1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT TỔNG hợp môn địa lý ĐÁNH GIÁ NĂNG lực 2022 đh QUỐC GIA hà nội

93 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên Đặc điểm vị trí và địa hình Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam xen kẽ

Trang 1

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC 2022 ĐH QUỐC GIA HÀ NỘI

THẦY VĂN HOA

BỘ MÔN : KHOA HỌC – ĐỊA LÝ

BIÊN SOẠN : CÔ NGUYỄN TUỆ - CHUYÊN ĐỊA

TÀI LIỆU : LÝ THUYẾT TỔNG HỢP MÔN ĐỊA LÝ

PHẦN 1: ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA

+ Tự nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ ven biển vào nội địa.→ thuận lợi cho phân bố

sản xuất và phát triển giao thông

2 Vị trí địa lí

- Nằm ở bán cầu Tây

- Giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

- Giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh

Thuận lợi:

- Cho giao thông, mở rộng thị trường

- Phát triển kinh tế biển, ít bị cạnh tranh bởi các nước khác

- Không bị chiến tranh tàn phá

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Trang 2

Lãnh thổ Hoa Kì có sự phân hóa đa dạng

1 Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên

Đặc điểm vị trí

và địa hình

Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song, hướng Bắc Nam xen kẽ có bồn địa và cao nguyên

-Phía bắc: gò đồi thấp

-Phía nam: đồng bằng phù sa sông Mit-xi-xi-pi

-Dãy núi cổ Apalat -Các đồng bằng ven Đại Tây Dương

Ôn đới hải dương, cận nhiệt đới

-Than đá, quặng sắt nhiều nhất

-Thuỷ năng phong phú

-Diện tích rừng lớn

Đồng bằng phù sa màu mỡ thuận lợi phát triển nông nghiệp

Đồng bằng phù sa ven biển diện tích khá lớn, phát triển cây trồng ôn đới

2 A-la-xca và Ha-oai

- A-la-xca: bán đảo rộng lớn, ở tây bắc của Bắc Mĩ, chủ yếu đồi núi, nhiều dầu mỏ và khí

tự nhiên

- Ha-oai: quần đảo giữa TBD → tiểm năng về hải sản và du lịch

III DÂN CƯ HOA KÌ

1 Gia tăng dân số

- Đứng thứ 3 thế giới (sau TQ, Ấn Độ), tăng nhanh chủ yếu do nhập cư  đem lại tri thức, nguồn vốn, lực lượng lao động lớn

- Có xu hướng già hoá

2 Thành phần dân cư

- Đa dạng:

+ Âu: 83%

+ Phi: 11%

Trang 3

+ Á, Mĩ La Tinh: 5%

+ Bản địa: 1%

- Ảnh hưởng:

+ Thuận lợi: tạo nên nền văn hóa phong phú

+ Khó khăn: sự bất bình đẳng, phân biệt đối xử giữa các nhóm dân cư

3 Phân bố dân cư

- Phân bố không đều:

+ Đông đúc ở vùng Đông Bắc, ven biển đại Tây Dương; Nam và ven bờ Thái Bình Dương + Thưa thớt ở vùng trung tâm và vùng núi hiểm trở phía Tây

+ Dân thành thị chiếm 79% (2004) 91,8% dân tập trung ở các thành phố vừa và nhỏ hạn chế những mặt tiêu cực của đô thị

- Nguyên nhân: lịch sử khai phá lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế…

IV KINH TẾ

1 Quy mô nền kinh tế

- Nền kinh tế đứng đầu thế giới

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD

- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thương thế giới

+ Thường xuyên nhập siêu

+ Năm 2004 nhập siêu 707, 2 tỉ USD

Giao thông vận tải

- Hiện đại nhất thế giới

+ Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3 tổng số hành khách so với thế giới

+ Đường bộ: 6,443 triệu km đường ôtô, 226,6 nghìn km đường sắt

+ Vận tải biển và đường ống rất phát triển

Trang 4

Tài chính, thông tin

liên lạc, du lịch

- Tài chính:

+ Tổ chức ngân hàng: 600 000 tổ chức ngân hàng

+ Thu hút 7 triệu lao động

 Hoạt động: Có mặt trên toàn thế giới  nguồn thu lớn, nhiều lợi thế

- Thông tin liên lạc:

+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước

+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu

- Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước

- Thu hút 40 triệu lao động (2004)

Công nghiệp điện

lực

- Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử

- Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời

Công nghiệp khai

thác

- Nhất thế giới: phốt phát, môlip đen

- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì

- Ba thế giới: dầu mỏ

Sự thay đổi trong công nghiệp

Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa

- Tăng: công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử

Trang 5

Nông nghiệp Hoa Kì

Đặc điểm

chung

Sản lượng

Chuyển dịch

cơ cấu

Hình thức tổ chức sản xuất

-Chiếm 0.9%

GDP

- Giảm: Giá trị hoạt động thuần nông

- Tăng: giá trị dịch vụ nông nghiệp

- Trang trại

-Số lượng:

giảm -Diện tích TB:

- Doanh thu 61.4 tỉ USD

LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Dân số : 437,9 triệu người (2020)

Trụ sở : Bruc-xen

A EU - LIÊN MINH KHU VỰC LỚN TRÊN THẾ GIỚI

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1 Sự ra đời và phát triển

- Lý do hình thành : tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển

+ 1967 : Cộng đồng Châu Âu (EC), được thành lập trên cơ sở hợp nhất một số tổ chức kinh

tế (1967 - được coi là năm ra đời của EU)

+ 1993 : Với hiệp ước Maxtrich, Cộng đồng Châu Âu đổi tên thành Liên minh Châu Âu

(EU)

- Quy mô : EU ngày càng mở rộng về số lượng các thành viên và phạm vi lãnh thổ

+ Từ 6 thành viên (1957) lên 27 thành viên (2021)

+ Mức độ liên kết thống nhất ngày càng cao

Trang 6

- Thể chế: Các cơ quan quan trọng nhất của EU là:

+ Hội đồng Châu Âu

+ Nghị viện Châu Âu

+ Hội đồng bộ trưởng EU

+ Ủy ban Liên minh Châu Âu

+ Tòa Án Châu Âu

+ Cơ quan kiểm toán

 Nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế và chính trị của các nước thành viên do các cơ quan của EU quyết định

II VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

1 EU – trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

- EU đứng đầu thế giới về:

+ GDP: 12690, 5 tỉ USD (2005)

+ Tỉ trọng XNK trong GDP 26.5% (2004)

+ Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế giới 37.7% (2004)

 EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới

2 Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới

- EU dẫn đầu thế giới về thương mại

- Bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển

Trang 7

- Bốn mặt tự do lưu thông là:

+ Tự do di chuyển

+ Tự do lưu thông dịch vụ

+ Tự do lưu thông hàng hoá

+ Tự do lưu thông tiền vốn

- Ý nghĩa của tự do lưu thông:

+ Xoá bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế trên cơ sở thực hiện 4 mặt của tự do lưu

thông

+ Thực hiện một chính sách thương mại với các nước ngoài liên minh Châu Âu

+ Tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh của EU đối với các trung tâm kinh

tế lớn trên thế giới

2 Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU

- Đồng tiền chung ơ-rô được sử dụng từ năm 1999 đến nay ở EU

- Hiện nay có 19/27 nước trong EU sử dụng đồng Euro (2020)

- Lợi ích:

+ Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường nội địa châu Âu

+ Thủ tiêu rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ

+ Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU

+ Đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

II HỢP TÁC TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ

1 Sản xuất máy bay E-bơt

- Trụ sở: Tu-lu-dơ (Pháp)

