Hôn nhân truyền thống ở đồng bằng sông + Ở nông thôn cha mẹ là người duy nhất đề cập đến hôn nhân của con, ở thành thị đã có một số gia đình con cái chủ động nói về hôn nhân của mình với
Trang 1Hôn nhân và kh ng ho ng hôn nhân ủ ả
Hôn nhân và kh ng ho ng hôn nhân ủ ả
1 C s lý lu n trong nghiên c u hôn nhânC s lý lu n trong nghiên c u hôn nhânơ ởơ ở ậậ ứứ
2 Xu h ng c a bi n đ i hôn nhân Vi t Xu h ng c a bi n đ i hôn nhân Vi t ướướ ủủ ếế ổổ ởở ệệ
Nam
3 Mâu thu n v ch ngMâu thu n v ch ngẫẫ ợợ ồồ
4 B o l c gia đìnhB o l c gia đìnhạ ựạ ự
5 Ly hôn
Trang 2Cơ sở của nghiên cứu hôn nhân
• Khái niệm hôn nhân
• Cơ sở lý luận của hôn nhân
Trang 3Khái niệm hôn nhân
Hôn nhân có hai nghĩa, thứ nhất, chỉ quá
trình chung sống trong hôn thú của một
cặp vợ chồng Với nghĩa này, hôn nhân là một thiết chế xã hội
Nghĩa thứ hai chỉ các sự kiện và quá trình dẫn đến sự hình thành một gia đình mới hay là việc kết hôn.
Trang 4Cơ sở lý luận
1.Những biến đổi trong hôn nhân là hệ quả của các biến đổi xã hội và sự phát triển
nội tại của thiết chế này
2.Những quy luật phổ biến trong hôn nhân:
+ Đồng phối là xu hướng của cá nhân kết
hôn với người có đặc điểm giống mình.
+ Nội hôn là kết hôn của những người trong
cùng nhóm xã hội
Cùng phản ánh: hôn nhân trong nhóm
Trang 5Cơ sở lý luận (tiếp)
3 Những vấn đề chủ yếu trong nghiên cứu hôn nhân:
+ Hình thức lựa chọn và quyết định hôn nhân: hôn
nhân tự do và hôn nhân sắp đặt
+ Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời
+ Nơi tìm hiểu trước khi kết hôn
+ Các thủ tục lễ nghi trong kết hôn
+ Tuổi kết hôn
+ Nơi ở sau khi kết hôn
Trang 6Hôn nhân truyền thống ở đồng bằng sông
+ Ở nông thôn cha mẹ là người duy nhất đề cập đến
hôn nhân của con, ở thành thị đã có một số gia đình con cái chủ động nói về hôn nhân của mình với cha mẹ
+ Nhìn chung, ở cả nông thôn và thành thị, cha mẹ
chủ động tiến hành việc lựa chọn và quyết định, con cái thường chấp nhận một cách thụ động , đôi khi còn bị ép buộc
Trang 7Bằng chứng…
► “ Lúc bấy giờ tôi mới hết tuổi 15, ông ấy 16
Không biết mặt cái anh ấy thế nào nhưng bố mẹ
cứ bắt lấy, khóc ghê lắm…Ngày xưa khổ, không
như bây giờ , không lấy cũng cứ gả, mà khối đám như thế” (Nữ, Đại Đồng)
► “ Lúc ấy tôi 15 tuổi, bà ấy 19 Bấy giờ lấy người
làm, do bố mẹ chứ mình không được lựa chọn như bây giờ… Các cụ quyết định chứ mình không có
quyền Trước khi cưới tôi không biết mặt bà ấy thế nào… Bố mẹ chỉ nói qua loa, bấy giờ chế độ khác hẳn, bố mẹ bắt lấy ai phải lấy người đó” ( Nam,
Đại Đồng)
Trang 8Hôn nhân truyền thống (tiếp)
2 Tiêu chuẩn người bạn đời
+ Nói chính xác hơn là tiêu chuẩn lựa chọn con dâu, con rể
+ Các gia đình theo Nho hoặc hướng Nho, bố mẹ lựa chọn con dâu, con rể trên cơ sở ưu tiên nhu cầu
của gia đình, không chú ý đến sở thích cá nhân
của con cái
+ Một số ít người ở thành phố tự lựa chọn bạn đời theo tiêu chuẩn của mình nhưng cũng không ngoài phạm vi định hướng của gia đình
Trang 9Hôn nhân truyền thống (tiếp)
+ Môn đăng hộ đối là tiêu chuẩn đầu tiên được xem xét, hai gia đình phải cùng một tầng lớp, tuổi tác của bố mẹ hai bên phải tương đương
+ Địa vị xã hội và điều kiện kinh tế của nhà gái có
