1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT TỔNG hợp môn địa lý ĐÁNH GIÁ NĂNG lực 2022 đh QUỐC GIA hà nội

94 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 8,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên Miền Đặc điểm vị trí và địa hình Tây Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam

Trang 1

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 2022 ĐH QUỐC GIA HÀ NỘI

THẦY VĂN HOA

BỘ MÔN : KHOA HỌC – ĐỊA LÝ

BIÊN SOẠN : CÔ NGUYỄN TUỆ - CHUYÊN ĐỊA

TÀI LIỆU : LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN ĐỊA LÝ

PHẦN 1: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

Diện tích: 9629 nghìn km 2 Dân số: 329, 5 triệu người 2020 Thủ đô: Oa-sin-ton

- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

- Giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh.

Thuận lợi:

- Cho giao thông, mở rộng thị trường.

- Phát triển kinh tế biển, ít bị cạnh tranh bởi các nước khác.

- Không bị chiến tranh tàn phá.

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 2

Lãnh thổ Hoa Kì có sự phân hóa đa dạng.

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên

Miền

Đặc điểm vị

trí và địa hình

Tây Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam xen kẽ có bồn địa và cao nguyên

-Phía bắc: gò đồi thấp -Dãy núi cổ Apalat -Phía nam: đồng -Các đồng bằng ven bằng phù sa sông Đại Tây Dương Mit-xi-xi-pi

-Nhiều kim loại màu:

-Diện tích rừng lớn.

Ôn đới lục địa ở phía Bắc, cận nhiệt ở phía Nam

-Than đá và quặng sắt ở phía bắc; dầu mỏ, khí đốt ở phía nam.

Đồng bằng phù

sa màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp.

Ôn đới hải dương, cận nhiệt đới.

-Than đá, quặng sắt nhiều nhất -Thuỷ năng phong phú.

Đồng bằng phù sa ven biển diện tích khá lớn, phát triển cây trồng ôn đới.

2 A-la-xca và Ha-oai

- A-la-xca: bán đảo rộng lớn, ở tây bắc của Bắc Mĩ, chủ yếu đồi núi, nhiều dầu mỏ và khí tự nhiên.

- Ha-oai: quần đảo giữa TBD → tiểm năng về hải sản và du lịch.

III DÂN CƯ HOA KÌ 1 Gia tăng dân số

- Đứng thứ 3 thế giới (sau TQ, Ấn Độ), tăng nhanh chủ yếu do nhập cư đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn.

- Có xu hướng già hoá.

2 Thành phần dân cư

- Đa dạng: + Âu: 83% + Phi: 11%

Trang 3

+ Á, Mĩ La Tinh: 5%

+ Bản địa: 1%

- Ảnh hưởng:

+ Thuận lợi: tạo nên nền văn hóa phong phú.

+ Khó khăn: sự bất bình đẳng, phân biệt đối xử giữa các nhóm dân cư.

3 Phân bố dân cư

- Phân bố không đều:

+ Đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển đại Tây Dương; Nam và ven bờ Thái Bình Dương + Thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây.

+ Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa

và nhỏ hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị.

- Nguyên nhân: lịch sử khai phá lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế….

IV KINH TẾ

1 Quy mô nền kinh tế

- Nền kinh tế đứng đầu thế giới

+ Tổng GDP lớn nhất: 11667, 5 tỉ USD.

+ GDP bình quân đầu người cao vào loại nhất thế giới: 39739 USD.

2 CÁC NGÀNH KINH TẾ Các ngành

Đặc điểm dịch vụ

Ngoại thương

Giao thông vận tải

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD.

- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới.

+ Thường xuyên nhập siêu.

+ Năm 2004 nhập siêu 707, 2 tỉ USD - Hiện đại nhất thế giới.

+ Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3 tổng số hành khách so với thế giới.

+ Đường bộ: 6,443 triệu km đường ôtô, 226,6 nghìn km đường sắt + Vận tải biển và đường ống rất phát triển.

Trang 4

- Tài chính:

+ Tổ chức ngân hàng: 600 000 tổ chức ngân hàng.

+ Thu hút 7 triệu lao động.

Hoạt động: Có mặt trên toàn thế giới nguồn thu lớn, nhiều lợi Tài chính, thông tin thế.

liên lạc, du lịch - Thông tin liên lạc:

+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước.

+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu.

Công nghiệp chế - Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.

biến

- Thu hút 40 triệu lao động (2004).

Công nghiệp điện - Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử.

Sự thay đổi trong công nghiệp

- Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa

Cơ cấu ngành

- Tăng: công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử

- Trước đây: chủ yếu ở vùng Đông Bắc (luyện kim, đóng tàu, ôtô, hoá chất).

Phân bố

- Hiện nay: Mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (công nghiệp hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông).

Trang 5

Nông nghiệp Hoa Kì

Đặc điểm Sản Chuyển dịch Hình thức tổ

chức sản

xuất -Nền nông -105 tỉ - Giảm: Giá trị - Trang trại.

nghiệp đứng USD hoạt động

- Doanh thu 61.4 tỉ USD.

LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Dân số : 437,9 triệu người

số tổ chức kinh tế (1967 - được coi là năm ra đời của EU)

+ 1993 : Với hiệp ước Maxtrich, Cộng đồng Châu Âu đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU)

- Quy mô : EU ngày càng mở rộng về số lượng các thành viên và phạm vi lãnh thổ + Từ 6 thành viên (1957) lên 27 thành viên (2021).

Trang 6

+ Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao.

Trang 7

2 Mục đích và thể chế

- Mục đích của EU:

+ Xây dựng, phát triển một khu vực được tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn.

+ Đồng thời tăng cường hợp tác, liên kết về kinh tế, luật pháp, nội vụ, an ninh

và đối ngoại giữa các nước thành viên.

- Thể chế: Các cơ quan quan trọng nhất của EU là: + Hội đồng Châu Âu.

+ Nghị viện Châu Âu.

+ Hội đồng bộ trưởng EU.

+ Ủy ban Liên minh Châu

Âu + Tòa Án Châu Âu.

+ Cơ quan kiểm toán.

Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị của các nước thành viên

do các cơ quan của EU quyết định.

II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1 EU – trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU đứng đầu thế giới về:

+ GDP: 12690, 5 tỉ USD (2005).

+ Tỉ trọng XNK trong GDP 26.5% (2004).

+ Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới 37.7% (2004)

EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- EU dẫn đầu thế giới về thương mại.

- Bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.

B EU – HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỂ CÙNG PHÁT TRIỂN I THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU

1 Tự do lưu thông

EU thiết lập thị trường chung Châu Âu từ 01/01/1993.

Trang 8

- Bốn mặt tự do lưu thông là:

+ Tự do di chuyển

+ Tự do lưu thông dịch vụ

+ Tự do lưu thông hàng hoá

+ Tự do lưu thông tiền vốn

- Ý nghĩa của tự do lưu thông:

+ Xoá bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế trên cơ sở thực hiện 4 mặt của tự do lưu thông.

+ Thực hiện một chính sách thương mại với các nước ngoài liên minh Châu Âu + Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.

2 Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU

- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng từ năm 1999 đến nay ở EU.

- Hiện nay có 19/27 nước trong EU sử dụng đồng Euro (2020)

- Lợi ích:

+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu.

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.

+ Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU.

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia.

II HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ

1 Sản xuất máy bay E-bơt

- Trụ sở: Tu-lu-dơ (Pháp).

- Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu của Hoa Kì.

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ

- Hoàn thành vào năm 1994, là tuyến giao thông rất quan trọng ở Châu Âu vận chuyển hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa Châu Âu và ngược lại.

LIÊN BANG NGA

Diện tích: 17,1 triệu

km 2

Trang 9

Dân số: 144,1 triệu người – 2020

Thủ đô: Mát-xcơ-va

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ

- Đất nước rộng lớn, diện tích lớn nhất thế giới (trên 17 triệu km 2 )

- Nằm ở cả hai châu lục Á, Âu (lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á)

- Có đường biên giới chung với nhiều quốc gia (14 nước).

- Đường bờ biển dài.

Thuận lợi: Giao lưu thuận tiện với nhiều nước trên biển và đất liền.

- Tỉnh Ca-li-nin-grat nằm biệt lập ở phía Tây, giáp với Ba Lan và Lit-va.

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Địa hình: dòng sông Ê-nit-xây chia LB Nga thành 2 phần: + Phần phía tây: chủ yếu là đồng bằng và vùng trũng.

Đồng bằng Đông Âu cao, màu mỡ.

Đồng bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy, nhiều dầu mỏ, khí đốt.

Dãy U-ran giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại

màu, thuận lợi cho phát triển công nghiệp.

+ Phần phía đông: phần lớn là núi và cao nguyên, giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản.

- Khoáng sản: đa dạng và phong phú (than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc, vônfram ), trữ lượng lớn nhất nhì thế giới.

- Rừng: có diện tích đứng đầu thế giới.

- Sông, hồ: nhiều sông lớn có giá trị về nhiều mặt nhất là thuỷ điện, hồ Baican - là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.- Khí hậu: ôn đới lục địa chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, phía Bắc khí hậu hàn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt, phía Tây có khí hậu ôn hòa hơn phía Đông Ảnh hưởng:

+ Thuận lợi: đồng bằng rộng, tương đối màu mỡ, sông ngòi có giá trị lớn về thủy điện, giao thông, nhiều khoáng sản với trữ lượng lớn, nhiều rừng.

+ Khó khăn:

Núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn.

Vùng phía Bắc lạnh giá.

Tài nguyên tập trung ở miền núi hoặc vùng lạnh giá.

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Trang 10

1 Dân cư

- Dân số đông: 144,1 triệu người (2020).

- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và dân di

cư ra nước ngoài thiếu nguồn lao động.

- Đa số dân sống ở thành phố (70%), chủ yếu tập trung ở miền Tây, trong khi miền Đông có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhưng lại thiếu lao động.

- Đa dân tộc (người Nga chiếm 80% dân số).

- Trình độ văn hóa của dân cư cao, thuận lợi cho phát triển kinh tế.

1 QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 LB Nga đã từng là trụ cột của LB Xô Viết

Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành siêu cường.

1.2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX).

- Khủng hoảng kinh tế, chính trị, vị trí vai trò cường quốc giảm.

- Tốc độ tăng trưởngkinh tế âm.

- Nợ nước ngoài nhiều.

- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

1.3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường

quốc a Chiến lược kinh tế mới

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường.

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á.

- Nâng cao đời sống nhân dân.

Trang 11

- Khôi phục lại vị trí cường quốc.

b Thành tựu

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Giá trị xuất siêu tăng liên tục.

- Thanh toán xong nợ nước ngoài.

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8).

2 CÁC NGÀNH KINH TẾ

2.1 Công nghiệp

- Vai trò: Là ngành xương sống của nền kinh tế.

+ Các ngành công nghiệp truyền thống: Khai thác dầu khí, điện, khai thác kim loại, luyện kim, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất gỗ

+ Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.

+ Các ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, tin học, hàng không là cường quốc công nghiệp vũ trụ.

- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Âu, Tây Xibia, Uran.

2.2 Nông nghiệp

- Sản lượng nhiều ngành tăng, đặc biệt lương thực tăng nhanh.

- Các nông sản chính: Lúa mì, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả 2.3 Dịch vụ

- Cơ sở hạ tầng phát triển với đủ loại hình.

- Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; là nước xuất siêu.

- Các trung tâm dịch vụ lớn nhất: Mat-xcơ-va, Xanh Pê-tec-pua.

Trang 12

+ Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp phục vụ nông nghiệp.

- Vùng U- ran:

+ Giàu tài nguyên, Công nghiệp phát triển

+ Nông nghiệp còn hạn chế

- Vùng Viễn Đông:

+ Giàu tài nguyên

+ Phát triển công nghiệp khia thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh bắt và chế biến hải sản.

4 QUAN HỆ NGA – VIỆT TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ MỚI

- Quan hệ truyền thống ngày càng mở rộng, hợp tác toàn diện, Việt Nam là đối tác chiến lược của LB Nga.

NHẬT BẢN

Diện tích: 378 nghìn

km 2

Dân số: 125,8 triệu người (2020)

Thủ đô: Tôkiô.

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Quần đảo Nhật bản nằm ở Đông Á, gồm 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu, và

hàng nghìn đảo nhỏ - Thủ đô: Tôkiô.

Đặc điểm tự nhiên:

- Địa hình: chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, ít đồng bằng.

- Khí hậu; gió mùa, mưa nhiều.

+ Phía bắc: có khí hậu ôn đới.