- Cạnh tranh có hiệu quả với các hãng sản xuất máy bay hàng đầu của Hoa Kì

2 Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ

- Hoàn thành vào năm 1994, là tuyến giao thông rất quan trọng ở Châu Âu  vận chuyển

hàng hoá thuận lợi từ Anh sang lục địa Châu Âu và ngược lại

LIÊN BANG NGA

Diện tích: 17,1 triệu

km 2

Trang 8

Dân số: 144,1 triệu người – 2020

Thủ đô: Mát-xcơ-va

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ

- Đất nước rộng lớn, diện tích lớn nhất thế giới (trên 17 triệu km 2 )

- Nằm ở cả hai châu lục Á, Âu (lãnh thổ trải dài ở phần Đông Âu và Bắc Á)

- Có đường biên giới chung với nhiều quốc gia (14 nước)

- Đường bờ biển dài

Thuận lợi: Giao lưu thuận tiện với nhiều nước trên biển và đất liền

- Tỉnh Ca-li-nin-grat nằm biệt lập ở phía Tây, giáp với Ba Lan và Lit-va

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Địa hình: dòng sông Ê-nit-xây chia LB Nga thành 2 phần:

+ Phần phía tây: chủ yếu là đồng bằng và vùng trũng

Đồng bằng Đông Âu cao, màu mỡ

Đồng bằng Tây Xi-bia nhiều đầm lầy, nhiều dầu mỏ, khí đốt

Dãy U-ran giàu khoáng sản: than, dầu mỏ, quặng sắt, kim loại màu, thuận lợi cho phát

triển công nghiệp

+ Phần phía đông: phần lớn là núi và cao nguyên, giàu tài nguyên khoáng sản, lâm sản

- Khoáng sản: đa dạng và phong phú (than đá, dầu mỏ, vàng, kim cương, sắt, kẽm, thiếc,

vônfram ), trữ lượng lớn nhất nhì thế giới

- Rừng: có diện tích đứng đầu thế giới

- Sông, hồ: nhiều sông lớn có giá trị về nhiều mặt nhất là thuỷ điện, hồ Baican - là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới.- Khí hậu: ôn đới lục địa chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, phía Bắc khí hậu hàn đới, phía Nam có khí hậu cận nhiệt, phía Tây có khí hậu ôn hòa hơn phía Đông

Tài nguyên tập trung ở miền núi hoặc vùng lạnh giá

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

Trang 9

1 Dân cư

- Dân số đông: 144,1 triệu người (2020)

- Dân số ngày càng giảm do tỉ suất gia tăng tự nhiên có chỉ số âm và dân di cư ra nước

ngoài  thiếu nguồn lao động

- Đa số dân sống ở thành phố (70%), chủ yếu tập trung ở miền Tây, trong khi miền Đông có tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhưng lại thiếu lao động

- Đa dân tộc (người Nga chiếm 80% dân số)

- Trình độ văn hóa của dân cư cao, thuận lợi cho phát triển kinh tế

1 QÚA TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 LB Nga đã từng là trụ cột của LB Xô Viết

Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành siêu cường

1.2 Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX)

- Khủng hoảng kinh tế, chính trị, vị trí vai trò cường quốc giảm

- Tốc độ tăng trưởngkinh tế âm

- Nợ nước ngoài nhiều

- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

1.3 Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc

a Chiến lược kinh tế mới

- Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng

- Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

- Mở rộng ngoại giao, coi trọng châu Á

- Nâng cao đời sống nhân dân

Trang 10

- Khôi phục lại vị trí cường quốc

b Thành tựu

- Sản lượng các ngành kinh tế tăng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Giá trị xuất siêu tăng liên tục

- Thanh toán xong nợ nước ngoài

- Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

2 CÁC NGÀNH KINH TẾ

2.1 Công nghiệp

- Vai trò: Là ngành xương sống của nền kinh tế

+ Các ngành công nghiệp truyền thống: Khai thác dầu khí, điện, khai thác kim loại, luyện

kim, cơ khí, đóng tàu biển, sản xuất gỗ

+ Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn

+ Các ngành công nghiệp hiện đại: Điện tử, tin học, hàng không là cường quốc công

nghiệp vũ trụ

- Phân bố: Tập trung chủ yếu ở Đông Âu, Tây Xibia, Uran

2.2 Nông nghiệp

- Sản lượng nhiều ngành tăng, đặc biệt lương thực tăng nhanh

- Các nông sản chính: Lúa mì, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả

2.3 Dịch vụ

- Cơ sở hạ tầng phát triển với đủ loại hình

- Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; là nước xuất siêu

- Các trung tâm dịch vụ lớn nhất: Mat-xcơ-va, Xanh Pê-tec-pua

Trang 11

+ Đất đen thuận lợi phát triển nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp, đặc biệt là công

nghiệp phục vụ nông nghiệp

- Vùng U- ran:

+ Giàu tài nguyên, Công nghiệp phát triển

+ Nông nghiệp còn hạn chế

- Vùng Viễn Đông:

+ Giàu tài nguyên

+ Phát triển công nghiệp khia thác khoáng sản, khai thác gỗ, đánh bắt và chế biến hải sản

4 QUAN HỆ NGA – VIỆT TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ MỚI

- Quan hệ truyền thống ngày càng mở rộng, hợp tác toàn diện, Việt Nam là đối tác chiến

lược của LB Nga

Thủ đô: Tôkiô

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Quần đảo Nhật bản nằm ở Đông Á, gồm 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu, và

hàng nghìn đảo nhỏ - Thủ đô: Tôkiô

 Đặc điểm tự nhiên:

- Địa hình: chủ yếu là núi trung bình và núi thấp, ít đồng bằng

- Khí hậu; gió mùa, mưa nhiều

+ Phía bắc: có khí hậu ôn đới

Trang 12

+ Phía nam: có khí hậu cận nhiệt đới

- Sông ngòi: chủ yếu là sông nhỏ, ngắn dốc

- Bờ biển: dài, phần lớn nước biển không đóng băng, nhiều ngư trường lớn…

- TNTN nghèo nàn, đặc biệt là khoáng sản

- Nhiều thiên tai: động đất, sóng thần, núi lửa…

 Thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế

- Thuận lợi: Là quốc đảo, dễ giao lưu với các nước, có nhiều ngư trường lớn, vùng biển có các dòng biển nóng, lạnh gặp nhau nên có nhiều cá

- Khó khăn: thiếu nguyên vật liệu, đất nông nghiệp hạn chế, nhiều thiên tai

II DÂN CƯ

- Nhật bản là nước đông dân

- Tốc độ gia tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn (DS đang già đi),  thiếu nhân công và nảy sinh nhiều vấn đề xã hội

- Phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển

- Người dân lao động cần cù, trình độ dân trí và khoa học cao là động lực phát triển kinh tế III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

- Kinh tế Nhật Bản đã trãi qua các giai đoạn phát triển thăng trầm khác nhau

+ Giai đoạn 1945 – 1952: suy sụp nghiêm trọng sau chiến tranh thế giới II

+ Giai đoạn 1955 – 1973: khôi phục và phát triển với tốc độ cao, do:

Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới

Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn

Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng

- Giai đoạn 1973 – 1974 và 1979 – 1980 tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuống do

khủng hoảng dầu mỏ Sau đó phục hồi do điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế (1986 -

1990)

- Giai đoạn 1991  nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại

 Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ 2 thế giới về kinh tế, tài chính (sau Hoa Kì)

Trang 13

- Nhiều ngành đứng hàng đầu thế giới:

+ CN chế tạo ( 40% giá trị hàng CN XK)

