1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tài liệu Kỷ năng đối thọai công nhân (MMVC -Đồng Nai) pptx

59 2,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu Kỹ năng đối thoại công nhân (MMVC - Đồng Nai) pptx
Chuyên ngành Quan hệ Lao động
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường ĐTXH trực tiếp giữa Công nhân và Quản lý Improving Social Dialogue between Workers and Managers Nói chung đều có những nội  Chất lượng và mức năng suất sản xuất ngày hôm t

Trang 1

Dự án Quan hệ Lao động ILO/Việt Nam

Do đại sứ quán Nauy tài trợ

Trang 2

 Có được sự cam kết của học viên về việc tham gia đầy đủ và nhất quán trong tất cả các cuộc hội thảo và trong quá trình thương lượng thực tế sau đó.

 Tìm hiểu về khái niệm Thương lượng Tập thể và tình hình thương lượng và ký kết Thoả ước Lao động Tập thể của các doanh nghiệp thí điểm;

 Tìm hiểu một số cách thức nhằm tăng cường ĐTXH tại nơi làm việc và đưa vào áp dụng một số cơ chế đối thoại thích hợp;

Trang 5

 Quy ước quốc tế của ILO về ĐTXH:

 Quy ước 87 & 89

 Quy ước khác: 154

 Các khuyến cáo của ILO

Trang 6

 Về các vấn đề thuộc quyền lợi chung, liên quan đến các chính sách kinh tế - xã hội

 Thông qua các cơ chế chính thức hoặc không chính thức, ở mọi cấp (quốc gia, vùng hoặc doanh nghiệp)

 Gồm tất cả các hình thức thương lượng, tư vấn hoặc trao đổi thông tin đơn thuần giữa hai hoặc cả ba bên đại diện cho chính phủ, người sử dụng lao động và người lao động;

 ĐTXH vừa là phương tiện, vừa là

Trang 7

tương tác hai chiều:

Mối quan hệ giữa Đối thoại Xã hội

và Thương lượng Tập thể

Relationship between Social Dialogue and Collective Bargaining

ĐTXH TLTT ĐTXH TLTT

Trang 8

Các hình thức Đối thoại xã hội

Forms of Social Dialogue

Trang 9

Khi mọi người được báo trước

việc nào đó, và được hỏi ý

kiến về cách thức thực hiện

việc này, thì họ sẽ sẵn sàng

hơn để thực hiện việc đó !

Tại sao cần có Đối thoại xã hội?

Why Social Dialogue is important?

Trang 10

Tại sao cần có

Đối thoại xã hội?

Why Social Dialogue is important?

• Giảm tình trạng công nhân vắng mặt

không có lý do chính đáng và giảm tốc độ thay thế công nhân;

• Nâng cao chất lượng và năng suất sản xuất;

• Xây dựng môi trường làm việc an toàn hơn;

• Ngăn ngừa tranh chấp lao động và đình công;

• Tăng mức độ hài lòng trong công việc

Trang 11

- Thiếu thông tin

- Không được tham gia gì vào các hoạt động của cty

- Không hài lòng về điều kiện làm việc (lương và các vấn

đề khác)

- Nổi giận

- Hành động chống đối (Đình công, phản đối)

- Được trao quyền, được cung cấp thông tin, được lắng nghe ý kiến.

- Hài lòng với điều kiện làm việc

- Cam kết, quyết tâm làm hết sức mình cho công ty

Trang 12

-Giảm thiếu chi phí quản lý và phát triển nhân lực để tối đa hoá lợi nhuận

- Sản xuất bị chậm trễ

- Đội ngũ công nhân không ổn định;

- Chi phí phát sinh

- Giảm lợi nhuận, mất mối làm ăn

- Sẵn sàng chia sẻ thông tin và tiếp nhận góp ý từ công nhân;