Trang 13

+ Phía nam: có khí hậu cận nhiệt đới.

- Sông ngòi: chủ yếu là sông nhỏ, ngắn dốc.

- Bờ biển: dài, phần lớn nước biển không đóng băng, nhiều ngư trường lớn…

- TNTN nghèo nàn, đặc biệt là khoáng sản.

- Nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, núi lửa…

Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế.

- Thuận lợi: Là quốc đảo, dễ giao lưu với các nước, có nhiều ngư trường lớn, vùng biển có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau nên có nhiều cá.

- Khó khăn: thiếu nguyên vật liệu, đất nông nghiệp hạn chế, nhiều thiên tai.

II DÂN CƯ

- Nhật bản là nước đông dân.

- Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, tỉ lệ người già trong dân

cư ngày càng lớn (DS đang già đi), thiếu nhân công và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội.

- Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển.

- Người dân lao động cần cù, trình độ dân trí và khoa học cao là động lực phát triển kinh tế III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

- Kinh tế Nhật Bản đã trãi qua các giai đoạn phát triển thăng trầm khác nhau + Giai đoạn

1945 – 1952: suy sụp nghiêm trọng sau chiến tranh thế giới II + Giai đoạn 1955 – 1973: khôi phục và phát triển với tốc độ cao, do:

Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.

- Giai đoạn 1973 – 1974 và 1979 – 1980 tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống do khủng hoảng dầu mỏ Sau đó phục hồi do điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế (1986 - 1990).

- Giai đoạn 1991 nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại.

Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ 2 thế giới về kinh tế, tài chính (sau Hoa Kì).

Trang 14

- Nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới:

+ CN chế tạo ( 40% giá trị hàng CN XK).

+ SX điện tử (ngành mũi nhọn của Nhật Bản).

+ Xây dựng và công trình công cộng.

+ Ngành dệt.

- Phân bố:

+ Công nghiệp tập trung ở duyên hải TBD của các đảo Honsu, Kiuxiu.

+ Các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế: Tôkiô, Côbê, Hirosima….

1.2 Dịch vụ

- Thương mại và tài chính có vai trò to lớn trong nền kinh tế.

+ Thương mại: đứng thứ 4/TG (sau Hoa Kì, CHLB Đức và TQ)

+ Tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu TG.

- GTVT biển có vị trí đặc biệt quan trọng đứng thứ 3/ Tg Với các cảng lớn như: Côbê, Iôcôhama, Tôkiô, Ôxaca…

1.3 Nông nghiệp

- Có vị trí thứ yếu trong nền kinh tế (1% GDP), do diện tích đất canh tác ít.

- NN phát triển theo hướng thâm canh, chú trọng tăng năng suất và chất lượng nông sản.

- Các sản phẩm nông nghiệp chính:

+ Lúa gạo là cây trồng chính (chiếm 50% diện tích đất canh tác).

+ Chè, thuốc lá, dâu tằm là những loại cây trồng phổ biến.

+ Chăn nuôi tương đối phát triển: bò, lợn, gà.

- Sản lượng hải sản đánh bắt lớn, nuôi trồng hải sản được chú trọng.

CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

DT: 9572,8 nghìn km 2

Trang 15

DS: 140,0 triệu người(2020)

Thủ đô: Bắc Kinh

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ

- Là nước có diện tích lớn thứ tư TG sau LBN, Canada, Hoa Kì), nằm ở Đông

và Trung Á Thủ đô: Bắc Kinh.

- Gần một số nước và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phát triển.

- Có đường bờ biển dài (khoảng 9000 km) tạo thuận lợi cho việc giao lưu với thế giới.

- Cả nước có:

22 tỉnh.

5 khu tự trị.

4 thành phố trực thuộc trung ương.

Ven biển có 2 đặc khu hành chính là Hồng Kông và Ma Cao.

Đảo Đài Loan.

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Thiên nhiên đa dạng với 2 miền Đông, tây khác biệt.

+ Miền Đông: chiếm khoảng 50% diện tích cả nước.

Địa hình: gồm vùng núi thấp và các đồng bằng châu thổ phù sa màu mỡ (ĐB Đông bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam)

Khoáng sản: kim loại màu là chủ yếu.

Khí hậu: cận nhiệt đới gió mùa (phía nam), ôn đới gió mùa (phía bắc).

Sông ngòi: có nhiều sông lớn (S Hoàng Hà, S Trường Giang)

Khí hậu: ôn đới luc địa khắc nghiệt, ít mưa.

Sông ngòi: thượng lưu của các con sông Hoàng Hà, Trường Giang

* Ảnh hưởng của ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế

Trang 16

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú tạo điều kiện cho công nghiệp khai thác và luyện kim.

- Khó khăn:

+ Địa hình gây khó khăn cho giao thông Đông – Tây.

+ Thiên tai gây khó khăn cho đời sống và sản xuất (động đất, lũ, lụt, bão cát…) III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI 1 Dân cư

- Là nước có số dân lớn nhất thế giới (trên 1,4 tỉ người - 2020).

- Đa dân tộc (người Hán chiếm 90% số dân cả nước, Choang, Tạng, Hồi, mông Cổ…).

- Đã triệt để áp dụng chính sách dân số, bên cạnh những kết quả đạt được còn dẫn đến mất cân bằng giới tính.

- Phân bố dân cư: dân cư phân bố không đều.

+ 63% dân sống ở nông thôn, dân thành thị chỉ chiếm 37% Tỉ lệ dân thành thị đang tăng nhanh.

+ Dân cư tập trung đông ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.

2 Xã hội

- Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục: tỉ lệ người biết chữ từ 15t trở lên gần 90% - 2005 tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao.

- Một quốc gia có nền văn minh lâu đời:

+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: cung điện, lâu đài, đền chùa…(Vạn

Lí Trường Thành, Thiên Đàn…)

+ Có nhiều phát minh nổi bật thời cổ, trung đại: la bàn, giấy, kĩ thuật in, thuốc súng…

* Ảnh hưởng của dân cư – xã hội đến sự phát triển kinh tế

- Thuân lợi: tạo nguồn lao động dồi dào, có truyền thống, chất lượng lao động ngày càng được cải thiện kinh tế phát triển.

- Khó khăn: Giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường… gánh nặng cho nền kinh tế.

Trang 17

Mức tăng trưởng GDP cao, tổng GDP lớn (1649,3 tỉ USD - 2004)

Đời sống của nhân dân được cải thiện.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng hiện đại.