+ SX điện tử (ngành mũi nhọn của Nhật Bản)

+ Xây dựng và công trình công cộng

+ Ngành dệt

- Phân bố:

+ Công nghiệp tập trung ở duyên hải TBD của các đảo Honsu, Kiuxiu

+ Các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế: Tôkiô, Côbê, Hirosima…

1.2 Dịch vụ

Là khu vực kinh tế quan trọng (chiếm gần 70% GDP)

- Thương mại và tài chính có vai trò to lớn trong nền kinh tế

+ Thương mại: đứng thứ 4/TG (sau Hoa Kì, CHLB Đức và TQ)

+ Tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu TG

- GTVT biển có vị trí đặc biệt quan trọng đứng thứ 3/ Tg Với các cảng lớn như: Côbê,

Iôcôhama, Tôkiô, Ôxaca…

1.3 Nông nghiệp

- Có vị trí thứ yếu trong nền kinh tế (1% GDP), do diện tích đất canh tác ít

- NN phát triển theo hướng thâm canh, chú trọng tăng năng suất và chất lượng nông sản

- Các sản phẩm nông nghiệp chính:

+ Lúa gạo là cây trồng chính (chiếm 50% diện tích đất canh tác)

+ Chè, thuốc lá, dâu tằm là những loại cây trồng phổ biến

+ Chăn nuôi tương đối phát triển: bò, lợn, gà

- Sản lượng hải sản đánh bắt lớn, nuôi trồng hải sản được chú trọng

CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC)

DT: 9572,8 nghìn km 2

Trang 14

DS: 140,0 triệu người(2020)

Thủ đô: Bắc Kinh

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ

- Là nước có diện tích lớn thứ tư TG sau LBN, Canada, Hoa Kì), nằm ở Đông và Trung Á Thủ đô: Bắc Kinh

- Gần một số nước và vùng lãnh thổ có nền kinh tế phát triển

- Có đường bờ biển dài (khoảng 9000 km)  tạo thuận lợi cho việc giao lưu với thế giới

- Cả nước có:

22 tỉnh

5 khu tự trị

4 thành phố trực thuộc trung ương

Ven biển có 2 đặc khu hành chính là Hồng Kông và Ma Cao

Đảo Đài Loan

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Thiên nhiên đa dạng với 2 miền Đông, tây khác biệt

+ Miền Đông: chiếm khoảng 50% diện tích cả nước

Địa hình: gồm vùng núi thấp và các đồng bằng châu thổ phù sa màu mỡ (ĐB Đông bắc,

Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam)

Khoáng sản: kim loại màu là chủ yếu

Khí hậu: cận nhiệt đới gió mùa (phía nam), ôn đới gió mùa (phía bắc)

Sông ngòi: có nhiều sông lớn (S Hoàng Hà, S Trường Giang)

+ Miền Tây:

Địa hình: gồm núi cao (D Himalaya, D Côn Luân ), sơn nguyên đồ sộ xen bồn địa (SN

Tây Tạng, BĐ Duy Ngô Nhĩ, BĐ Tarim…)

Khoáng sản: nhiều loại (than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng…) Ngoài ra còn có tài nguyên rừng

và đồng cỏ

Khí hậu: ôn đới luc địa khắc nghiệt, ít mưa

Sông ngòi: thượng lưu của các con sông Hoàng Hà, Trường Giang

* Ảnh hưởng của ĐKTN đối với sự phát triển kinh tế

Trang 15

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú tạo điều kiện cho công nghiệp khai thác và luyện kim

- Khó khăn:

+ Địa hình gây khó khăn cho giao thông Đông – Tây

+ Thiên tai gây khó khăn cho đời sống và sản xuất (động đất, lũ, lụt, bão cát…)

III DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Dân cư

- Là nước có số dân lớn nhất thế giới (trên 1,4 tỉ người - 2020)

- Đa dân tộc (người Hán chiếm 90% số dân cả nước, Choang, Tạng, Hồi, mông Cổ…)

- Đã triệt để áp dụng chính sách dân số, bên cạnh những kết quả đạt được còn dẫn đến mất cân bằng giới tính

- Phân bố dân cư: dân cư phân bố không đều

+ 63% dân sống ở nông thôn, dân thành thị chỉ chiếm 37% Tỉ lệ dân thành thị đang tăng

- Một quốc gia có nền văn minh lâu đời:

+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: cung điện, lâu đài, đền chùa…(Vạn Lí Trường

Thành, Thiên Đàn…)

+ Có nhiều phát minh nổi bật thời cổ, trung đại: la bàn, giấy, kĩ thuật in, thuốc súng…

* Ảnh hưởng của dân cư – xã hội đến sự phát triển kinh tế

- Thuân lợi: tạo nguồn lao động dồi dào, có truyền thống, chất lượng lao động ngày càng

được cải thiện  kinh tế phát triển

- Khó khăn: Giải quyết việc làm, ô nhiễm môi trường… gánh nặng cho nền kinh tế

Trang 16

Mức tăng trưởng GDP cao, tổng GDP lớn (1649,3 tỉ USD - 2004)

Đời sống của nhân dân được cải thiện

+ Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng hiện đại

- Nguyên nhân: ổn định chính trị; khai thác nguồn lực trong, ngoài nước; phát triển và vận dụng KH – KT; chính sách phát triển kinh tế hợp lí

2 CÁC NGÀNH KINH TẾ

2.1 Công nghiệp

a Nguyên nhân

- Cơ chế thị trường tạo điều kiện phát triển SX

- Thực hiện chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài

- Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao cho các ngành công nghiệp

b Kết quả

- Công nghiệp phát triển mạnh, một số ngành tăng, sản lượng đứng hàng đầu thế giới

- Phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại: điện tử, hóa dầu…Đáp ứng nhu cầu của

người tiêu dùng

c Phân bố

- Các trung tâm công nghiệp lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải…tập trung ở miền Đông, nơi

có nguồn lao động dồi dào, cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguồn nguyên, vật liệu

- Vùng duyên hải với các đặc khu kinh tế: phát triển các ngành kĩ thuật cao

- Công nghiệp nông thôn được quan tâm phát triển

2.2 Nông nghiệp

a Nguyên nhân

- Tài nguyên đất đai, nguồn nước, khí hậu thuận lợi

- Nguồn lao động dồi dào

- Chính sách khuyến khích SX, biện pháp cải cách trong nông nghiệp

b Kết quả

- Một số nông phẩm có sản lượng đứng đầu thế giới

c Phân bố

- Các ngành trồng trọt tập trung ở đồng bằng miền Đông, là nơi có đất đai màu mỡ, khí hậu

và nguồn nước thích hợp, có nguồn nhân công dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

Trang 17

+ Phía bắc: trồng các loại cây ôn đới (đb Đông Bắc, Hoa Bắc)

+ Phía nam: trồng cây nhiệt đới (đb Hoa Trung, Hoa Nam)

3 MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC – VIỆT NAM

- Mối quan hệ lâu đời, ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực

- Phương châm: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương

lai”

KHU VỰC ĐÔNG NAM Á

Diện tích: 4,5 triệu km 2 Dân số: 668,6 triệu người (2020)

I – TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ

- Nằm ở đông nam châu Á, có lãnh thổ, lãnh hải rộng lớn, gồm 11 quốc gia, trong đó có

Việt Nam

- Nơi tiếp giáp giữa TBD và ÂĐD

- Nằm trong KV nội chí tuyến gió mùa

- Tiếp giáp với 2 nền văn minh lớn là Trung Quốc và Ấn Độ  ĐNA có vị trí địa – chính

