Qua đó thay được những thuận lợi và khó khăn còn tôn tại để đưa ra những giải pháp, kiên nghị hợp lý, kịp thời cho TTQT của ngân hàng đồng thời hệ thông hóa lý luận và thực tiễn: — Phân
Trang 1Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay bên cạnh các hoạt động truyện thống, các ngân hàng đang ngày càng có xu hướng mở rộng vả phát triển các sản phầm và dịch vụ có liên quan Các NHTM ngày càng ý thức được tầm quan trọng và lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh ngoại hồi và các sản phẩm phái sinh Do đó tỷ trọng các hoạt động ngoại bảng cũng ngày một tăng về cả số lượng cũng như giá trị giao dịch ở nhiều ngân hàng thương mại Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích mả
nó đem lại cũng tiên ấn những rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu ngân hàng không có sự quản lý kỹ lưỡng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro hợp lý đối với những hoạt động này trong từng thoi ky
Với một nên kinh tế mở cửa, giao lưu ngoại thương sôi động như Việt Nam thì hoạt động TTQT có thể nói là hoạt động quan trọng nhất trong nghiệp
vụ ngoại bảng Thông qua hoạt động này, Ngân hàng thương mại có thê thực hiện huy động lượng lớn vốn ngoại tệ nhằm hỗ trợ cho các hoạt động như: kinh
doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tài trợ thương mại, tín dụng, ete Trong SỐ các sản
phâm và dich vu TTQT thì hoạt động TTỢT băng thư tín dụng L⁄/C là phương pháp được sử dụng nhiêu nhất bởi sự an toàn, đảm bảo quyên lợi cho cả người bán và người mua Mặc dù vậy, TTQT băng thư tín dụng L/C cũng thương xuyên xảy ra nhiêu tranh chấp do sự chủ quan, thiếu am hiéu vé các quy định quốc tế, sự phức tạp trong khâu xử lý hô sơ
Trong những năm qua PVeomBank đã không ngừng đổi mới, nâng cao các sản phẩm và dịch vụ TTỌQT để đảm bảo đáp ứng nhu câu của khách hang
mà trong đó tiêu biểu là hoạt động TTQT bang thư tín dụng L/C Là một phương thức thanh toán phô biến, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của các hoạt động ngoại bảng của ngân hàng Nhận thây tầm quan trọng của vân đề trên, em
đã chọn đề tài '“TTQT băng thư tín dụng L/C tại Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam PVcomBank: Thực trạng và Giải pháp”
Trang 2Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng của hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam PVeomBank Qua đó thay được những thuận lợi và khó khăn còn tôn tại để đưa ra những giải pháp, kiên nghị hợp lý, kịp thời cho TTQT của ngân hàng đồng thời hệ thông hóa lý luận và thực tiễn:
— Phân tích và đánh giá thực trạng TTQT bang thu tin dung L/C tai Ngân hàng TMCP Dai ching Việt Nam
— Làm rõ quy trinh tac nghiép L/C tai NHTM
— Phân tích các yêu tô ảnh hưởng đến hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C
tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
— Định hướng, mục tiêu phát triển TTQT: đến năm 2025
— Các kiến nghị, giải pháp cho dịch vụ TTQT băng thư tín dụng I⁄C tại Ngân
hang TMCP Dai chung Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động TTQT bằng thư tín dụng L/C của Ngân hang TMCP Dai chung Việt Nam giai đoạn 2015-2018
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thực trạng của hoạt động TTIỌT băng thư tín dụng
L/C của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
Phương pháp nghiền cứu
Phương pháp thu thập tài liệu: các tài liệu được tác giả thu thập từ nhiều nguôn khác nhau như: giáo trình, báo cáo và các tải liệu có nội dung liên quan băng phương pháp sao chép, thống kê
Phương pháp xử lý số liệu: các số liệu được tác giả sử lý băng các phương pháp: tổng hợp, thông kê, tính toán vả so sánh để làm rõ cho mục tiêu nghiên
Trang 3Kết cầu của khóa luận tốt nghiệp
Đề làm rỡ thực trạng hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C nói chung
và tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam nói riêng, để từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý, em xin trình bày bài nghiên cứu trong 3 phân, gồm có:
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động TTÓT bằng thư tín dụng L/C
Chương 2: Thực trạng hoạt động TTÓT bằng thư tín dụng L/C tại ngân hàng
TMC_P đại chúng việt nam PVcomBank
Chương 3: Giải pháp cho hoạt động TTÓT bằng thư tín dụng TC tại ngân hàng
TMCP đại chúng việt nan PVcom Bank
Trang 4CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE HOAT DONG TTQT
BANG THU TIN DUNG L/C
1.1 Khai quat vé TTQT
1.1.1 Khái niệm
Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gôm các lĩnh vực: kinh tế, chính
trị, văn hoá, khoa học, kỹ thuật, du lịch, etc Tùy vào các yếu tố về địa lý, khí
hậu, trình độ và các yếu tô xã hội, mà mỗi quốc gia có những ưu điểm riêng
cũng như hạn chế nhất định Vì thế, để tiếp tục tôn tại và phát triển thuận lợi,
các quốc gia cân có sự trao đối về kinh tế, thương mại và tài chính với nhau
nhằm tối ưu hóa các lợi thế vốn có và khắc phục các hạn chế của tài nguyên đất
nước
TTỌT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiên tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tê và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tô
chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tô chức quốc tế,
thường được thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các nước có liên quan
[4]
1.1.2 Vai tro
1.1.2.1 Đối với nên kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế xã hội, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động TTQT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của
