1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container của công ty cổ phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải trường thịnh

74 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan nài khóa luận để tài “ Giải pháp đây mạnh giao nhận hàng hóa nhập khâu băng container của công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh” được

Trang 2

NHAP KHAU VAN TAI TRUONG THINH

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hưởng

Mã sinh viên : 5073106093 Khóa :07

Ngành : Kinh tế quốc tế Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan nài khóa luận để tài “ Giải pháp đây mạnh giao nhận hàng

hóa nhập khâu băng container của công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải

Trường Thịnh” được thực hiện dựa trên sự nghiên cứu thực sự của cá nhân em, dựa

trên cơ sở lý thuyết, kiến thức

Chuyên ngành, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình và tận tâm của TS Bùi Thúy Vân

cùng với sự chỉ bảo và giúp đỡ của anh chị trong công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập

khâu vận tải Trường Thịnh

Em xin cam đoan, các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận hoàn toàn trung thực, chính xác, và không sao chép dưới bất kỳ tài liệu nghiên cứu nào

Một lần nữa em xin khăng định sự trung thực của em về lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2020

Sinh viên Nguyễn Thị Hưởng

2

Trang 4

LOI CAM ON

Đề có được những kiến thức như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Học viện Chính sách và Phát triển, các thầy cô khoa Kinh tế quốc tế đã tận tình truyền đạt những kiến thức và trang bị cho em những hiểu biết để em có thể đạt được kết quả học tập tốt, đủ điều kiện để đi

thực tế và làm khóa luận tốt nghiệp đại học

Em xin bay to long cam ơn sâu sắc tới TS Bùi Thúy Vân, người đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thê cán bộ và nhân viên công ty

Cô phan dich vu xuất nhap khau van tai Trường Thịnh, đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ

bảo và cung cấp những thông tin, số liệu để em có thê hoàn thành tốt khóa luận,

dong thời, đã tạo điều kiện dé em duoc tim hiéu thuc tién trong suốt quá trình thực

tập tại công ty

Vì thời gian thực tập và những kiến thức còn nhiều hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô cũng như Quý công ty

Em xin chán thành cảm ơn!

in

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 5< cs< SH" TH g7 TH hgRgxpAarrereseresrrssresrssse i LỜI CẢM ƠN << HH 130100140704 130011070114 01 39000 ii

MỤC LỤC 2 2 9 9 9 9999.090066 806806.86 8986 Error! Bookmark not defined

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮTT .-5 << << <«s«s«sese vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU - << 5-5 << << E€SSE£ESeSSEESESEsEsEsEsEsssssrssee vii

DANH MỤC SƠ ĐỎ, BIỂU ĐỎ (c5 5< 55s SSSSSEsESSSESEEsEsEseseeses viii

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG CONTAINEIR 5 5-55 csesesesesese 3

1.1 Khái niệm, đặc điểm, các hình thức nhập khẩu hàng hóa 3

1.1.1 Khái nIỆm - cc c0 H1 SH TH TY KT TK TK TT Tu xa 3 1.1.2 Đặc điểm nhập khâu hàng hóa 2 + S133 112813 EEEE E122 EEeEcree 3 1.1.3 Các hình thức nhập khâu hàng hóa - 2 2t +3 E3ESEEE£E+EEEEEEzErErsree 4 1.2 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa nhập khẩu «-«- 5

1.2.1 Khái niệm giao nhận hàng hóa nhập khẩu ¿+2 +s sex 5 1.2.2 Nguyên tắc của giao nhận hàng hóa ¿(1 St SE tr nrynu 6 1.2.3 Vai tro, chức năng của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa 6

1.2.4 Người g1ao nhận - - - <2 2222221 na 7 1.3 Phương thức giao nhận hàng hóa băng container .-.5-s-5sess<e 9 1.3.1 Các loại container phô biến trong giao nhận vận tải s55: 9 1.3.2 Giao nhan hang hoa nguyén container ( FCL- Full container load) 10

1.3.3 Gui hang lé ( LCL- Less than container load) - 11

1.4 Quy trình chung giao nhận hàng hóa nhập khẩu băng container 13

1.4.1 Tìm kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng giao nhận - 13

1.4.2 Chuẩn bị hồ sơ chứng từ 2 + SE SE SE ESEEE2E23EE5EEE215E15 E111 Erre 13

1.4.3 Khai báo hải quan điện tử - -ccc S722 22121111111 reu 14

1.4.6 Nhận hàng - L1 12121 11v v HT THh 16

1.4.7 Vận chuyển và bàn giao hàng cà S E2 Ha 16

1.4.8 Hoạch toán và lưu h6 $0 o cccccccccecceccccccccesscesececscseessssesecstevecteteseeesees 16

il

Trang 6

1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến øiao nhận hàng hố xuất nhập khẩu bằng COIIẨẠTICE c0 555 5 5 5 S 5 S S5 58.59 99 28 9 99 00 09 9Ý ni 9 0 0900 0 0000000009000000000400040 0000409040996 17

1.5.1 Nhân tố khách quan ¿+ tt SE 111 12E5E1181111111 1211111111111 81111 tra 17 1.5.2 Nhân tơ chủ quan s13 S1 S31 51115315E5E2111112121E 1E 11E1TE tre 18

1.6 Phát triển dịch vụ logistic của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam o 089886698 8.08.8989984604604004900904004904404496 20 [.6 1 SIØADOT€ Q0 Qn TT HT HT HH TH TH ng ng cv ưu 20 1.6.2, Nhat Bam 20

1.6.4 Những kinh nghiệm cho Việt Nam - ccccccccxessrsss 21

Chuong 2 THUC TRANG GIAO NHAN HANG HĨA NHẬP KHẨU BANG

CONTANER CUA CONG TY CO PHAN DICH VU XUAT NHAP KHAU

VẬN TÀI TRƯỜNG THHỊNH 5-5 << << SSEsesEsEsEsEsEsesssessee 23

2.1 Giới thiệu về cơng ty Cổ Phần Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Vận Tải Trường TRhịnhh co co doc 066 909.9 000 0.009 0000609 4.904 0860069949040 08686006 23

2.1.1 Giới thiệu khái quát về cơng ty Cơ Phần Dịch Vụ Xuất Nhập Khâu Vận

Tải Trường Thịnh 5S SE S11 E1E15111E111111111111111111111110 110 grrea 23

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty csc cv cesezee 23

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của cơng fy cà c se sseeeere 24

2.1.4 Cơ cầu tơ chức . c1 2111112111112111211 11 17121 tE1t tr tri 25

2.1.5 Nghành nghề kinh doanh của cơng ty - 5 scsSt v1 Ekrtern 26 2.1.6 Những thuận lợi và khĩ khăn trong những năm gan đây của cơng ty 27 2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Cơ phân dịch vụ xuất nhập khâu vận tải Trường Thịnh ( 3 năm từ 2017- 2019) + ccsrrsrererre 28 2.2 Thực trạng giao nhận hàng hĩa nhập khẩu băng container của cơng ty

Cơ phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh 31

2.2.1 Giá trị giao nhận hàng hĩa nhập khâu bằng container của cơng ty

2.2.2 Các đối tác giao nhận hàng hĩa nhập khẩu băng contianer 38 2.2.3 Cơ cầu hàng hĩa giao nhận bằng confainer + + sx+s+z£szzxzzzezee 39 2.2.4 Cơ cầu container giao nhận - + 2xx E 3211315 118151111 8e rrn 42 2.2.5 Chi Phí giao nhận hàng hĩa nhập khâu băng container của cơng ty 43

1V

Trang 7

2.3 Đánh giá về tình hình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công

ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh 45

2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân ¿sctcx cv 45 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân +: +x+sE3Ex+EEEEEEEEEEEEEEEEEEErrreeg 49

Chương 3 GIẢI PHÁP ĐÂY MẠNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP

KHẨU BANG CONTAINER CUA CONG TY CO PHAN DICH VU XUAT

NHẬP KHẨU VÀ VẬN TÀI TRƯỜNG THỊNH 5-5 5-55 cses2 52

3.1 Định hướng về giao nhận hàng hóa bằng container của công ty 52 3.2 Giải pháp day mạnh giao nhận hàng hóa nhập khẩu băng container của CONG ẨỘ co 0 0.0 4 0 4 00.04.0000 04.0000.0000 04.00000904 0904.006000 904.006606906 532 3.2.1 Giải pháp về marketing ¿+ 2t St ESE E23 21EE5EEE 2155111 rrrre 52

3.2.2 Gidi phap ve kho DAL cece cecccecesesceseseseseececeeesesvevesesesesveveveseeeees 53

3.2.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh - + s2 + 2221 sxeeseeeeeres 54

3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ nhân viên 54 3.2.5 Đây mạnh hiệu quả thanh toán . ¿S2 s3 SEEEEEErrerrerrrrre 55