- Khí hậu nóng ẩm + hệ đất trồng phong phú + mạng lưới sông ngòi dày đặc  thuận lợi

phát triển nền NN nhiệt đới

- Có lợi thế về biển  thuận lợi phát triển các ngành kinh tế biển, thương mại và hàng hải

- Giàu tài nguyên KS do nằm trong vành đai sinh khoáng

- ĐNA có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn

Trang 18

* Khó khăn

- Chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai: động đất, sóng thần, bão, lũ lụt…

- Rừng và khoáng sản giàu chủng loại nhưng hạn chế về tiềm năng khai thác

 Cần tích cực phòng chống, khắc phục thiên tai; khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài

nguyên

Đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á lục địa Đông Nam Á biển đảo

Địa hình Hướng địa hình chủ yếu là

TB - ĐN hoặc B – N, nhiều núi, nhiều đồng bằng lớn phù sa màu mỡ

Hướng địa hình không thể hiện rõ nét Nhiều đảo với nhiều núi lửa, đảo hẹp, ít đồng bằng lớn

Khí hậu Nhiệt đới ẩm gió mùa Xích đạo và nhiệt đới ẩm

Khoáng sản Đa dạng: than đá, dầu mỏ,

II – DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI

1 Dân cư

- ĐNA có số dân đông (DS: 556,2 triệu người - 2005), MĐDS cao (124 người/km 2 )

- DS gia tăng tương đối nhanh, dân số trẻ

- Phân bố dân cư rất không đồng đều

* Ảnh hưởng của dân cư đến phát triển kinh tế

- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn  KT phát triển

- Khó khăn: Chất lượng lao động còn hạn chế, xã hội chưa thật ổn định  gây khó khăn

cho tạo việc làm và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực

2 Xã hội

- Các quốc gia ĐNA có nhiều dân tộc

- Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới (VH Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật

Bản, Âu, Mĩ)

- KV đa tôn giáo (Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi giáo…)

Trang 19

- Phong tục, tập quán sinh hoạt văn hóa của người dân ĐNA có nhiều nét tương đồng

* Ảnh hưởng

- Thuận lợi:

+ Tạo cho KV ĐNA có bản sắc văn hóa phong phú, đa dạng  phát triển kinh tế, nhất là du lịch

+ Phong tục, tập quán văn hóa có nhiều nét tương đồng  Đây là cơ sở thuận lợi cho các

quốc gia trong khu vực hợp tác cùng phát triển

- Khó khăn: Vấn đề đoàn kết, giữa các dân tộc, tôn giáo, giữ gìn an ninh chính trị XH của

khu vực trở thành vấn đề nhạy cảm  một số xáo trộn

- Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài

- Hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ thuật cho người lao động

- Chú trọng SX các mặt hàng XK

 để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và phát triển thị trường

2.2 Phát triển mạnh một số ngành công nghiệp truyền thống và một số ngành công

nghiệp hiện đại :

- Chế biến và lắp ráp ôtô, xe máy, điện tử (Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam)

- Khai thác than, dầu (Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây) và khoáng sản kim loại (Việt

Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a)

- Sản xuất giày da, dệt may, tiểu thủ công nghiệp, hàng tiêu dùng

- SX điện (SL: 439 tỉ Kwh - 2003)

3 DỊCH VỤ

Trang 20

3.1 Hướng phát triển

- Phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp

- Xây dựng đường sá, phát triển giao thông

- Hiện đại hoá mạng lưới thông tin, dịch vụ ngân hàng, tín dụng

3.2 Mục đích : Phục vụ đời sống, nhu cầu phát triển trong nước và thu hút các nhà đầu tư

4 NÔNG NGHIỆP

* Khái quát:

- ĐNA có nền nông nghiệp nhiệt đới

- Các ngành chính: trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi, đánh

bắt và nuôi trồng thủy hải sản

4.1 Trồng lúa nước : Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của KV

- Được phát triển ở tất cả các nước nhưng sản lượng nhiều nhất ở Thái Lan, Việt Nam, lip-pin, Ma-lai-xi-a (Thái Lan, Việt Nam trở thành các nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo)

Phi Do áp dụng tiến bộ KHKT, năng suất lúa ngày càng tăng

- Đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực

4.2 Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả

- Cây công nghiệp là loại cây trồng phổ biến của khu vực

+ Cao su được trồng ở Thái Lan, Indonexia, Malayxia, Việt Nam

+ Cà phê – hồ tiêu có nhiều ở Việt Nam, Indonexia, Malayxia, Thái Lan

+ Các loại cây lấy dầu, cây lấy sợi cũng được trồng nhiều ở KV

- Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước

 Đông Nam Á là nguồn cung cấp chính cho thế giới về cao su, cà phê, hồ tiêu

Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu nhiều nhất thế giới

4.3 Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản

- Chăn nuôi gia súc vẫn chưa trở thành ngành chính

- Các sản phẩm chính:

+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở Mianma, Indonexia, Thái Lan, Việt Nam

+ Lợn thấy nhiều ở Việt Nam, Philippin, Thái Lan, Indonexia

Trang 21

- Gia cầm cũng được nuôi nhiều ở ĐNA

- Đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản phát triển Tuy nhiên sản lượng đánh bắt còn rất

khiêm tốn so với các khu vực khác trên thế giới

IV HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

1 MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HỢP TÁC CỦA ASEAN

* Lịch sử hình thành và phát triển

- 8/8/1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), Hiệp hội các nước ĐNA được thành lập – ASEAN

gồm 5 nước: Thái Lan, Indonexia, Malayxia, Philippin, Xingapo

- Số lượng thành viên ngày càng tăng lên  đến nay đã có 10 quốc gia thành viên

1.1 Các mục tiêu chính của ASEAN

- Có 3 mục tiêu chính:

+ Thúc dẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước thành viên

+ Xây dựng khu vực có nền hoà bình, ổn định

+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với

bên ngoài

 Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là “Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn

định, cùng phát triển”

1.2 Cơ chế hợp tác của ASEAN

- Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, thể thao

- Thông qua kí kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung

- Thông qua các dự án, chương trình phát triển

- Xây dựng khu vực thương mại tự do

 Thực hiện cơ chế hợp tác sẽ bảo đảm cho ASEAN đạt được các mục tiêu chính và mục

đích cuối cùng là hoà bình, ổn định và cùng phát triển

Trang 22

- Đô thị hóa diễn ra nhanh

- Vẫn còn tình trạng bạo loạn, khủng bố ở một số quốc gia, gây nên mất ổn định cục bộ

- Sử dụng TNTN và khai thác môi trường chưa hợp lí

3 VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN

- Sự hợp tác đa dạng của Việt Nam với các nước trong Hiệp hội: hợp tác trong lĩnh vực KT,

VH, GD, KH-CN, trật tự an toàn xã hội…tạo cơ hội cho nước ta phát triển

- Việt Nam đã đóng góp nhiều sáng kiến để củng cố , nâng cao vị thế của ASEAN trên

trường quốc tế

- Tham gia vào ASEAN, nước ta có nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng có nhiều thách

thức cần phải vượt qua:

+ Cơ hội: Xuất khẩu được hàng trên thị trường rộng lớn, giao lưu học hỏi kinh nghiệm

quản lí, phát triển kinh tế, KHKT

+ Thách thức:

Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ, khác biệt về chính trị

Phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm có trình độ công nghệ cao hơn

 Giải pháp: Đón đầu đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh

của sản phẩm hàng hoá

Phần 2: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

I Vị trí địa lí

1 Đặc điểm vị trí địa lí

- Việt Nam nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng và tiếp giáp với nhiều nước:

+ Trên đất liền: phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Cam pu chia, phía

Đông và phía Nam giáp biển Đông

+ Trên biển: Vùng biển của Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 quốc gia: Trung

Quốc, Cam pu chia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Brunây và Philippin

Điểm

cực Kinh, vĩ tuyến Địa giới hành chính

Bắc 23 0 23'B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Nam 8 0 34' B Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Tây 102 0 09’Đ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Đông l09 0 24'Đ Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Trang 23

Nếu tính cả biển đảo và đất liền, nước ta nằm ở giới hạn tọa độ từ 6 0 50 ’ B - 23 0 23 ’ B và

- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á

- Việt Nam nằm trên nhiều luồng di cư và di lưu sinh vật

- Việt Nam nằm ở vị trí trung chuyển của nhiều tuyến đường hàng hải và hàng không quan trọng của quốc tế

- Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động bậc nhất thế giới -

khu vực Châu Á - Thái Bình Dương *

II Phạm vi lãnh thổ

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng trời, vùng biển

1 Vùng đất

- Vùng đất gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo của nước ta Diện tích là:

331.212km 2 (Niên giám thống kê năm 2006) (đứng thứ 56 thế giới)

- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong đó

đường biên giới chung với:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km)

+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km)

+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km)

Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi,

đường sống núi, đường chia nước, khe, sông, suối, Giao thông với các nước thông

qua nhiều cửa khẩu tương đối thuận lợi

2 Vùng biển

Diện tích khoảng 1 triệu km 2 Đường bờ biển dài 3260km chạy theo hình chữ

S từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang) Có 28/63 tỉnh

và thành phố giáp với biển

Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm:

- Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

(Nối các đảo ngoài cùng gọi là đương cơ sở)

- Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ

sở là 12 hải lí (1 hải lí = 1852m)

- Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc

thực hiện chủ quyền các nước ven biển (bảo vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế

quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư …) vùng này cách lãnh hải 12 hải lí

(cách đường cơ sở 24 hải lí)

Trang 24

- Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt

kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyển, máy

bay của nước ngoài vẫn đi lại theo Công ước quốc tế về đi lại Vùng này có chiều rộng

200 hải lí tính từ đường cơ sở

- Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển

thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có

độ sâu 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ,

quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam

- Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các

đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa

3 Vùng trời

Khoảng không gian, không giới hạn bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam Trên đất

liền được xác định bởi đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và

không gian của các đảo

III Ý nghĩa của vị trí địa lí:

1.Ý nghĩa tự nhiên:

- Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất

nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt ẩm cao

- Nước ta còn nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, nên khí

hậu nước ta có 2 mùa rõ rệt:

- Nước ta giáp biển Đông là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, chịu ảnh hưởng

sâu sắc của biển Đông

- Nước ta nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương nên có tái

nguyên khoáng sản phong phú

- Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên tài

nguyên sinh vật phong phú và đa dạng

- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hoá đa dạng về tự nhiên giữa các vùng miền

2 Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:

- Về kinh tế:

+ Tạo thuận lợi trong phát triển kinh tế và vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách

mở của, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

+ Điều kiện phát triển các loại hình giao thông, thuận lợi trong việc phát triển

quan hệ ngoại thương với các nước trong và ngoài khu vực

- Về văn hoá - xã hội:

+ Tạo thuận lợi nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát

triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

+ Góp phần làm giàu bản sắc văn hóa, kể cả kinh nghiệm sản xuất…

- Về chính trị và quốc phòng:

+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Một khu vực kinh

tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới

+ Biển Đông của nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa rất quan trọng

trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước

b Khó khăn:

- Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa thiếu ổn định, tính thất thường của thời tiết, các

Trang 25

tai biến thiên nhiên (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh ) thường xuyên xảy ra gây tổn thất

lớn đến sản xuất và đời sống

- Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí chiến lược quan trọng ở nước ta

- Đặt nước ta vào thế vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thi trường thế giới NỘI DUNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Những đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam: có bốn đặc điểm chính là

1 Đất nước nhiều đồi núi

2 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

3 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

4 Thiên nhiên phân hóa đa dạng

ĐẶC ĐIỂM 1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi với những đặc điểm như sau:

1 Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, địa hình đồng bằng chiếm ¼ diện tích

lãnh thổ làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều

đồi núi Trong đó:

- Địa hình là đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích nước ta, nếu kể cả đồng bằng thì

địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích

- Địa hình núi trung bình (1000 - 2000m) chiếm 14% diện tích

- Địa hình núi cao (> 2000m) chiếm 1% diện tích

2 Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính

phân bậc rõ rệt theo độ cao

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông nam

- Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Tây Bắc - Đông nam: thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc)

+ Vòng cung: đồng bằng, Trường Sơn Nam

+ Ngoài ra có một số dãy núi hướng Tây - Đông: Hoành Sơn, Bạch Mã

3 Địa hình nước ta mang đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Địa hình nước ta có quá trình xâm thực mạnh ở khu vực miền núi

- Ở các đồng bằng có quá trình bồi tụ nhanh: ở các đồng bằng nước ta có quá trình bồi

tụ diễn ra với tốc độ nhanh (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long hàng năm vẫn lấn ra biển vài chục đến vài trăm m)

Có thể nói, quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam

Trang 26

4 Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người

Trong quá trình cư trú, phát triển kinh tế - xã hội, con người không ngừng tác động vào địa hình và làm biến đổi chúng Từ đó, làm xuất hiện ngày càng nhiều dạng địa hình nhân

tạo: các công trình kiến trúc, đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập…

II Các khu vực địa hình nước ta

Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi nhưng có sự phân hóa đa dạng và được chia thành

2 khu vực chính là khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng với những đặc điểm đặc trưng:

1 Khu vực đồi núi:

Gồm các khu vực địa hình chủ yếu là: khu vực miền núi và khu vực Bán bình nguyên

Hồng - Hướng vòng cung - Hướng nghiêng chung: Thấp dần từ TB xuống ĐN

- Chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm 4 cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở rộng

về phía Bắc, Đông

- Thung lũng: Sông Cầu, sông Thương, Lục Nam

Tây Bắc - Nằm giữa sông

+ Phía Tây: Địa hình núi Tây Bắc

+ Ở giữa: Địa hình thấp hơn: dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

Trường

Sơn Bắc - Từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã - Hướng địa hình: Tây Bắc - Đông Nam - Các dãy núi song song, so le nhau

- Thấp, hẹp ngang nâng cao hai đầu

Trường

sơn Nam - Phía Nam Bạch Mã - Có sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông, Tây của

Tây Trường Sơn

+ Địa hình núi ở phía Đông với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông

+ Cao nguyên badan tương đối bằng phẳng, bán bình nguyên xen đồi phía Tây

b Khu vực địa hình bán bình nguyên và đồi trung du

Nằm chuyển tiếp giữa khu vực địa hình miền núi với đồng bằng là các bề mặt bán bình nguyên hoặc đồi trung du

* Địa hình bán bình nguyên: thể hiện rõ ở vùng Đông Nam Bộ

- Bán bình nguyên phù sa cổ ở độ cao khoảng 100m

- Bán bình nguyên badan ở độ cao khoảng trên 200m

Trang 27

* Địa hình vùng đồi trung du:

- Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt do tác động của

Đồng bằng nước ta chiếm ¼ diện tích lãnh thổ với 2 loại Đồng bằng chính đó là

Đồng bằng châu thổ sông và Đồng bằng ven biển

a Đồng bằng châu thổ sông: Gồm Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long: đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long Nguyên nhân hình

thành Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi tụ Do phù sa sông Tiền, sông Hậu

bồi tụ

Địa hình Cao ría phía Tây - Tây Bắc,

thấp dần phía Đông, bị chia cắt thành nhiều ô

Thấp, bằng phẳng

đê/kênh rạch

Có hệ thống đê ngăn lũ Có hệ thống kênh rạch chằng

chịt

Sự bồi đắp phù sa Vùng trong đê không được

bồi phù sa hằng năm, chỉ có vùng ngoài đê

Được bồi đắp phù sa hằng năm

(Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)

+ Ở đây chỉ có một số đồng bằng có diện tích tương đối lớn như đồng bằng Thanh

Hóa của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An của sông Cả, đồng bằng Quảng Ngãi của sông Thu Bồn và đồng bằng Tuy Hòa của sông Đà Rằng

+ Các đồng bằng thường được chia thành 3 dải: ven biển là các cồn cát, đầm phá; ở khu vực giữa là vùng trũng thấp, dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng

Trang 28

- Đất: chủ yếu là đất cát và cát pha nghèo dinh dưỡng do phù sa biển bồi đắp và biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này

ĐẶC ĐIỂM 2: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I Khái quát về biển Đông

- Biển đông là một biển rộng, diện tích là 3,447 triệu km 2 (lớn thứ 2 trong các biển của Thái Bình Dương)

- Biển Đông là biển tương đối kín: phía Bắc, phía Tây được bao bọc bởi các quốc gia

trên lục địa; phía Đông và đông Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo Do là một biển tương đối kín đã tạo nên tính chất khép kín của các dòng hải lưu

- Biển đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn và sinh vật biển

- Biển đông rất giàu tài nguyên: khoáng sản, hải sản

- Các đặc điểm của Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ tới thiên nhiên phần đất liền và

làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển

II Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên nước ta

Biển Đông ảnh hưởng mạnh mẽ tới thiên nhiên phần đất liền và làm cho thiên nhiên

nước ta có sự thống nhất giữa phần đất liền và vùng biển

1 Khí hậu

- Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng

mưa và độ ẩm lớn (lượng mưa 1500 mm - 2000 mm/năm, độ ẩm không khí trên 80%); đồng thời làm giảm bớt tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và nóng bức trong mùa hạ

- Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương

nên điều hòa hơn

- Thiên tai: do giáp Biển Đông nên nước ta có rất nhiều thiên tai biển: bão…

2 Ảnh hưởng của Biển Đông tới địa hình

- Nhờ có Biển Đông nên nước ta có địa hình vùng ven biển rất đa dạng, đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình mài mòn, quá trình xâm thực - bồi tụ diễn ra

Trang 29

3 Ảnh hưởng của Biển Đông tới hệ sinh thái

- Biển Đông cung cấp độ ẩm lớn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các hệ sinh thái ven

biển phát triển, nhất là hệ sinh thái rừng ngập mặn

- Nước ta có hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:

+ hệ sinh thái rừng ngập mặn (diện tích: 450.000 ha

+ Ngoài ra, còn có các hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo cũng

rất đa dạng và phong phú

4 Tài nguyên thiên nhiên biển

Nhờ có Biển Đông nên nước ta có tài nguyên thiên nhiên biển phong phú, đa dạng:

gồm tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật…Vùng Biển Đông nước ta rất giàu tài

nguyên khoáng sản và hải sản

a Tài nguyên khoáng sản

+ Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu, khí

+ Biển Đông là nguồn cung cấp muối vô tận Hàng năm, các cánh đồng muối nước ta cung cấp khoảng 900.000 tấn muối, đặc biệt là vùng ven biển Nam Trung Bộ - nơi có nhiệt

độ cao, nhiều nắng, ít của sông

+ Biển Đông nước ta có nhiều loại sa khoáng: Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ô xít ti tan; cát trắng…là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp

b Tài nguyên hải sản

Vùng biển nước ta có tài nguyên hải sản phong phú, đa dạng:

+ Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài

và có năng suất sinh học cao, nhất là ven bờ

+ Biển nước ta có nhiều ngư trường lớn: có 4 ngư trường lớn (Hải Phòng - Quảng

Ninh; Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu; Cà Mau - Kiên Giang; Hoàng Sa -

Trường Sa) với tổng trữ lượng thủy sản là 3,9 - 4 triệu tấn

+ Thành phần loài sinh vật biển rất đa dạng với khoảng 2000 loài cá, hơn 100 loài

tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy…

+ Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài

nguyên quý giá là các rạn san hô và sinh vật sống ở các rạn san hô

+ Biển nước ta lại có nhiều đặc sản: tôm hùm, tôm he, yến sào, sò huyết, bào ngư…

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Biển Đông

thật sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay

5 Biển Đông làm cho nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai

Trang 30

nhập mặn (nhất là Đồng bằng sông Cửu Long) làm cho diện tích đất hoang hóa nhiều, khó cải tạo

ĐẶC ĐIỂM 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

1 Tính chất nhiệt đới

a Biểu hiện

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm cao > 20 0 C (trừ ở các vùng núi cao) - vượt quá tiêu chuẩn

nhiệt độ của nước có khí hậu nhiệt đới

- Nhiều nắng, tổng số giờ nắng cao: từ 1400 - 3000 giờ/ năm

- Tổng nhiệt hoạt động: 8000 - 10000 0 C

b Nguyên nhân:

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí: do nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu nên hàng năm nhận được lượng bức xạ lớn do có góc nhập xạ lớn (ở mọi địa điểm trên lãnh thổ nước ta đều có 2 lần mặt trời lên

Thiên đỉnh/ năm)

2 Lượng mưa, độ ẩm lớn

a Biểu hiện

- Nước ta có lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm/năm (ở các sườn núi

đón gió và các khối núi cao lượng mưa có thể đạt 3500 - 4000mm/năm)

Việt Nam chịu tác động của 2 loại gió chính là gió mùa và Tín phong Bắc bán cầu

(Mậu dịch) Tuy nhiên gió mùa lấn át gió tín phong nên gió tín phong chỉ ảnh hưởng đến

nước ta vào thời kì chuyển giao giữa 2 mùa gió

Gió mùa trên lãnh thổ nước ta có 2 loại: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

Thời gian hoạt động

Lạnh ẩm (Nửa sau mùa đông)

Mùa đông lạnh ở miền Bắc

Trang 31

Độ Dương

Cả nước

Từ tháng 5 - tháng 7

Nóng ẩm Mưa cho Nam

Bộ

và Tây Nguyên Khô nóng cho Trung Bộ

Giữa, cuối mùa: Áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu

Từ tháng 6 - tháng 10

Nóng ẩm Kết hợp với dải

hội tụ nhiệt đới gây mưa cho cả nước

II Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: Địa hình; sông

ngòi; đất đai; sinh vật

1 Địa hình

- Địa hình nước ta có quá trình xâm thực mạnh ở khu vực miền núi:

+ Trên các sườn dốc, mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn,

rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá; khi mưa lớn còn xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở

- Ở các Đồng bằng hạ lưu sông có quá trình bồi tụ nhanh:

+ Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh bề mặt địa hình ở miền đồi núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng các đồng bằng hạ lưu sông

+ Rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng châu thổ sông Cửu Long hằng năm vẫn lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

- Có thể nói, quá trình xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và

biến đổi địa hình Việt Nam

2 Sông ngòi

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc:

+ Với 2360 con sông có chiều dài trên 10km

+ Trung bình cứ 20 km đường bờ biển nước ta có 1 cửa sông

- Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa: tổng lượng nước là 839 tỉ m 3 /năm; tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn/năm

- Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa:

+ Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mưa

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô

+ Chế độ mưa diễn biến thất thường làm cho chế độ dòng chảy sông ngòi cũng thất

Trang 32

+ Mưa nhiều rửa trôi các chất ba dơ dễ tan (Ca 2 +, Mg 2 +, K +), làm cho đất chua, đồng

thời có sự tích tụ ô xít sắt và ô xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng Loại đất này gọi là đất feralit

đỏ vàng

+ Quá trình feralit riễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit; Vì thế, đất feralit

là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta

+ Về loài động vật: phổ biến các loài chim, thú nhiệt đới, nhiều nhất là các loài như:

công, trí, gà lôi, khỉ, vượn, nai, hoẵng…Ngoài ra, còn có nhiều loài bò sát, ếch nhái, côn

trùng cũng rất phong phú

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu

biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

ĐẶC ĐIỂM 4: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

I Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam

+ Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh

+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 20 0 C

+ Số tháng có nhiệt độ < 18 0 C: 2 - 3 tháng mùa đông (do ảnh hưởng của gió mùa

Đông Bắc)

+ Biên độ nhiệt độ trung bình lớn: khoảng 12 0 C

+ Sự phân mùa khí hậu: khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt là mùa đông lạnh ít mưa và

mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

- Cảnh quan:

+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa

+ Cảnh sắc thiên nhiên có sự thay đổi theo mùa: mùa đông bầu trời nhiều mây, tiết

trời lạnh, ít mưa, nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ trời nắng nóng, mưa nhiều, cây cối xanh

tốt

+ Thành phần sinh vật phong phú: bên cạnh những loài nhiệt đới (chiếm ưu thế) còn

có cả những loài cận nhiệt và ôn đới như sa mu, pơ mu, các loài thú có bộ lông dày như

Trang 33

gấu, chồn… Ở vùng đồng bằng, vào mùa đông trồng được nhiều loại rau, quả cận nhiệt và

+ Có kiểu khí hậu cận xích đạo và xích đạo nóng quanh năm

+ Nhiệt độ trung bình năm cao > 25 0 C

+ Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20 0 C

+ Biên độ nhiệt độ trung bình nhỏ: 2 - 3 0 C

+ Khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ tuyến 14 0 B trở vào

- Cảnh quan:

+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa

+ Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai - In đô nê xi a) đi lên hoặc từ phía Tây (Ấn Độ - Mianma) di cư

sang

> Về các loài thực vật: Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như

các cây thuộc họ Dầu Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất là ở Tây

Nguyên

> Về các loài động vật: Tiêu biểu là các loài thú lớn của vùng nhiệt đới và xích đạo

như: voi, hổ, báo, bò rừng…Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu…

II Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

1 Vùng biển và thềm lục địa

- Vùng biển nước ta lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền

- Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển

- Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta phong phú, đa dạng và giàu có, tiêu

biểu cho thiên nhiên vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên vùng

đồng bằng và vùng đồi núi

2 Vùng đồng bằng ven biển

- Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tùy nơi, thiên nhiên vùng đồng bằng

có quan hệ chặt chẽ với vùng núi phía tây và vùng biển phía đông

- Giữa các đồng bằng cũng có sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên:

Trang 34

+ Đồng bằng Bắc Bộ và Đồng bằng Nam Bộ: Mở rộng với các bãi triều thấp phẳng,

thềm lục địa rộng, nông; thiên nhiên trù phú, xanh tươi và thay đổi theo mùa

+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ: đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt thành những

đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa thu hẹp, tiếp giáp vùng biển

sâu; Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến;

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ nhưng lại giàu tiềm năng phát triển du lịch và thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế biển

3 Vùng đồi núi

- Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, thiên

nhiên vùng đồi núi có sự phân hóa rõ rệt do td của gió mùa và hướng của các dãy núi

- Biểu hiện rõ nhất là sự khác biệt giữa thiên nhiên vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc;

Đông Trường Sơn (Duyên hải Nam Trung Bộ) với Tây Nguyên:

+ Trong khi vùng núi Đông bắc có thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa do các cánh

cung mở rộng về phía bắc và phía đông đón gió mùa Đông bắc lạnh; Vùng Tây Bắc có dãy Hoàng liên Sơn chắn gió mùa Đông bắc nên mùa đông ngắn, các dãy núi dọc biên giới Việt

- Lào chắn gió mùa Tây nam nên vùng núi thấp Tây Bắc có thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió

mùa, ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

+ Tây Trường Sơn có mưa lớn do tác động của gió Tây Nam thì Đông Trường Sơn lại khô nóng do tác động của gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) Khi Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông do đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào thì Tây Trường Sơn (nhất là Tây

Nguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa

III Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Thiên nhiên nước ta có 3 đai:

1 Đai nhiệt đới gió mùa

a Giới hạn

- Miền Bắc: độ cao trung bình < 600 - 700m

- Miền Nam: độ cao trung bình < 900 - 1000m

24% diện tích đất tự nhiên cả nước

+ Đất đồi núi: chủ yếu là nhóm đất feralit đỏ vàng, đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá

mẹ badan và đá vôi Đất đồi núi chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên cả nước

- Sinh vật: gồm các hệ sinh thái nhiệt đới:

Trang 35

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Giới động vật nhiệt đới trong

rừng đa dạng và phong phú

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá,

rừng thưa nhiệt đới khô

+ Trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt có: hệ sinh thái rừng thường xanh trên đá vôi;

rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển; rừng tràm trên đất phèn; xa van, cây bụi gai nhiệt đới trên đất cát, đất xám vùng khô hạn

2 Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

+ Ở độ cao từ 600 - 700 m đến 1600 - 1700m: hình thành đất feralit có mùn với đặc

tính chua Quá trình phong hóa yếu đi, nên tầng đất mỏng hơn

+ Ở độ cao trên 1600 - 1700 m: hình thành đất mùn

- Sinh vật:

+ Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m:

hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

Thành phần loài sinh vật: trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc Các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo

+ Ở độ cao trên 1600 - 1700m:

Rừng sinh trưởng kém, thực vật thấp, nhỏ

Thành phần sinh vật đơn giản: chủ yếu là rêu, địa y phủ kín thân, cành cây Trong rừng

có các loài chim di cư từ khu hệ Himalaya xuống

3 Đai ôn đới gió mùa trên núi

a Giới hạn: ở độ cao trên 2600m (chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn)

b Đặc điểm

- Khí hậu: có khí hậu giống như vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình <15 0 C Có những

tháng mùa đông nhiệt độ dưới 5 0 C

- Đất: Chủ yếu là đất mùn thô

- Sinh vật: phổ biến là các loài sinh vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam…

IV Các miền địa lí tự nhiên

Thiên nhiên nước ta được chia thành 3 miền đó là: Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ;

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Trang 37

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

Miền Nam Trung Bộ

và Nam Bộ Phạm vi Từ phía Tây - Tây

Nam của tả ngạn sông Hồng

và ría phía Tây - Tây Nam

của đồng bằng Bắc Bộ

- Từ hữu ngạn sông

Hồng đến dãy Bạch

Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam

Địa hình - Chủ yếu là đồi núi thấp

Độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung

- Nhiều núi đá vôi, đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng, nhiều vịnh, quần đảo

- Địa hình cao nhất nước, núi cao, trung bình chiếm ưu thế

- Hướng TBắc - Đông Nam, nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi

- Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển

- Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên

- Hướng vòng cung:

sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải

- Đồng bằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng, đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp

Khoáng

sản - Giàu khoáng sản: than, sắt, dầu khí, … - Đất hiếm, sắt, crôm, titan, - Dầu khí ở thền lục địa, bôxit ở TNguyên