thể thấp hơn nhà trai một chút nhưng không bao giờ có chuyện ngược lại
+ Một trong những tiêu chuẩn hàng đầu là gốc gác gia đình trong mấy đời, tránh những nơi có tiếng xấu hoặc bệnh tật di truyền để đảm bảo uy tín cho gia đình và sức khỏe cho thể hệ nối dõi, nhất là
khi kén chọn con dâu
Trang 10Bằng chứng…
► “ Xã hội thời trước thường kén những anh nhà có vài mẫu ruộng, có của ăn, của để Con ông trùm lại lấy con ông lý, môn đăng hộ đối, con nhà bần
cố nông lấy nhau Phải tương đối (đương) tuổi
(của bố mẹ), và gia sản thì hơn kém nhau một
chút.” (Nam, Đại Đồng)
► “ …phải tìm hiểu kỹ đạo đức, nề nếp của gia đình, nếu có nguời trộm cắp, cờ bạc thì tuyệt đối không chọn Cùng làng là tốt nhất Nếu lấy vợ nơi khác thì phải tìm tông tích gia đình ấy ba, bốn đời trước xem như thế nào, nếu mà phát hiện ra có vấn đề
gì là thôi” (Nam, Đại Đồng)
Trang 11Hôn nhân truyền thống
+ Do tư tưởng trọng nam, các gia đình chọn con dâu kỹ hơn con rể: phải là người nết
na, chăm chỉ làm ăn, nhanh nhẹn, đảm
đang, không cần xinh, nhưng phải có tướng mắn con
+ Con rể: chọn những người có học vấn, biết làm ruộng, có tư cách đứng đắn, không cờ bạc, rượu chè, biết tu chí làm ăn, gây dựng
cơ nghiệp
Trang 12Hôn nhân truyền thống
+ Các gia đình nhà Nho và hướng Nho ở thành phố lựa chọn con dâu con rể theo tiêu chuẩn có phần cầu kỳ, phức tạp hơn
+ Phụ nữ không cần có học vấn cao như nam giới
nhưng sắc đẹp và đức hạnh được đánh giá ngang bằng với sự tài hoa, sắc sảo
+ Môn đăng hộ đối đôi khi còn được mở rộng đến cả
nề nếp, đạo đức và thanh danh của gia đình
+ Ngoài các tiêu chuẩn về nguồn gốc xuất thân, cô dâu phải hội đủ cả các tiêu chuẩn công, dung,
ngôn hạnh theo kiểu cũ
Trang 13Hôn nhân truyền thống
+ Người nông thôn nhấn mạnh tiêu chuẩn
cùng làng, người thành phố không câu nệ quê gốc ở đâu nhưng có một số người cũng muốn tìm người cùng quê để đồng cảm
Trang 14Hôn nhân truyền thống
3 Thủ tục và lễ nghi
+ Các gia đình theo Nho hoặc hướng Nho thường tổ chức
việc cưới xin cho con cái rất trọng thể với các thủ tục, lễ nghi phức tạp.
+ Đặc biệt ở thành phố, quá trình có vẻ như được kéo dài
hơn với các bước chặt chẽ, cung cách cầu kỳ, đồ lễ phong phú, số lượng nhiều và chất lượng cao, nhất là trong
những nhà khá giả
+ Các gia đình danh giá và giàu có thường thách cưới rất
nặng nề để giữ giá, nhà trai phải cố theo để chứng tỏ tiềm lực của mình Có khi nhà gái không thách nhưng nhà trai vẫn cứ mang đến, thường là đồ trang sức có giá trị lớn
Trang 15Bằng chứng…
► “ Đầu tiên thì bà cụ xuống, đặt vấn đề với gia đình nhà tôi Chưa phải là dạm ngõ mà là xem mặt, xem mũi và xem cảnh nhà tôi ra làm sao…Hai bên nói chuyện với nhau…Các
cụ thỏa thuận rồi thì có lế đầu tiên là lễ chạm ngõ, đơn giản thôi Có mấy người trong gia đình đem trầu, cau, chè, mứt đến, tí xíu thôi, gọi là ra mắt người trong họ thôi để người ta công nhận cái lễ chạm ngõ đấy Sau đó mới định đoạn đến ăn hỏi, các cụ còn đi xem tuổi xem có hợp
không đã Chạm ngõ thì cứ để đấy đã, về còn xem xét… cơi trầu chạm ngõ có thể lại bỏ đi cũng không sao, chỉ là giấm ở đấy thôi Từ chạm ngõ đến ăn hỏi cũng tùy từng hoàn cảnh Nhà tôi là năm trứoc năm sau để còn bố trí