- Nguyên nhân: ổn định chính trị; khai thác nguồn lực trong, ngoài nước; phát triển và vận dụng KH – KT; chính sách phát triển kinh tế hợp lí.

2 CÁC NGÀNH KINH TẾ

2.1 Công nghiệp

a Nguyên nhân

- Cơ chế thị trường tạo điều kiện phát triển SX.

- Thực hiện chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài.

- Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp.

b Kết quả

- Công nghiệp phát triển mạnh, một số ngành tăng, sản lượng đứng hàng đầu thế giới.

- Phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại: điện tử, hóa dầu…Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

c Phân bố

- Các trung tâm công nghiệp lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải…tập trung ở miền Đông, nơi có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguồn nguyên, vật liệu.

- Vùng duyên hải với các đặc khu kinh tế: phát triển các ngành kĩ thuật cao.

- Công nghiệp nông thôn được quan tâm phát triển.

2.2 Nông nghiệp

a Nguyên nhân

- Tài nguyên đất đai, nguồn nước, khí hậu thuận lợi.

- Nguồn lao động dồi dào.

- Chính sách khuyến khích SX, biện pháp cải cách trong nông nghiệp.

b Kết quả

- Một số nông phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới.

c Phân bố

- Các ngành trồng trọt tập trung ở đồng bằng miền Đông, là nơi có đất đai màu mỡ, khí hậu

và nguồn nước thích hợp, có nguồn nhân công dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Trang 18

+ Phía bắc: trồng các loại cây ôn đới (đb Đông Bắc, Hoa Bắc)

+ Phía nam: trồng cây nhiệt đới (đb Hoa Trung, Hoa Nam)

3 MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM

- Mối quan hệ lâu đời, ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực.

- Phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”

KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

Diện tích: 4,5 triệu km 2 Dân số: 668,6 triệu người (2020)

I – TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Nằm ở đông nam châu Á, có lãnh thổ, lãnh hải rộng lớn, gồm 11 quốc gia, trong đó có Việt Nam.

- Nơi tiếp giáp giữa TBD và ÂĐD.

- Nằm trong KV nội chí tuyến gió mùa.

- Tiếp giáp với 2 nền văn minh lớn là Trung Quốc và Ấn Độ ĐNA có vị trí địa – chính trị rất quan trọng.

- ĐNA gồm 2 bộ phận: ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo.

- Có lợi thế về biển thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển, thương mại và hàng hải.

- Giàu tài nguyên KS do nằm trong vành đai sinh khoáng.

- ĐNA có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn.

Trang 19

* Khó khăn

- Chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai: động đất, sóng thần, bão, lũ lụt…

- Rừng và khoáng sản giàu chủng loại nhưng hạn chế về tiềm năng khai thác Cần tích cực phòng chống, khắc phục thiên tai; khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

Đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa

Địa hình Hướng địa hình chủ yếu là

TB - ĐN hoặc B – N, nhiều núi, nhiều đồng bằng lớn phù sa màu mỡ.

Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa

Khoáng sản Đa dạng: than đá, dầu mỏ,

sắt, thiếc

Sông ngòi Nhiều sông lớn: S.

MêKông, S Mênam…

Sinh vật Thảm thực vật rừng nhiệt

đới ẩm gió mùa

II – DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Dân cư

Đông Nam Á biển đảo Hướng địa hình không thể hiện rõ nét Nhiều đảo với nhiều núi lửa, đảo hẹp, ít đồng bằng lớn.

Xích đạo và nhiệt đới ẩm Giàu KS, đặc biệt là dầu

- ĐNA có số dân đông (DS: 556,2 triệu người - 2005), MĐDS cao (124 người/km 2 )

- DS gia tăng tương đối nhanh, dân số trẻ.

- Phân bố dân cư rất không đồng đều.

* Ảnh hưởng của dân cư đến phát triển kinh tế

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn KT phát triển.

- Khó khăn: Chất lượng lao động còn hạn chế, xã hội chưa thật ổn định gây khó khăn cho tạo việc làm và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực.

2 Xã hội

- Các quốc gia ĐNA có nhiều dân tộc.

- Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới (VH Trung Hoa,

Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ)

- KV đa tôn giáo (Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo…)

Trang 20

- Phong tục, tập quán sinh hoạt văn hóa của người dân ĐNA có nhiều nét tương đồng

1.2 Nguyên nhân : Do phát triển nhanh CN và DV Tuy nhiên NN nhiệt đới vẫn

có vai trò quan trọng đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản phát triển.

2 CÔNG NGHIỆP

2.1 Xu hướng phát triển

- Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.

- Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động.

- Chú trọng SX các mặt hàng XK.

để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và phát triển thị trường.

2.2 Phát triển mạnh một số ngành công nghiệp truyền thống và một số

ngành công nghiệp hiện đại :

- Chế biến và lắp ráp ôtô, xe máy, điện tử (Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái lan, đô-nê-xi-a, Việt Nam).

In Khai thác than, dầu (Việt Nam, InIn đôIn nêIn xiIn a, BruIn nây) và khoáng sản kim loại (Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a).

- Sản xuất giày da, dệt may, tiểu thủ công nghiệp, hàng tiêu dùng.

- SX điện (SL: 439 tỉ Kwh - 2003)

3 DỊCH VỤ

Trang 21

3.1 Hướng phát triển

- Phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp.

- Xây dựng đường sá, phát triển giao thông.

- Hiện đại hoá mạng lưới thông tin, dịch vụ ngân hàng, tín dụng.

3.2 Mục đích: Phục vụ đời sống, nhu cầu phát triển trong nước và thu hút các nhà đầu tư.

4 NÔNG NGHIỆP

* Khái quát:

- ĐNA có nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Các ngành chính: trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.

4.1 Trồng lúa nước : Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của KV.

- Được phát triển ở tất cả các nước nhưng sản lượng nhiều nhất ở Thái Lan, Việt Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a (Thái Lan, Việt Nam trở thành các nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo).

- Do áp dụng tiến bộ KHKT, năng suất lúa ngày càng tăng.

- Đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực.

4.2 Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả

- Cây công nghiệp là loại cây trồng phổ biến của khu vực.

+ Cao su được trồng ở Thái Lan, Indonexia, Malayxia, Việt Nam.

+ Cà phê – hồ tiêu có nhiều ở Việt Nam, Indonexia, Malayxia, Thái Lan.