3.2.6 Đây mạnh hiệu quả chăm sóc khách hàng 2+2 EvEzE+E+Ezz£zz+z 56 3.2.7 Giải pháp Ve NUON VOM ccececccccceseseseseeceseseececeeeseseevecesesestevevereeeees 56

3.2.8 Giải pháp thực hiện tốt quy trình giao nhận - 2 cv sezvezeez 57

3.2.9, Giải pháp VỀ COInfAiH€T - St t 1E 111 1 151117151151 SE1EEEEEEEErrrre 57

3.3.1 Đôi với cơ quan nhà nƯỚC - Sc E11 111111 E1 tre 58

3.3.2 Đôi với Tổng cuc Hai quatte c.cccccccccescccessseseeesesesssetsesestesesestevies 59

3.3.3 Kiến nghị với các ban ngành liên quan 2+s+s+s£2E+EzxzE+ezezzeez 60

TÀI LIỆU THAM IKKHẢO 5- 5-5 5 5 %2 s59 9 9xx 3 eeseessse 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIÊT TAT

1 CY Bai container, cang can

10 Cl Hoa don thuong mai

11 FCL Gui hang nguyén

Trang 9

DANH MUC BANG BIEU

STT Tén bang Trang

1 Bảng 1.1 Kích thước và ứng dụng của các loại container 10

2 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (năm 20

2017- 2019)

3 Bảng 2.2 Giá trị giao nhận hàng hóa nhập khâu bắng cont 32

( năm 2017- 2019)

khâu băng contaner của công ty Năm 2017- 2019

5 Bang 2.4 Phân luông hàng hóa nhập khâu băng container giai 34

đoạn 2017- 2019

6 Bảng 2.5 Giá trị giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng 35

container qua các đường vận tải

7 Bang 2.6.Ty trọng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bang 36

container ø1ai đoạn 2017-2019

g Bang 2.7 Co câu thị trường giao nhận hàng hóa nhập khẩu 38

băng container của công ty

9 Bang 2.8 Cơ cầu hàng hóa giao nhận băng cont năm 2019 40

Bảng 2.9 Cơ câu cont giao nhận hàng hóa nhập khẩu của

1 Bang 2.10 Chi phí container hàng gửi nguyên container 43

12 Bảng 2.IT Chi phí cont hàng gửi lẻ 44

Bảng 2.12 Tý suất lợi nhuận của công ty giai đoạn 2017-

13 2019 45

Vil

Trang 10

DANH MỤC SƠ BDO, BIEU DO

Biểu đồ 2.1 Cơ câu doanh thu từ các hoạt động dịch vụ của 30 công ty giai đoạn 2017- 2019

2 Biêu đô 2.2 Tý trọng giao nhận hàng hóa nhập khâu băng 37 container qua cac nam (2017- 2019)

3 Biéu do 2.3 Ty trong hang héa nhap khau giao nhận băng 40 container nam 2019

STT Danh mục sơ đồ Trang

1 SƠ: đô 1.1 Quy trình chung về giao nhận hàng hóa nhập 13

khâu băng container

2 Sơ đô 2.1 Cơ cầu tổ chức của công ty 25

Vill

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong xu thế toàn câu hóa, và phân công lao động ngày càng sâu sắc,thì ngoại thương dân trở thành một quy luật khách quan, tất yêu và quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới Thực tế cho thấy, không có một quốc gia nào trên thế

giới có thê tôn tại mà không giao thương, trao đổi với các quốc gia khác Thương mại quốc tế cho phép thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đây tiêu dùng, và là tiền để cho

sự phát triển của mọi quốc gia Nếu ví nên kinh tế như một cỗ máy thì ngành giao

nhận vận tải chính là chất dầu bôi trơn cho cỗ máy ấy, giúp cho nên kinh tế được

diễn ra xuôi sẻ và mạnh mẽ hơn

Thực tế cho thấy, các quốc gia có lợi thế về đường biển, luôn là những quốc

gia có lợi thế cạnh tranh hơn và giao thương đường biến sẽ luôn phát triển hơn so

với các quốc gia khác Nhận thấy Việt Nam có đường bờ bién dai, có vị trí dia ly

năm tronsg tuyến đường vận tải lớn và quan trọng của thê giới, cùng với sự hội nhập

kinh tế khu vực và thế giới sâu rộng hiện nay, các doanh nghiệp xuất nhập khau

đang không ngừng gia tăng, hứa hẹn đây sẽ là cơ hội để phát triển vận tải, giao nhận

hàng hóa xuất nhập khẩu, logistics

Công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh đang hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hỗ trợ các dịch vụ xuất nhập khâu khác, là một công ty

có uy tín, hợp tác với nhiều đối tác lớn trong và ngoài nước về lĩnh vực giao nhận vận tải Trước nhu câu ngoại thương và giao nhận vận tải quốc tế, đây sẽ là cơ hội lớn để công ty có thể kinh doanh hoạt động tốt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Nhận thấy, trong quá trình thực thi giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container của công ty có đem lại lợi nhuận cho công ty, doanh thu cho công ty tăng, nghĩa là kinh doanh có hiệu quả, chi phí trên doanh thu liên tục giảm, lợi nhuận sau thuê liên tục tăng Bên cạnh những lợi ích mang lai từ hoạt động giao nhận bằng

container, thì công ty vẫn còn một số bất cập và hạn chế, như yêu tô về nguồn lực,

năng lực cạnh tranh còn chưa cao, ngôn vốn cho kinh doanh vẫn còn hạn chế Nham đây mạnh giao nhận vận tải bằng container và mở rộng hoạt động kinh doanh giao nhận của công ty, do đó, em lựa chọn đề tài: “ Giải pháp đây mạnh giao nhận hàng hóa nhập khâu bằng container của công ty Cô phần địch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh”

2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giao nhận hàng hóa nhập khâu băng container của công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khâu vận tải Trường Thịnh

1

Trang 12

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận giao nhận hàng hóa nhập khâu bang container

Nghiên cứu thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khâu bằng container của công

ty Cô phân dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh

3 Phạm vi nghiền cứu

Không gian nghiên cứu: Công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh

Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được lấy từ 2017- 2019

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài viết là phương pháp liệt kê,

thống kê số liệu giai đoạn 2017- 2019 nham thong kê số liệu để tiện cho việc phân

tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty

Ngoài ra, bài viết còn sử dụng phương pháp phân tích, tông hợp và so sánh để

đưa ra kết luận được chính xác, cụ thể

5 Kết cầu của khóa luận

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu

bang container

Chương 2: Thực trang giao nhận hàng hóa nhập khâu băng container của công

ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khâu vận tải Trường Thịnh

Chương 3: Giải pháp đây mạnh giao nhận hàng hóa nhập khâu băng container

của công ty Cô phan dich vụ xuất nhậu khẩu vận tải Trường Thịnh

Trang 13

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ NHẬP KHẨU VÀ GIAO NHẬN

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BANG CONTAINER

1.1 Khái niệm, đặc điểm, các hình thức nhập khẩu hàng hóa

l.L.L Khải niệm

Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là qúa

trình trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lẫy

tiên tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thống

các quan hệ buôn bán trong một nên kinh tế có cả tô chức bên trong và bên ngoài —

giáo trình kinh tế quốc tế

Theo điều 28, khoản 1 luật thương mại 2015: Nhập khẩu được hiểu là việc

hàng hóa được đưa vào lãnh thô Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt

năm trên lãnh thô Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Vậy có thẻ hiểu, nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa từ nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu câu tiêu dùng cũng như sản xuất trong nước

1.1.2 Đặc điểm nhập khẩu hàng hóa

Thị trường nhập khẩu rất đa dang: Hang hoa có thê được nhập khâu từ nhiều

quốc s1a khách nhau Dựa trên lợi thé so sánh của một quốc gia khác nhau mà

doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trường nhập

Chịu sự chi phối của nhiều hệ thông pháp luật và các thủ tục liên quan của các

nước khác nhau, do hoạt động nhập khâu có sự tham gia cua nhiều đối tác ở các

quốc gia khác nhau

Phương thức vận chuyên: Hàng hóa được vận chuyên qua đường biên giới các quốc gia, qua các đường biển, đường thủy đường hàng không, đường sắt vào nôi địa bằng các xe có trọng tải lớn Chi phí vận chuyên ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trao đôi thông tin: Được tiến hành nhanh chóng, do yếu tố vị trí và khoảng cách địa lý của các quốc gia vì vậy, trao đối thông tin được giao dịch thông qua các

phiên tiện công nghệ hiện đại như thư điện tử, internet, telex, fax

3

Trang 14

Đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp nhập khâu hàng hóa đa dạng tùy thuộc vào nhu câu của người tiêu dùng Nguôn cung ứng có thê đa dạng, ôn định, có thể thích nghi, đáp ứng cầu thị trường cũng như biến động của nguồn cung ứng hay

không phụ thuộc vào điều kiện kinh đoanh của từng công ty, doanh nghiệp

1.1.3 Các hình thức nhập khẩu hàng hóa

se Nhập khẩu trực tiếp

Nhập khâu trực tiếp là hình thức nhập khâu độc lập của doanh nghiệp, người

mua và người bán hàng hóa trực tiếp giao dịch với nhau và quá trình mua bán không hề ràng buộc lẫn nhau

