Sau thời gian thực tập và tìm hiểu các hoạt động của Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khâu Vang Lừng BamBoo, tôi đã nhận ra được những điểm mạnh, thành tựu của công ty trong lĩnh v
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay, hoạt động xuất khẩu hàng hoá có vai trò rất quan trọng đối với bất kỳ một quốc gia nảo trên thê giới Xuất khẩu được coi lả phương thức
đầu tiên của hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế Việt Nam đã có nhiêu
chính sách khuyến khích cho hoạt động xuất khẩu phát triển nhăm đạt được
những mục tiêu phát triển kinh tế và chính trị
Cùng với sự tiến bộ không ngừng và vượt bậc của khoa học kỹ thuật hiện đại và sự giao lưu văn hoá, sư hội nhập của các nước trong khu vực và
chính sách mở cửa của nhà nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh Mọi sản phẩm hàng hoá trên thị trường đều tạo nên một nên kinh tê sôi
động với sức cạnh tranh lớn dé hoa nhập cùng với sự phát triển chung, Việt
Nam đã và đang tiến hành mạnh mẽ chính sách kinh tế đối ngoại nhăm mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên thể giới, ở trên mọi
lĩnh vực Trong đó, hoạt động thương mại quốc tế giữa các thương nhân Việt
Nam với các chủ thể thương mại quốc tế ngày càng phát triền
Trong 3 năm gân đây, hoạt động xuât khẩu những sản phẩm lam từ
mây tre đan của Việt Nam tăng trưởng rất đều đặn và có sự ôn định Theo số
liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch 3 tháng đầu năm 2019 của hoạt động xuất khẩu sản phẩm làm từ mây tre đan nâng lên I13 triệu USD, tăng 43,8% so với cùng kỳ năm 2018, số liệu ước tính từ Cục XNK (Bộ Công Thương) Thị trường chủ đạo nhập khẩu mây tre lá của Việt Nam là Hoa Kỳ, chiếm đến 20% và Nhật Bản chiếm 16% tông giá trị XK Mặt hàng
mây tre đan vừa tạo sự thân thiện với môi trường vừa có vẻ đẹp nhẹ nhàng,
trang nhã Sản phẩm làm từ nguyên liệu tự nhiên nên có thể chịu sự ảnh
hưởng lớn của thời tiết khí hậu.
Trang 2Hàn Quốc là quốc gia năm ở phía Bắc bán câu, thuộc khu vực khí hậu
Á hàn đới, có bốn mùa rõ rệt Do Hàn Quốc năm ở phía đông của châu Á nên
khí hậu của vùng đại lục có sự chênh lệch lớn vệ khí hậu ø1ữa các mùa
Không có nhiều giống tre có thế chống chịu và sinh sôi với khí hậu ở Hàn
Quốc Vì vậy rừng tre Juknokwon ở đây trở thành một địa điểm du lịch sinh
thái chứ không nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất Do đó, đây là một thị trường rất tiêm năng một cơ hội cho xuất khâu sản phẩm làm từ mây tre đan
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu các hoạt động của Công ty TNHH
sản xuất mây tre đan xuất khâu Vang Lừng BamBoo, tôi đã nhận ra được những điểm mạnh, thành tựu của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm
từ mây tre đan Trong một thời gian ngăn, từ năm 2016 đến năm 2018, sản lượng xuất khâu sản phẩm từ mây tre đan của công ty đã tăng trưởng một cách ôn định, mang lại nguôn doanh thu lớn cho công ty Những mặt hàng xuất khẩu ngày càng được phát triên phong phú, đa dạng về mẫu mã, cũng như chất lượng ngày cảng tốt hơn Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đó, công tác xuất khâu sản phẩm từ mây tre đan của công ty còn gặp nhiều những
bất cập hạn chế nhất định
Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm đây mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre dan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc” là đề tài
cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2, Mục đích nghiền cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thương mại quốc tê
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của Việt Nam ra toàn thê giới và sang thị trường Hàn Quốc nói chung và tình hình xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo nói riêng
Trang 3- Đề xuất một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả xuất khâu sản phẩm
từ mây tre đan sang thị trường Hàn Quốc cho công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đôi tượng: Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động xuât khâu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng xuất khâu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuât khâu Vang Lừng BamBoo trong giai đoạn
2016 - 2018 và định hướng giải pháp nhằm đây mạnh hoạt động xuất khẩu
sản phẩm từ mây tre đan cho các năm tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Ý nghĩa của phương pháp: Phương pháp thu thập số liệu đóng vai trò
vô cùng quan trọng bởi nó giúp người đọc hình dung chính xác vấn đề
Sử dụng phương pháp trong khóa luận: tài liệu, số liệu được sử dụng
trong bài viết nảy chủ yếu được kế thừa và tổng hợp từ các nghiên cứu đã được công bồ trên sách, báo, tạp chí và các trang thông tin điện tử chính thức của các bộ ngành liên quan
4.2 Phương pháp so sảnh
Ý nghĩa phương pháp: Phương pháp so sánh là một bước cũng khá quan trọng giúp người đọc nhận thây rõ sự thay đôi giữa các giai đoạn, sự phát triển của nên kinh tê,
Sử dụng phương pháp so sánh trong khóa luận: trong quá trình nghiên cứu khóa luận, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để làm nôi bật một
Trang 4khía cạnh nào đó của sự vật hay sự việc mà qua đó nhân mạnh đến ý tưởng và mục đích của sự vật và sự việc đó
5 Kết câu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, từ viết tắt, tài liệu
tham khảo, nội dung chính của khóa luận gồm ba chương:
- Chương I Tổng quan lý luận và thực tiễn vê xuất khẩu sản phẩm tie may tre dan
- Chương 2 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của
công íy TNHH sửn xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang
thị trường Hàn Quốc
- Chương 3 Giải pháp tăng cường xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công íy TNHH sản xuất mây tre dan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc
Trang 5CHUONG 1 TONG QUAN LY LUAN VA THUC TIEN VE
XUAT KHAU SAN PHAM TU MAY TRE DAN
1.1, Khái quát chung về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khdi niém
Quá trình toàn câu hóa nên kinh tê thê giới đang diễn ra với tốc độ ngày cảng nhanh và sâu sắc Đó lả xu thế tât yêu khách quan và là quy luật
mà mọi quốc gia trên toàn thế giới phải tuân theo Biêu hiện rõ nét nhất là quá
trình tự đo hóa buôn bán toàn câu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế Xuất khâu là hoạt động bán hàng hoá ra nước ngoài, nó không phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà lả hệ thống bán hảng có tô chức cả bên trong lẫn bên
ngoài nhăm mục tiêu lợi nhuận, thúc đây sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển
đối cơ câu kinh tế, ôn định vả từng bước nâng cao mức sông của nhân dân