một quốc gia Một đất nươc không thể phát triển nếu chỉ hoạt động kinh tế trong
nội bộ quốc gia mình mà phải phát huy, kết hợp các lợi thế và sức mạnh trong nước với môi trường quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều
đặt kinh tê đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đôi ngoại là một nhân
tô quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động TTỌT ngày càng được nâng cao
Trang 5TTỌT là hoạt động kinh tế không thê thiếu trong dây chuyên hoạt động kinh tế của quốc gia TTQT là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia này với cá nhân hoặc
tô chức ở quốc gia khác TTQT góp phân giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiên
tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và day nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên thế giới Nếu hoạt động TTQT được tiên hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến cho quan hệ lưu thông hàng hoá tiền tệ giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy, hiệu quả hơn
TTỌT làm đây mạnh các mỗi quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, giúp cho quá trình thanh toán được an toản, nhanh chóng, tiện lợi
và giảm bớt chi phí cho các bên tham gia Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyên lợi cho khách hàng đông thời tư vẫn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro
trong thanh toán vả tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng
Vì thế, TTỌT là hoạt động tất yếu của một nên kinh tế phát triển.[4] 1.1.2.2 Đối với Ngân hàng
TTỌT là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động TTQT giúp ngân hang dap ứng tốt hơn nhu câu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT Trên cơ sở đó giúp ngân hảng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động
mà còn là một ưu thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Hoạt động TTỢỌT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhăm
bồ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hảng Hoạt động TTQT
được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển
hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại vả các nghiệp vụ ngân hàng quôc tê khác,
Trang 6Hoạt động TLỌT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hảng có thê thu hút được nguôn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rối của các doanh nghiệp có quan hé TTQT với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
TTQT con tao điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Các ngân
hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhăm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng
Hoạt động TTỌT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quôc tê, trên cơ sở đó khai thác được nguốn tài trợ của các ngần hàng nước ngoải và nguồn vôn trên thị trường tài chính quôc tê đê đáp ứng nhu câu về vôn của ngân hàng
Trong TTỌT, việc các bên tham gia lựa chọn phương thức thanh toán là một điều kiện rât quan trọng Phương thức thanh toán tức là chỉ người bán dùng cách nào để thu tiền về, người mua dùng cách nào để trả tiên Tuỳ theo những hoàn cảnh và điều kiện cụ thê, các bên tham gia trong thương mại quốc tế sẽ lựa chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một phương thức thanh toán thích hợp trên nguyên tắc cùng có lợi, người bán thu được tiên nhanh và đây
đủ, người mua nhập hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn Để phù hợp với tính đa dạng và phong phú của mỗi quan hệ thương mại và TTQT, người ta
đã thiết lập nhiều phương thức thanh toán khác nhau Các phương thức TTQT dùng trong ngoại thương hiện nay gôm có: phương thức thanh toán chuyền tiên (Eemrittance), phương thức uỷ thác thu (Collection), phương thức thanh toán tin dung ching ttr (Documentary Credit), [4]
1.2 Hoạt động TTỌT băng thư tín dụng L/C
1.2.1 Khái niệm và tính chất L/C
Thư tín dung thuong mai (Letter of Credit - L/C) la mot chứng thư (điện
Trang 7người hưởng lợi nếu họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, với các điều khoản có thê áp dụng của UCP
600 và các Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế 681 ICC
Thư tín dụng thương mại hình thành trên cơ sở của hợp đồng cơ sở, nhưng sau khi được phát hành, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở đây là tính chất quan trọng của L/C Tính chất của L/C được quy định rất chặt chẽ trong UCP 600 2007 ICC “ bản chất, 1⁄C là những giao dịch riêng biệt với cái hợp đồng mua bán hoặc các họp động khác mà các hợp đồng này có thể là cơ sở của L/C và các ngân hàng không bị liên can đến hoặc bị ràng buộc vào các hợp đông như thế thậm chí ngay cả trong L⁄C có bất cứ sự dân chiếu nào đến các hợp đồng đó.”[|
1.2.2 Lợi ích và rủi ro khi tham gia hoạt động TTỌT bằng thư tín dụng L/C
Bảng 1.1- Rủi ro và lợi ích của nhà xuất khẩu và nhập khẩu
Giảm thiểu rủi ro cho nhà xuất
khâu: do được ngân hàng phát ›\;an hàng từ chối thanh toán khi
Nhà nành đảm bảo thanh toán khi BCT có sai biệt
xuât xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo,
khẩu không phụ thuộc vào thiện chí Rủi ro quốc gia, rủi ro tín nhiệm
của ngân hàng phát hành
(Nguồn: Đào tạo nội bộ về sản phẩm và quy trình thanh toán quốc té)
7
Trang 81.23 Cúc bên tham gia L/C
Các bên tham gia hoạt động TTỌQT băng thư tín dụng L⁄C gồm có:
— Ngan hang phát hành (Issuing Bank) L/C: là ngân hàng của người nhập khẩu, cấp tín dụng cho người nhập khâu Ngân hàng phát hảnh L/C thường là ngân hàng ở nước Người yêu cầu phát hành L/C, tuy nhiên có thể là một ngân hàng ở nước khác, nếu là trường hợp phát hành Transit Letter of Credit
- thư tín dụng quá cảnh
— Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng đại lý của ngân hàng phát hành ở nước người hưởng lợi L/C Quyên lợi và nghiã vụ chủ yêu của ngân hàng thông báo: Khi nhận được thông báo L/C của ngần hàng phát hành, ngân hảng thông báo có trách nhiệm kiêm tra tinh chan that bé ngoai
của L/C rồi chuyên toàn bộ nội dung đã nhận được cho người hưởng lợi
dưới hình thức văn bản
— Ngân hàng trả tiên (Paying Bank) là một ngân hàng khác do ngân hàng phát hành L/C ủy quyên trả tiền Nếu địa điểm trả tiền qui định tại nước người hưởng lợi L/C thì ngân hàng trả tiền có thể là ngân hàng thông báo Trach nhiệm của ngân hàng trả tiền giống như ngân hàng phát hành L/C khi nhận được các chứng từ của người hưởng lợi L/C xuất trình
— Ngân hàng xác nhận (Confñrming Bank): là ngân hàng khác theo yêu câu của ngân hàng phát hành đứng ra cùng cam kết trả tiền cho người hưởng lợi L/C Ngân hàng xác nhận thường là một ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường tín dụng và tải chính quốc tế Muốn được một ngân hảng khác xác nhận, ngân hàng phát hành phải trả thủ tục phí xác nhận (Comfirming charges) rât cao và ký quỹ xác nhận có khi băng 100% trị giá L/C (Full-cash cover)
— Ngân hàng bôi hoan (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi tiền trong trường hợp L⁄C có chỉ định
Trang 9— Ngân hàng chiết khẩu (Negotiating Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyên chiết khâu (ứng trước) tiên hàng khi xuất trình bộ chứng
khâu hoặc thanh toán bộ chứng từ
— Ngân hàng bôi hoàn (Reimbursing bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy quyên thanh toán thay cho ngân hàng phát hành
— Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant): là người nhập khâu hoặc lả người nhập khẩu ủy thác cho một người khác
— Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người xuất khẩu hay bat cur người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
Tùy theo quy định của từng L/C cụ thể, một ngân hàng có khi đảm nhận
nhiều chức năng của các ngân hàng được liệt kê như trên Chức năng, nhiệm
vụ, trách nhiệm của các bên có liện quan được quy định cụ thê trong UCP 600
va ISBP 745 [2]
1.2.4 Cac loai L/C
Các loại thư tín dụng thương mại thường thấy trong hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C gồm có:
— Thu tin dung khong huy ngang (Irrevocable L/C)
— Thu tin dung tra ngay (At sight L/C)
— Thư tín dụng trả chậm (Usance L/C)
— Thu tin dung duoc xac nhan (Confirmed L/C)
— Thư tín dụng chuyén nhvong (Transferable L/C)
— Thu tin dung giap lung (Back to back L/C)
— Thu tin dung tuan hoan (Revolving L/C)
Trang 10— Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
—_ Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
12% Quy trình thanh toán theo phương thức L/C
Người yêu cầu mở L/C (Nhà ee ps (2) Ngan hang TH
Biểu đồ 1.1- Sơ đồ phát hanh L/C
(7) (9) (5)
duoc chi dinh/
(Nguồn: Đào tạo nội bộ về sản phẩm và quy trình thanh toán quốc tê) (1)Ký hợp đồng mua bán
(2) Yêu cầu phát hành L/C
10
Trang 11(3) Phát hành L/C
(4) Thông báo L/C
(5) Giao hàng
(6) Xuất trình chứng từ
(7)Kiêm tra và chuyên chứng từ
(8) Kiểm tra và giao chứng từ
(9) Thanh toán
1.2.6 Cac văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức thanh toán L/C
Hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C chịu sự điều chính đồng thời bởi các nguôn luật, công ước quốc tế liên quan và các nguôn luật quốc gia, đồng thời nó chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi các thông lệ và tập quán quốc tế, đó là:
— Quy tắc và thực hành thông nhât về tín dụng chứng từ (Uniform Customs and Practice or Documentary Credit) — viét tat la UCP
— Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C (International Standard Banking Practice Under Documentary Credit) - viết
tắt là ISBP
— Bản phụ trương UCP về xuất trình chứng từ điện tử (Supplement to The
Uniform Customs and Practice for Documentary Credit for Electronic
Presentation) - viết tắt la eUCP
— Quy tắc thông nhất về hoàn trả liên hàng theo L/C (Uniform Rules for Bank
- to - Bank Reimbursements Under Documentary Credit) - viét tat là URR
Trong đó, UCP là văn bản chính, còn các văn bản khác có tính chất giải thích và làm rõ việc áp dụng và thực hiện UCP ỦCP là một tập hợp các nguyên
tắc và tập quán quốc tế được phòng thương mại quốc tê (ICC) soạn thảo vả phát hành, quy định quyên hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch
Trang 121.2.7 Chỉ tiêu đúnh giá hoạt động TTỌT bằng thư tín dụng L/C
1.2.7.1 Chi tiéu dinh luong
Đề đánh gia được hoạt động TTQT bang thu tin dung L/C có đạt hiệu quả không, các ngân hàng thường dựa vào một sô chỉ tiêu sau đê đánh giá: Thời gian thanh toán: là khoảng thời gian kề từ khi chỉ định thanh toán được
đưa ra cho đến khi các chủ thể tham gia thanh toán nhận du tiền trên tài
khoản Trong hoạt động L/C thì thời gian thanh toán được hiểu là khoảng
thời gian tính từ khi nhà xuất khâu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo cho ngân
hàng phát hành cho đến khi nhà xuất khẩu nhận được tiên