+ Các loại cây lấy dầu, cây lấy sợi cũng được trồng nhiều ở KV.

- Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước.

Đông Nam Á là nguồn cung cấp chính cho thế giới về cao su, cà

phê, hồ tiêu Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu nhiều nhất thế giới.

4.3 Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản

- Chăn nuôi gia súc vẫn chưa trở thành ngành chính.

- Các sản phẩm chính:

+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở Mianma, Indonexia, Thái Lan, Việt Nam.

+ Lợn thấy nhiều ở Việt Nam, Philippin, Thái Lan, Indonexia.

Trang 22

- Gia cầm cũng được nuôi nhiều ở ĐNA.

- Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản phát triển Tuy nhiên sản lượng đánh bắt còn rất khiêm tốn so với các khu vực khác trên thế giới.

IV HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

1 MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HỢP TÁC CỦA ASEAN

+ Thúc dẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước thành viên.

+ Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định.

+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài.

Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là “Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển”.

1.2 Cơ chế hợp tác của ASEAN

- Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao

- Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung.

- Thông qua các dự án, chương trình phát triển.

- Xây dựng khu vực thương mại tự do.

Thực hiện cơ chế hợp tác sẽ bảo đảm cho ASEAN đạt được các mục tiêu chính và mục đích cuối cùng là hoà bình, ổn định và cùng phát triển.

Trang 23

- Đô thị hóa diễn ra nhanh.

- Vẫn còn tình trạng bạo loạn, khủng bố ở một số quốc gia, gây nên mất ổn định cục bộ.

- Sử dụng TNTN và khai thác môi trường chưa hợp lí.

3 VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN

- Sự hợp tác đa dạng của Việt Nam với các nước trong Hiệp hội: hợp tác trong lĩnh vực KT, VH, GD, KH-CN, trật tự an toàn xã hội…tạo cơ hội cho nước ta phát triển.

- Việt Nam đã đóng góp nhiều sáng kiến để củng cố , nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

- Tham gia vào ASEAN, nước ta có nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng có nhiều thách thức cần phải vượt qua:

+ Cơ hội: Xuất khẩu được hàng trên thị trường rộng lớn, giao lưu học hỏi kinh nghiệm quản lí, phát triển kinh tế, KHKT

+ Thách thức:

Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ, khác biệt về chính trị Phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm

có trình độ công nghệ cao hơn.

Giải pháp: Đón đầu đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá.

Phần 2: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

I Vị trí địa lí

1 Đặc điểm vị trí địa lí

- Việt Nam nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng và tiếp giáp với nhiều nước:

+ Trên đất liền: phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam

pu chia, phía Đông và phía Nam giáp biển Đông.

+ Trên biển: Vùng biển của Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 quốc gia: Trung Quốc, Cam pu chia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Brunây và Philippin.

Điểm Kinh, vĩ Địa giới hành chính

Bắc 23 0 23'B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Nam 8 0 34' B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Tây 102 0 09’Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Đông l09 0 24'Đ Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Trang 24

Nếu tính cả biển đảo và đất liền, nước ta nằm ở giới hạn tọa độ từ 6 0 50 ’ B

- 23 0 23 ’ B và 101 0 Đ - 117 0 20 ’ Đ.

- Việt Nam vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông

và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.

- Kinh tuyến 105 0 Đ chạy qua nên đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam nằm trong múi giờ thứ 7.

- Việt Nam nằm ở khu vực giao thoa của 2 vành đai sinh khoáng là Địa Trung Hải và Thái Bình Dương.

- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á.

- Việt Nam nằm trên nhiều luồng di cư và di lưu sinh vật.

- Việt Nam nằm ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến đường hàng hải và hàng không quan trọng của quốc tế.

- Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động bậc nhất thế giới - khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

II Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng trời, vùng biển.

1 Vùng đất

- Vùng đất gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo của nước ta Diện tích là:

331 212km 2 (Niên giám thống kê năm 2006) (đứng thứ 56 thế giới).

- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong đó đường biên giới chung với:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km).

+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km).

+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km).

Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường sống núi, đường chia nước, khe, sông, suối, Giao

thông với các nước thông qua nhiều cửa khẩu tương đối thuận lợi.

2 Vùng biển

Diện tích khoảng 1 triệu km 2 Đường bờ biển dài 3260km chạy theo hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) Có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển

Trang 25

- Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo Công ước quốc tế về đi lại Vùng này có chiều rộng

200 hải lí tính từ đường cơ sở.

- Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.

- Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa.

3 Vùng trời

Khoảng không gian, không giới hạn bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam Trên đất liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo.

III Ý nghĩa của vị trí địa lí:

- Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình

Dương nên có tái nguyên khoáng sản phong phú.

- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.

- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên giữa các vùng miền.

2 Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

- Về văn hoá - xã hội:

+ Tạo thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

+ Góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất…

Trang 26

tai biến thiên nhiên (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh ) thường xuyên xảy ra gây tổn thất lớn đến sản xuất và đời sống.

- Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược quan trọng ở nước ta.

- Đặt nước ta vào thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thi trường thế giới.

NỘI DUNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam: có bốn đặc điểm chính là

1 Đất nước nhiều đồi núi

2 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

4 Thiên nhiên phân hóa đa dạng

ĐẶC ĐIỂM 1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi với những đặc điểm như sau:

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, địa hình đồng bằng chiếm

¼ diện tích lãnh thổ làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi Trong đó:

- Địa hình là đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích nước ta, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích.

- Địa hình núi trung bình (1000 - 2000m) chiếm 14% diện tích

- Địa hình núi cao (> 2000m) chiếm 1% diện tích

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại

và có tính phân bậc rõ rệt theo độ cao.

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông nam.

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Tây Bắc - Đông nam: thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc)

+ Vòng cung: đồng bằng, Trường Sơn Nam.

+ Ngoài ra có một số dãy núi hướng Tây - Đông: Hoành Sơn, Bạch Mã.

3 Địa hình nước ta mang đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình nước ta có quá trình xâm thực mạnh ở khu vực miền núi

- Ở các đồng bằng có quá trình bồi tụ nhanh: ở các đồng bằng nước ta có quá trình bồi tụ diễn ra với tốc độ nhanh (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển vài chục đến vài trăm m).

Có thể nói, quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam.