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biên Mở rộng xuất khâu để tăng thu ngoại tệ, tạo điêu kiện cho nhập khâu và thúc đây
các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phân kinh tế
mở rộng xuất khâu đề giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
Cùng với quá trình đôi mới đó, hoạt động xuất khẩu đã chiếm một vị
trí quan trọng trong nên kinh tế Nó tạo nguôn tài chính cho hoạt động nhập
khẩu, duy trì và thúc đây hoạt động nhập khẩu và đảm bảo sự cân băng của
cán cân thanh toán ngoại thương Chính hoạt động xuất khẩu buộc các nhả sản xuất trong nước phải tiết kiệm trong sản xuất nhắm nâng cao khả năng cạnh tranh Xuất khâu cho phép hạ giá bán ở thị trường nội địa vả tăng lợi ích cho người tiêu dùng
Hàng mây tre đan là một mặt hàng chủ đạo của ngành thù công mỹ
nghệ Việt Nam, nó được xem như là một mặt hàng quan trọng trong chiến
lược xuất khẩu của nước ta Nếu như quặng sắt phải mất đến hàng trăm năm
để hình thành, các loại cây lây gỗ cần tôi thiểu 15 năm mới có thể khai thác
Trang 6được, thì tre chỉ cần 3-5 năm Đặc biệt, sau khi khai thác, tre sẽ tự tái tạo mà
không cân trồng mới như cây gỗ Phương thức sinh sản chủ yêu của tre là sinh sản vô tính băng thân ngầm, măng mọc từ thân ngâm sẽ phát triển ra khỏi mặt đất đề thành thân tre Vì đặc tính nảy của tre mà rừng tre cứ phát triển và tái
sinh liên tục Với nguôn nguyên liệu đôi dào, việc kinh doanh xuất khẩu mây
tre không chỉ có giá trị về kinh tế mà việc xuất khâu nhóm hàng nảy còn có ý
nghĩa to lớn vệ mặt xã hội
1.1.2 Đặc điểm
Hoạt động xuất khâu có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài
Do đó, khi muôn phục vụ họ, nhà xuất khâu không thê áp dụng các biện pháp giống hoản toàn như khi chính phục khách hàng trong nước Bởi vì giữa hai loại khách hàng nay có nhiều khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống và phong tục tập quán Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu câu va cách thức thoả mãn nhu câu Vì vậy, nhà xuất khâu can phải có sự nghiên cứu sâu hơn đề tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài, qua đó đưa ra những sản phẩm xuất khẩu phù hợp
Thứ hai, thị trường trong kinh đoanh xuất khâu thường phức tạp và khó
tiếp cận hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu
vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa
hơn, phức tạp hơn vả có nhiêu nhân tô ràng buộc hơn
Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khâu thường là mua bán qua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả
Th tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vận chuyền, ký kết hợp đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiêu rủi ro
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong nước ra nước ngoài, điêu này thê hiện sự phức tạp của nó Hoạt động xuât
Trang 7khẩu có thể đem lại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước nhưng
cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khầu hàng hoá của một quốc sia được thực hiện bởi các
đơn vị kinh tê của các quốc gia đó mà phân lớn là thông qua các doanh nghiệp ngoại thương Do vậy, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của quốc gia là hoạt động xuât khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nên kinh tế quốc dân mà cònđôi
với bản thân các doanh nghiệp tham gia Là một nội dung chính của hoạt
động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên trong hoạt động thương mại quốc
tế, xuất khâu có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tế
của từng quốc øia cũng như trên toàn thế giới Nó là một trong những nhân tổ
cơ bản để thúc đây sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia:
Thứ nhất, xuất khâu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khâu, phục vụ
công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước
Ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự
tăng trưởng kinh tế là thiếu tiêm lực về vốn Vì vậy, nguồn vốn huy động từ
nước ngoài được coi là nguôn chủ yêu cuả họ cho quá trình phát triển Nhưng
mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các quốc tế chỉ tăng lên khi
các chủ đầu tư và người cho vay thây được khả năng xuất khẩu của nước đó,
vì đây là nguôn chính để đảm bảo nước này có thê trả được nợ
1hứ hai, thúc đây quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế, thúc đây sản xuất phát triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ câu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã, đang và sẽ thay đối mạnh mẽ hoạt động xuất khâu làm chuyển
dịch cơ câu kinh tế của các quốc gia từnông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khâu đối với sản xuất và sự
dịch chuyền cơ câu kinh tế:
Trang 8- Coi thị trường là mục tiêu đề tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan
điểm này tác động tích cực đến chuyên dịch cơ câu kinh tế, thúc đây sản xuất
phát triển Cụ thé là:
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển + Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phân ôn
định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ qui mô
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đâu vào cho sản xuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Hoạt động ngoại thương cho phép một nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với sô lượng lớn hơn nhiều lần so với khả năng sản xuất của quốc gia đó
+ Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn va thu hut kỹ thuật, công nghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nên kinh tế nội địa, tạo
năng lực cho sản xuất mới
+ Xuất khâu còn có vai trò thúc đây chuyên môn hoá, tăng cường hiệu
quả sản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay đã có những sản phẩm mả
việc chế tạo từng bộ phận được thực hiện ở các quốc sia khác nhau Đề hoàn
thiện được những sản phẩm nảy, người ta phải tiễn hành xuất khâu linh kiện
từnước nảy sang nước khác đêlặp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, từng nước không nhất thiết phải sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá mả mình cân, mà
thông qua xuất khâu họ có thê tập trung vào sản xuất một vải loại mà họ có
lợi thế, sau đó tiễn hành trao đối lẫy những hàng hoá mà mình cân
- Một cách nhìn nhận khác lại cho răng, chỉ xuất khâu những sản pham
hàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nên kinh tế còn lạc
hậu và chậm phát triển, sản xuât về cơ bản chưa đủ tiêu dùng Nêu chỉ thụ
động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuât khâu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hep vả tăng trưởng chậm, do đó các nganh san xuât không có cơ hội phát
trién.