Chi phí giao dịch: chi phí về thời gian giao dịch, chi phí thủ tục giao dịch
thực hiện
Doanh thu từ phí hoạt động TTỌQT theo phương thức L/C: để tính được
doanh thu này ta cân biết được doanh thu của các dịch vụ nhỏ lẻ liên quan
đến L/C như: phí mở L/C, phí sửa đối L/C, phí thông báo và xác nhận L/C Lợi nhuận ròng của hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C: là biên số được tính băng hiệu số giữ chi phí phát sinh trong kỳ và doanh thu của các dịch
vụ liên quan đến L/C
Lợi nhuận của hoạt động TTỌT băng thư tín dụng L/C = Doanh thu hoạt
dong TTQT bang thu tin dung L/C — Chi phi hoạt động TTQT băng thư tín
dung L/C
Lợi nhuận / Doanh thu: tỷ lệ giữa lợi nhuận và doanh thu hoạt động TTỌT
băng thư tín dụng L/C cho biết trong 1 đồng doanh thu đến từ hoạt động TTỌT băng thư tín dụng I⁄C thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh thu hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C / Tổng doanh thu hoạt động TTIỌT: chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của doanh thu do hoạt động TTỌQT băng thư tín dụng L/C mang lại so với tổng doanh thu của hoạt động TTOQT
Trang 13thu được từ hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C thì ngân hàng phải bỏ
ra bao nhiêu đông chi phí Tý lệ này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao [Phùng Duc Hanh, 2015, tr.21]
1.2.7.2 Chỉ tiêu định tính
Bên cạnh các chỉ số trên, người ta còn dựa vào một số các chỉ tiêu có tác
động đến hiệu quả của hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C Đâu tiên là về nguôn vốn ngoại tệ cho ngân hàng Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, mợi nguồn thu ngoại tệ từ nước ngoài hay chi ngoại tệ để thanh toán cho nhả xuât khẩu các ngân hàng thương mại đêu phải thực hiện thông qua tải khoản Nostro là tải khoản băng tiền gửi ngoại tệ tại nước ngoài Hoạt động TTQT cảng phát triển
thì doanh số ngoại tệ được thực hiện qua tài khoản Nostro càng lớn Đặc biệt
khi các doanh nghiệp xuất khâu trong nước đây mạnh xuất khẩu ra nước ngoai thì lượng ngoại tệ thu về trên tài khoản Nostro tại các ngân hàng thương mại nước ngoài càng lớn Đây chính là hiệu quả tăng cường nguôn vốn ngoại tệ cho ngân hàng thông qua hoạt động TỌT Với vai trò là phương thức thanh toán
chủ yếu trong hoạt động TTỌT, lượng vốn ngoại tệ thu được từ các L/C xuất
khẩu sẽ là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho các ngân hàng qua tài khoản Nostro
Thứ hai là về hoạt động kinh doanh ngoại tệ cho ngân hàng, từ hoạt động TTỌT băng thư tín dụng L/C sẽ tăng cường vả củng cô vốn ngoại tệ cho ngân hàng,
do đó ngân hàng sẽ có thêm nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
tệ như hợp đồng giao ngay, hợp đồng ky han, hop đồng hoán đổi, ete Ngoài ra
còn cần xem xét hoạt động L/C có hỗ trợ các dịch vụ khác của ngân hàng hay
không Bởi khi cung cấp địch vụ TTQT, các ngân hàng thương mại còn có cơ
hội thu lợi nhuận từ các hoat động khác có liên quan như: bảo lãnh, chiết khâu hồi phiếu, etc Lợi nhuận này tỷ lệ thuận với doanh số của hoạt dong TTQT
băng thư tín dung L/C Diéu nay cho biết mối quan hệ hỗ trợ của hoạt động TTỌT băng thư tín dụng L/C đến việc tăng cường các dịch vụ ngân hàng khác như bảo lãnh, chiết khẩu [Phùng Đức Hạnh, 2015, tr.21]
Trang 141.2.8 Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng phương thức thanh toán L/C
128.1 Từ phía Ngân hàng
Năng lực quản trị, điều hành của nội bộ ngân hàng là yêu tổ quyết định
sự thành công hay thấy bại của ngân hàng trong kinh doanh nói chung và phương thức L/C nói riêng Năng lực điều hành được thể hiện trong việc xây dựng quy chế quản lý, quy trình làm việc phù hợp sao cho giảm thiểu tối đa duoc chi phi, tan dụng nguôn lực có săn một cách tối ưu, etc Thứ hai phải kê đến khả năng tài chính của ngân hàng Ngân hàng phải đáp ứng được nhu cầu vay ngoại tệ để mở L/C nhập hảng từ nước ngoài, đảm bảo khả năng thanh toán với nước ngoài, thực hiện quy trình ký quỹ hoặc thanh toán L/C nhất là trong thường hợp mua số lượng lớn Điểu nảy sẽ gây ảnh hưởng tới việc thu hút khách hàng tham gia vào lĩnh vực thanh toán tại Ngân hàng thương mại
Tiếp đến khoa học công nghệ cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Các ứng dụng tin học trong thanh toán liên Ngân hàng, thanh toán quốc tế, thanh toán xuất nhập khẩu đã phục
vụ hiệu quả hơn cho hoạt động kinh doanh đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng
để phục vụ tốt hơn cho nhu câu thanh toán của khách hàng Nhờ các phần mềm ứng dụng này nên đã giảm được nhiêu lao động thủ công Trình độ của cán bộ thanh toán là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động thanh toán
xuất nhập khẩu sự am hiểu về lĩnh vực thanh toán, về thi trường trong và ngoài
nước sẽ giúp thanh toán viên hạn chế được rủi do, tư vấn cho khách hàng trong những trường hợp khách hàng ở thế bắt lợi hoặc có sự lừa dối của đối tác Hoạt động quản lý trong nội bộ ngành sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
được thực hiện theo đúng pháp luật, đúng định hướng và mục tiêu của ngành
để ra, đảm bảo cho hoạt động thanh toán xuất nhập khâu có hiệu quả, nâng cao
uy tín của ngân hàng, thu hút khách hảng mới, duy trì những kết quả đạt được 128.2 Từ phía khách hàng
Trang 15Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất dén chat lượng hoạt động thanh toán xuất