-Đội ngũ CN & sản xuất ổn định

- Khả năng cạnh tranh cao

Trang 13

- Cuộc sống tốt hơn cho mọi người

- Khả năng cạnh tranh cao hơn

- Sản xuất xã hội tăng

- Môi trường đầu tư

ổn định, hấp dẫn hơn

- Không cải thiện được tình trạng đói nghèo

- Đe doạ mất ổn định

xã hội

Trang 15

CÁC HÌNH THỨC ĐỐI THOẠI XÃ HỘI

Forms of Social Dialogues

Trang 16

Các hình thức Đối thoại xã hội

Forms of Social Dialogue

Trang 17

Công

nhân

Quản lý

Công

đoàn

CÁC BÊN ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TẠI DOANH NGHIỆP

Parties of Social Dialogue at the workplace

Trang 18

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ TĂNG CƯỜNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI

GIỮA

CÔNG NHÂN VÀ QUẢN LÝ

TẠI NƠI LÀM VIỆC ?

Trang 19

Tăng cường ĐTXH trực tiếp giữa

Công nhân và Quản lý

Improving Social Dialogue between Workers and Managers

• Vai trò của quản đốc là chủ trì và thúc đẩy

trao đổi thông tin

• Là cơ hội để CN đặt các câu hỏi về các

vấn đề liên quan đến kế sản xuất;

• Một cơ hội để các bên lập tức đưa ra ý

kiến phản hồi khi nhận được thông tin;

• Các cuộc họp hàng ngày diễn ra ngay tại

xưởng sản xuất để thảo luận về vấn đề ưu tiên trong ngày;

Họp

“10 phút”

Họp

“10 phút”

Trang 20

Tăng cường ĐTXH trực tiếp giữa

Công nhân và Quản lý

Improving Social Dialogue between Workers and Managers

Nói chung đều có những nội

 Chất lượng và mức năng suất sản xuất

ngày hôm trước;

 Mục tiêu về chất lượng và mức năng suất sản xuất ngày hôm nay;

 Các vấn đề của dây chuyền/bộ phận sản xuất

 Các vấn đề cá nhân (thảo luận riêng

vào cuối buổi họp)

Nội dung

Họp “10 phút”

Trang 21

Thu thập ý kiến đóng góp của người lao động

Collecting suggestions from workers

 Công nhân viết những đề xuất của họ trên một mảnh giấy và đút vào Hòm thư

đề xuất được đóng kín và để ở nơi dễ tiếp cận;

 Lãnh đạo công ty (ví dụ như Trưởng phòng Quản lý Nhân sự…) thường xuyên mở Hòm thư đề xuất;

 Đại diện công ty và công đoàn cùng quyết định sẽ đưa vào thực hiện góp ý nào và trả lời cho tất cả các ý kiến, đề xuất

Hòm thư

góp ý

Trang 24

 Những ý kiến nhằm khiếu nại, phàn nàn

sẽ được giải quyết thông qua thủ tục giải quyết bất đồng tại công ty;

 Xây dựng các tiêu chí đánh giá và thứ tự

ưu tiên của các tiêu chí đó, nhằm chọn

ra những góp ý có thể/hoặc không thể tiếp nhận:

Trang 25

Những yếu tố đảm bảo thành công

Success factors

 Sự ủng hộ của Quản lý công ty là điều tối cần thiết;

 Trả lời các ý kiến góp ý trong thời gian ngắn;

 Vâôn hành đơn giản;

 Đánh giá các góp ý một cách công bằng và nhất quán;

 Thông báo và quảng cáo hợp lý cho hoạt động;

 Đưa ra lý do giải thích cho những góp ý không được thực hiện;

 Không phạt công nhân vì họ đưa ra góp ý

Trang 26

Công

nhân

Quản lý

Công

đoàn

CÁC BÊN ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TẠI DOANH NGHIỆP

Parties of Social Dialogue at the workplace

Trang 27

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ TĂNG CƯỜNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI

GIỮA

CÔNG ĐOÀN VÀ QUẢN LÝ

TẠI NƠI LÀM VIỆC ?