Trang 9Thứ ba, xuất khâu có tác động tích cực đối với việc giải quyết việc làm, cải thiện đời sông người dân Đối với việc giải quyết vẫn đề việc làm: Xuất khâu thu hút hàng triệu lao động thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ôn định cho người lao động Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguôn ngoại tệ
để nhập khâu hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhân dân
Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đấy các mỗi quan hệ
kinh tế đối ngoal Xuất khẩu và các mỗi quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khâu là một loại hoạt động
cơ bản, là hình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đây các mỗi quan hệ khác như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tê phát
triển theo Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển
1.2 Các nhân tổ ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 1.2.1 Nhóm các nhân tô bên ngoài doanh nghiệp
Chính sách xuất khẩu và thuế xuất khẩu
Đề hòa nhập vảo nên kinh tế thế giới cũng như định phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa-hiện đại hoa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chính sách: "Xuất khẩu là mũi nhọn có ý nghĩa quan trọng đôi với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, đồng thòi cũng là khâu chủ yếu của toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại" Do vậy, chính sách này đã có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp hiện nay Bên cạnh đó là các mức thuế ưu đãi dành cho hàng xuất khẩu có nguôn gốc tại Việt Nam (Điều
L1 của Nghị định số 54CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ) Các chính sách vả
mức thuế dành cho các mặt hang xuất khẩu đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu, góp phân thúc đây hoạt động xuất khâu
Các nhán tô kinh lê - xã hội
Trang 10Các nhân tô kinh tế - xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu câu thị trường là nên tảng cho sự xuất hiện thị hiểu tiêu dùng sản pham cũng như sự tăng trưởng của các đoa thị trường mới Do có sự khác nhau về nên
văn hoá đang tổn tại ở các quốc gia nên các nhả kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiễn hành xuất khâu sang thị trường đó
Điều nay trong một chừng mực nhất định tuỳ thuộc vào sự chấp nhận của
doanh nghiệp đổi với môi trường văn hoá nước ngoài
Sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, sản xuất trong nước phát triển sẽ
tạo điêu kiện thuận lợi cho sản xuất hàng xuất khâu, làm tăng khả năng cạnh
tranh của hàng xuất khẩu về mẫu mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế giới Nên kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng xuất khẩu của nước đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải
thiện
Sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước cũng góp phần hạn chế hay kích thích xuất khâu, bởi nó quyết định sự luân chuyên hàng hóa trong nước và thế giới
Sự biên động của nên kinh tế thể giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường hàng hóa trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn để hoạt
động kinh doanh xuất khẩu
Hệ thống tài chính, ngân hảng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hoạt động xuất khâu liên quan mật thiết với vân
đề thanh toán quốc tế, thông qua hệ thống ngân hảng giữa các quốc gia Hệ thống tài chính, ngân hàng càng phát triển thì việc thanh toán diễn ra cảng
thuận lợi, nhanh chóng, sẽ toàn điều kiện thuận lợi hơn cho ác đơn vị tham
gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Trong thanh toán quốc tế thường được sử dụng đồng tiên của các nước
khác nhau, do vậy tỷ giá hôi đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất
khâu, Sử dụng đồng tiền trong nước so với các đồng tiên ngoại tệ thường
Trang 11dung, làm đơn vị thanh toán như USD, GDP sẽ kích thích xuất khẩu vả ngược lại nêu đông tiên trong nước tăng giá so với đồng tiền ngoại tệ thì việc
xuất khâu sẽ bị hạn chế
Hệ thông cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu, không thê tách rời hệ thống cơ sở hạ tâng, hệ thống thông tin liên
lạc, vận tải từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp đồng,
vận chuyên hàng hóa và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo
ra điều kiện thuận lợi cho việc xuất khâu và góp phân hạ thập chi phí cho đơn
vị doanh nghiệp xuất khẩu
Ngoài ra, sự hòa nhập, hội nhập với nên kinh tế của khu vực và thế
giới, sự tham gia vào các tô chức thương mại như: AFTA, APEC, WTO sẽ có
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
Nhân tô chính trị - pháp luật
Tính ốn định về chính trị của các quốc gia lả nhân tô thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu sang thị trường nước ngoài Không có sự
ôn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ôn định và phát triển hoạt
động xuất khẩu Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khấu ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở
các quốc gia, ở các nước trong khu vực mả doanh nghiệp muốn hoạt động
Một trong những bộ phận của nhân tô bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp luật quốc tế, luật quốc gia mả ở đó doanh nghiệp đang và sẽ tiễn hành xuất khâu những sản phẩm của mình sang đó, cũng như các mối quan hệ luật pháp đang tôn tại giữa các nước nảy
Nói một cách khác khái quát, luật pháp cho phép doanh nghiệp được
quyên kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề, và dưới hình thức nào Ngược
