1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÉP BIỆN CHỨNG về mối LIÊN hệ PHỔ BIẾN và vận DỤNG PHÂN TÍCH mối LIÊN hệ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH tế với CÔNG BẰNG xã hội

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 273,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách là học thuyết triết học, phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

KHOA: LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC –

LÊNIN PHÉP BIỆN CHỨNG VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN VÀ VẬN DỤNG PHÂN TÍCH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG

XÃ HỘI

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Mục đích của tiểu luận

Ý nghĩa của tiểu luận

NỘI DUNG CHÍNH

Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

Khái niệm về phép biện chứng và mối liên hệ phổ

biến Phép biện chứng

Mối liên hệ phổ biến

Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Ý nghĩa phương pháp luận

Phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

Khai niẹm tang truởng kinh tê va công bằng xã

họi*

Tăng trưở̉ng kinh tế

Công bằng xã họi

Mối liên hệ giữa tăng trưở̉ng kinh tế với cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong đời sống hàng ngày, đằ̀ng sau các hiện tượng, sự việc muô̂n màu muô̂n vẻ là các mối liên hệ Đó là mối liên hệ giữa tự nhiên với xã̃ hội, mối liên hệ giữa tự nhiên với tự nhiên hay mối liên hệ giữa xã̃ hội với xã̃ hội Vì vậy, mối liên hệ phổ biến có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp chúng ta hiểu được sự tác động, chuyển hoá qua lại lẫn nhau của các sự vật Từ đó, chúng ta có thêm hiểu biết về các hiện tượng sự việc diễn ra xung quanh

Ngày nay xã̃ hội ngày càng phát triển, kinh tế cũng đạt được những tăng trưở̉ng nhưng từ đó cũng dấy lên sự lo ngại về cô̂ng bằ̀ng trong xã̃ hội Đây là một mối liên hệ cần được nghiên cứu và tìm hiểu

Nhận thấy được sự hiểu biết về mối liên hệ phổ biến có tính cấp thiết và qua đó có thể vận dụng nó để xem xét mối liên hệ giữa tăng trưở̉ng kinh tế với cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội Đó là lí do em chọn đề tài: “Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liên hệ giữa tăng trưở̉ng kinh tế với cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội.”

2 Mục đích của tiểu luận

Với đề tài này, em sẽ khái quát phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến bao gồm khái niệm, nguyên lí và ý nghĩa, phân tích mối liên hệ giữa tăng trưở̉ng kinh tế với

Trang 4

cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội Sau cùng là một số khuyến nghị nhằ̀m tạo sự tác động tích cực giữa tăng trưở̉ng kinh tế với cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội

3 Ý nghĩa của tiểu luận

Đây là một vấn đề có tính chất quan trọng, cấp thiết đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam

NỘI DUNG CHÍNH

I Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến

1 Khái niệm về phép biện chứng và mối liên hệ phổ biến 1.1 Phép biện chứng

Phép biện chứng là học thuyết về biện chứng của thế giới Với tư cách là học thuyết triết học, phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã̃ hội và tư duy; từ đó xây dựng các nguyên tắc phương pháp luận chung cho các quá trình nhận thức và thực tiễn

1.2 Mối liên hệ phổ biến

Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở̉ nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở̉ mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên

hệ giữa các mặt đối lập, lượng và chất, khẳng định và phủ định, cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng, v.v Như vậy, giữa các sự vật, hiện tượng của thế

Trang 5

giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến ở̉ những phạm vi nhất định Đồng thời, cũng tồn tại những mối liên hệ phổ biến nhất, trong đó những mối liên hệ đặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định Toàn bộ những mối liên hệ đặc thù và phổ biến đó tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngược lại, tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong giới tự hiên, xã̃ hội và tư duy

2 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến

Theo chủ nghĩa Mác -Lênin thì các sự vật hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện

sự tồn tại của mình thô̂ng qua sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau Bản chất tính quy luật của sự vật, hiện tượng cũng chỉ bộc lộ thô̂ng qua sự tác động qua lại giữa các mặt của bản thân chúng hay sự tác động của chúng đối với sự vật, hiện tượng khác Đồng thời cũng qua đó phê phán cách xem xét của các nhà siêu hình học Theo như Ăng-ghen, đối với những nhà siêu hình học thì những sự vật và phản ánh của chúng vào trong tư duy, tức là những khái niệm đều là

những đối tượng nghiên cứu riêng biệt, cố định, cứng đờ vĩnh viễn, phải xem xét từng cái một, cái này sau cái kia, cái này độc lập với cái kia

Nguyên lý này được dựa trên một khẳng định trước đó của triết học Mác-Lênin là khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở̉ của mối liên hệ giữa các

sự vật và hiện tượng Các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới dù có đa dạng, phong phú, có khác nhau bao nhiêu, song chúng đều chỉ là những dạng khác nhau của một thế giới duy nhất, thống nhất- thế giới vật chất Engels đã̃ nhấn mạnh điều này: “Tính thống nhất của thế giới là ở̉ tính vật chất của nó, và tính vật chất này được chứng minh khô̂ng phải bằ̀ng ba lời lẽ khéo léo của kẻ làm trò ảo thuật, mà bằ̀ng sự phát triển lâu dài và khó khăn của Triết học và khoa học tự nhiên”