Trang 28

• Đây không phải là tiếp tục quá trình

Thương lượng Tập thể;

• Là nơi Công đoàn và Quản lý họp định

kỳ để phát hiện, thảo luận và tìm cách giải quyết cho những vấn đề không được quy định trong Thoả ước LĐTT;

• Là công cụ của người quản lý và

người lao động nhằm mục đích cải thiện điều kiện làm việc;

Khái niệm

Khái niệm

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Trang 29

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Trang 30

Đi vào hoạt độngTuỳ thuộc vào quy mô của công ty;

- đại diện lãnh đạo phù hợp;

- các đại diện cho các bộ phận và ca sản

xuất chính liên quan;

- và những thành viên khác có liên quan.

dự;

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Thành viên

tham dự

Trang 31

 Cuộc họp đầu tiên sẽ thống nhất về định kỳ họp, thời gian, địa điểm và độ dài các họp;

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Đi vào hoạt động

Tiến hành họp

 Ban đầu, các hộ trợ viên (từ Phòng TVQHLĐ, LĐLĐ, Phòng TMCN, LM HTX…) có thể hỗ trợ các chủ toạ Nên bầu 2 chủ toạ luân phiên cho các cuộc họp (1 đại diện cho CĐ, 1 cho quản lý)

Chủ toạ họp

Trang 32

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

 Cần cử một thư ký để ghi biên bản họp;

Đi vào hoạt động

Biên bản họp

 Biên bản họp cần được lưu giữ và dán ở chỗ thích hợp để các thành viên công đoàn và quản lý đều nắm rõ tiến triển của các hoạt động Họp CĐ- QL;

Nội dung họp

Trang 33

 Chương trình họp cần nêu rõ chủ đề họp;

và danh sách và mô tả ngắn gọn các vấn

đề sẽ thảo luận;

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Chương

trình họp

Chương

trình họp

Đi vào hoạt động

 Gửi Chương trình họp đến từng thành viên trước khi họp ít nhất 5 ngày;

 Giới hạn ở 3 hoặc 4 vấn đề thảo luận cho mỗi bên; Sắp xếp các vấn đề theo thứ tự

ưu tiên;

 Nên dán công khai Chương trình họp có ghi rõ tên các thành viên tham dự trước khi họp để công nhân đóng góp ý kiến về những vấn đề sẽ thảo luận

Trang 34

Đạo đức của công nhân;

Điều kiện làm việc;

Năng suất sản xuất;

Nguyên nhân khiếu nại;

Đào tạo …

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Trang 35

 Những vấn đề cần được giải quyết thông qua Thương lượng Tập thể hoặc hình thức khác bao gồm:

• Những vấn đề được đề cập trong Thoả

ước LĐTT hoặc những vấn đề đề xuất nhữn g thay đổi về nội dung Thoả ước hiện tại;

Những khiếu nại đang xử lý

Họp định kỳ giữa Công đoàn và Quản lý

Periodical Meetings between Trade Union and Management

Trang 36

Công

nhân

Quản lý

Công

đoàn

CÁC BÊN ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TẠI DOANH NGHIỆP

Parties of Social Dialogue at the workplace

Trang 37

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ TĂNG CƯỜNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI

GIỮA

CÔNG ĐOÀN VÀ CÔNG NHÂN

TẠI NƠI LÀM VIỆC ?

Trang 38

Họp định định kỳ Ban Chấp hành Công đoàn

Periodical Meetings of Trade Union Executive Board

 Công nhân bầu ra các đại diện của mình để tham gia BCH CĐ;

 Người lao động nêu các vấn đề trực tiếp lên người đại diện của mình trong BCH CĐ;

 BCH CĐ họp riêng hàng tháng (không có sự tham gia của đại diện quản lý) để thảo luận

về các vấn đề do công nhân đề xuất;

Trang 39

 Ghi lại biên bản Họp BCH CĐ;

 Nộp biên bản họp cho quản lý công ty;

Họp định định kỳ Ban Chấp hành Công đoàn

Periodical Meetings of Trade Union Executive Board

 Quản lý công ty theo dõi trả lời những

đề xuất của Công đoàn

BIÊ

BAN

Trang 40

Công

nhân

Quản lý

Công

đoàn

CÁC BÊN ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TẠI DOANH NGHIỆP

Parties of Social Dialogue at the workplace

Trang 41

LÀM CÁCH NÀO ĐỂ GIẢI QUYẾT BẤT BÌNH VÀ TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TỪ CẤP THẤP NHẤT

TRONG CÔNG TY?