lại, những mặt hảng, lĩnh vực nào mà doanh nghiệp bị hạn chế hay không
Trang 12được quyên kinh doanh Như vậy, luật pháp không chỉ chi phối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên chính quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đến
cả các hoạt động kinh doanh xuất khâu
Các doanh nghiệp cân quan tâm đến:
- Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cam xuất khẩu, các quy định về thuê quan xuất khẩu
- Các quy định về quyên lợi vả nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia
vào hoạt động xuất khẩu
- _ Phải tuân thủ pháp luật của nhà nước để ra, các hoạt động kinh doanh
không được đi trái với đường lỗi phát triển của đất nước
Nhân tổ khoa học công nghệ
Các yếu tô khoa học công nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động xuất khâu Ngày nay, nhờ có sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn, quy mô sản xuất kinh doanh tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy mô
Từ đó, doanh nghiệp có thê chống chọi được với sự cạnh cạnh tranh quyết liệt trên thị trường quốc tê
Nhân tổ tài nguyên thiên nhiên và địa lý
Vị trí địa lý cũng như nguôn tài nguyên thiên nhiên là những thứ mà tự nhiên ban cho, thông qua đó các nước khai thác tiêm năng của nó để phục vụ xuất khẩu Nguôn tài nguyên thiên là một trong những nhân tô quan trọng làm
cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ câu ngành và vùng đề xuất khẩu Nó góp phan ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuât khẩu của quốc gia VỊ trí địa lý có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển
kinh tế cũng như xuất khẩu của một quôc gia VỊ trí địa lý thuận lợi là điều
kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tê, hoặc
thúc đây xuất khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng
Trang 13Các nhân tô ảnh hưởng ngoài nước
Đây là các nhân tố năm ngoải phạm vi kiểm soát của quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuât khẩu của doanh nghiệp Có thể kế đến các nhân tố sau:
- Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khâu: Có ảnh hưởng đến nhu câu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khâu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự
phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất
- Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biêu hiện ở xu thể hợp tác
giữa các quốc gia Điều nảy sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do đó sẽảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khâu của doanh nghiệp
1.2.2 Nhóm các nhân tô thuộc phạm vi doanh nghiệp
Những cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhả quản lý sử dụng tốt hơn nguôn lực của công ty, nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty Đông thời, việc sử dụng bộ máy công kênh sẽ lãng phí các nguôn lực
và hạn chế hiệu quả kinh doanh của công ty
Ban lãnh đạo doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu não của doanh nghiệp Ban lãnh dao là người để ra mục tiêu, xây dựng những chiến lược,
kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch Vì vậy, trình độ quản lý của
ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiép
Cơ cấu tô chức của doanh nghiệp: một cơ câu tỗ chức phù hợp sẽ phát huy được trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tính thân đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa, với cơ cấy
Trang 14tô chức đúng đăn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, lĩnh hoạt giữa các bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vẫn đề nảy sinh
Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Hầu hết các doanh nghiệp đều nhân mạnh tầm quan trọng của những nhân viên có năng lực và trình độ trong việc
đạt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là vì
các hoạt động xuất khẩu chỉ có thê tiên hành khi đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, đối tác, phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng muốn vậy, doanh nghiệp phải có được đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu luật pháp quốc tế, có kha năng phân tích, dự báo những biến đôi của thị trường, thông thạo các phương thức thanh toán quốc tê, có nghệ thuật giao dịch đàm phán kỹ kết hợp đông
Các nguồn lực khác: là hệ thông cơ sở vật chất kỹ thuật dé phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
+ Văn phòng làm việc
+ Hệ thống nhà xưởng, nhà kho cùng các thiết bị vận tải
+ Máy móc thiết bị
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Biêu hiện ở quy mô vôn hiện
có và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tải chính có thể
làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền
dé cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp lam cho doanh nghiệp bị thua lỗ còn nếu phù hợp sẽ phát triên tốt
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm
Đề sản xuât sản phẩm, quy trình sản xuất phải trải qua nhiều bước từ khâu chọn mua nguyên liệu phơi tái Sau đó cho vào bể ngâm hoá chất
Trang 15chỗng mối mọt thời gian ngâm 10 ngày để cho tre ngắm đêu hoá chất, khi ta vớt tre ra để nghiền mâu cạo vỏ dùng giây giáp đánh bóng, phơi tre khô, sau
đó ta đưa tre vảo lò, dùng rơm, rạ hoặc lá tre để hun lẫy mâu, công việc hun lây mâu đã song, ta đưa tre ra khỏi lò để cho nguội, đưa lên uốn thăng, muốn
sản phẩm mâu nâu tây hay nâu đen, do thị hiểu của khách hàng có yêu cầu
Khi đi vào đóng đô những người thợ cả, chọn nguyên vật liệu để cắt ra các mặt hàng sao cho phù hợp những sản phẩm được ra đời