cho sự học hành của tôi Còn bên kia thì còn tìm tuổi, còn
về xem số xem về ở với nhau có tốt không
Trang 16Hôn nhân truyền thống
► “So đôi tuổi thấy được, chung sống hòa bình, rồi mới chọn ngày tháng sang ăn hỏi Lúc bấy giờ sang mới hỏi nhà tôi lấy những gì để mà chia…Trong thời gian từ chạm ngõ đến
ăn hỏi thì phải sêu tết Ngày mồng năm tháng năm, rằm tháng tám và tết nguyên đán Các cụ mang đến, mồng
năm thì dưa đỏ, rằm tháng tám thì bánh trái, hồng,
cốm,bánh nướng Tết nguyên đán thì mứt, rượu, chè Lễ
ăn hỏi thì nhà gái lấy lấy như thế nào Thời gian ấy thì có hai thứ bánh cố, bánh xu xê, chè, mứt, bánh chưng, bánh dày, trầu, cau, rượu, hai con lợn quay, hai chóe rượu, một mâm xôi gấc Ăn hỏi xong rồi mới định đến ngày cưới Nhà trai đến hỏi nhà gái đón dâu thì cần bao nhiêu xe
Trang 17Hôn nhân truyền thống
► Cô dâu về nhà chồng phải có hai hòm quần áo, trên phủ nhiễu điều, và một cái chăn bông, xa tanh hay là mặt gấm,
và một đôi gối thêu, là của cô dâu nhưng lại rước đi ngoài đường Phải có bốn người áo đỏ khăn điều đội trên đầu, hai người đội hai hòm da, một người đội chăn, một người đội gối, đi trước xe ô tô Có mười chiếc ô tô đi đón dâu, xe
cô dâu kết hoa Cô dâu mặc áo dài màu hồng, khăn vành dây, đi giầy hài Chú rể mặc áo gấm, quần trắng, quốc
phục đấy, khăn xếp, đi giày tây” ( Nam, Hà Nội Một ví dụ điển hình về đám cưới của gia đình thuộc tầng lớp trên ở
HN vào năm 1941 )
Trang 18Hôn nhân truyền thống
+ Các gia đình thuộc tầng lớp lao động không thể bày đặt cầu kỳ như vậy Rất ít người
nhắc đến lễ chạm ngõ của mình Lễ ăn hỏi cũng rất giản dị, lễ cưới chỉ giới hạn trong nội bộ họ hàng thân thiết gồm vài mâm
Nhiều gia đình không thách cưới, có gia
đình chỉ thách lấy lệ
Trang 19Xu hướng hôn nhân ngày nay
1. Tuổi kết hôn
+ Một số nghiên cứu cho thấy, từ những năm
1970, khuôn mẫu hôn nhân ở châu Á đã bắt đầu thay đổi theo xu hướng kết hôn muộn Đáng chú ý nhất là việc kết hôn trước tuổi 20 không còn phổ biến ở nhiều nước và tuổi kết hôn lần đầu của phụ nữ hiện nay đã vượt quá tuổi 20 ở tất cả các nước, ngoại trừ các nước Nam Á
Trang 201 Tuổi kết hôn (tiếp)
+ Tuổi kết hôn của nam giới và nữ giới có xu hướng
tăng lên qua các giai đoạn (1971-1975; 1976-1986; 1987-1999; 2000-2006) Lý do:
- Luật Hôn nhân gia đình: 1959, 1986, 2000
- Sự gia tăng của các cơ hội giáo dục;
- Thay đổi cơ cấu việc làm;
- Đô thị hóa
+ Những người sinh ra và lớn lên ở đô thị thường kết hôn muộn hơn những người sinh ra và lớn lên ở nông thôn
Trang 212 Số lần kết hôn
+ Những người làm các công việc có trình
độ kỹ thuật có tuổi kết hôn trung bình cao hơn những người làm các công việc lao
động chân tay đơn giản
2 Số lần kết hôn
+ Ở nhóm tuổi càng cao, tỷ lệ kết hôn 2
lần của cả người vợ và người chồng càng nhiều
Trang 223 Nghề nghiệp của nam nữ khi kết hôn
+ Đa số nam giới và nữ giới khi kết hôn đều làm các công việc lao động giản đơn trong các nghề như nông, lâm, nghiệp, thủy sản đến xây dựng, giao thông vận tải…Tỷ lệ
nam nữ làm các công việc khác như lãnh đạo, chuyên môn kỹ thuật bậc cao, bậc
trung rất thấp.