Theo Hồ Chí Minh thì: “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, là một nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” Nhờ có tính thống nhất đó, chúng khô̂ng thể tồn tại biệt lập tách rời nhau mà tồn tại trong sự tác động qua lại chuyển hoá lẫn

Trang 6

nhau theo những quan hệ xác định Chính trên cơ sở̉ đó triết học duy vật biện chứng khẳng định rằ̀ng mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định sự tác động qua lại sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, của một hiện tượng trong thế giới

Quan điểm duy vật biện chứng khô̂ng chỉ khẳng định tính khách quan, tính phổ biến của sự liên hệ giữa các sự vật, các hiện tượng, các quá trình mà nó còn nêu rõ tính đa dạng của sự liên hệ qua lại đó

Về tính khách quan của các mối liên hệ, Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới là có tính khách quan Theo quan điểm đó, sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng (hoặc trong bản thân chúng) là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập khô̂ng phụ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thực tiễn của mình

Về tính phổ biến của các mối liên hệ, theo quan điểm biện chứng thì khô̂ng có bất

cứ sự vật, hiện tượng hay quá trình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác Đồng thời, cũng khô̂ng có bất cứ sự vật, hiện tượng nào khô̂ng phải là một cấu trúc hệ thống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống, hơn nữa là hệ thống mở̉, tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau

Tính đa dạng của sự liên hệ do tính đa dạng trong sự tồn tại, sự vận động và phát triển của chính các sự vật và hiện tượng quy định Có mối liên hệ bên trong là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt khác nhau của một sự vật, nó giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của sự vật đó Có mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các hiện tượng hoặc các sự vật khác nhau Nhưng nó thường khô̂ng có ý nghĩa quyết định hơn mà

Trang 7

thường phải thô̂ng qua các mối liên hệ bên trong mà phát huy Bên cạnh đó còn có mối liên hệ bản chất và khô̂ng bản chất, liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên Cũng có những tính chất, đặc điểm nêu trên Ngoài ra, chúng còn có tính đặc thù Chẳng hạn, cái là ngẫu nhiên khi xem xét trong mối quan hệ này, lại là tất nhiên trong mối quan hệ khác Có liên hệ chủ yếu và thứ yếu; liên hệ trực tiếp và gián tiếp Cách phân loại này nói đến vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của sự vật Mối liên hệ cũng có thể chia theo liên hệ bản chất và khô̂ng bản chất; liên hệ cơ bản và khô̂ng cơ bản Cách phân loại này nói lên thực chất của mối liên hệ là gì Như vậy tính đa dạng, phong phú của các mối liên hệ được thể hiện ở̉ chỗ: các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó; mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở̉ những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng thì cũng có những tính chất và vai trò khác nhau Như vậy, khô̂ng thể đồng nhất tính chất và vị trí, vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với mỗi sự vật, hiện tượng nhất định, trong những điều kiện xác định Đó

là các mối liên hệ bên trong và bên ngoài, mối liên hệ bản chất và hiện tượng, mối liên hệ chủ yếu và thứ yếu, mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp, v.v của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới

3 Ý nghĩa phương pháp luận

Từ tính khách quan và phổ biển của các mối liên hệ đã̃ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện

Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễn cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác Chỉ trên cơ

Trang 8

sở̉ đó mới có thể nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý có hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn Như vậy, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, siêu hình trong nhận thức và thực tiễn V.I.Lênin cho rằ̀ng: "Muốn thực

sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và "quan hệ gián tiếp" của sự vật đó"1 - Từ tính chất đa dạng, phong phú của các mối liên hệ đã̃ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, khi thực hiện quan điểm toàn diện thì đồng thời cũng cần phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể

Quan điểm lịch sử - cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trong thực tiễn Phải xác định

rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để từ đó có được những giải pháp đúng đắn và có hiệu quả trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn Như vậy, trong nhận thức và thực tiễn khô̂ng những cần phải tránh và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết trung, ngụy biện

II Phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

1 Khai niẹm tang truởng kinh tê va công bằng xã họi*

1.1 Tăng trưở̉ng kinh tế

Tang truởng kinh tê đuơc hiêu la sư tang san luơng thưc tê cua mọt nên kinh tê trong mọt khoang thơi gian Thuơc đo phô biên la mưc tang tông san phẩm quôc nọi (GDP) trong mọt nam hoạc mưc tang GDP binh quan đâu nguơi trong mọt nam Mọt sô nuơc sư dung cac chi sô khac đê xac đinh mưc tang truởng kinh tê nhu: GNP (tông san phẩm quôc gia); GNI (tông thu nhạp quôc gia); NNP (san

Trang 9

phẩm quôc gia rong) hoạc NNI (thu nhạp quôc gia rong) (Cac chi sô tren thuơng đuơc tinh trong mọt nam va đêu co thê sư dung theo tieu chi binh quan tren đâu nguơi)