Quy trình trong sản xuất mây tre đan không thay đổi so với trước kia,
các công đoạn thực hiện vẫn chưa được cải tiến Các công đoạn là: cắt khúc nguyên liệu, chẻ nan vả vành, vót nan và vành, dan, lặn vành, nức Đề sản
phâm có độ bên, chống mối mọt, chỗng mốc sau khi đan bỏ lên gác bếp hoặc
hơ sản phẩm trên khói Sản phẩm sau khi xử lí bảo quản thường có mảu vàng
khói, có độ bên cao hơn Và những năm 80, khi hàng mây tre xuất khẩu sang Liên Xô người dân còn sử dụng đồng sunfat để xử lí trước khi đan, giữ được màu tự nhiên của tre
Màu sắc của sản phẩm có nhiều loại màu nâu tây, bóng mờ, mâu đen là cách pha chế sơn PU
+ Quy trình sản xuất:
Bước 1: Nguyên liệu tre, nứa sau khi nhập về tiến hành chặt bỏ đầu mặt, phân loại và bó thành từng bó Ngâm tre nứa trong vòng 6-12 tháng để
xử lý nước ngọt và khử mỗi mọt
Bước 2: Sau khi ngâm, vớt tre nứa lên, phơi khô
Bước 3: Tước bỏ phần dư thừa, chẻ thảnh từng nan mỏng
Bước 4: Trần nan và làm sản phâm thô theo mẫu mã và thiết kê Dùng keo, côn, bột đá để gắn két các nan với nhau Sau đó dùng máy trả, giây giáp
bảo mài làm nhăn sản phâm từ 5-7 lân Trong đó mỗi lần mài lại thực hiện keo, côn, bột đá
Trang 16Bước 5: Thực hiện phun PU hoặc tính dâu theo màu sắc và mẫu đặt
hàng Đối với hàng gắn trứng, thực hiện làm sạch vỏ trứng bằng phương pháp nướng hoặc đốt cô truyên
Bước 6: Sản phẩm đã được hoàn thiện tiễn hành kiểm tra chất lượng lần cuối, chọn lọc những sản pham đạt tiéu chuan, tién hành đóng gói và xuất
kho, đình trong thôn
1.4 Lợi thế và đặc điểm của sản phẩm từ mây tre đan
Lợi thể
Đôi với người Việt Nam ai cũng biết đến mây, tre và hảng ngày nó có mặt trong đời sống bình thường của mọi gia đình thành thị, nông thôn, miền xuôi, miền ngược Từ rõ rá, đến hàng cao cap như song mây, chúng là những sản phẩm quý giá mà thiên nhiên đã ưu đãi cho chúng ta Trong một nên kinh
tế đó Bản sắc kinh tế bao giờ cũng mang đậm màảu sắc văn hóa, tâm lý, của một dân tộc Hơn thế nữa, nghành nghê truyền thống và những sản phẩm của
nó mang ý nghĩa minh họa cho lịch sự ton tại và phát triển, nhịp điệu sống của
dân tộc trong quá khứ Mỗi sản phẩm ra đời thể hiện tinh thần nhân văn, là nhu câu văn hóa, nghệ thuật công người Với đôi tay vàng, những người thợ
đã sản xuất ra những sản phẩm thể hiện những mảng đời sông hiện thực mang
mỹ nghệ, hảng mây tre đan cảng được khăng định và nâng cao
Tuy nhiên, những sản phẩm làm băng máy móc không thỏa mãn nhu cầu người sử dụng, bởi sự lặp đi, lặp lại, bởi tính chính xác phi nghệ thuật của
Trang 17nó Sản phẩm làm băng máy móc thiếu đi hơi thở của cuộc sông đời thường,
đó chính là hồn của người thợ mà không máy móc nảo có thể thay thế được
Đặc điểm
Sản phẩm mây tre có những đặc điểm sau:
- Các sản phẩm mây tre được sản xuất từ nguôn nguyên liệu từ thiên nhiên
nên phải trải qua chế biến và việc khai thác chủ yếu là khai thác tự nhiên do
vậy nguôn nguyên liệu này không vĩnh cửu, chất lượng hàng hóa phụ thuộc
nhiều vào nguyên liệu
- Các sản phâm mây tre chủ yếu được sản xuất thủ công bang tay do vay doi hỏi nhiêu lao động thủ công, đồng thời góp phân giải quyết việc làm cho một
số lượng lớn lao động cho xã hội nhất là các lao động nhàn rỗi ở nông thôn
- Nguôn nguyên liệu đề sản xuất hàng mây tre rât dôi dào, rẻ và khá nhiều ở
Việt Nam như: mây, tre, nứa, giang Việc sản xuất chủ yếu sử dụng trang
thiết bị thủ công và tận dụng cho các lao động dư thừa nên giá nhân công rất
rẻ Vì vậy việc sản xuất kinh doanh hàng mây tre không phải đầu tư quá nhiễu vốn
- Đặc tính của hàng mây tre là để ngâm nước, dễ bị môi mọt đồng thời phụ
thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết do vậy đòi hỏi phải chú ý nhiêu
đến khâu bảo quản, chế biến, ngoài ra nó còn khá công kênh nên khi vận chuyên và bảo quản chú ý kết hợp vận chuyển cùng càng mặt hàng gon dé tan dụng dung tích các dụng cụ đóng gói
- Ching loai san phẩm từ mây tre rât đa dạng và phong phú có thé lam đô dùng gia đình hoặc đồ trang trí nội thất, đồ lưu niệm như: bàn ghế song mây,
tủ mây, mảnh trúc, Các mặt hàng nảy dễ thay đôi kiểu dáng, mẫu mã chủng loại sản phẩm
Hàng mây tre đan có thể nói là mặt hàng thê hiện rõ nét nhất “Hàng hóa bán ra phải phù hợp với nhu cầu vả chỉ có thê bán ra được cho khách hàng cân nó” Vệ mâu mã, mặt hàng này không thê sản xuât hàng loạt rôi đê đó
Trang 18muốn bán đến lúc nảo thì bán, mà phải theo don dat hang cu thé mà khách hàng yêu câu
V7 dụ: Cũng là một loại giữ mây, nhưng khách hàng có thê yêu câu loại
đan, tết, bện với kích thước to, nhữ khác nhau tuy theo sở thích
1.5 Kinh nghiệm rút ra từ một số doanh nghiệp trong xuất khẩu san
phẩm từ mây tre đan sang thị trường Hàn Quốc
Các doanh nghiệp làng nghề mây tre đan cần đặc biệt ưu tiên tạo vùng
nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến nguyên liệu đối với ngành mây
tre đan nhăm 6n định sô lượng nguyên liệu đầu vào, giúp cho hoạt động san
xuất ổn định, lâu dài và chất lượng để có thê đáp ứng được những đơn hàng
xuất khẩu với số lượng lớn Ngoài việc đảm bảo đủ nguồn cung nguyên liệu đầu vảo, cũng giống như các ngành nghệ khác, khi Hiệp định thương mại tự
do (ETA) được ký kết, hàng rào thuê quan bị gỡ bỏ, thuế xuất khẩu khẩu băng 0%, đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với các mặt hàng mây tre đan buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm Nhất là phải đáp ứng các tiêu chuẩn hang rào kỹ thuật chất lượng của thị trường Hàn Quốc