+ Tỷ lệ người vợ làm công việc lao động
giản đơn khi kết hôn cao hơn chồng
Trang 234 Hoàn cảnh gia đình khi kết hôn
+ Tỷ lệ không làm việc của người vợ khi kết hôn cao hơn người chồng
+ Vào thời điểm kết hôn, người vợ thường làm những công việc có trình độ chuyên môn thấp hơn chồng
4 Hoàn cảnh gia đình khi kết hôn
+ Đa số người vợ và người chồng vào thời điểm kết hôn đều có hoàn cảnh kinh tế gia đình ở
mức trung bình và nghèo
Trang 244 Hoàn cảnh gia đình khi kết hôn
+ Gia đình có hoàn cảnh kinh tế nghèo phổ biến ở khu vực nông thôn và vùng dân tộc ít người
+ Vào thời điểm kết hôn, hoàn cảnh kinh tế của người chồng và người vợ là tương đối ngang
nhau
+ Tỷ lệ gia đình có hoàn cảnh kinh tế khá giả kết hôn với gia đình có hoàn cảnh nghèo rất ít
Trang 254 Hoàn cảnh gia đình khi kết
hôn
+ Hoàn cảnh kinh tế khi kết hôn của cả phụ
nữ và nam giới có sự thay đổi tích cực qua các giai đoạn, tỷ lệ có hoàn cảnh gia đình nghèo giảm, tỷ lệ ở hoàn cảnh trung bình
và khá giả tăng Xu hướng này phù hợp
với tiến trình phát triển kinh tế -xã hội của VN.
Trang 27Ly hôn (ti p) ế
Số lượng các vụ ly hôn tăng nhanh theo các
năm
Trong độ tuổi 18-60: tỷ lệ đối tượng ly hôn ở
thành thị cao hơn nông thôn; tỷ lệ ly hôn cao nhất ở Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu long, thấp nhất vùng Tây Bắc
Tình trạng ly hôn/ly thân tăng theo nhóm tuổi.
Người tốt nghiệp cao đẳng, đại học có tỷ lệ ly
hôn, ly thân thấp hơn người không có bằng
cấp
Trang 28trường hợp hôn nhân do bản thân tự
quyết định có hỏi ý kiến cha mẹ
Trang 29 Số năm chung sống trung bình trước khi ly hôn
có xu hướng tăng theo trình độ học vấn Người biết đọc biết viết: 4.5 năm; tốt nghiệp tiểu học, THCS: 9 năm; PTTH, TC,CĐ: 10 năm;ĐH và
>ĐH: 13 năm
Trang 30Ly hôn, ly thân (ti p) ế
Nguyên nhân chính dẫn đến ly hôn: ngoại tình,
bạo lực gia đình, kinh tế, mâu thuẫn lối sống,
xa nhau lâu ngày, sức khỏe, tệ nạn xã hội
Nữ giới ly hôn do chồng ngoại tình cao hơn
nam giới; nam giới ly hôn vì lý do kinh tế cao hơn nữ giới
Sau khi ly hôn đa số con ở với mẹ Tỷ lệ này ở
nông thôn cao hơn thành thị Ở nhóm nghèo
cao hơn ở nhóm khá giả
Trang 31Người độc thân
Người độc thân: là những người phụ
nữ tuổi từ 40 trở lên và nam giới tuổi
Trang 32Người độc thân
Tỷ lệ phụ nữ độc thân tập trung nhiều hơn
ở khu vực nông thôn, nam giới độc thân
tập trung nhiều hơn ở khu vực đô thị
Đa số những người độc thân không sống một mình mà sống cùng các thành viên gia đình cha mẹ, họ có vai trò quan trọng trong gia đình bằng việc là người đóng góp
chính thứ nhất hoặc thứ hai vào thu nhập của hộ gia đình
Trang 33Tỷ lệ người sống độc thân trong các gia
đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ( có người tàn tật, có phụ nữ và trẻ em bị buôn bán, có người nghiện ma túy, có người
nhiễm HIV/AIDS; người nhiễm chất độc
màu da cam) cũng cao hơn so với nhóm người không độc thân
Trang 34Lý do sống độc thân
Không tìm được người phù hợp 28.7
Trang 35Khó khăn trong cuộc sống của người độc thân
Phản ứng của gia đình/người
Trang 37Lý do kết hôn phân theo các thời kỳ kết hôn
Trang 387 Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời
Trang 39Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời của người trả lời từ
18-60 tuổi phân theo độ dài hôn nhân
Tiêu chuẩn lựa chọn bạn
đời Trước 1975 1976-1986 1987-1999 2000-2006 Biết cách làm ăn 27.7 32.3 36.0 32.8
Biết cách cư xử/đạo đức
tốt
61.3 62.8 66.5 64.0 Hình thức khá 13.0 16.0 16.6 14.6 Khỏe mạnh 31.7 31.9 34.4 33.6 Nghề nghiệp ổn định 9.3 12.9 12.1 17.5
Trang 40Tiêu chuẩn lựa chọn bạn đời (tiếp)
Tiêu chuẩn “có lý lịch trong sạch” có tỷ lệ lựa chọn thấp nhất.