Nhập khẩu trực tiếp được tiến hành dựa trên cơ sở bên nhập khâu tiễn hành

nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, lựa chọn bạn hàng lựa chọn phương thức giao dịch, chủ động và tự tiễn hành tính toán đây đủ cách chi phí đảm bảo kinh

doanh có lãi

Nhà nhập khâu sẽ tự bỏ vốn để trả các chi phí phát sinh, hưởng toàn bộ phần

lãi thu được cũng như phải chịu toàn bộ trách nhiệm thô lỗ trong qua suốt qua trình

kinh doanh của mình

e_ Nhập khẩu ủy thác

Nhập khẩu ủy thác là hình thức mà một doanh nghiệp nhập khâu một số mặt

hàng nào đó trong nước nhưng không đủ khả năng tài chính, về đối tác kinh doanh, hay không được phép nhập khẩu trực tiếp, do đó chủ hàng tiến hành thuê một đơn

vị trung gian thay mặt và đứng tên nhập khẩu hàng hóa băng hợp đồng ủy thác Đối với doanh nghiệp nhận ủy thác: Sẽ không phải bó vốn, không phải nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng hóa mà chỉ đúng ra đại diện cho bên ủy thác để giao dịch với bạn hàng nước ngoài, làm thủ tục nhập hàng cũng như khiếu nại nước

ngoài khi có tốn that

e Tạm nhập tái xuat

Tam nhap tai xuất là hình thức mà thương nhân Việt Nam nhập khâu tạm thời

một số mặt hàng vào việt Nam, sau đó lại xuất khâu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt

Nam sang một nước khác

Hình thức này bao gồm cả nhập khâu và xuất khẩu với nhiều mục đích khác nhau như thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn bỏ ra ban đầu, nhằm mục đích nhân đạo, để trưng bày giới thiệu, để tái chế bảo hành và không để tiêu thụ hàng

hóa đó trong nước mà là đê xuât sang một nước thứ ba.

Trang 15

e _ Nhập khâu liên doanh

Các doanh nghiệp liên kết một cách tự nguyện với nhau, nhăm phối hợp kỹ năng, kỹ thuật để cùng giao dịch và để ra các chủ chương biện pháp có liên quan đến nhập khẩu theo hướng có lợi nhất cho cả hai bên, cùng chia lãi, lỗ cùng chịu theo tý lệ vốn góp của mỗi bên

Hình thức này các doanh nghiệp liên doanh ít phải chịu rủi ro hơn bởi các doanh nghiệp nhập khâu liên doanh chỉ phải góp theo một phần vốn nhất định, lãi,

lỗ, trách nhiệm của các bên đều phân chia theo tỷ lệ vốn góp của các bên

Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải ký hai

loại hợp đông với đối tác bán hang nước ngoài và hợp đông liên doanh với các doanh nghiệp khác

e Nhập khâu gia công:

Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khâu theo đó bên nhập khâu sẽ nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khâu về đề tiến hành theo những quy định trong hợp đồng ký kết giữa hai bên

1.2 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa nhập khẩu

1.2.1 Khải niệm giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Theo FIATA: Dich vu giao nhan là bat kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận

chuyền, gom hàng lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các

dich vu tu van hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kế cả các vẫn đề hải quan, tài

chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa

Theo luật thương mại Việt Nam: Cñao nhận hàng hóa là hành vị thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gử, tô chức vận

chuyền, lưu kho lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan đến giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Giao nhận hàng hóa nhập khâu là một quá trình thương mại, theo đó người

lam dich vu giao nhận giao nhận hàng hóa nhập khâu tổ chức vận chuyên hàng hóa vào lãnh thô của một quốc gia, lưu kho lưu bãi, làm các thủ tục giây tờ thông quan

nhập khẩu và các dịch vụ khác có liên quan đến giao nhận hàng hóa nhập khâu cho

người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải, người nhận hoặc của

người giao nhận khác

Hoặc, có thể hiểu ngắn gọn, giao nhận hàng hóa nhập khẩu là tập hợp những

nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhăm thực hiện việc đi chuyển

hàng hóa vào lãnh thô của một quốc gia, từ nơi gửi hàng( nhà xuất khẩu) đến nơi

5

Trang 16

nhận hàng( người nhập khâu) Người giao nhận hàng hóa nhập khâu có thể làm các

dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dich vụ của người thứ ba

- Các văn bản pháp luật của nhà nước Việt Nam về e1ao nhận vận tải, các loại

hợp đồng đảm bảo quyên lợi của chủ XNK

Vi dụ; + Luật thương mại 2005

+ Bộ luật hang hai 2005 + Bộ luật, nghị định, thông tư

Các công ước quốc tế về vận tải, hợp đông mua bán hàng hóa, vận đơn

Vi dụ: + CISG 1980 về hợp đông mua ban hàng hóa, công ude Vienne 1980

về buôn bán hàng hóa

e_ Nguyên lắc:

Việc giao nhận hàng hóa tại cảng là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp dong

giữa chủ hàng và người được ủy thác

Đối với các hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chở hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với nguời vận tải (tàu)

Khi được ủy thác, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng

bằng phương thức đó

Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng hóa đã ra khỏi kho bãi, cảng

Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng, hoặc người được ủy thác phải xuất trình

giây tờ hợp lệ xác định quyên được nhận hàng, và phải nhận một cách liên tục trong

một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ

Việc giao nhận có thê do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm 1.2.3 Vai tro, chức năng của nghiệp vụ giao nhận hàng hóa

Vai tro cua giao nhan hang hoa:

Giao nhận hàng hóa giúp giam gia thanh hang hoa xuat nhập khâu, do giúp các doanh nghiệp tiết kiệm và giảm chi phí trong quá trình lưu thông như: Chi phí vận

Trang 17

tải, chỉ phí đào tạo nhân công, chi phí cơ hội, chi phi di lai, chi phi phát sinh khác

Từ đó, tăng yếu tô cạnh tranh cho doanh nghiệp

Là cầu nối trong hàng hóa đến được các thị trường mới, đúng yêu câu và đáp ứng được thời gian địa điểm đặt ra Do đó, giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế

Giao nhận tạo điêu kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia hiện diện của người gửi và người nhận tác nghiệp

Chức năng của giao nhận hàng hóa:

Nhận ủy thác giao nhận vận tải hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch trong và

ngoài nước băng các phương tiện vân tải khác nhau

Làm đầu môi vận tải đa phương thức, thực hiện đưa hàng hóa đi bất cứ địa

điểm nào theo yêu cầu của người gửi hàng

Thực hiện dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như kí hợp đông VỚI

người chuyên chở, thuê tàu chuyên, phương tiện vân tải nội địa

Lam thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu, làm thủ tục cho kiện gói và nhận hàng,

mua bảo hiểm cho hàng hóa, giao hàng đến các địa điêm theo yêu câu

1.2.4 Người giao nhận

Khái niệm

Theo luật thương mại Việt Nam (điều 233, luật thương mại năm 2005): Người

giao nhận là người làm dịch vụ giao nhận, là các thương nhân có giây chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, các công ty giao nhận hặc bất kỳ thương nhân nào khác

Quyên hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Theo điều 167 luật thương mại quy định:

Người giao nhận được hưởng tiên công và các khoản thu nhập khác

Người giao nhận phải thực hiện đây đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

Sau khi ký kết hợp đồng, nếu không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách

hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

Vai tro của người g1ao nhận

e Khi là người chuyên chở

Người giao nhận đóng vai trò như một nhà thầu độc lập, chịu trách nhiệm

cung câp các dịch vụ mà khách hàng yêu câu

Trang 18

Người chuyên chở phái chịu trách hiệm về những hành vi và lỗi sai do họ gây

ra theo luật lệ các phương tiện vận tải của mình

Người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như một người chuyên chớ theo quy tắc

do phòng thương mại quốc tế ban hành, nếu có cung cấp các dịch vụ như bốc xếp, lưu kho, đóng gói trên phương tiện của mình Tuy nhiên, người giao nhận sẽ không phải chịu trách nhiệm về những mắt mát, hư hỏng trong các trường hợp: + Do lỗi của khách hàng, hoặc do người được ủy thác của khách hang gay ra + Do bản chất của hàng hóa

+ Do bị đình công hoặc do chiến tranh

+ Do các trường hợp bất khả kháng

e Khi la đại lý của khách hàng:

Người giao nhận được tự do lựa chọn phươn tiện vận tải và người ký kết hợp

dong

Người giao nhận sẽ phải chịu trách nhiệm khi có những sai lầm trong nghiệp

vụ như: Giao hàng không đúng chỉ dẫn, thiếu sót khi làm thủ tục hải quan, chở hàng dén sai địa điểm quy định, giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

Khi làm đại lý người giao nhận sẽ tuân thủ theo điều kiện kinh doanh tiêu chuân quy ước chug của FIATA

Người giao nhận sẽ không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp sai lầm do

người thứ ba néu nguoi giao nhan chimg minh duoc do la lua chon can thiét

e Khi la moi gidi hai quan:

Người giao nhận đóng vai trò như một trung gian, câu nối giữa các khách hàng

là chủ hàng hoặc chuyên chở với nhau Người môi giới sẽ nhận được phí môi giới hoặc tiền thưởng từ khách hàng

Nhiệm vụ của người giao nhận là làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất

nhập khâu, theo sự ủy thác của người xuất hoặc nhập khẩu, đưới sự cho phép của

nhà nước

Giới hạn trách nhiệm của người giao nhan

Trách nhiệm của người giao nhận không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ trường hợp các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng

Trong trường người giao nhận không chứng minh được sự hư hỏng, mát mắt

khoog phải do lỗi của họ sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toản.