Đề có thê phát triển ngành nghề mây tre đan một cách bên vững, cần sự phôi hợp chặt chẽ giữa các làng nghề, người dân, doanh nghiệp vả các cơ quan quản lý nhà nước để có thê đưa ra các giải pháp đồng bộ như quy hoạch
vùng nguyên liệu, xây dựng các trung tâm xử lý, bảo quản nguyên liệu và đôi
mới mẫu mã sản phẩm Như vậy, công ty Vang Lừng muốn có thê cạnh tranh,
đứng vững trên thị trường quốc tế thì cần phải năm bắt được những mặt mạnh
yêu của các đối thủ cạnh tranh, nhờ đó có thể áp dụng những điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh, phát triển những thế mạnh của minh dé co thé dan khang
định được thương hiệu mây tre Việt Nam trong thị trường tiêu dùng Hàn Quốc
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SAN PHAM TU MAY TRE DAN CUA CONG TY TNHH SAN XUAT MAY TRE DAN XUAT KHAU VANG LUNG
BAMBOO SANG THI TRUONG HAN QUOC
2.1 Khái quát về công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang
Lung BamBoo
2.1.1 Tông quan về công ty TNHH sản xuất mây tre dan xuất khẩu lang
Lung BamBoo
2.1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty viết băng tiếng Việt: Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khâu Vang Lừng
Tên công ty viết băng tiếng nước ngoải: Vang Lung BamBoo and Ranttan Export Manufacturing CO.,LTD
Tén cong ty viét tat: Cong ty SXMTDXK Vang Lừng
Dia chi : Làng mây Ngọc Động, xã Hoàng Đông huyện Duy Tiên,
tỉnh Hà Nam, Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc: Nguyễn Văn Vy
Phó giám đốc : Nguyễn Văn Quang
Trang 20phẩm luôn là sự chăm sóc đầu tiên của tất cả các doanh nhân trong mọi lĩnh vực Năm bắt được điều này, Vang Lừng luôn cô gắng mang đến những sản
phẩm chất lượng cao nhất và những thiết kế đặc biệt nhất cho khách hàng
Mỗi sản phâm là sự kết hợp tuyệt vời giữa việc tạo ra các nhà thiết kế và bản
tay khéo léo của người thủ công mỹ nghệ của công ty
Hiện nay, sản phẩm của công ty được xuất khâu sang nhiều thị trường trên thế giới như Mỹ vả Hồng Kông, Tây Ban Nha, Đức Các nhóm chính là mat ban (coaster, placemats, khay dao kéo, vv ), rỗ, đồ nhà và đô giặt
Tam nhìn: Công ty hướng tới trở thành công ty xuất khẩu mây tre dan
hàng đầu Việt Nam, với các sản phẩm có chất lượng tốt và mẫu mã đẹp
Sứ mệnh: Khăng định thương hiệu cho sản phẩm mây tre Việt Nam trên thị trường thế giới
Phương châm kinh doanh: Sản phẩm đạt chất lượng, đáp ứng thị hiểu của khách hàng và có giá cả hợp lý
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triên
Trước nguy cơ hoạt động sản xuất mây tre đan có thể bị mai một, thực tê đặt ra yêu cầu phải tìm cách phát triển mới cho làng nghề Nhận thay nhu cầu thị trường về các sản phẩm thủ công gia dụng như thang, sao, can câu đang ngày cảng bị thu hẹp, giá trị sản xuất không cao, trong khi nhu cau về các mặt hàng trang trí nội ngoại thất bằng mây, tre, trúc, nứa, lại đang tăng nhanh, nhất là những sản phẩm như giường tủ, trường kỷ, bàn ghé, tranh tre, có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phong phú, đa dạng Đây chính là hướng cần phát triển mới của công ty trong thời gian tới Doanh nghiệp đã tập trung công nghiên cứu tâm lý khách hàng, tìm hiểu thị
trường, cả thị trường cung cấp nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm và thị
trường tiêu thụ sản phẩm Vì muốn có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, hình thức phong phú, đa dạng, giá thành rẻ, phù hợp với khả năng và thị hiểu của khách hảng thì yêu cầu về nguyên vật liệu lả rât quan trọng Vì vậy, ngay từ
Trang 21năm 1999 - 2000 công ty đã tiễn hành khai thác nguyên vật liệu tre, trúc, nứa,
luông, để tìm hiểu quá trình sinh trưởng, phát triển của những loại cây nảy,
nguyên vật liệu nào có đặc tính tốt, muốn chọn mua để sản xuất thì chọn vào
thời gian nào cho phù hợp Đề thực tế hơn doanh nghiệp đã cử người trực tiếp
tham gia sản xuất trồng vả chăm sóc rừng tại những nơi nảy, vừa làm vừa
nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm
Khởi sự xây dựng và phát triển của công ty TNHH sản xuất mây tre đan Xuất khâu Vang Lừng Bamboo là ông Nguyễn Văn Vy- hiện là giám doc Công ty tiền thân là đơn vị sản xuất nhỏ tự phát Từ những năm 1998 -2002, sản phẩm của công ty chủ yếu là sản xuất thang, sảo, cân câu, trường kỷ, giường, bàn ghế, khung nhà băng tre, trúc, nứa có giá trị thâp, mẫu mã sản phẩm không đa dạng, thu hút ít lao động tham gia, các hộ trong làng vẫn chủ yeu song băng phát triển trồng trọt, chăn nuôi, một phân thu nhập từ nghề thủ công truyền thông của làng
Có thể nói rằng, giai đoạn sau khởi sự luôn là giai đoạn khó khan va
nhiêu thách thức nhât đối với tất cả các doanh nghiệp khi mới tham gia vào thương trường vả Vang Lừng Bamboo cũng không phải là ngoại lệ
Năm 2004, Công ty TNHH Sản Xuất mây tre đan Xuất Khẩu Vang Lừng Bamboo ra đời Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn Vào thời điểm thành lập, với bộ máy điêu hành chỉ vỏn vẹn hơn mười người, trong đó,
ngoài ban giám đốc thì số cán bộ còn lại đa số là những người còn trẻ, kinh
nghiệm và va chạm thực tế còn ít, đặc biệt là kinh nghiệm trong các công việc
với một công ty mới thành lập Chính vì điều này đã khiến cho việc triển khai các kế hoạch cũng như các công việc của công ty trong giai đoạn đầu hết sức khó khăn
Tuy nhiên, do có thân niên công tác, tiếp xúc và làm việc lâu năm trong nghành thủ công mỹ nghệ, lại là những người có trình độ và năng động, tập thể ban lãnh đạo, đặc biệt là ông Nguyễn Văn Vy đã xác định được các hướng