Khí hậu - Mùa đông lạnh, ít mưa

Mùa hạ nóng, mưa nhiều

- Có nhiều biến động

- Gió mùa ĐB suy yếu

- Gió Phơn TNam hoạt động mạnh, bão mạnh,

- Cận xích đạo gió mùa: Có 2 mùa mưa và mùa khô

Sông

Ngòi

- Dày đặc chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung

- Có độ dốc lớn, chảy

theo hướng Tây Bắc - Đông Nam (Bắc Trung

Bộ: hướng Tây - Đông)

nhưỡng - Đai cận nhiệt đới hạ thấp - Có đủ 3 hệ thống đai cao - Nhiệt đới, cận xích đạo

NỘI DUNG 3: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN

VẤN ĐỀ 1: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

1 Tài nguyên rừng

a Vai trò của rừng:

Trang 38

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

b Hiện trạng tài nguyên rừng: Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên

nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi:

- Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng tuy đang dần được phục hồi nhưng tốc độ còn

chậm: năm 1943: diện tích rừng là 14,3 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng là 43%; đến 1983

diện tích rừng là 7,2 triệu ha; đến năm 2005 diện tích rừng là 12,7 triệu ha và tỉ lệ che

phủ rừng là 38% Như vậy, diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta những năm gần

đây vẫn thấp hơn năm 1943

- Chất lượng rừng ngày càng giảm sút: năm 1943, nước ta có 70% diện tích rừng

là rừng giàu (gần 10 triệu ha) thì hiện nay 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng

mới phục hồi

c Biện pháp bảo vệ rừng

- Ngoài giá trị kinh tế, rừng còn có vai trò rất quan trọng trong việc giữ cân bằng

sinh thái môi trường Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo

quy hoạch phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ 38% lên 45 - 50%, vùng

núi dốc phải đạt 70 - 80%

- Trong Luật bảo vệ và phát triển rừng, sự quản lí của Nhà nước được thể hiện

qua những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng:

rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất Cụ thể như sau:

+ Đối với rừng phòng hộ: Cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng diện

tích rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc

+ Đối với rừng đặc dụng: cần bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn

quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì diện tích và chất lượng rừng, duy trì và

phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

- Triển khai luật bảo vệ rừng, Nhà nước tiến hành giao quyền sử dụng đất và bảo

vệ rừng cho người dân

- Quy hoạch và thực hiện chiến lược trồng rừng (đã thực hiện chiến lược trồng

mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010 nhằm đáp ứng yêu cầu nâng độ che phủ rừng lên

43%), phục hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái ở Việt Nam

- Cần có biện pháp hạn chế nạn du canh du cư

- Tăng cường công tác giáo dục, nâng cao nhận thức cho người dân trong việc

bảo vệ tài nguyên rừng Phòng chống cháy rừng

- Xử lí nghiêm khắc những trường hợp vi phạm trong việc sử dụng và bảo vệ tài

nguyên rừng

Trang 39

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

2 Đa dạng sinh học

a Nước ta có tài nguyên sinh học phong phú, đa dạng nhưng đang bị suy

giảm đáng kể

* Nước ta có tài nguyên sinh học phong phú, đa dạng:

- Sự phong phú đa dạng của tài nguyên sinh học được thể hiện qua các kiểu hệ

sinh thái, các nguồn gen quý hiếm và các thành phần loài:

+ Nước ta có nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau như: rừng nhiệt đới ẩm thường

xanh, rừng nhiệt đới gió mùa rụng lá, rừng ngập mặn…

+ Sự phong phú, đa dạng còn được thể hiện số lượng loài và số lượng cá thể

trong từng loài: nước ta có khoảng 14.500 loài thực vật; 300 loài thú; 830 loài chim;

400 loài bò sát lưỡng cư; 2550 loài cá…Bên cạnh những giống loài nhiệt đới nước ta

còn có những loài cận nhiệt và ôn đới

+ Sinh vật nước ta có nhiều loài quý hiếm, có giá trị kinh tế cao

* Tài nguyên sinh học nước ta đang bị suy giảm đáng kể:

- Do tác động của con người đã làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời

cũng làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

- Số lượng loài mất dần và số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng ngày càng lớn:

- Không chỉ sinh vật trên cạn mà sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản

nước ta cũng bị giảm sút rõ rệt Đó là hậu quả của sự khai thác tài nguyên quá mức và

tình trạng ô nhiễm môi trường nước, nhất là vùng cửa sông, ven biển

* Nguyên nhân:

- Do khai thác quá mức đã làm thu hẹp không gian cư trú và dẫn đến nguy cơ

tuyệt chủng và mất dần của nhiều loài

- Do ô nhiễm môi trường; do ảnh hưởng của thiên tai, do biến đổi khí hậu toàn

cầu

b Biện pháp bảo vệ sự đa dạng tài nguyên sinh học

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

(đến năm 2007, nước ta có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên và bảo tồn loài

- sinh cảnh, trong đó có 6 khu dự trữ sinh quyển của thế giới

- Ban hành “Sách đỏ việt Nam” để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm

khỏi nguy cơ tuyệt chủng (đã có 360 loài thực vật và 350 loài động vật thuộc loại quý

hiếm được đưa vào “Sách đỏ Việt Nam”

- Quy định cụ thể về việc khai thác tài nguyên sinh học: cấm khai thác gỗ quý,

khai thác gỗ trong rừng cấm, rừng non, gây cháy rừng; Cấm săn bắt động vật trái phép;

Trang 40

Group: Ôn thi Đánh Gía Năng Lực ĐH QGHN 2022 –Thầy Hoa

* Để có kết quả tốt việc đầu tiên cần làm đó là Không Từ Bỏ *

Cấm dùng chất nổ, điện để đánh bắt thủy hải sản và các dụng cụ đánh bắt cá non, cá

bột; …

- Tăng cường giáo dục ý thức cho người dân trong việc sử dụng hợp lí và bảo vệ

tài nguyên sinh học Xử lí nghiêm khắc những trường hợp vị phạm

II Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta

- Năm 2005, nước ta có khoảng 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất nông

nghiệp (chiếm 28,4 % diện tích đất tự nhiên)

- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người rất thấp (0,1 ha/người)

- Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp không lớn: trong số 5,35 triệu ha

đất chưa sử dụng, ở đồng bằng chỉ có 0,35 triệu ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi bị

thoái hóa nặng Việc khai hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cũng phải rất thận trọng

- Trong những năm gần đây, diện tích đất hoang hóa, đất đồi núi trọc giảm mạnh

do chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng

Tuy nhiên, diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn: hiện nay cả nước có khoảng

9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa (chiếm 28% diện tích đất đai)

2 Biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên đất

a Đối với đất vùng đồi núi

- Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi

và canh tác như: làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng…

- Cải tạo đất hoang, đất đồi núi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp

- Bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng và giữ nguồn nước

- Cần thực hiện nghiêm các quy định về quản lí và bảo vệ rừng, tổ chức định

canh, địnhc cư cho người dân vùng núi

b Đối với đất nông nghiệp ở đồng bằng

- Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông

nghiệp

- Đẩy mạnh thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, có biện pháp canh tác hợp

- Tích cực cải tạo đất, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn

- Sử phân bón cải tạo đất thích hợp

- Chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp

chứa chất độc hại, chất bẩn chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng

III Sử dụng và bảo vệ các loại tài nguyên khác

- Tài nguyên nước: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, phòng chống ô nhiễm

Ngày đăng: 28/12/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w