Trang 19

Người giao nhận sẽ phải chịu trách nhiệm từ công đoạn, hoặc thời gian mà người giao nhận phải chịu trách nhiệm, chứ không phải là chịu hết trách nhiệm vi việc làm hàng hóa

Trong trường hợp không nhận được thông báo về khiếu lại trong thời gian 14

ngày kê từ ngày nhạn được giao hàng, trừ ngày lẽ, ngày chủ nhật, người giao nhận

sẽ không phải chịu trách nhiệm về lô hàng đó

Mỗi quan hệ của người giao nhận với các bên

+ Bộ y tế, bộ tài nguyên môi trường

+ Cơ quan lãnh sự quán

+ Cơ quan kiểm soát nhập khâu

e Cac bén tư nhân:

+ Công ty bảo hiểm hàng hóa

+ Hãng tàu

+ Người chuyền chở, đại lý, môi giới hải quan

+ Công ty đóng gói bao bì

1.3 Phương thức giao nhận hàng hóa băng container

1.3.1 Các loại container phổ biễn trong giao nhận vận tải

Tùy thuộc theo các tiêu chuẩn khác khác nhau mà container được phân vào

các loại khác nhau Cụ thê:

Phân loại container theo chức năng sử dụng:

+ Container chở hàng bách hóa

+ Container chở hàng rời

+ Container bao 6n/ néng/ lanh

+ Container thùng chứa

+ Container dac biét

Phân loại theo kích thước: Dựa theo tiêu chuan ISO gom 3 loai chinh cont 20

feet, cont 40 feet, va cont 45 feet Kich thudc va ứng dụng của mỗi loại cont được thé hién qua bang sau:

Trang 20

Bảng 1.1 Kích thước và ứng dụng của các loại container

_ |Chiu [Chiéu Chiéu |The

đà(m) lrộngím) |cao(m) |tích(m3)

Đóng hàng hóa khô, Cont 20 feet 5.898 2.352 2395 | 332m3 |có tính chất nặng, yêu

Hàng hóa công kênh,

Cont 40 feet cao hoặc nhiều hàng

12.023 2.352 2/698 | 763m3 | „ ` cao hóa Nhăm tôi ưu đông

hàng cho cont 40 Vận chuyển hàng hóa Cont 40 feet Lo an lanh 11.572 2.296 2.521 | 67.0m3 lcân làm lạnh nhiệt độ

+ Container c6 banh lăn

Nguôn: Tác giả tông hợp

1.3.2 Giao nhận hàng hóa nguyên container ( FCL- Full container load) Trong xuất nhập khẩu hàng nguyên container được gọi là FCL

FLC là hàng hóa được xếp nguyên cont, người gửi hàng thường thuê một hoặc nhiêu cont nếu hàng hóa có khối lượng lớn đồng nhất để chứa đây một hoặc nhiều

cont

10

Trang 21

Container được chủ hàng thuê, sẽ đóng hàng tại kho của người gửi hoặc những địa điểm khác theo yêu cầu, người giao nhận sẽ đưa cont được kẹp chì về bãi container (CY) của người chuyên chở hoặc bãi cont của cảng, để bốc hàng lên

phương tiện vận chuyền

Sau khi hàng được bốc lên tàu, và vận chuên đến cảng đích, người chuyên chở

sẽ lo liệu việc đỡ và vận chuyên cont xuống bãi cont (CY)của mình hoặc bãi cảng Người giao nhận tiến hành làm thủ tục hải quan để đưa cont từ bãi cont về kho cua minh va dé hang ra khoi container

Trách nhiệm giao nhận về chi phí Bốc đỡ, và các chi phí khác trong phương pháp giao nhận này là:

e Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)

+ Thuê và vận chuyên cont rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng để đóng hàng + Đóng hàng vào cont, xếp hàng vào container

+ Đánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở

+ Làm thủ tục hải quan

+ Tại bãi container (CY) giao hàng cho người chuyên chở, nhận vận đơn từ người chuyên chở

+ Chịu các chi phí liên quan đến thao tác trên

e Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrler)

+ Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác sau

+ Phát hành vận đơn cho ngừi gửi hàng

+ Chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa từ khi nhận container tại cảng CY gửi cho đến khi giao hàng tại cảng đích cho người nhận

+ Bốc, xếp hàng từ bãi cont gửi xuống tàu

+ Dỡ cont khỏi tàu lên bãi cảng đích

e Trach nhiệm của người nhận chở hàng:

+ Làm thủ tuc hải quan cho lỗ hàng

+ Vận chuyên cont về kho của mình, hoàn trả cont rỗng

+ Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác trên

1.3.3 Gúi hàng lẻ ( LCL- Less than container load)

LCL là hàng hóa được gom để đóng chung một cont, khi hàng không đủ để đóng nguyên một cont, chủ hàng có thê gửi hàng theo phương pháp gửi hàng lẻ

11

Trang 22

Người chuyên chở sẽ tập hợp hàng lẻ của nhiều chủ hàng, sau đó tiễn hành sắp xếp, phân loại hàng đồng chất, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào cont, niêm phong

kẹp chỉ, tại bãi hàng container CFS

Sau khi hàng được sếp vào cont LCL, người chuyên chở sẽ bốc cont lên tàu Tại cảng đích, người giao nhận sẽ đưa cont đỡ từ tàu đến trạm CFS để đỡ hàng

ra khỏi cont, thủ tục hải quan sẽ do người nhận hàng đảm nhận

Trách nhiệm của các bên về chi phí, bôc xếp, và các chi phí khác được phân chia như sau:

e Trách nhiệm của người gửi hàng ( shipper):

+ Vận chuyển hàng hóa từ kho, nơi chứa hàng của mình nội địa đến giao

cho người nhận hàng tại trạm đóng container (CFS) của người gom hàng và chịu chi phi nay

+ Chuyén giao chimg tir can thiét, quan trong cua 16 hang cho người gom

hang lam thu tuc hai quan va cac thu tuc can thiét khac

+ Trả cước hàng lẻ, và nhận vận đơn từ người gom hàng

e Trách nhiệm của người chuyên chở :

Người chuyên chở ở đây có thể là người chuyên chở thực (người có tàu) hoặc người tô chức chuyên chở hàng lẻ (người không có tàu)

+ Đối với người chuyên chở thực: Ký phát vận đơn cho người gửi hàng bốc cont xuống tàu, đỡ cont ta khỏi tàu, vận chuyến đến bãi cảng và giao hàng

cho người nhận hàng

+ Đôi với người tô chức chuyên chở hàng lẻ: Chịu trách nhiệm trong suốt quá trình vận chuyên từ khi nhận hàng lẻ từ cảng gửi hàng cho đến khi giao hàng cho đại diện người gom hàng tại cảng đích

e Trách nhiệm của người nhận hàng:

+ Làm thủ tục hải quan nhập khâu cho lô hàng

+ Xuất trình vận đơn và nhận hàng

Ngoài hai phương pháp gửi hàng nguyên container FCL, và gửi hàng lẻ LCL thì trong giao nhận còn có một số phương pháp gửi hàng khác như gửi hàng kết hợp