Trang 22đi phủ hợp và cân thiết nhăm đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
nhanh chóng đi vào ôn định
Cu thé, chi sau hon 2 tháng đi vào hoạt động, các bộ khung tại các phòng đã được lấp đây, hai xưởng sản xuất mây tre I và 2 đã bắt đầu đi vào
hoạt động, các bộ phận tại xưởng hâp sây, xưởng sơn và bộ phận kho đã có
thể săn sàng hoạt đông Không bao lâu sau đó số lao động cân thiết cho hoạt động sản xuất của toản công ty nhanh chóng được tuyển chọn đây đủ, đưa số lao động toàn công ty lên đến 115 người vào năm 2005, đảm bảo cho công ty
có thể đáp ứng được những đơn hàng lớn của khách hàng nước ngoài
San pham ban dau van là các sản phẩm thủ công truyền thông như
giường, tủ, bàn, ghé, nhưng đã có sức cạnh tranh hơn do doanh nghiệp mua
được nguyên liệu có chất lượng tốt, giá rẻ, sản phẩm có mẫu mã đa dạng,
phong phú, vừa kết hợp nét truyền thống, dân dã lại vừa có nét duyên dáng, lịch sự và hiện đại, phù hợp cho cả người tiêu dùng ở nơi sang trọng như
khách sạn, nhà hàng và cả những người dân khác Vì vậy, sản phẩm của cơ sở
sản xuất đã có ấn tượng với khách hang, nhiều khách hàng đã tìm đến và đặt mua.Sau khi thành lập, khách hảng của cơ sở đã nhiêu, trong đó có cả khách hàng nước ngoài, nhu cầu vé von, mat bang sản xuất, nhân công ngày càng lớn, doanh nghiệp đã mở rộng sản xuất và thuê thêm nhiều nhân công
Với các doanh nghiệp khi mới thành lập, ngoài các khó khăn về tài
chính, con người, rỗi cơ sở vật chất thì việc quảng bá, khuếch trương về sự ra
đời cũng như sản phẩm của công ty là một điều không hề đơn giản Vậy thì
Vang Lừng đã làm gì để có thể thực hiện điều nảy Nhìn nhận đặc điểm của
thị trường đâu ra các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ nói chung và các sản phâm mây tre nói riêng, thị trường chủ yếu của các sản phẩm nảy là cung cấp
cho thị trường nước ngoài
Đầu (iên, sự năng động và các mối quan hệ của giám đốc Nguyễn Văn
Vy khi còn hoạt động tại Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Việt Nam Chính giám
Trang 23đốc là người mang lại những hợp đông xuất khâu đâu tiên cho công ty Cũng chính từ sự năng động và uy tín của mình mà bác đã tạo ra được sự tin tưởng
từ các đối tác, chủ yếu là ở Đài Loan, Thai Lan, Singapore,
Thứ hai, với cơ sở sản xuất đồng bộ, lại được đâu tư chiêu sâu về công nghệ, thiết bị Công ty đã không chỉ tạo dựng được một vị thế mới mà còn
duy trì và củng cố được niêm tin vững chắc hơn từ các khách hàng quen thuộc Đây là những khách hàng “ruột” luôn được công ty đáp ứng và ưu tiên khi cung cập các đơn hàng và chính lực lượng khách hàng nảy đã đảm bam cho công ty luôn duy trì mức doanh thu ỗn định, là điều kiện cơ bản để công
ty có thê phát triển một cách bền vững
Bên cạnh đó băng trình độ và sự sáng tạo của mình, tập thê các cán bộ
tại các phòng Kinh doanh đã góp phan quảng bá, mở rộng thị trường cho công
ty, đồng thời đã tìm kiếm về cho công ty những hợp đông lớn, thông qua việc
tham gia các hội chợ, triển lãm
Hiện nay công ty đã có tổng diện tích sản xuất là hơn 5000m2, lao động có tay nghệ cao, sản phẩm do cơ sở sản xuất đã có mặt ở một số thị trường nước ngoải như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia tập trung chủ yếu ở thị trường Trung Quốc và Hàn Quốc
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động, cung ứng sản phẩm, quyên hạn và nghĩa vụ của
cong ty
Pham vi hoat déng kinh doanh cua céng ty
Xuất khẩu các mặt hàng mây tre, thủ công mỹ nghệ, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và các mặt hảng do công ty sản xuất, thu mua hoặc qua liên doanh sản xuất
Cung ứng sản phẩm
Với mỗi đối tác, khách hàng, công ty đều có phương thức cung ứng
sản phâm khác nhau như:
Trang 24+ Khách trong nước
+ Khách quốc tế
+ Khách thanh toán ngay
Công ty có danh sách mẫu các loại sản phẩm có găn mã số, ký hiệu,
hình ảnh, thông tin, đơn giá gửi cho các đối tác nghiên cứu, định lượng nhu cầu hoặc có các yêu câu cân chỉnh sửa Sau khi nhận được đơn đặt hàng của đối tác (thường là các công ty trung gian của Việt Nam chuyên về xuất nhập
khẩu), công ty sẽ phân bố cho các tô, đội sản xuất đề triển khai thực hiện,
đáp ứng yêu câu của khách hàng về thời gian giao hàng, chât lượng, mẫu mã
sản phẩm
Quyên hạn của công ty
- Chủ động giao dịch đàm phán ký kết, thực hiện hợp đồng mua bán
ngoại thương và hợp đông kinh tê
- Được vay vốn (cả ngoại tệ) trong nước và ngoải nước, được thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức trong vả ngoài nước để mở rộng các hoạt
động sản xuất kinh doanh
- Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo hàng hóa, tổ chức hội nghị,
hội thảo chuyên đề trong vả ngoài nước đối với các hoạt động có liên quan
- Đôi mới các trang thiết bị và công nghệ
- Được thành lập các chi nhánh xí nghiệp trực thuộc công ty ở trong và ngoài nước
- Được cử cán bộ, công nhân viên đi học tập, công tác ngăn hạn ở trong
vả ngoài nước
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bố và sử dụng vốn
- Tuyến dụng, thuê vả sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
Trang 25- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguôn lực không được pháp luật quy định
- Khiếu nại, tô cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Nghĩa vụ của công ty
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điêu kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán
- Đăng ký mã số thuê, kê khai thuê, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm quyên, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp
luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y té va bao hiém
khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
- Bao dam va chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo
tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bô
- Thực hiện chế độ thông kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đây đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thấm quyên theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiêu chính xác, chưa đây đủ thì phải kịp thời sửa đôi, bố sung các thông tin đó
2.1.2 Cơ cầu tô chức bộ máy của công ty
Cơ cầu tổ chức
+ Giảm đốc (ông Nguyễn Văn ly) Giám đốc là người đứng đầu, tô
chức, điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng vả diện
mọi quyên lợi, nghĩa vụ của công ty trước pháp luật và các cơ quan quản lý
Trang 26
nhà nước Giám đôc quyêt định cơ câu tô chức của các chi nhánh và ủy quyên
cho người đứng đầu chi nhánh thay mình thực hiện các nhiệm vụ
+ Phó giám đốc (ông Nguyễn Văn Quang): người phụ trách 1 số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đôc về công việc của mình Phó giám độc do giám đôc đê cử
, iS Phong Kinh Phòng Kinh doanh Phòng Hành chính
lý các công ` doanh xuất khâu tông hợp 4 nhân sự ›
Trang 27+ Phòng kế hoạch thị trường: Xây dựng các kế hoạch kinh doanh,
giao chỉ tiêu về khoản doanh thu, kim ngạch lợi nhuận cho các phòng kinh doanh, cách chi nhánh xí nghiệp
- Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, tổ chức quảng cáo, triển
lãm, tiếp thị,
- Giao dịch đối ngoại, phối hợp với các phòng kinh doanh tô chức đàm
phán ký kết hợp đồng XNK
- Thực hiện các chức năng thông kê, tông hợp số liệu toàn bộ hoạt động
kinh doanh trên các thị trường của công ty
+ Phòng hành chính nhân sự: là bộ phận có nhiệm vụ quản lý vả tổ
chức những nhiệm vụ quản trị của Công ty
- Duy trì và quản lý nguôn lực, thực hiện việc đánh giá kết quả công
việc của nhân viên, khen thưởng, trả công cho nhân viên Ngoài ra, trưởng
phòng nhân sự phải cùng với các trưởng phòng ban khác bồ trí, quản lý quá
trình thôi việc Họ còn hướng dẫn, tư vấn cho các bộ phận khác về chính sách nhân sự của công ty và giữ nhiệm vụ đôn đốc các bộ phận khác thực hiện
+ Phòng kiểm toán thanh tra: Thanh tra tải chính toản bộ công ty từ các
+ Phòng kinh doanh xuất khẩu: quản lý điều hành thực hiện các hoạt
động đối ngoại, phân tích, mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm, khai thác nội địa và cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý các hoạt động xuât khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất, phân phối
Trang 28Quy mô, cơ cấu lao động và tỷ trọng lao động
Là doanh nghiệp sản xuất thủ công vì vậy mà công ty Vang Lừng cần
số lao động phô thông khá lớn Lao động chân tay chiêm tới 94% tông số
công nhân viên trong công ty Khoảng 460/500 lao động của công ty làm việc
trực tiếp ở bộ phận sản xuất Còn lại chỉ khoảng 6% làm việc tại văn phòng
điều hành của công ty
Công ty hiện nay vẫn còn thiếu lao động có trình độ để đáp ứng việc
mở rộng sản xuât Hiện lao động có trình độ của công ty chủ yếu được tuyến
từ các trường khối kinh tế thông qua các kênh như đăng báo, quảng cáo, trên đài địa phương
Bảng 1.1 Thống kê lao động tại các bộ phận của công ty TNHH sản xuất
mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng Bamboo
Dưới đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Vang Lừng trong
vòng 3 năm từ 2016 đến 2018
Qua bảng báo cáo kinh doanh 1.2, có thê thây, công ty Vang Lừng luôn
có doanh thu thuân từ hoạt động bán hảng và cung cập dịch vụ tăng trưởng đêu qua các năm
Trang 29Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
3 Doanh thu thuân về bán hảng và | 8.369 11.276 13.225
cung cập dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng vả | 3.214 3.713 5.232
cung cap dich vu
6 Doanh thu hoạt động tài chính 79] 702 653
7 Chi phí quản lý kinh doanh 1.265 2.218 3.065
8 Lợi nhuận sau thuế thu nhập | 1.068 1.495 2.167
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ) Nhìn vảo bảng 1.2 và hình 2.1 Cụ thể năm 2016-2017 doanh thu từ
hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ §.369 triệu VNÐ lên
11.276 triệu VNĐ (tăng 34,73%) Đến năm 2018, mức độ tăng trưởng chậm hơn so với năm 2017 (chỉ tăng 17,28%) Đề đạt được sự ổn định về mức tăng trưởng như vậy là do Công ty Vang Lừng đã làm rất tốt trong việc sản xuất, sáng tạo nhiều mẫu mã mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, cung cấp nhiều dịch vụ để chăm sóc khách hàng Bên cạnh đó, trong 3 năm gân đây người tiêu dùng đã bắt đầu yêu thích sử dụng những sản phâm
như đồ tiêu dùng, dé trang trí làm từ mây tre đan vì sự tiện lợi, gọn nhẹ cũng
như thân thiện với môi trường của các sản phẩm này Tuy nhiên, doanh thu
Trang 30hoạt động tải chính giảm liên tục qua các năm Hiện tượng nảy cho thây công
ty thực hiện những hoạt động bán hảng và cung cấp dịch vụ rất tốt nhưng hoạt
động tài chính thì còn gặp phải nhiều vấn đề
Doanh thu bán hàng và cung cap dich vu RDoanhthu hoạt động tài chính
Hình 2.1 Biểu đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ-doanh
thu hoạt động tài chính từ năm 2016-2018 Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng trưởng đều từ mức 40-45% theo từng năm từ 2016-2018 (Hình 2.2)
2,500
2,167 2,000
1,495
1,068
1,000
Hình 2.2 Biểu đồ về lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp từ
năm 2016-2018