Trang 27

4 Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người

Trong quá trình cư trú, phát triển kinh tế - xã hội, con người không ngừng tác động vào địa hình và làm biến đổi chúng Từ đó, làm xuất hiện ngày càng nhiều dạng địa hình nhân tạo: các công trình kiến trúc, đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập…

II Các khu vực địa hình nước ta

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi nhưng có sự phân hóa đa dạng và được chia thành 2 khu vực chính là khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng với những đặc điểm đặc trưng:

1 Khu vực đồi núi:

Gồm các khu vực địa hình chủ yếu là: khu vực miền núi và khu vực Bán bình nguyên và đồi trung du

a Khu vực địa hình miền núi: được chia thành 4 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

trí Đông Bắc - Nằm ở tả ngạn sông - Hướng vòng cung.

Hồng - Hướng nghiêng chung: Thấp dần từ TB xuống ĐN

- Chủ yếu là đồi núi thấp.

- Gồm 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng

+ Phía Tây: Địa hình núi Tây Bắc.

+ Ở giữa: Địa hình thấp hơn: dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.

Trường - Từ phía Nam sông - Hướng địa hình: Tây Bắc - Đông Nam Sơn Bắc Cả đến dãy Bạch Mã - Các dãy núi song song, so le nhau.

Trường - Phía Nam Bạch Mã. - - Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông, Tây của Thấp, hẹp ngang nâng cao hai đầu. sơn Nam

Tây Trường Sơn.

+ Địa hình núi ở phía Đông với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông.

bán bình nguyên xen đồi phía Tây.

b Khu vực địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa khu vực địa hình miền núi với đồng bằng là các bề mặt bán bình nguyên hoặc đồi trung du.

* Địa hình bán bình nguyên: thể hiện rõ ở vùng Đông Nam Bộ.

- Bán bình nguyên phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m.

- Bán bình nguyên badan ở độ cao khoảng trên 200m.

Trang 28

* Địa hình vùng đồi trung du:

- Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của dòng chảy.

- Dải đồi trung du rộng nhất ở rìa phía Bắc và phía Tây Đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

- Phần lớn đồi trung du có độ cao từ vài chục đến vài trăm m.

2 Khu vực địa hình đồng bằng

Đồng bằng nước ta chiếm ¼ diện tích lãnh thổ với 2 loại Đồng bằng chính đó là Đồng bằng châu thổ sông và Đồng bằng ven biển

a Đồng bằng châu thổ sông: Gồm Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu

Long: đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm

Sự bồi đắp phù sa.

Tác động của thuỷ

triều.

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Do phù sa sông Hồng và sông Do phù sa sông Tiền, sông

bồi tụ.

Cao ría phía Tây - Tây Bắc, Thấp, bằng phẳng.

thấp dần phía Đông, bị chia cắt thành nhiều ô.

Có hệ thống đê ngăn lũ Có hệ thống kênh rạch chằng

chịt.

Vùng trong đê không được Được bồi đắp phù sa hằng

phù sa hằng năm, chỉ có vùng ngoài đê.

Ít chịu tác động của thuỷ triều Chịu tác động mạnh

của thuỷ triều.

+ Ở đây chỉ có một số đồng bằng có diện tích tương đối lớn như đồng bằng Thanh Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An của sông Cả, đồng bằng Quảng Ngãi của sông Thu Bồn và đồng bằng Tuy Hòa của sông Đà Rằng.

+ Các đồng bằng thường được chia thành 3 dải: ven biển là các cồn cát, đầm phá; ở khu vực giữa là vùng trũng thấp, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

Trang 29

- Đất: chủ yếu là đất cát và cát pha nghèo dinh dưỡng do phù sa biển bồi đắp và biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này.

ĐẶC ĐIỂM 2: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Khái quát về biển Đông

- Biển đông là một biển rộng, diện tích là 3,447 triệu km 2 (lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương).

- Biển Đông là biển tương đối kín: phía Bắc, phía Tây được bao bọc bởi các quốc gia trên lục địa; phía Đông và đông Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo Do là một biển tương đối kín đã tạo nên tính chất khép kín của các dòng hải lưu.

- Biển đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn và sinh vật biển

- Biển đông rất giàu tài nguyên: khoáng sản, hải sản.

- Các đặc điểm của Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ tới thiên nhiên phần đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển.

II Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta

Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ tới thiên nhiên phần đất liền và làm

cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển.

- Thiên tai: do giáp Biển Đông nên nước ta có rất nhiều thiên tai biển: bão…

2 Ảnh hưởng của Biển Đông tới địa hình

- Nhờ có Biển Đông nên nước ta có địa hình vùng ven biển rất đa dạng, đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình mài mòn, quá trình xâm thực - bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.

- Các dạng địa hình ven biển chủ yếu ở nước ta là:

Trang 30

3 Ảnh hưởng của Biển Đông tới hệ sinh thái

- Biển Đông cung cấp độ ẩm lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hệ sinh thái ven biển phát triển, nhất là hệ sinh thái rừng ngập mặn.

- Nước ta có hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:

+ hệ sinh thái rừng ngập mặn (diện tích: 450.000 ha

+ Ngoài ra, còn có các hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú.

4 Tài nguyên thiên nhiên biển

Nhờ có Biển Đông nên nước ta có tài nguyên thiên nhiên biển phong phú, đa dạng: gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật…Vùng Biển Đông nước ta rất giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản.

a Tài nguyên khoáng sản

+ Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu, khí

+ Biển Đông là nguồn cung cấp muối vô tận Hàng năm, các cánh đồng muối nước ta cung cấp khoảng 900.000 tấn muối, đặc biệt là vùng ven biển Nam Trung Bộ - nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít của sông.

+ Biển Đông nước ta có nhiều loại sa khoáng: Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ô xít ti tan; cát trắng…là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp.

b Tài nguyên hải sản

+ Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ven bờ.

+ Biển nước ta có nhiều ngư trường lớn: có 4 ngư trường lớn (Hải Phòng - Quảng Ninh; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Cà Mau - Kiên Giang; Hoàng Sa - Trường Sa) với tổng trữ lượng thủy sản là 3,9 - 4 triệu tấn.

+ Thành phần loài sinh vật biển rất đa dạng với khoảng 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy…

+ Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô và sinh vật sống ở các rạn san hô.

+ Biển nước ta lại có nhiều đặc sản: tôm hùm, tôm he, yến sào, sò huyết, bào ngư… Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Biển Đông

thật sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay.