FCL/LCL, LCL/FCL, gửi hàng đa phương thức tuy nhiên thì FCL và LCL vẫn là

hai phương pháp gửi hàng chủ yếu trong giao nhận vận tải

12

Trang 23

1.4 Quy trình chung giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container

Sơ đồ 1.1 Quy trình chung về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng

container

khách hàng và Chuân bị hỗ sơ Khai báo hải

ký Ký kêt hợp chứng từ quan điện tử dong giao nhan

Mớ tờ khai hải quan tai chi I Lay hàng giao

Nhận hàng

cục hải quan

Vận chuyền và > Hach toan va

ban giao hang lưu trữ hô sơ

Nguồn: Tác giả lông hợp

1.4.1 Tim kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng giao nhận

Nhân viên sales sẽ tiễn hành tìm kiếm và liên lạc với các khách hàng có nhu

cầu nhập khẩu hàng hóa về trong nước hoặc có nhu câu sử dụng dịch vụ giao nhận

cả ở đường vận tái biển, đường hàng không, đường bộ hoặc đường sắt để chào dịch

vụ như cước, truckine và đàm phán với khách hàng điều kiên giao hàng, loại container, phương thức giao nhận, số lượng hàng hóa, và các điều khoản khác Nếu khách hàng cảm thây phù hợp, và chấp nhận các điều khoản đã thỏa thuận, thì công

ty sẽ tiễn hành kí kết hợp đông

Hợp đồng được thỏa thuận, ký kết phải bằng văn bản, có dấu đỏ của hai bên, mỗi bên giữ một bản, trong hợp đồng sẽ thê hiện những điều kiện về giá cả, phương thức giao nhận, điều kiện, loại container và các thỏa thuận khác giữa công ty Trường Thịnh và đối tác của công ty đã thỏa thuận

1.4.2 Chuẩn bị hỗ sơ chứng từ

Sau khi hợp đồng được ký kết, các thông tin liên quan đến gói hàng như: ngày hàng đến, ngày hàng đi, phương tiện vận chuyên, loại cont, số cont, và toàn bộ bộ chứng từ liên quan sẽ được đại lý ở nước ngoài sẽ gửi thông báo trước cho công ty

Các nội dung, thông tin cần chuân bị và kiểm tra cân thận, kỹ lượng gom : Tén hang, SỐ lượng, đơn vị tính, trọng lượng tính, quy cách đóng gói, số của vận đơn, số

13

Trang 24

container, người nhận hàng, người gửi hang, cảng đến, cảng đi, thời gian Đảm bảo

các chi tiết trên được thể hiện trên B/L, Manifesst, hóa đơn thương mại, va packing

list của lô hàng là khớp với nhau

Một bộ chứng từ thông thường gồm:

+ Giấy giới thiệu của công ty khách hàng: 2 bản

+ Hợp đồng ngoại thương (sale contract): 1 ban

+ Hợp đồng thương mại (commercial invoice): 1 bản

+ Vận tai don (bill of loading): 1 ban

+ Giấy thông báo hàng đến (arrival note): 1 ban

+ Ban luge khai hang hoa (parking list): 1 ban

+ Giây chứng nhận xuất sứ (certificate of origin) (nếu có)

+ Van don container (Container Bill of Lading)

Ngoài những giây tờ trên, thì một số hàng hóa sẽ cần thêm các chứng từ khác như: Hàng y tế sẽ có thêm giấy phép nhập khẩu, giây chứng nhận lưu hành tự do,

CO ưu đãi thuê đặc biệt, hay một số hàng hóa đặc biệt như mỹ phâm sẽ có thềm

giây chứng nhận chất lượng hàng hóa (C/Q)

1.4.3 Khai báo hải quan điện tử

Các chứng từ cần có trước khi thực hiện khai báo hải quan bao gom: Van don,

hóa đơn thương mại, hợp đồng thương mại, packing List, chứng nhận xuất xứ Trình tự khai báo hải điện tử gồm các bước sau:

Thiết lập thông số khai báo VNACCS và kiểm tra kết nỗi

Nhập thông tin chung 1

Nhập thông tin chung 2

Nhập danh sách hàng

Truyện tờ khai hải quan: Nếu hỗ sơ hợp lệ, hồ sơ sẽ được nhập vào hệ thông

máy tính, máy tính tự động xử lý lệnh hình thức và đưa ra mức độ kiểm tra Trường

hợp hỗ sơ không hợp lệ, máy tính sẽ đưa ra thông báo bằng văn bản lý do không được phép mở tờ khai

Phân luồng hàng hóa có 3 mức độ:

Mức độ I- luồng Xanh: Miễn kiểm tra chỉ tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế

hàng hóa

Mức độ 2- luồng vàng: Kiểm tra chỉ tiết hồ sơ, miễn kiêm tra thực tế hàng hóa

Mức độ 3- luéng đỏ: Kiểm tra chỉ tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa

14

Trang 25

1.4.4 Lấy lệnh giao hàng (D/O)

Đề lây được lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận cân xuất trình một số chứng

từ sau:

Thông báo hàng đến: notice of arival

Vận đơn đường biên: BiII of loading

Giấy giới thiệu của doanh nghiệp

Giấy căn cước công dân của nhân viên giao nhận

Nhân viên giao nhận sẽ được nhận 4 lệnh giao hàng sau khi đã đóng phí cho

hãng tàu Lệnh giao hàng nay để người nhận làm giấy cược container, đối chiếu với Mamifest

Một số phí có thể đóng khi lấy lệnh D/O gồm: phí vệ sinh container, phú THC, phí CFS, cước vận chuyên lô hàng, phí Handling

Sau khi lây được lệnh giao hàng, công ty sẽ tiến hành mở tờ khai hải quan tại

cơ quan hải quan và nộp thuế

1.4.5 Mở tờ khai hải quan nhập khẩu

Thời hạn làm thủ tục: Trong thời gian 30 ngày kế từ ngày hàng đến của khẩu

đỡ hàng, doanh nghiệp, công ty phải tiến hành làm thủ tục hải quan, nếu quá hạn sẽ phải chịu phạt hoặc bị giải tỏa tùy theo thời gian quá hạn làm thủ tục mà có các hình thức phạt khác nhau

Bộ hồ sơ hải quan cần chuẩn bị gồm:

+ Tờ khai hải quan: 2 bản chính

+ Hóa đơn thương mại: 1 bản chính và 1 ban sao

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa, hoặc giấy có giá trị pháp lý tương đương: 1 bản chính

+ Vận tải đơn: Đôi với original B/L can I bản chính, đối với B/L surendered can 1 ban sao

+ Lénh giao hang D/O

+ Packing List: | ban chinh va m6t ban sao

+ Ngoài ra còn một số chứng từ khác tùy thuộc vào từng loại hàng hóa và từng loại cont, C/O, C/Q, giấy phép nhập khẩu

Sau khi nộp tờ khai hải quan, bộ hồ sơ sẽ chuyển qua tính lại thuế, nhân viên giao nhận nộp thuế, phí hải quan Hải quan sẽ cấp 2 bản biên lai, một bản màu đỏ để doanh nghiệp giữ lại, và một bản màu tím nộp cho công chức hải quan để lẫy tờ khai đã thông quan

15

Trang 26

1.4.0 Nhận hang

e Pdi voi hàng nguyên conldiner:

Tại bãi CY, nhân viên giao nhận sẽ xuất trình các chứng từ như EIR, D/O,

phiếu mượn cont cho chủ kho dé kiêm tra và tiễn hành nhận hang tai bai CY

Kiém tra tinh trang cont va tién hanh diéu xe nang cont, kéo cont ra khéi cang

va van chuyén vé kho riêng

Nhân viên giao nhận sau khi nhận hàng, đóng tiền tại thương vụ, in EIR và

phiếu xuất kho để hoàn tất nhận hàng từ cảng nhận hàng, và thanh lý hải quan tại cảng

Sau khi rút hàng ra khỏi cont, cont rỗng trả về cảng hoặc ICD tùy theo thỏa thuận ghi trong giấy mượn cont Thời gian lưu cont rỗng ở kho riêng, thông thường

là 3 ngày kê từ ngày cont ra khỏi cảng

e_ Đối với hàng gửi lẻ:

Điều xe vào bãi cont, đăng ký làm phiếu xuất kho và số xe vào lây hàng tại cang CFS

Tại kho CFS, nhân viên giao nhận trình phiếu xuất kho, tờ khai đã thông quan, phiêu mã vạch, đồng thời đóng các phụ phí như phí lưu kho, phí hàng nguy hiểm, phí vệ sinh cont, và tiễn hành bốc hang lén cont

Hải quan đóng mốc lên tờ mã vạch và nhập lệnh giải phóng lô hàng lên hệ thống Hoàn tất nhận hàng và thanh lý hải quan tại cảng

Kết thúc quy trình làm thủ tục hải quan

1.4.7 Vận chuyển và bàn giao hàng

Đói với các khách hàng nhận hàng tại cảng: Nhân viên giao nhận sẽ ban giao

cho khách hàng bộ hồ sơ hải quan đã thanh lý, để khách hàng tự lây hàng và điều

hàng về kho riêng của họ

Đối với khách hàng nhận hàng tại kho của khách hàng: Nhân viên giao nhận vận chuyến hàng hóa về kho cho khách hàng, theo yêu cầu của khách hàng

Cuối cùng, lập biên bản bàn giao hàng với khách hàng

1.4.8 Hoạch toán và lưu hỗ sơ

Công ty giao nhận tiến hành hoạch toán, gửi các hóa đơn, chứng từ có liên quan cho doanh nghiệp nhập khâu, thanh toán các chi phí thuộc phạm vi trách

nhiệm của doanh nghiệp như: Phí dịch vụ, phí xếp đỡ cont, phí cước cont, phí lưu

kho, phí vận chuyên đến cảng đích, các hóa đơn hải quan cảng ghi trực tiếp cho khách hàng, và các chi phí phát sinh khác