nhập khâu từ phía khách hàng đó là trình độ, kiến thức, kinh nghiệm của những người kinh doanh xuất nhập khâu Nêu người xuất nhập khẩu am hiểu thị trường mà mình định mua và bán hàng hóa, có kiến thức sâu rộng về nghiệp
vụ xuất nhập khâu thì sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình tốt, không gap TỦI TO
Tuy nhiên, khách hàng phía Việt nam thường thiếu thông tin thương mại, chưa năm chắc đối tác kinh doanh của mình trên thị trường quốc tế, do thiếu kinh nghiệm, hạn chế về trình độ, do vậy thường dẫn đến những rủi do như: không nộp BCT kip thời, lập chứng từ không khớp voi L/C, m6 ta sai hang hoa
so với L/C hoặc không đây đủ (đối với người xuất khẩu) Hoặc việc ký kết hợp
động thương mại thiếu chặt chẽ, người nhập khẩu chưa coi trọng vai trò tham
mưu của Ngân hàng trong việc lý kết hợp đông, điều nảy có thê khiến Ngân hàng gặp khó khăn trong việc giao dịch với đối tác nước ngoài của người nhập khâu hoặc Ngân hàng thông báo theo quy định trong hợp đồng do không có quan hệ đại lý Việc sửa đổi khắc phục hậu quả sẽ gây nhiều phiên phức, tốn kém về thời gian và tiền bạc
1.2.8.3 Hoạt động quản lý của Nhà nước
Luật pháp quốc gia tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động của nên kinh
tế Nếu luật pháp quy định phù hợp nó sẽ tạo điều kiện khuyến khích sự pháp triển, ngăn ngừa và hạn chế những vi phạm làm tốn hại đến lợi ích của những người tham gia Luật pháp quốc gia cho hoạt động thanh toán xuất nhập khâu của Việt Nam còn hoàn chỉnh, nhiều văn bản đã được ban hành từ lâu không còn phù hợp với điêu kiện hiện tại Các văn bản hiện hành quy định chỗng chéo,
qua nhiêu lần sửa đôi bố sung nên khó thực hiện, hiệu lực pháp luật chưa cao,
tạo nhiều kẽ hở cho nhiều khách hàng lợi dụng để thực hiện những mục đích
thiểu trung thực trong kinh doanh
Trang 16Trong nên kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đóng vai trò quyết định đối với hoạt động trong nên kinh tê quốc dân nói chung, lĩnh vực kinh doanh tiên tệ, tín dụng, lĩnh vực thanh toán xuất nhập khâu của Ngân hàng thương mại nói riêng Chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm chính sách về kinh tế, tài chính, chính sách kinh tế đối ngoại Nếu Chính phủ thay đổi một trong các chính sách này thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và các Ngân hàng thương mại cũng chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp Tuỳ từng thời điểm cụ thể, tuỳ mục tiêu phát triển mà các chính sách này có thê tác động đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu một cách khác nhau, có thể là tác động tích cực, khuyến khích sự pháp triển, hoặc là kìm hãm nó Chính sách của Nha nước về xuất nhập khẩu phải được xem xét kỹ trên quan hệ cung câu, giá
cả thị trường để quy địng về khói lượng, thời gian, mặt hàng xuất nhập khâu, doanh nghiệp được phép tham gia xuất nhập khẩu, để tạo sự ôn định cho nền kinh tế, đáp ứng được nhu câu tiêu dùng trong nước, phát triển sản xuất trong nước, khuyên khích các doanh nghiệp đâu tư sản xuât hàng xuât khâu
Ty giá hối đoái phải quy định phù hợp với thị trường dựa trên quan hệ cung câu, nếu tỷ giá hôi đoái quy định không phù hợp, chăng hạn tỷ giá quá
thấp sẽ ảnh hưởng, kìm hãm xuất khẩu, giảm sự cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước trên thị trường quốc tê Nhưng nếu tỷ giá hối đoái không 6n
định, biến động tăng liên tục trong một thời gian sẽ gây khó khăn cho các doanh
nghiệp nhập khâu, làm mất ôn định thị trường, tạo nên sự bat an trong hoat
động kinh doanh của các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán xuât nhập khâu
Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá với những đặc trưng noi bat la tu
do hoá thương mại, tự do hoá tải chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ đã và đang chi phôi khuynh hướng và câu trúc vận động của hệ thống tài chính - ngân hàng từng quốc gia Do đó những biến động lớn về kinh tế, chính trị trên thê
Trang 17giới có thê dân đên biên động về cán cân thương mại quôc tê, tỷ giá hôi đoái giữa các đồng tiên, làm biến động thị trường trong nước
TOM TAT CHƯƠNG I1
TTỌT đóng vai trò vô cùng quan trọng các hoạt động kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia trên thế giới TTQT góp phân giải quyết mối quan hệ hàng
hoá tiên tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đây nhanh quá trình
lưu thông hàng hoá và đồng thời tăng cường mối quan hệ ngoại giao trên phạm
vi quốc tê Mà trong đó, hoạt động TTỌQT theo phương thức thư tín dụng L/C
là một phương thức thanh toán quen thuộc đối với các doanh nghiệp
Lý luận chung về hoạt động TTQT băng thư tín dụng L/C sẽ làm rõ khái niệm, vai trò của phương thức thanh toán L/C Do đó người đọc sẽ có cái nhìn
rõ hơn vê phương thức này về các vẫn đề xung quanh nó như: lợi ích và rủi ro, các bên tham gia, các loại L/C, quy trình, các văn bản pháp lý cùng các chỉ tiêu đánh giá và các yêu tô tác động đền nó
Trang 18CHUONG 2: THUC TRANG HOAT DONG TTQT BANG THU
TIN DUNG L/C TAI NGAN HANG TMCP DAI CHUNG VIET
NAM PVCOMBANK
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam
2.1.1.1 Giới thiệu về PVcomBank
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) được thành lập theo Quyết định số 279/GP-NHNN ngày 16/09/2013 của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trên cơ sở hợp nhất giữa Tông công ty Tài chính cỗ phần Dâu khí
Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) Ngày 01/10/2013, PVcomBank chính thức hoạt động trên cơ sở Giây chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cô phần, mã số doanh nghiệp 0101057919 do Sở
Kế hoạch và Đâu tư thành phố Hà Nội cấp
PVcomBank có tổng tài sản đạt hơn 100.000 tý đồng, vốn điêu lệ 9.000
tỷ đồng, trong đó cô đông lớn là Tập đoàn Dau khí Việt Nam (chiếm 52%) và
cô đông chiến lược Morgan Stanley (6,7%) Với mạng lưới 116 điểm giao dịch
tại các tỉnh thành trọng điểm trên toàn quốc; nguôn nhân lực chất lượng cao và
bê dày kinh nghiệm trong cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí, năng lượng, hạ tầng: PVcomBank cung cap các sản phẩm dịch
vụ đa dạng đáp ứng đây đủ các nhu câu của khách hàng tô chức và cá nhân
Với khẩu hiệu hành động “Ngân hàng không khoảng cách”, PVeomBank hướng tới việc xây dựng hình ảnh một Ngân hàng gân gũi, thân thiện, tận tụy,
vì sự thành công của khách hàng Chúng tôi cam kết sẽ phân đấu trở thành Ngân hàng chuẩn mực trong cung cấp dịch vụ; với phong cách thân thiện, lây lợi ích của khách hàng - đối tác làm mục tiêu hành động, đông thời thực hiện tốt trách
Trang 19nhiệm xã hội của doanh nghiệp, mang lại lợi ích cho cộng đồng và gia tăng giá trị cho cô đông
Một số giải thưởng, danh hiệu Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
đã đạt được:
— Ngân hàng bán lẻ đôi mới hiệu quả nhất Việt Nam - 2017 (ABE - Singapore)
— Ngân hảng tài trợ thương mại hiệu quả nhất Việt Nam - 2017 (ABE - Singapore)
— Ngân hang ban lé d6i méi hiéu qua nhat Viét Nam - 2016 (IFM -Singapore)
— Ngân hang có san pham Mobile Banking sang tao hiéu qua nhat nam 2017 (IFM - Singapore)
— Ngân hảng có giải pháp Core Banking đột phá, hiệu quả nhất năm 2017 (IFM - Singapore)
— Chién dich truyén thông hiệu quả và Website sáng tạo hiệu quả (ABF - Singapore)
— Top 4 các nhà tuyên dụng duoc yéu thich nganh tai chinh ngan hang (Career Builder - Mỹ)
— Top 3 Ngân hang có chi s6 Vietnam ICT cao nhất (Bộ Thông tin truyền thông - Hội tin học Việt Nam)
— Top 100 Doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêu biểu năm 2016 (Bộ Công Thuong)|7|
2.1.1.2 Định vị thương hiệu của PVcomBank
PVcomBank thấu hiệu và đáp ứng đây đủ nhu cầu vốn thường xuyên thay đôi của khách hàng qua mỗi giai đoạn phát triển Chúng tôi nhận thức được những môi quan hệ chặt chẽ giữa khách hàng trong gia đình và xã hội để phục
vụ không chỉ khách hàng mà còn cả những thành viên liên quan Với định vị Ngân hàng trọn đời, PVeomBank phần đâu nỗ lực không ngừng trở thành một người bạn đông hảnh đáng tin cậy và tận tụy theo suốt cuộc đời khách hảng
Trang 20Giá trị Thương hiệu:
— BẢN LĨNH: Với vai trò nên tảng tài chính tin cậy, vững chắc, và băng dịch
vụ tận tâm, chúng tôi sát cánh cùng khách hàng qua mọi giai đoạn phát triển
— CAMKET: Lay chit “tinh” lam gốc, chúng tôi trở thành người bạn tâm giao của khách hàng với các sản phẩm vả dịch vụ ngân hàng phù hợp và xây
dựng mối quan hệ bên chặt bang su tan tuy trong moi khia canh dich vu
— LINH HOẠTT: Không bó buộc với những khuôn mẫu săn có, chúng tôi linh hoạt trong việc kết hợp và tạo ra các gói sản phẩm hài hòa, đáp ứng tối đa các nhu câu khác nhau của mọi thành viên trong nhóm khách hàng, dù là gia đình, doanh nghiệp và tập đoàn, chuỗi cung ứng
Thiết kế thương hiệu:
vòng tay bao bọc thể hiện sự bảo vệ trọn vẹn của “Ngân hàng trọn đời” Đông
thời, logo còn hàm chứa yếu tổ phong thủy tốt đẹp Hình tam giác đại diện cho yeu tô “Kim”, hình vuông mang yếu tô “Thổ” “Thổ sinh Kim” - mà yếu tổ
“Kim” sinh ra lại có diện tích lớn hơn, bao trùm không gian thiết kê, thể hiện
sự phát triên mạnh mẽ
Bồ cục giữa tên Thương hiệu và Biểu tượng theo 3 hàng, không chỉ vững
về bố cục đô họa, mả còn gửi găm những ý niệm tốt đẹp về sự hài hòa trong thế giới Tam Tài (Thiên - Địa - Nhân) Sự kết hợp giữa màu vàng và màu xanh,
Trang 21trong đó màu vàng nối bật, thể hiện mong muốn kỳ vọng của PVeomBank trở thành một ngân hàng phát triển vững chắc, trường tôn
Màu sắc Thương hiệu
PVcomBank sử dụng hai tông mảu chính —- màu xanh nước biên thê hiện nét tính cách tin cậy và màu vàng, màu của trí tuệ tỏa sang
Hai tông màu trên được kết hợp hải hòa và truyền tải rõ ràng nét tính cách đáng tin cậy, bản lĩnh, chủ động và tính trí tuệ thiết yêu trong ngành tài chính[7]
2.1.2 Cơ cầu và tổ chức nhân sự
PVcomBank tổ chức mô hình quản trị Ngân hàng dựa trên các quy định của Pháp luật Việt Nam, quy định của NHNN, các quy chuẩn thông lệ Quốc tế
và tư vấn từ đối tác chiến lược BCG Theo đó, Hội đồng Quản trị thừa ủy quyền
của Đại hội đồng Cô đông cam kết thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình
trên cương vị đại diện cho Ngân hàng PVcomBank Hội đồng Quản trị thực
hiện nhiệm vụ của mình thông qua việc giám sát, rà soát và cung cấp các hướng
dẫn trong quá trình thiết lập định hướng chiến lược Hội đông Quản trị thành lập các Ủy ban nham thực hiện một cách có hiệu quả các nhiệm vụ được giao Các Ủy ban được tổ chức nhằm nâng cao năng lực của Hội đồng Quản trị PVcomBank áp dụng mô hình quản trị Ngân hàng hiện đại đó là Mô hình “Quản
trị tập trung theo Khôi Nghiệp vụ” tại Hội sở Việc xây dựng và áp dụng mô
Trang 22công tác phát triên khách hang, day manh hoạt động bán hàng; Việc quản trị nghiệp vụ được chuyển về các đơn vị tại Hội sở chính Điều này đã giúp Ngân hàng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa các mảng nghiệp vụ cũng như tăng cường năng lực quản trỊ rủi ro của Ngân hàng