Tiêu chuẩn “có trình độ học vấn” có tỷ lệ lựa chọn thấp (nội thành: 10.1%; người Kinh và người Hoa ở nông thôn: 2.2%).
Trang 418 Quy n quy t đ nh hôn nhân ề ế ị
Quyết định hoàn toàn của cha mẹ đối với hôn nhân
của con cái giảm đáng kể.
Đối với lứa tuổi VTN (15-17), khi được hỏi về quan
niệm, chỉ có 4.4% ý kiến cho rằng cuộc hôn nhân của các em sau này là do cha mẹ quyết định hoàn toàn.
Quá trình chuyển đổi quyền quyết định hôn nhân từ bố
mẹ sang con cái làm xuất hiện xu hướng cha mẹ cùng con cái quyết định vói hai hình thức: bố mẹ quyết định
có hỏi ý kiến con cái và con cái quyết định có hỏi ý kiến
bố mẹ, trong đó hình thức con cái quyết định có hỏi ý kiến bố mẹ chiếm ưu thế và có xu hướng ngày càng tăng
Trang 429 Nơi ở của cặp vợ-chồng sau khi kết hôn
sau khi kết hôn về ở chung với gia đình nhà
chồng (ngoại trừ một số dân tộc như Êđê,
Khơme…thường ở chung với gia đình nhà vợ) Trong gia đình có nhiều con, bố mẹ thường ở
chung với một trong những người con trai đã lấy
vợ ( ở miền Bắc thường là con trai cả, ở miền
Nam thường là con trai út) Những người con
trai khác sau khi kết hôn thường chỉ sống chung với bố mẹ một thời gian ngắn, sau đó được bố
mẹ cho tách hộ ra ở riêng, hình thành những gia đình hạt nhân mới
Trang 43Nơi ở sau khi kết hôn
Ngày nay: có 6 hình thức
1 Sống riêng hoàn toàn
2 Ở chung với gia đình nhà chồng nhưng ăn
riêng
3 Ở chung với gia đình nhà chồng và ăn chung
4 Ở chung với gia đình nhà vợ nhưng ăn riêng
5 Ở chung với gia đình nhà vợ và ăn chung
6 Hình thức khác
Trang 44Nơi ở sau khi kết hôn theo nhóm tuổi
Nơi ở sau khi kết hôn 18-60
tuổi >61 tuổiSống riêng hoàn toàn 1.3 28.6
Ơ chung với nhà chồng nhưng ăn riêng 64.8 57.8
Ơ chung với nhà chồng nhưng ăn
Ơ chung với nhà vợ nhưng ăn riêng 8.4 9.0
Ơ chung với nhà vợ nhưng ăn chung 1.1 2.7
Không xác định
Trang 45c u ki m soát và gi i quy t các xung đ t ứ ể ả ế ộ
• Mâu thu n không ph i là có nh h ng tiêu c c, ẫ ả ả ưở ự phá v h th ng xã h i và s t ng tác c a con ỡ ệ ố ộ ự ươ ủ
ng i, mà đúng h n mâu thu n là v n có trong t t ườ ơ ẫ ố ấ
c các h th ng t ng tác, k c trong quan h ả ệ ố ươ ể ả ệ hôn nhân và gia đình
Trang 46• T quan đi m giao ti p gi a các cá nhân, mâu ừ ể ế ữ
thu n là s th nghi m m i quan h mà chúng ta ẫ ự ử ệ ố ệ chia s v i ng i khác N u gi i quy t t t, mâu ẻ ớ ườ ế ả ế ố thu n có th giúp cho quan h đ c c ng c ẫ ể ệ ượ ủ ố
• Khi mâu thu n không đ c gi i quy t d n đ n ẫ ượ ả ế ẫ ế
xung đ t có th gây nên nh ng ch n th ng v ộ ể ữ ấ ươ ề tâm lý, làm bùng lên ng n l a thù đ ch và gây nên ọ ử ị
s ph n u t và chia ly ự ẫ ấ