16

Trang 27

Tất cả hồ sơ, bộ chứng từ cần được lưu trữ, bảo quản cân thận, để dùng đối chiếu sau này có phát sinh, khiêu nại, phục vụ kiểm tra của cơ quan liên quan như

cơ quan thuế, hải quan

Quyết toán và hoàn tất lưu trữ hô sơ công ty

1.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu băng

container

1.5.1 Nhân tổ khách quan

e Môi trường pháp luật:

Hệ thống pháp luật trong nước cụ thể thống nhất, phù hợp với tiêu chuân quốc

tế sẽ giúp quá trình giao nhận diễn ra một cách dễ dàng và thuận lợi hơn do tiết

kiệm thời gian để tìm hiểu luật pháp trong nước và quốc tê liên quan đến giao nhận Ngược lại, nếu hệ thông pháp luật liên quan đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu không ôn định, thường xuyên thay đổi, không thống nhất sẽ làm cho doanh nghiệp giao nhận hoặc người giao nhận đễ dàng sai hoặc thiếu chứng từ, thủ tục để thông quan cho hàng hóa, do đó làm cho quá trình giao nhận diễn ra chậm trễ và khó khăn hơn

e_ Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp Sự biến động hay thay đổi cơ cấu trong nên kinh tế đều có ảnh hưởng tất cả các doanh nghiệp, song mức độ ảnh hưởng đối với mỗi doanh nghiệp là khác nhau

Kinh tế phát triển, lạm phát thấp, nhiêu thị trường tiêm năng, thương mại quốc tế ngày càng mở rộng thì hoạt động kinh doanh giao nhận xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ngày cảng có cơ hội phát triển và mở rộng thị phân, quy

^

Ngược lại, kinh tế suy giảm, lạm phát cao, kinh tế bất ôn định, làm giảm nhu cầu sử dụng hàng hóa, giảm nhu cầu sản xuất và xuất khâu, các doanh nghiệp giao nhận xuất nhập khâu cũng sẽ chịu ánh hướng tiêu cực, làm giảm khả năng cạnh tranh, và mở rộng quy mô phát triển, thâm chí có thê là phá sản

Biến động của nên kinh tế thế giới cững tác động một cách trực tiếp hoặc

gián tiếp đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu kinh tế các nước phát triển, thương mại quốc tế phát triển thì nhu cầu sử đụng hàng hóa xuất nhập

khâu tăng, doanh nghiệp xuất nhập khâu tăng thì doanh nghiệp giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu càng có cơ hội phát triển và mở rộng kinh doanh, mở rộng thị trường g1ao nhận

17

Trang 28

e_ Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng giao thông:

Cơ sở hạ tầng hiện đại, hệ thống giao thông phát triên đầy đủ, là vô cùng quan

trọng đôi với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận chuyền, giao nhận Cơ

sở hạ tâng hiện đại phát triển, giúp cho quá trình giao nhận diễn ra nhanh chóng, vận chuyên được an toàn, hàng hóa được bảo quản tốt, thời gian giao nhận cũng diễn ra nhanh hơn Giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận chuyển từ đó giảm giá

thành dịch vụ, tăng năng lực cạnh tranh

Ngược lại cơ sở hạ tầng kém phát triển, hệ thông giao thông lạc hậu sẽ cản trở

quá trình giao nhận, thông tin liên lạc kém, làm thời gian giao nhận diễn ra chậm

chap, chi phi van chuyén gia tăng, năng lực cạnh tranh giảm so với các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động cùng lĩnh vực, hệ thông kho bãi không đạt chuẩn, bảo quản hàng hóa cũng kém hơn

e Thời tiết khí hậu:

Thời tiết khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp và ảnh hướng rất lớn đến giao nhận hàng hóa, đặc biệt là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Thời tiết tốt, nắng, không mưa gió, giao nhận hàng hóa diễn ra suôn sẻ, thời gian và lịch trình vận chuyển giao nhận qua các đường vận tải như đường biến, đường hàng không, đường bộ được đảm bảo, đúng lịch trình, từ đó đáp ứng được thời gian giao hàng cho khách hàng Đồng thời, tránh được các chi phí phát sinh như phí lưu kho, lưu bãi, hàng hóa cũng được đảm bảo về thời gian bảo quản trong quá trình vận chuyên

Ngược lại, thời tiết xâu, mưa gió lớn, tuyết roi sé lam cham thoi gian van

chuyên, hàng hóa để bị hư hỏng thiệt hại, gây phát sinh chỉ phí bảo quản, lưu kho,

lưu bãi do đường vận tải bị chậm chế hoặc bị trì hoãn

e Vi tri dia ly:

Vị trí địa lý ảnh hưởng trục tiếp đến quá trình vận chuyên và giao nhận hang hóa

Một quốc gia có lơi thế so sánh về đường biến, vị trí địa lý nằm trong tuyên đường vận tải lớn và quan trọng của thế giới sẽ giúp quá trình giao nhận được thuận lợi, giảm được chi phí vận chuyền, từ đón tăng năng lực cạnh tranh về giao nhận so với các doanh nghiệp giao nhận quốc tế khác

Ngược lại, vị trí địa lý kém thuận lợi, không có lợi thé vé các duong van tai,

thi chi phí vận chuyên giao nhận sẽ cao hơn, thời gian vận chuyền sẽ lâu hơn

1.5.2 Nhân tổ chủ quan

se Đội ngũ nhân sự:

18

Trang 29

Yếu tố nhân sự luôn là yếu tố quan trong trong bất kì một doanh nghiệp nảo

Nhân sự có trình độ tay nghề, nghiệp vụ giao nhận tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hút

được khách hàng đem về hợp đồng giao nhận cho công ty, giúp tránh được các sai sót trone thủ tục, chứng từ giao nhận, quá trình giao nhận cũng được diễn ra suôn sẻ hơn

Ngược lại, nhân sự công ty yếu kém, hiểu biết về nghiệp vụ liên quan đến giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu bằng cont còn hạn chế Sẽ làm giảm hiệu quả giao

nhận, chậm trễ về thời gian giao nhận, dễ dàng nhằm lẫn trong chứng từ làm chậm trễ thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khấu

e_ Cơ sở vat chat:

Cơ sở vật chất, máy móc thiết bi của công ty hiện đại, đưa công nghệ vào sản suất giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực cho công ty, hệ thông hiện đại thì hàng hóa được bảo quản trong điều kiện tốt hơn, quán lý hàng hóa cũng dé dang, tién loi va

khoa học hơn Từ đó tạo được lòng tin và uy tín đôi với khách hàng

Ngược lại, cơ sở vật chất kém hiện đại, công nghệ còn lạc hậu thì giao nhận

cũng diễn ra khó khăn hơn, chi phí bảo quản hàng hóa và các chi phí liên quan khác

cũng cao hơn, do đó giá thành sản phẩm cao năng lực cạnh tranh giảm

e Chất liệu container:

Chất liệu hàng hóa cũng ảnh hưởng rất lớn đến giao nhận, đặc biệt là trong bảo

quản hàng hóa Vì vậy, tùy từng loại hàng hóa mà cân sử dụng loại container có

chất liệu khác nhau để chứa đựng nhăm đảm bảo hàng hóa được bảo quản đạt chuẩn

và không làm ảnh hướng đến chất lượng hàng hóa giao nhận Ngược lại, nêu hàng hoá được chở bằng cont có chất liệu không phù hợp, cont bị han gỉ, thủng, mục nát

sẽ dễ dàng dẫn đến tình trạng hàng hóa bị thiện hại, hư hỏng trong quá trình giao

nhận

e Nguôn lực tài chính:

Tài chính là một trong những yếu tô ảnh hưởng rất lớn đến giao nhận quốc tế, nguôn vốn kinh doanh lớn, tốc độ quay vòng vốn nhanh thì các hoạt động liên quan đến giao nhận như marketing, kho bãi, container cũng sẽ được cải thiện và tốt hơn

so với một nguồn tài chính nhỏ, tốc độ quay vòng chậm

Ngoài ra tài chính còn ảnh hưởng đến cơ sở vật chất, chất lượng kho bãi, đặc biệt là ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

19

Trang 30

1.6 Phát triển dich vụ logistic của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.6.1 Singapore

Singapore luôn nằm trong nhóm các quốc gia đứng đầu thế giới và khu vực về

DV LogIstics Hiện tại, riêng ngành dịch vụ logistics đóng góp khoảng 7% GDP của Singapore với hệ thông cảng kết nối tới hơn 600 cảng của 126 quốc gia và vùng

lãnh thô Hiện có 25 nhà cung cấp dịch vụ 3PL hàng dau thé giới va 17 LSP hoat dong tai Singapore, noi bat 1a DB Schender quan ly 11.000 nhân viên, DHL có