1.2 Công bằng xã họi

Cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội là khái niệm có nội dung phức tạp hơn so với khái niệm tăng trưở̉ng kinh tế Cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội, hiểu theo nghĩa chung nhất, là sự ngang bằ̀ng nhau trong mối quan hệ giữa người với người, dựa trên nguyên tắc thống nhất giữa nghĩa vụ và quyền lợi, giữa cống hiến và hưở̉ng thụ Từng thành viên trong xã̃ hội gắn bó với cộng đồng xã̃ hội trên mọi lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã̃ hội thô̂ng qua sự cống hiến theo khả năng trí tuệ, sức lực của mình cho sự phát triển xã̃ hội và được xã̃ hội bù đắp, chăm sóc trở̉ lại một cách tương xứng, khô̂ng có sự tương xứng ấy là bất cô̂ng Với cách hiểu cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội như vậy, việc định lượng mức độ thực hiện cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội chỉ mang tính tương đối, nó khô̂ng những phản ánh trình độ phát triển về kinh tế, chính trị, lịch sử, văn hóa của từng nước, mà còn thể hiện quan điểm, cách nhìn của các nhóm chủ thể

Điều này cho thấy cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội được đánh giá dựa trên co sở cac yêu tô đinh tinh tư nhiêu goc đọ khac nhau Cac tieu chi đinh tinh nay chiu anh huởng lơn cua cac yêu tô tạp quan, tam ly xã họi va co thê đua tơi cac kêt qua rât khac biẹt tư cac đôi tuơng đanh gia khac biẹt Đê mọt quôc gia co thê vuon len trong mọt thê giơi phat triên sôi đọng nhu hiẹn nay thi phat triên nhanh va bên vưng la yeu câu tât yêu Như vậy trong mọi khía cạnh, cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội phai co anh huởng tich cưc đên sư phat triên nhanh va bên vưng Nếu khô̂ng có cô̂ng bằ̀ng, nhưng anh huởng tieu cưc tư phia cac đôi tuơng đuơc lơi qua nhiêu sẽ phát sinh

2 Mối liên hệ giữa tăng trưở̉ng kinh tế với cô̂ng bằ̀ng xã̃ hội Tang truởng kinh tê la sư tang vê quy mô san luơng cua nên kinh tê trong mọt thơi kỳ nhât đinh, tưc la sư tang len cua GDP Tang truởng kinh tê la yêu tô quan trong

Trang 10

nhât đê tang cuơng nguôn lưc cho xã họi; tang truởng kinh tê co môi quan hẹ va la nên tang đê giai quyêt cac vân đê khac trong đơi sông xã họi Tang truởng kinh tê

va công bằng xã họi co môi quan hẹ mạt thiêt vơi nhau, trong đo tang truởng kinh

tê la co sở đê thưc hiẹn công bằng xã họi va công bằng xã họi, đạc biẹt la công bằng xã họi vê kinh tê la điêu kiẹn thuc đẩy sư tang truởng vê kinh tê Vi vạy, giưa tang truởng kinh tê va công bằng xã họi la hai mạt cua mọt qua trinh phat triên biẹn chưng khach quan, cai no lam tiên đê cho cai kia, cung vạn đọng phat triên theo chiêu huơng tiên bọ không ngưng

Thư nhât, tang truởng kinh tê la đọng lưc co ban thuc đẩy phat triên, la nhan tô quan trong hang đâu va điêu kiẹn vạt chât đê thưc hiẹn công băng xãhôi Tang truởng kinh tê, tren co sở tao viẹc lam cho nguơi dan, cai thiẹn điêu kiẹn lao đọng, tang nang suât, tang hiẹu qua kinh tê, tang sô luơng va chât luơng hang hoa lam ra Tang truởng kinh tê tao kha nang tang thu ngan sach nha nuơc va tang thu nhạp dan cu Nhơ co tang truởng kinh tê, Nha nuơc va nhan dan mơi co tich luy đê tang chi đâu tu phat triên tren cac linh vưc chu yêu nhu ha tâng giao thông, giao duc, y

tê, giai tri, v.v nhằm mở rọng co họi tiêp cạn cac nguôn lưc phat triên va giup nguơi dan tưng buơc nang cao cuọc sông cua minh Nêu không co tang truởng kinh

tê thi không thê co công bằng xã họi lau dai va vi vạy không thê phat triên bên vưng đuơc Tang truởng kinh tê la nhiẹm vu trong tam, nhung không phai vi thê

ma châp nhạn quan điêm tang truởng kinh tê bằng moi gia bât châp công bằng xã họi Tang truởng kinh tê ma không găn vơi thưc hiẹn công bằng xã họi thi tang truởng đo se không bên vưng

Thư hai, thưc hiẹn công băng xãhôi ma truơc hêt la công bằng xã họi vê kinh tê la

nhan tô, đọng lưc quan trong thuc đẩy va bao đam tang truởng kinh tê cao va bên vưng Công bằng xã họi vê kinh tê cung la tieu chi quan trong đanh gia sư tang

Ngày đăng: 29/12/2021, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w