiền lương lúc này là tiền lương cânbằng, mức tiền lương này bị phá vỡ khi các nhân tố ảnh hưởng tới cung cầu về lao độngthay đổi như (năng suất biên của lao động, giá cả của hàng hoá, dịch vụ …)

Khi chi phí sinh hoạt thay đổi, do giá cả hàng hoá, dịch vụ thay đổi sẽ kéo theotiền lương thực tế thay đổi Cụ thể khi chi phí sinh hoạt tăng thì tiền lương thực tế sẽgiảm Như vậy buộc các đơn vị, các doanh nghiệp phải tăng tiền lương danh nghĩa chocông nhân để đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động, đảm bảo tiền lương thực tếkhông bị giảm

Trên thị trường luôn tồn tại sự chênh lệch tiền lương giữa các khu vực tư nhân,Nhà nước, liên doanh…, chênh lệch giữa các ngành, giữa các công việc có mức độ hấpdẫn khác nhau, yêu cầu về trình độ lao động cũng khác nhau Do vậy, Nhà nước cần cónhững biện pháp điều tiết tiền lương cho hợp lý

1.4.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp

Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được

áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả,trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân chính là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến tiềnlương

Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương.Với doanhnghiệp có khối lượng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lương cho người lao động sẽ thuận

Trang 24

tiện dễ dàng Còn ngược lại nếu khả năng tài chính không vững thì tiền lương của ngườilao động sẽ rất bấp bênh.

Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương.Việcquản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát và đề ranhững biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệuquả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương

1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc bản thân người lao động

Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được thu nhập cao hơn sovới lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ramột khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớpcũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàmlượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanhnghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu

Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau Một ngườiqua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro cóthể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạtnăng suất chất lượng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày càng tăng lên

Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay khôngđều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động

1.4.4 Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc

Một nhân tố trong các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương chính là giá trị công việc.Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút được nhiều lao động,khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn

để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn

Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì địnhmức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là nhữngkhó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm chongười thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn

Trang 25

Điều kiện thực hiện công việc: tức là để thực hiện công việc cần xác định phầnviệc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc,môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương.

Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ làmong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp

1.4.5 Các nhân tố khác

Ở đâu có sự phân biệt đối xử về màu da, giới tính, độ tuổi, thành thị và nông thôn,

ở đó có sự chênh lệch về tiền lương rất lớn, không phản ánh được mức lao động thực tếcủa người lao động đã bỏ ra, không đảm bảo nguyên tắc trả lương nào cả nhưng trên thực

tế vẫn tồn tại

Sự khác nhau về mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng tới tiền lươngcủa lao động

Trang 26

CHƯƠNG 2 CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG2.1 Các quy định pháp lý hiện hành về lương

2.1.1 Văn bản luật

Bộ Luật lao động 2019

Điều 169 Bộ luật Lao động mới nêu rõ:

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điềuchỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bìnhthường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với nữ Sau đó, cứmỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam; 04 tháng với lao động nữ

Riêng người bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc nặng nhọc, độchại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay làm việc ở nơi có điềukiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể nghỉ hưu trước không quá 05 tuổi

So với hiện nay theo Bộ luật Lao động 2012 thì tuổi nghỉ hưu của người lao động

đã tăng lên đáng kể; đồng thời, với những công việc đặc thù thì việc nghỉ hưu trước tuổicũng được quy định ràng hơn

Bên cạnh việc tăng tuổi nghỉ hưu, đáng chú ý, Điều 112 Bộ luật Lao động sửa đổicòn bổ sung thêm 01 ngày nghỉ trong năm vào ngày liền kề với ngày Quốc khánh, có thể

là 01/9 hoặc 03/9 Dương lịch tùy theo từng năm

Và như vậy, tổng số ngày nghỉ lễ, tết hàng năm sẽ nâng lên 11 ngày, trong đó: TếtDương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; Ngày Chiến thắng (30/4 Dương lịch): 01ngày; Ngày Quốc tế lao động (01/5 Dương lịch): 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 02 ngày;Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch): 01 ngày Trong những ngày này, người laođộng được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương

Hướng dẫn Điều 220 của Bộ luật lao động về Danh mục đơn vị sử dụng lao độngkhông được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng laođộng không được đình công

Trang 27

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động; Hướng dẫn Bộ luật lao động

về tranh chấp lao động; Hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động; Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương;Hướng dẫn Bộ Luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc kýquỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; Hướng dẫn Bộ luậtLao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

2.1.2 Văn bản dưới luật

Thông tư 16/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướngdẫn thực hiện Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật Lao động về tuyểndụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại ViệtNam

Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội vềviệc hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lươngđối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướclàm chủ sở hữu theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương

Quyết định 528/QĐ-BHXH ban hành Quy định về giao dịch điện tử trong việcthực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổbảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

Quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người laođộng, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật

về lao động và những vấn đề quan hệ lao động

Nghị định 28/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Quyết định 382/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việcban hành Kế hoạch đẩy mạnh triển khai Luật xử lý vi phạm hành chính của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội

Trang 28

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội vàđưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Quy định thành lập và hoạt động của Trung tâm dịch vụ việc làm

Quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanhnghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

Quyết định 508/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Quychế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng của Bảo hiểm xã hội ViệtNam

Chỉ thị 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện chínhsách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Quyết định 08/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm về giaodịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp và đề nghị cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế

2.2 Các quy định pháp lý hiện hành về trích theo lương

2.2.1 Văn bản luật

Bộ Luật lao động 2019

Hướng dẫn Điều 220 của Bộ luật lao động về Danh mục đơn vị sử dụng lao độngkhông được đình công và giải quyết yêu cầu của tập thể lao động ở đơn vị sử dụng laođộng không được đình công

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động

Hướng dẫn Bộ luật lao động về tranh chấp lao động

Hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn laođộng, vệ sinh lao động

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương

Hướng dẫn Bộ Luật lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động,việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động

Hướng dẫn Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làmviệc

Ngày đăng: 29/12/2021, 06:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Điều lệ Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình năm 2017 Khác
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình năm 2018, 2019, 2020 Khác
3. Bảng lương tháng 12/2019 của Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình Khác
4. Bảng chấm công tháng 12/2019 của Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình Khác
5. Một số văn bản Nghị quyết, thông tư của Bộ Lao đông Thương binh Xã hội và của Nhà nước năm 2018,2019 về hướng dẫn quản lý tiền lương lao đông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Sơ đồ Quan hệ của các bộ phận trong công ty 3.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ độ LƯƠNG, TRÍCH THEO LƯƠNG của CÔNG TY TNHH vật LIỆU xây DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ Quan hệ của các bộ phận trong công ty 3.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua (Trang 38)
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi qua 3 năm 2018, 2019, 2020 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ độ LƯƠNG, TRÍCH THEO LƯƠNG của CÔNG TY TNHH vật LIỆU xây DỰNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động theo độ tuổi qua 3 năm 2018, 2019, 2020 (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w