30.000 nhân viên

Đề đạt được những thành công như trên, phải kế đến là vai trò của chính phủ Singapore đã đề ra và thực thi chiến lược phát triển hệ thống cảng biến và trung tâm (TT) Logistics, tự do hóa thương mại bằng các khu kinh tế tự do, triển khai chương trình Logistics Enhangcement and Applicatlon với 4 nhóm giải pháp va 16 du án Bên cạnh đó là các chính sách ưu đãi thuế quan như miễn thuế thu nhập từ tàu biển trong 10 năm, cho vay ưu đãi với tàu và container, và các chính sách ưu đãi về thuê quan cho các công ty logistics quốc tế ở Singapore Đồng thời khuyến khích thiết lập hệ thống logistics toàn câu, các công ty cung ứng địch vụ logisties quốc tế

hoạt động tại Singapore

Singapore đã giảm các chỉ phí liên quan đến thông tin trong hệ thống logistics

thông qua việc áp dụng hệ thống CNTT hiện đại từ hình thức chấp nhận thủ tục trực tiếp, loại hàng hóa, xuất xứ, trọng lượng, nơi đến đến hỗ trợ bốc dỡ, vận chuyển và

lưu trữ hàng hóa

1.6.2 Nhat Ban

Một trong những điểm nồi bật ở DV Logistics Nhật Bản là hệ thống kết cầu hạ tang GTVT rất hiện đại, đặc biệt là hệ thống câu vượt biên đề liên kết các đảo trên

toàn đất nước Hệ thông đường cao tốc đã bao trùm lên tất cả 4 đảo lớn của đất

nước là đảo Honshu, Kyushu, đảo Hokkaido

Khối lượng vận chuyên hàng không của Nhật bản tăng gấp 4 — 5 lân trong vòng 10 năm tính từ 1998 Tăng trưởng của thị trường 3PL rất nhanh và đạt quy mô gân 2.000 tỷ yên vào năm 2012 Đến nay, DV phân phối tại nhà ở Nhật Bản đã hoàn

toan su dung CNTT trong mọi hoạt động

Đạt được những thành quả như trên, một trong những nhân tổ chính là vai trò lãnh đạo, định hướng và thực thi quan trọng của Chính phủ Nhật Bản Băng cách

sắp xếp kế hoạch phát triển các bãi kho vận hậu cân và các thiết bị hậu cần, Kho

chứa hàng được xây dựng gân các cảng biến lớn, có hệ thống GTVT thông suốt với

20

Trang 31

tông diện tích hơn 800.000m2 bê mặt trên khắp nước Nhật Hệ thống kho bãi cung cấp đa dạng các chức năng DV như kho làm lạnh, kho giữ âm

Đề hoàn thiện hệ thống giao thông vận tái biển, đường bộ, và xây dựng kho

bãi hậu cần Nhật Bản đã ban hành các chính sách tô chức liên kết và cung cấp sự trợ giúp chinh thức, điều này đã nhận được rat nhiéu sự uqan tâm và tham gia cua cac

doanh nghiệp Nhật Bản

1.6.3 Trung quốc

Trung Quốc hiện nay là quốc gia có thị trường logistics lớn nhật khu vực Châu

Á -Thái Bình Dương Trung Quốc có giá trị thị trường logistics vào khoảng trên

600 tỷ USD vào năm 2018, trong đó thị trường các doanh nghiệp cung cấp dich vu logistics bén thir ba hay logistics theo hop đông (3PL) chiếm 5 Trung Quốc hiện nay đã thu hút được các doanh nghiệp 3PL quốc tế như DHL/Exel, Panalpina, TNT, UPS, FedEx Doanh nghiệp nước ngoài có hệ thông tàu biên nhu NYK Logistics, K-Line Logistics va Hanjin Logistics, APL Logistics

Đề có thành công này phải kế đề là các chính sách về cơ sở hạ tầng logistics thường xuyên được cải thiện và đưa vào kế hoạch phát triên 5 năm một lần Trong

đó, phát triển cơ sở là tầng logistics là nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn này Bên cạnh đó Trung Quốc luôn khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào hệ thông logistics, hệ thông kho bãi, trung tâm logistics quốc gia

bằng các chính sách ưu đãi như nới lỏng các chính sách bảo hộ của mình cho các

hoạt động Logistics, đồng thời, các hãng tàu được phép cung cấp dịch vụ quản lý logistics

1.6.4 Những kinh nghiệm cho Việt Nam

Việt Nam hiện có khoảng 1.200 DN kinh doanh dịch vụ Logistics Tuy nhiên,

các DN này hiện chỉ đáp ứng được 1⁄4 nhu câu thị trường Logistics và mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp DV logisfics cho một số công đoạn của chuỗi dịch vụ không lồ

này Chính vì thé, ngành công nghiệp Logistics của Việt Nam vẫn chưa được thực hiện thống nhật Một số bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thê rút ra từ các quốc

gia có dịch vụ logistics phát triển:

Dựa trên lợi thế về vị trí địa lý và đường bờ biên đài, năm trong nhiều tuyến

vận tải lớn trên thế giới, do đó cần đầu tư xây dựng hệ thống cảng biến, các trung tâm DV Logistics cảng biến quốc tế tại các vị trí chiên lược trên lãnh thổ, những vị

trí Ở gân các khu liên kề thành phó, CCN, vung kinh té trong diém, uu tién dau tu hé

thống hạ tầng giao thông đồng bộ, cả về đường bộ, đường biến, đường thủy, đường

hàng không, hình thành một chuỗi DV Logistics theo mô hình một cửa

21

Trang 32

Áp dụng CNTT cũng là nhân tố quan trọng và không thể thiếu trong thời đại

công nghệ 4.0 việc áp dụng CNTT vào hệ thông logistic giúp tiết kiệm được thời

gian, đảm bảo thông tin thông suốt không chỉ giữa các hãng tàu mà còn giữa các cơ quan quản lý, giảm thiểu tôn thất trong quá trình lưu kho và thời gian lưu kho nham đơn giản hóa trong việc tiến hành các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động XNK, thông quan, trung chuyền và giao nhận hàng hóa

Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi nên tập trung vào việc tạo thuận lợi trong

thủ tục hải quan và hoạt động đầu tư, thương mại Thu hút các công ty Logistics lớn trên thế giới băng các chính sách ưu đãi vẻ thuế, vận chuyên hàng hóa nhăm thu hút

vốn đầu tư nước ngoài và học hỏi kinh nghiệm từ các nhà điều hành dịch vụ

Logistics quốc tế nhằm thiết lập hệ thông DV Logistics toan cau

Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước doi voi DV Logistics, giam thiéu va don giản hóa các giây tờ thủ tục hải quan, thời gian kiểm tra thực tế, đồng thời giảm thiêu và hiện đại hóa quy trình thu nộp thuê giữa bốn cơ quan nhăm tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp logistics Thực hiện cơ chế hải quan một cửa theo lộ trình cam kết

Kế luận chương 1

Giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu có vai trò quan trọng để các doanh nghiệp

Việt Nam mở rộng tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, Đề tham gia thương

mại quốc tế một cách có hiệu quá, tiết kiệm thời gian và chi phí thì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ xuất nhập khâu nói chung, và các doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ giao nhận xuất nhập khẩu nói chung, phải có một hiểu biết nhất định

về giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu như khái niệm, vai trò, chức năng của giao nhận, trách nhiệm của mỗi bên liên quan khi tham gia giao nhận, tiêu chuẩn áp dụng,

và các nội dụng nghiệp vụ liên quan khác Năm bắt được cơ sở lý luận này, công

ty Cô Phân Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Vận Tải Trường Thịnh đang và sẽ ngày càng phát triên hơn nữa trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Từ cơ sở lý luận về nhập khâu và giao nhận quốc tế, công ty đã và đang áp dụng những lý luận này vào trong thực tế giao nhận hàng hóa xuất nhập khâu của

công ty Trường Thịnh đề có thể hoàn thiện cũng như đây mạnh giao nhận hàng hóa

nhập khẩu băng container cho công ty Chương 2 sẽ đi sâu vào phân tích, đánh giá

về thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khâu băng container của công ty Trường

Thịnh để thấy rõ hơn về những lý luận này đã được áp dụng như thế nào ở công ty

vận tải Trường Thịnh

22

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BANG CONTANER CUA CONG TY CO PHAN DICH VU XUẤT

NHAP KHAU VAN TAI TRUONG THINH

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ Phần Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Vận Tải

Trường Thịnh

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cô Phân Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu

Vận Tải Trường Thịnh

Tên giao địch: TRUONG THINH SETRADIMEX.ISC

Loại hình hoạt động: Công ty Cô Phần

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cô phần dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh có tên quốc tế Truong Thinh Service Import Export Transport Stock Company, co tru sở tại Quận