5 Biển Đông làm cho nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai

Trang 31

nhập mặn (nhất là Đồng bằng sông Cửu Long) làm cho diện tích đất hoang hóa nhiều, khó cải tạo.

ĐẶC ĐIỂM 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

1 Tính chất nhiệt đới a Biểu hiện

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

- Nhiệt độ trung bình năm cao > 20 0 C (trừ ở các vùng núi cao) - vượt quá tiêu chuẩn nhiệt độ của nước có khí hậu nhiệt đới.

- Nhiều nắng, tổng số giờ nắng cao: từ 1400 - 3000 giờ/ năm.

- Tổng nhiệt hoạt động: 8000 - 10000 0 C.

b Nguyên nhân:

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí: do nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu nên hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn do có góc nhập xạ lớn (ở mọi địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có 2 lần mặt trời lên Thiên đỉnh/ năm).

3 Gió mùa

Việt Nam chịu tác động của 2 loại gió chính là gió mùa và Tín phong

Bắc bán cầu (Mậu dịch) Tuy nhiên gió mùa lấn át gió tín phong nên gió tín phong chỉ ảnh hưởng đến nước ta vào thời kì chuyển giao giữa 2 mùa gió Gió mùa trên lãnh thổ nước ta có 2 loại: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ Gió Hướng Nguồn gốc Phạm Thời gian Tính chất Hệ quả

động Gió Đông Áp cao Miền Từ tháng 11 Lạnh,khô Mùa đông lạnh ở mùa Bắc xibia Bắc - tháng 4 (Nửa đầu mùa miền Bắc

mùa đông) Gió

Tây

mù riêng

Trang 32

Giữa, Từ tháng 6 - Nóng ẩm Kết hợp với dải

tuyến Nam bán cầu.

II Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: Địa hình; sông ngòi; đất đai; sinh vật

1 Địa hình

- Địa hình nước ta có quá trình xâm thực mạnh ở khu vực miền núi:

+ Trên các sườn dốc, mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở.

- Ở các Đồng bằng hạ lưu sông có quá trình bồi tụ nhanh:

+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông.

+ Rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.

- Có thể nói, quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam.

2 Sông ngòi

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc: + Với 2360 con sông có chiều dài trên 10km

+ Trung bình cứ 20 km đường bờ biển nước ta có 1 cửa sông

- Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước là 839 tỉ

m 3 /năm; tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn/năm.

- Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa:

+ Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa + Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô + Chế độ mưa diễn biến thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng thất thường.

3 Đất đai

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm: + Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên lớp đất dày.

Trang 33

+ Mưa nhiều rửa trôi các chất ba dơ dễ tan (Ca 2 +, Mg 2 +, K +), làm cho đất chua, đồng thời có sự tích tụ ô xít sắt và ô xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng Loại đất này gọi là đất feralit đỏ vàng.

+ Quá trình feralit riễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit; Vì thế, đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.

4 Sinh vật

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của khí hậu nóng ẩm ở nước

ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

- Bên cạnh những loài nhiệt đới còn có những loài cận nhiệt và ôn đới, song chiếm ưu thế vẫn là những loài nhiệt đới.

+ Về loài thực vật: phổ biến là các loài cây thuộc họ nhiệt đới như họ Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu.

+ Về loài động vật: phổ biến các loài chim, thú nhiệt đới, nhiều nhất là các loài như: công, trí, gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng…Ngoài ra, còn có nhiều loài bò sát, ếch nhái, côn trùng cũng rất phong phú.

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

ĐẶC ĐIỂM 4: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

I Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam

+ Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh.

+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 20 0 C.

+ Số tháng có nhiệt độ < 18 0 C: 2 - 3 tháng mùa đông (do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc).

+ Biên độ nhiệt độ trung bình lớn: khoảng 12 0 C

+ Sự phân mùa khí hậu: khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt là mùa đông lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

- Cảnh quan:

+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.

+ Cảnh sắc thiên nhiên có sự thay đổi theo mùa: mùa đông bầu trời nhiều mây, tiết trời lạnh, ít mưa, nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều, cây cối xanh tốt.

+ Thành phần sinh vật phong phú: bên cạnh những loài nhiệt đới (chiếm ưu thế) còn có

cả những loài cận nhiệt và ôn đới như sa mu, pơ mu, các loài thú có bộ lông dày như

Trang 34

gấu, chồn… Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được nhiều loại rau, quả cận nhiệt và

+ Có kiểu khí hậu cận xích đạo và xích đạo nóng quanh năm.

+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 25 0 C.

+ Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 0 C.

+ Biên độ nhiệt độ trung bình nhỏ: 2 - 3 0 C.

+ Khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ tuyến 14 0 B trở vào.

- Cảnh quan:

+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa + Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai - In đô nê xi a) đi lên hoặc từ phía Tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang.

> Về các loài thực vật: Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các cây thuộc họ Dầu Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất là ở Tây Nguyên.

> Về các loài động vật: Tiêu biểu là các loài thú lớn của vùng nhiệt đới và xích đạo như: voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn,

cá sấu… II Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

1 Vùng biển và thềm lục địa

- Vùng biển nước ta lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

- Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

- Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta phong phú, đa dạng và giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên vùng đồng bằng và vùng đồi núi.

Trang 35

+ Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ: Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, nông; thiên nhiên trù phú, xanh tươi và thay đổi theo mùa.

+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ: đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển sâu; Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến; thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng lại giàu tiềm năng phát triển du lịch và thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển.

- Lào chắn gió mùa Tây nam nên vùng núi thấp Tây Bắc có thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

+ Tây Trường Sơn có mưa lớn do tác động của gió Tây Nam thì Đông Trường Sơn lại khô nóng do tác động của gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) Khi Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông do đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào thì Tây Trường Sơn (nhất là Tây Nguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa.

III Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Thiên nhiên nước ta có 3 đai:

1 Đai nhiệt đới gió

mùa a Giới hạn

- Miền Bắc: độ cao trung bình < 600 - 700m

- Miền Nam: độ cao trung bình < 900 - 1000m

+ Đất đồi núi: chủ yếu là nhóm đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên

đá mẹ badan và đá vôi Đất đồi núi chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nước.

- Sinh vật: gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

Trang 36

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.

+ Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có: hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi; rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển; rừng tràm trên đất phèn; xa van, cây bụi gai nhiệt đới trên đất cát, đất xám vùng khô hạn.