Trang 42

Khi nảy sinh vấn đề

When problems arise

lao động lớn, nếu có các quy định giải quyết

nội bộ bất bình, khiếu nại của người lao

động;

 Thông qua các quy định giải quyết bất bình, công nhân có nêu ra vấn đề, như vậy quá trình này đóng vai trò:

• Như một kênh thông tin giữa công nhân và quản lý;

• Thông báo với quản lý về những vấn đề tiềm tàng;

• Là nơi để công nhân thổ lộ những bất bình và phàn nàn;

• Ngăn ngừa tình trạng giảm tốc độ sản xuất/ nghỉ việc không lý do, đình công và gây thiệt hại cho công ty.

Trang 43

Ví dụ về Quy định Giải quyết Nội bộ Khiếu nại

Example of Informal Company Grievance procedures

 Những vấn đề thường gặp gồm có:

• Sức khỏe và an toàn lao động;

• Những cách thức làm việc mới;

• Những thay đổi sắp tới về tổ chức;

• Cơ hội bình đẳng cho mọi người lao động;

• Quấy rối tình dục hoặc đạo đức;

Những vấn đề có

thể giải quyết:

Trang 44

 Công nhân cần phải được đảm bảo rõ rằng họ sẽ không bị bất lợi gì vì nêu

lên bất bình của mình;

 Giải quyết theo nhiều bước tuỳ thuộc

vào mức độ nghiêm trọng của vấn đề;

 Hình thức phổ biến: giải quyết theo 4 bước , từ khi giải quyết nội bộ đến khi

nhờ hỗ trợ từ bên ngoài công ty;

Ví dụ về Quy định Giải quyết Nội bộ Khiếu nại

Example of Informal Company Grievance procedures

Thực hiện

một cách hệ

thống:

Trang 45

Ví dụ về Quy định Giải quyết Nội bộ Khiếu nại

Example of Informal Company Grievance procedures

Bước 1

Công nhân nêu bất bình lên quản đốc;

 Quản lý trả lời trong vòng 5 ngày;

Nếu vấn đề chưa được giải quyết thoả đáng, công nhân tiếp tục đưa vấn đề lên cấp quản lý cao hơn;

4 bước:

Trang 46

Bước 2

 Quản lý cấp cao điều tra vấn đề và trả lời trong vòng 5 ngày;

Ví dụ về Quy định Giải quyết Nội bộ Khiếu nại

Example of Informal Company Grievance procedures

Bước 3

 Nếu vẫn chưa được giải quyết thoả đáng, công nhân cần được mời đến dự

cuộc họp thảo luận về vấn đề đó;

 Cuộc họp bao gồm đại diện người lao động, quản lý và công đoàn Ở Việt Nam, Hội đồng hoà giải cơ sở hoặc hoà giải viên sẽ tham gia giải quyết ở

4 bước:

Trang 47

Ví dụ về Quy định Giải quyết Nội bộ Khiếu nại

Example of Informal Company Grievance procedures

Bước 4

 Nếu các bước giải quyết trong nội bộ công ty vẫn chưa giúp giải quyết được thoả đáng, công nhân có thể nhờ tới các thủ tục pháp lý chính thức bên ngoài.

4 bước:

Trang 48

Thoả ước Lao động Tập thể (TƯLĐTT)

Ban Thương lượng

Trang 49

THƯƠNG LƯỢNG

TẬP THỂ

Collective Bargaining

Trang 50

Thương lượng Tập thể

Collective Bargaining

Khái niệm Thương lượng Tập thể là:

Hình thức đối thoại đặc biệt và bậc cao giữa người lao động và

sử dụng lao động;

Cơ hội đặc biệt cho người lao

động nói lên những họ điều quan tâm và mong muốn với quản lý, và tương tự như vậy

đối với phía quản lý;