Hải An, Thành phố Hải Phòng, và có lịch sử hoạt động từ năm 2016

Công ty Cô phân dịch vụ xuất nhập khẩu vận tải Trường Thịnh được thành lập

vào ngày 08/01/2016, bắt đầu đi vào hoạt động 01/08/2016, hiện nay đã hoạt động

được gân 4 năm trong lĩnh vực hoạt động vận tải và các dịch vu hỗ trợ khác liên

quan đến xuất nhập khẩu

Giám đốc điều hành hiện nay của công ty là ông Vũ Hồng Trường Với mức

von ddiefu lệ ban đầu là 5000000000

Năm 2016, là năm đầu đi vào hoạt động với một đầu cotainer và số lượng

nhân viên là 5 người, dưới sự hội nhập và phát triển ngày càng sâu rộng vào nên kinh tế khu vực và thế giới, cùng với đó là sự gia tăng không ngừng của các công ty, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nhu câu tiêu dùng xuất nhập khâu ngày càng cao, nhăm đáp ứng những nhu câu đó, và có thê cạnh tranh được với các công ty khác trong nghành, đến nay công ty đã phát triển và mở rộng với năm đầu container với

số lượng nhân viên trên 20 người, gôm bon bộ phận: giám đốc bộ phận mở tờ khai,

bộ phận điều xe, bộ phận chạy lệnh, và bộ phận kế toán

23

Trang 34

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Cung cấp các giải pháp logistics và xuất nhập khâu tối ưu theo yêu câu riêng

biệt của khách hàng và đối tác, đảm bảo chất lượng quốc tế

Thường xuyên đào tạo và phát triển nguôn nhân lực mang tính chuyên nghiệp cao, xây dựng môi trường làm việc tốt, tạo điều kiện để mỗi thành viên phát huy hết năng lực bản thân, góp phần cùng công ty phát triển

Chia sẻ với xã hội và cộng đồng về trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường cùng xã hội phát triển

Đặc biệt, dịch vụ khai báo hải quan là một lợi thế của công ty, với chất lượng

nộp thuế và các nghĩa vụ khác theo qu định của nhà nước

Thực hiện các nghĩa vụ về môi trường an ninh trật tự xã hội

Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết với các

tô chức kinh tế, cá nhân khác

Đảm bảo công việc chế độ chính sách của người lao động trong công ty

Kinh doanh các mặt hàng và ngành nghề như đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh

Thực hiện đúng chính sách, chế động quản lý, kinh tê tài chính và giao dịch đỗi ngoại theo đúng quy định của pháp luật đề ra

Tạo môi trường làm việc thuận lợi, chăm lo cải thiện đời song vat chat tinh than cho nhan vién, dong thoi dam bao viéc lam 6n dinh cho ho Can co ké hoach cu

thể trong việc bỗi duéng nghiép vu cho nhan vién dé nang cao trinh dé va tay nghé

dé ho hoan thanh công việc tốt hơn

24

Trang 35

2.1.4 Cơ cấu tô chức

Sơ đồ câu trúc tô chức

Đề hoạt động hiệu quá, tránh sự chồng chéo trong quá trình sản xuâ kinh doanh đông thời tao hiệu quả tôi ưu Công ty quyết định cơ câu tô chức đảm bảo

phù hợp với mục tiêu của mình, đảm bảo sự liên tục giữa các phân đoạn, sự phôi

hợp nhịp nhàng g1ữa các phòng ban

e_ Đại hội đồng cô đông:

Tô chức bộ máy được thê hiện qua sơ đô sau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cầu tổ chức của công ty

Hội đông quản

Giám đỗc

Có quyên biểu quyết, là cơ quan có quyết định cao nhất trong công ty, thực

hiện các quyết định bố nhiệm, bãi nhiệm các thành viện trong hội dong quan tri,

thông qua các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, sửa đối, bô sung các điều lệ

trong công ty

e_ Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định,

thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không trực thuộc quyên của hội đồng

cô đông, quyết định bố nhiệm, bãi nhiệm giám đốc, tổng giám đốc

Giam doc:

25

Trang 36

Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty, quản lý điều hành và ra quyết định mọi hoạt động của công ty, có quyên phân công, bô nhiệm, khen thưởng hoặc ký phạt đối với nhân viên của công ty Điều chỉnh hành lang pháp

lý và các quy định trong công ty nhăm đảm bảo công ty đi đúng với giá trị cốt lõi và

văn hóa, phù hợp với các mục lêu ngăn hạn và đài hạn của công ty Trường Thịnh

e Bộ phận mở tờ khai:

Là người kê khai hải quan của công ty, chủ yếu là lên tờ khai hải quan điện tử, khai báo hải quan tại chỉ cục hải quan, giải quyết các vẫn đề phát sinh liên quan đến quá trình khai báo, phối hợp với các bộ phận khác làm mọi thủ tục thông quan hàng hóa, hướng dẫn nhân viên hiện trường làm thủ tục cần thiết đề thông quan hàng hóa

e B6 phan diéu xe

Nhận lệnh báo xin xe/cont từ nhân viên sale và nhân viên cus Sắp xếp xe đến đón hàng, hạ bãi đối với hàng xuất, hoặc rút hàng, chở về kho đúng lịch đối với

hàng nhập Xử lý đâm bảo việc chuyên chở được thuận lợi, xử lý các van dén phat

sinh trong quá trình vận tải Bồ trí sắp xếp công việc cho từng nhân viên tài xê

se Bộ phận chạy lệnh

Trong bộ phận này gôm có: 5 nhân viên sale xuất nhập khâu, 2 nhân viên

chứng từ và l nhân viên chạy lệnh

Chức năng và nhiệm vụ chính của bộ phận chủ yêu la lam bill, manifest, va

các chứng từ liên quan đến lô hàng xuất nhập khẩu Làm việc trực tiếp với các đại

lý, hãng tàu đối với nhân viên chứng từ Tìm kiếm, liên hệ, báo giá, ký kết hợp đòng

đỗi với nhân viên sale Chuyên chạy lây lệnh, lấy hàng, lấy cước, lấy chứng thư đối

với nhân viên chạy lệnh

e_ Bộ phận kế toán

Có chức năng tham mưu cho giám đốc, tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài

chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời,

quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có hiệu quả không để thất thoát

vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời, chính xác,

trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đông quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về pháp luật, và chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ tài chính ké toán của công ty

2.1.5 Ngành nghệ kinh doanh của công ty

Công ty hiện nay hoạt động chủ yếu về lĩnh vực dịch vụ vận tải, bao gom van

tai hàng hoá đường thủy nội địa, vận tải hàng hóa đường bộ, vận tải hàng hóa đường hàng không Đông thời, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ xuất nhập

26

Trang 37

khâu, như làm thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, giao dich, van tai

hàng hóa xuất nhập khâu và các dịch vụ hỗ trợ khác liên quan để vận tải và xuất

nhập khẩu

Cung cấp các dich vu XNK- Logistics:

Dịch vụ kho bãi, đóng gói, bọc gói hàng hóa, cho thuê kho bãi, bảo quản hàng hóa

Vân chuyên hàng hóa nội địa: Lấy hàng tại kho, nơi khách hàng yêu cau, chuyên chở hâng hóa nội địa trong nước, chuyên chở ra các cảng hoặc sân bay

Khai báo hải quan: khai báo và kê khai hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu

và thông quan hàng hóa, các công việc khác hỗ trợ liên quan đến xuất nhập khẩu Giao hàng: Nhận hẳng tại cảng, giao hàng cho khách hàng

2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong những năm gân đây của công ty

Thuận lợi:

Trong xu thế toàn câu hóa, các nước đang ngày càng tham gia sâu rộng vào

nên kinh tế khu vực và nên kinh tế thế giới, đó sẽ là một cơ hội tốt cho các doanh

nghiệp hoạt động trong nghành dịch vụ xuất nhập khâu và logistics

Nên kinh tế nước ta trong thoi ki phat trién manh mé, các cong ty, doanh

nghiệp xuất nhập khau dang ngay cang nhiéu va phat trién thi nhu cau về dịch vụ xuất nhập khẩu cũng như nhu cau vé van tai, logistics ngay cang can thiét Vi vậy,

công ty có cơ hội để phát triển thị trường tiêu thụ của mình

Cơ cau tỏ chức, nhân viên trong các phòng ban đơn giản, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp có tay nghề cao, tập trung vào các mối quan hệ cân thiết, luôn cung

cấp dịch vụ có chất lượng cao, và luôn đặt mục tiêu chát lượng địch vụ lên hàng đầu

Định hướng phát triển trong tương lai của công ty

Công ty không ngừng lỗ lực tìm kiếm khách hàng mới từ thị trường trong

nước và nước ngoài, ngày càng đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ khách hàng, cũng

như các dịch vụ hỗ trợ miễn phí khác, hậu mãi đề thu hút được nhiều khách hàng

hơn

27

Ngày đăng: 28/12/2021, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w