2 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi a Giới hạn

3 Đai ôn đới gió mùa trên núi

a Giới hạn: ở độ cao trên 2600m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn)

b Đặc điểm

- Khí hậu: có khí hậu giống như vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình <15 0 C

Có những tháng mùa đông nhiệt độ dưới 5 0 C.

- Đất: Chủ yếu là đất mùn thô

- Sinh vật: phổ biến là các loài sinh vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam…

IV Các miền địa lí tự nhiên

Thiên nhiên nước ta được chia thành 3 miền đó là: Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ; Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Trang 38

Tên Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc Và Miền Nam Trung Bộ

Phạm vi Từ phía Tây - Tây - Từ hữu ngạn Từ dãy Bạch Mã trở

của tả ngạn sông Hồng Hồng đến dãy Bạch

và ría phía Tây - Tây Mã.

Nam của đồng bằng Bắc Bộ.

Địa hình - Chủ yếu là đồi núi thấp - Địa hình cao nhất - Chủ yếu là cao

Độ cao trung bình nước, núi cao, trung nguyên, sơn nguyên 600m, hướng vòng bình chiếm ưu thế - Hướng vòng cung: cung - Hướng TBắc - Đông sườn Đông dốc mạnh,

- Nhiều núi đá vôi, đồng Nam, nhiều bề mặt sườn Tây thoải bằng Bắc Bộ mở rộng, sơn nguyên, cao - Đồng bằng Nam Bộ thấp phẳng, nhiều vịnh, nguyên, đồng bằng thấp, phẳng và mở rộng,

- Đồng bằng thu nhỏ, Nam Trung Bộ nhỏ chuyển tiếp từ đồng hẹp.

bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.

Khoáng - Giàu khoáng sản: than, - Đất hiếm, sắt, crôm, - Dầu khí ở thền lục sản sắt, dầu khí, … titan, địa, bôxit ở TNguyên Khí hậu - Mùa đông lạnh, ít mưa - Gió mùa ĐB suy yếu - Cận xích đạo gió

Mùa hạ nóng, mưa nhiều - Gió Phơn TNam mùa: Có 2 mùa mưa và

- Có nhiều biến động hoạt động mạnh, bão mùa khô.

mạnh,

Sông - Dày đặc chảy theo - Có độ dốc lớn, - Ở NTB: ngắn, dốc

Nam và vòng cung theo hướng Tây Bắc - - 2 hệ thống sông 9:

Đông Nam (Bắc Đồng Nai, Cửu Long Trung

Bộ: hướng Tây Đông).

-Thổ - Đai cận nhiệt đới hạ - Có đủ 3 hệ thống đai - Nhiệt đới, cận xích

NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

VẤN ĐỀ 1: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

1 Tài nguyên rừng

a Vai trò của rừng:

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

Trang 39

b Hiện trạng tài nguyên rừng: Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi:

- Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng tuy đang dần được phục hồi nhưng tốc

độ còn chậm: năm 1943: diện tích rừng là 14,3 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng là 43%; đến 1983 diện tích rừng là 7,2 triệu ha; đến năm 2005 diện tích rừng là 12,7 triệu ha và tỉ lệ che phủ rừng là 38% Như vậy, diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta những năm gần đây vẫn thấp hơn năm 1943.

- Chất lượng rừng ngày càng giảm sút: năm 1943, nước ta có 70% diện tích rừng là rừng giàu (gần 10 triệu ha) thì hiện nay 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

c Biện pháp bảo vệ rừng

- Ngoài giá trị kinh tế, rừng còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái môi trường Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ 38% lên 45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%.

- Trong Luật bảo vệ và phát triển rừng, sự quản lí của Nhà nước được thể hiện qua những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Cụ thể như sau:

+ Đối với rừng phòng hộ: Cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng diện tích rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc.

+ Đối với rừng đặc dụng: cần bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

+ Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

- Triển khai luật bảo vệ rừng, Nhà nước tiến hành giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

- Quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng rừng (đã thực hiện chiến lược trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm đáp ứng yêu cầu nâng độ che phủ rừng lên 43%), phục hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái ở Việt Nam.

- Cần có biện pháp hạn chế nạn du canh du cư.

- Tăng cường công tác giáo dục, nâng cao nhận thức cho người dân trong việc bảo vệ tài nguyên rừng Phòng chống cháy rừng.

- Xử lí nghiêm khắc những trường hợp vi phạm trong việc sử dụng

và bảo vệ tài nguyên rừng.

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

Trang 40

2 Đa dạng sinh học

a Nước ta có tài nguyên sinh học phong phú, đa dạng nhưng

đang bị suy giảm đáng kể

* Nước ta có tài nguyên sinh học phong phú, đa dạng:

- Sự phong phú đa dạng của tài nguyên sinh học được thể hiện qua các kiểu hệ sinh thái, các nguồn gen quý hiếm và các thành phần loài:

+ Nước ta có nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau như: rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa rụng lá, rừng ngập mặn…

+ Sự phong phú, đa dạng còn được thể hiện số lượng loài và số lượng cá thể trong từng loài: nước ta có khoảng 14.500 loài thực vật; 300 loài thú; 830 loài chim; 400loài bò sát lưỡng cư; 2550 loài cá…Bên cạnh những giống loài nhiệt đới nước ta còn có những loài cận nhiệt và ôn đới.

+ Sinh vật nước ta có nhiều loài quý hiếm, có giá trị kinh tế cao.

* Tài nguyên sinh học nước ta đang bị suy giảm đáng kể:

- Do tác động của con người đã làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời cũng làm nghèo tính đa dạng của sinh vật.

- Số lượng loài mất dần và số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng ngày càng lớn:

- Không chỉ sinh vật trên cạn mà sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt Đó là hậu quả của sự khai thác tài nguyên quá mức

và tình trạng ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng cửa sông, ven biển.

b Biện pháp bảo vệ sự đa dạng tài nguyên sinh học

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên (đến năm 2007, nước ta có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên và bảo tồn loài

- sinh cảnh, trong đó có 6 khu dự trữ sinh quyển của thế giới.

- Ban hành “Sách đỏ việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng (đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào “Sách đỏ Việt Nam”.

- Quy định cụ thể về việc khai thác tài nguyên sinh học: cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; Cấm săn bắt động vật trái phép;

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

Ngày đăng: 28/12/2021, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w