Bộ máy quản lý:
—_ Đại hội đồng Cô đông
— Ban Kiểm soát và cơ quan thuộc Ban Kiêm soát (Kiêm toán nội bộ)
— Hội dong Quan tri
— Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Khối
— Các Ủy bạn thuộc hội đông quản trị bao gôm: Ủy ban Quản lý rủi ro, Ủy ban Xử lý rủi ro, Ủy ban Tín dụng, Ủy ban Nhân sự, Ủy ban Tai co cau va
Xử lý nợ, Ủy ban điều hành hoạt động kinh doanh (Ủy ban EXCO), các Ủy
ban/Hội dong khác do Hội dong Quan tri quyét dinh thanh lap
— Các Ủy ban, Héi déng thudc Ban Diéu hanh: Uy ban AL/CO, H6i déng tin
dụng, Hội dong san pham
— Cac Khối/Trung tâm/Ban/ĐÐĐơn vị khác thuộc Ban Điều hành
— Văn phòng Hội đồng Quản trị
— Văn phòng Đảng ủy vả các Tô chức đoàn thể
— Các đơn vị mạng lưới giao dịch của ngân hàng, bao gôm: Chị nhánh, Phòng
Giao dịch, Quỹ tiết kiệm và các Đơn vị khác theo quy định của pháp luật và của PVcomBank.[ T0]
2.1.3 Giới thiệu về Trung tâm TTOT tại hội sở Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
Trung tâm Thanh toán quốc tế thuộc Khôi Vận hành, bao gồm 2 phòng
ban có chức năng và nhiệm vụ như sau:
Phong Dich vu Tdi trợ thương mại chịu trách nhiệm:
Trang 23Thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại (L/C, nhờ thu, CAD,bảo lãnh, ) của các đơn vị trong hệ thông băng hình thức xử lý
tập trung tại hội sở
Phối hợp với Khối Nguôn vốn và Thị trường tài chính nghiên cứu, khai thác các sản phẩm tiêm năng, hợp tác với các ngân hàng đại lý
Phòng Chuyên tiên quốc tẾ chịu trách nhiệm:
Thực hiện các giao dịch chuyên tiên đi, chuyển tiên đến quốc tế cho toàn hệ
thông băng hình thức xử lý tập trung tại hội sở
Tiếp nhận nhu câu thanh toán, đăng ký với Khối Nguôn von va Thị trường tài chính để đảm bảo nguồn thanh toán
Thực hiện các hoạt động tác nghiệp trong nghiệp vụ ngân hàng đại lý p1ữa PVcomBank và các ngân hàng trên thê giới
Quản lý hệ thống mã khóa điện SWIFT xác thực của PVeomBank với các ngân hàng đại lý
Phối hợp với Khối Nguồn vỗn và Thị trường tài chính nghiên cứu, khai thác các sản phẩm tiêm năng, hợp tác với các ngân hàng đại lý, đề xuất về các chính sách, nhu cầu mở, đóng tải khoản thanh toán tại ngân hảng đại lý Phối hợp quản lý, điều hòa các tài khoản Nostro của PVeomBank mở tại các ngân hàng đại lý nước ngoài[2 l |]
2.L4 Giới thiệu hoạt động TTỢT bằng thư tín dụng L/C tại PVcomBank
Hoạt động TIỌT bang thu tin dung L/C tai PVcomBank bao gom cac
một sô các dịch vụ sau:
1C xuất khẩu: Doanh nghiệp cần xuất khẩu hàng hóa và muốn được đảm bảo thanh toán có thể chọn PVeomBank làm ngân hàng thông báo và ngân hàng xác nhận (nêu cần) PVeomBank sẽ xác nhận và thông báo L/C đến Doanh nghiệp nhanh nhất với chỉ phí hiệu quả nhất Sau khi Doanh nghiệp xuất khâu hàng hóa, bộ chứng từ sẽ được PVcomBank hỗ trợ kiểm tra, hướng dẫn sửa
Trang 24chữa, chiêt khâu (nêu có nhu câu) và gửi đi nước ngoài yêu câu thanh toán Một
số tiện ích Doanh nghiệp nhận được khi sử dụng dịch vụ tại PVcomBank:
— Được tư vẫn, hướng dẫn miễn phí cách lập các chứng từ nhăm đảm bảo bộ chứng từ được thanh toán
— Có thể tiễn hành chuyển nhượng L/C nêu L/C cho phép chuyển nhượng va
KH có nhu câu
—_ Thủ tục nhanh chóng, thuận tiện
— Được hưởng các chương trình ưu đãi dảnh cho các doanh nghiệp xuất khâu của PVcomBank trong từng thời kỳ
1⁄C nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa và phía đối tác muốn chọn một phương thức thanh toán đảm bảo, PVcomBank sẽ bảo lãnh phát hành
L/C cho Doanh nghiệp và thực hiện thanh toán cho nước ngoài khi nhận bộ
chứng từ giao hàng hợp lệ PVcomBank có thể chuyên L/C đến đối tác của
Doanh nghiệp với thời g1an và chi phí tiết kiệm nhất Tiện ích khi sử dụng dịch
vị tại PVcomBank:
— Được tư vẫn miễn phí về các quy tắc, tập quán thương mại quốc tế, về các
điều khoản đặc biệt của L/C nhăm giam thiểu rủi ro phát sinh trong quá trình
ø1ao thương
— Được PVcomBank kiêm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ
Chiết khẩu BC7 xuất khẩu: PVcomBank thực hiện thanh toán trước một
phân trị giá bộ chứng từ hàng xuất đòi tiền theo L/C trả ngay hoặc trả chậm cho doanh nghiệp dưới hình thức chiết khẩu có truy đòi PVeomBank trả tiên cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp yêu câu vả sử dụng nguôn tiên thu được từ ngân hàng nước ngoài để bôi hoàn cho khoản tiền trả trước nảy Trong trường hợp ngân hàng nước ngoài không thực hiện thanh toán cho bộ chứng từ khi đáo hạn
thanh toán, doanh nghiệp có trách nhiệm phải hoàn trả lại số tiên đã được
Trang 25PVcomBank tạm ứng Lợi ích của Doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ này tại
PVcomBank:
— Được tư vân nghiệp vụ miên phí, nhăm giảm thiêu rủi ro và chi phi
—_ Được thanh toán ngay khi xuất trình bộ chứng từ, đảm bảo nguôn vốn liên tục cho hoạt động sản xuât kinh doanh
— _ Tỷ lệ chiết khấu tối đa lên tới 98%, chính sách giá chiết khâu ưu đãi
— Thời gian xử lý nghiệp vụ nhanh chóng
— An toan, bao mat thong tin.[7]
2.2 Đánh giú tình hình kinh doanh của PVcormBank giai đoạn 2015 — 2018
Bảng 2.1- Tình hình hoạt động kinh doanh của PVcomBank 2015 — 2018
(Đơn vị: Tỷ VND)
Biểu đồ 2.1- Tình hình hoạt động kinh doanh của PVeomBank 2015 — 2018
(Nguồn: Báo cáo thường niên PVcomBanR) 25
Trang 26Doanh số tăng dân qua từng năm tuy nhiên do chi phí còn rât cao nên lợi
nhuận sau thuế chưa lớn Năm 2015, với tác động bất lợi từ diễn biến tình hình
kinh tế thế giới (giá dầu sụt giảm mạnh, sự phá giá đồng Nhân dân tệ, ) và