Trang 51

Thương lượng Tập thể

Collective Bargaining

Khái niệm Thương lượng Tập thể là:

Cuộc đối thoại 2 chiều kéo dài, cho phép

cả 2 bên tìm hiểu kỹ những suy nghĩ của

bên kia và tìm cách cùng nhau hợp tác;

Một quá trình, qua đó có thể xây dựng mối quan hệ và sự tin tưởng vững chắc nếu cả 2 bên đều thẳng thắn nói lên những suy nghĩ của mình, sẵn sàng lắng nghe những vấn đề của bên kia, và cố gắng giải quyết vấn đề cho bên kia Mặt khác, kết quả ngược lại sẽ xảy ra nếu các bên không thành thật và thẳng thắn

Trang 52

Thương lượng Tập thể

Collective Bargaining

Ý nghĩa Thương lượng Tập thể:

Là một bước tiến xuất phát từ tình trạng

đình công tự phát liên tục;

Là văn bản chính thức được cả 2 bên

thông qua, quy định các nghĩa vụ của cả 2 bên Những nghĩa vụ này sẽ là nền tảng cho mối quan hệ lao động giữa họ;

Nêu rõ những điều người lao động sẽ

nhận được để đổi lại cho sức lao động mà

họ bỏ ra, và những điều người sử dụng lao động sẽ nhận được để đổi lại cho phần

lương mà họ trả cho người lao động

Trang 53

Thương lượng Tập thể

Collective Bargaining

Đặc điểm Quá trình Thương lượng Tập thể

có những đặc điểm chính sau đây:

 Đây là một quá trình tự nguyện;

 Hai bên được tự do nêu và giải

thích bất kỳ vấn đề gì mà họ quan tâm;

 Các bên đưa ra quyết định dựa

trên nguyên tắc đồng thuận và không bị ảnh hưởng của sự can

thiệp từ bên ngoài;

Trang 54

 Các bên có thể thoả thuận bất

kỳ điều gì miễn là không trái với

luật pháp;

 Một khi đã được ký kết, Thoả

ước LĐTT sẽ trở thành một hợp

đồng có hiệu lực pháp lý

Trang 55

không phải đối đầu;

Chính thức hoá các thoả thuận và

cách thức giải quyết vấn đề đã

được các bên thống nhất

Giúp xây dựng lòng tin giữa người

lao động và quản lý;

Trang 56

Thương lượng Tập thể

Collective Bargaining

Lợi ích

khích lệ hơn trong công việc sau quá trình TLTT vì họ đã được tham

gia vào quá trình;

lương và điều kiện làm việc phù hợp;

Trang 57

TÓM TẮT

Summary

hệ lao động và điều kiện lao động Đối thoại xã hội tốt

sẽ mang lại lợi ích cho tất cả các đối tác xã hội, đặc

việc;

là một hình thức đặc biệt và bậc cao của ĐTXH;

trì và phát triển hơn nữa ĐTXH và các mối quan hệ lao động tại nơi làm việc.

Trang 58

Hỗ trợ của Dự án QHLĐ ILO/Việt Nam

Support from ILO/Vietnam Industrial Relations Project

Dùng bản Câu hỏi Tự đánh giá là cơ sở để đánh giá tình trạng ĐTXH hiện tại của công ty anh/chị và quyết định xem anh/chị muốn cải thiện ĐTXH ở công ty mình

như thế nào sau khi tham gia hội thảo tập huấn này;

Dùng bản Câu hỏi Tự đánh giá để thảo luận và tìm ra

một số giải pháp nhằm cải thiện ĐTXH, đặc biệt là TLTT tại công ty Cố gắng chọn những giải pháp và mục tiêu phù hợp và khả thi Đưa những giải pháp này thành Kế

hoạch Hành động của Công ty;

Sau khi hội thảo kết thúc, các anh/chị sẽ thực hiện Kế

hoạch Hành động tại công ty với sự giúp đỡ của các thành viên từ Sở LĐTBXH, Ban QL KCN, LĐLĐ, Phòng TMCN tỉnh và cán bộ Dự án QHLĐ

Ngày đăng: 24/01/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w