thực trạng thị trường tài chính trong nước chưa có nhiều khởi sắc đã tiếp tục
ảnh hưởng lớn tới nên kinh tế Việt Nam nói chung, tình hình thị trường tải tiền
tệ nói riêng Trong điều kiện đó, PvcomBank đã nỗ lực triển khai và hoản thành các kế hoạch được giao Tổng số dư huy động tiền gửi từ khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ là 7630 tỷ đồng, tăng trưởng 112,5% so với cùng kỳ năm 2014; số dư tiền gửi không kỳ hạn tăng 125%, số dư tiền gửi có kỳ hạn tang traong 110% Du no cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 13.521 tỷ, tăng gân 2000 tỷ so với 2014 trong đó số lượng khách hàng có hoạt động xuất nhập khâu chiếm đến 40% Số dư đầu tư trực tiếp của PVeomBank
là 26.258 tỷ dong, so dư dau tu chứng khoán nợ giảm khoảng 902 tỷ đồng (3,72%)
Kết thúc năm 2016, tông số dư huy động tiên gửi khối khách hàng cá nhân đạt 49.534 tỷ đồng, tăng 17.802 tỷ (156%) so với 2015; khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ là 10.475 tý đồng tăng 3.419 tỷ đồng (32,64%) Dư
nợ tín dụng của khối khách hàng cá nhân đạt 11.176 tỷ đồng, tăng 4.385 tỷ đồng
so với 2015; dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 7.120 tỷ dong, ting 7.920 tỷ đồng so với 2015 nhờ việc khai thác nhiêu sản phẩm đặc thù phù hợp với từng phần khúc khách hàng
Tính đến 31/12/2017, huy động không kỳ hạn khối khách hàng cá nhân đạt gần 800 tý đông, tăng gân 100 tỷ đồng so với cuối năm 2016, riêng số lượng khách hàng mở tải khoản tăng gần 116.000 khách hàng Nhờ các chính sách ưu đãi thu hút khách hàng mả tông số dư huy động khối khách hàng cá nhân đạt 61.269 tỷ đồng, tăng 3.528 tỷ đồng so với năm trước Dư nợ tín dụng của khôi khách hàng cá nhân đạt 16.016 tỷ đồng, tăng 4.840 tỷ đồng so với 2016 Tổng
Trang 27với 2016, đạt 10.164 tỷ đồng Hoạt động tín dụng của khối khach hang doanh nghiệp cũng tăng trưởng tốt với tông số dư cho vay đạt 17.575 tỷ đông (tăng 3.698 tỷ đồng), trong đó dư nợ sản phẩm cho vay băng VND theo lãi suất tương đương lã suât USD dat gan 500 ty dong
Năm 2018 doanh thu đạt 9.446 tỷ đồng, băng 119% kê hoạch năm; Lợi nhuận trước thuế đạt 95,4 tỷ đồng, băng 108% kế hoạch năm Số dư huy động
và cho vay đều tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước, trong khi tỷ lệ nợ xau được duy trì ở mức 1,81%, đáp ứng quy định của NHNN
2.3 Thực trạng hoạt động TTỌT băng thư tín dụng L/C tại Hội sở Ngân
hang TMCP Dai chúng Việt Nam
2.3.1 Thực trạng giá trị, số lượng L/C xuất nhập khẩu của ngân hàng giai
đoạn 2015-2018
2.3.1.1 L/C xuất khẩu
Bảng 2.2-Giá trị L/C xuất khẩu thay đỗi qua các năm
Phân lớn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán bằng thư tín dụng L/C
tai PVcomBank là những doanh nghiệp xuât khâu các mặt hàng về nông lâm ngư nghiệp và may mặc Những khách hàng lớn của PVcomBank thường là
Trang 28những khách hàng đã quen thuộc, sử dụng dịch vụ Thanh toán quốc tê băng thư
tín dụng L⁄/C cũng như các sản phẩm khác của ngân hàng trong thoi gian dai
Bảng 2.3—Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu sử dụng L/C tại PVeomBank giai
đoạn 2016 — 2018
EXPORT JSC), Céng ty TNHH Soi Hung Thanh (HUNG HANH YARN
CO.,LTD), Cong ty Cô phân Sợi Phú Việt (PHU VIET SJSC),
2015
$20,103,000.00 27%
=» QUOC VIET Co.,Ltd
= MINH TAM EXPORT.,JSC
Trang 292018
Biểu đô 2.3- Thông kê giá trị L/C xuất khẩu cia PVcomBank 2018
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Trung tâm TTQT)
Có thê thây sự tăng trưởng trong giá trị các giao dịch L/C xuất khẩu trong giai đoạn 2015-2018 tăng gân 80 triệu USD là nhờ sự tăng lên trong cả số lượng
khách hàng lẫn giá trị giao dịch L/C của khách hàng Tỷ trọng giá trị L/C xuất
khâu từ các Doanh nghiệp khác cũng tăng lên từ 40% vào năm 2015 đến 48%
vào năm 2018 trong khí giá trị L/C giao dịch với các doanh nghiệp đối tác lớn
của PVcomBank vấn tiếp tục tăng Điều này chứng tỏ hoạt động Thanh toán quốc tế băng thư tín dụng đã đạt được những hiệu quả nhất định làm khách hàng tin dùng để tiếp tục sử dụng cũng như thu hút được thêm các khách hàng mới khác
Bên cạnh đó là sự phát triển và phục hôi mạnh mẽ của sau những biến
động của nên kinh tê trong năm 2015 như: Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất, những biến động trên thị trường tài chính - tiên tệ Trung Quốc, etc Điều nảy cũng góp phân vảo việc cải thiện và thúc đây hoạt động ngoại
thương của các nước, nhờ vậy mà hoạt động xuất khẩu của nước ta cũng có
những khởi sắc so với giai đoạn trước
Trang 30Bảng2.4 -Giá trị L/C nhập khẩu qua các năm
Bảng 2.5- Tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu sử dụng L/C tai PVcomBank giai
đoạn 2016 — 2018
(Đơn vị: 9)
Mặt hàng nhập khẩu
(Nguôn: Tác giả biên tập dựa từ Báo cáo của Trung tâm TTỌT)
Các mặt hàng nhập khẩu sử dụng phương thức L/C tại PVeomBank đa dạng hơn so với các mặt hàng xuất khâu Số lượng giao dịch L/C nhập khẩu tuy không chênh lệch quá nhiêu so với số lượng giao dịch L/C xuất khẩu nhưng lại có chênh lệch lớn về giá trị Nguyên nhân của sự chênh lệch nảy là do các mặt hàng xuất khẩu của nước ta nói chung vả sử dụng dịch vụ Thanh toán quốc
tế băng thư tín dụng tại PVeomBank nói riêng chủ yêu là các nguyên liệu thô,
30
Trang 31thành phâm và bán thành phâm có giá trị thấp trong khi lại nhập vào những thành phẩm có giá trị cao, khiến giá trị của mỗi đơn L/C nhập khâu cao hơn
hăn so với các đơn L/C xuât khâu
2015
$15,044,560.00 8%