1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đề tài THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN

46 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 383,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí MinhKhoa Toán-Thống kê Báo cáo Đề tài : THU NHẬP VÀ CHI TIÊU CỦA SINH VIÊN GVHD: Chu Nguyễn Mộng NgọcLớp: KIC03 chiều thứ 6-B2.503Thành viên thực

Trang 1

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Khoa Toán-Thống kê

Báo cáo

Đề tài :

THU NHẬP VÀ CHI TIÊU

CỦA SINH VIÊN

GVHD: Chu Nguyễn Mộng NgọcLớp: KIC03 (chiều thứ 6-B2.503)Thành viên thực hiện:

Trang 2

Bảng toàn kê số chứ ko có tên bảng Trình bày mục lục gì kì vậy?

Hình 6: Biểu đồ thể hiện thu nhập của sinh viên trong vòng 1 tháng Và Bảng 6 “Tổng thu nhập của sinh viên trong vòng 1 tháng” thật là quái dị Cái biểu đồ là để mô tả cái bảng, cái bảng đang chia nhóm theo số, tự dưng cái biểu đồ lại chuyển sang khái niệm “hợp lý-

vô cùng hợp lý…” Đã khái niệm thì là Bar chart, thì các cột phải rời ra Bẻ cua gắt quá thành Sai bét nhè Tóm lại cái này phải gọi là “ngáo thống kê” đây.

Hình 9 “Biểu đồ tần số thể hiện chi phí đi lại của sinh viên trong một tháng” cũng vậy, tự nhiên đang yên lành như cái hình 8 không chịu, vẽ vời nghệ thuật làm chi để các cột nó rời nhau ra sai bản chất historgram

Hình 10 Biểu đồ tần số thể hiện chi phí mua sắm, giải trí, dịch vụ của sinh viên còn sai nặng nữa, các côt đã rời mà còn nằm ngang, ko có cái Histogram nào nằm ngang hết, chỉ có Bar chart mới nằm ngang.

Chỉ tính được các đại lượng TB, trung vị, Phương sai… ko vẽ được box plot và các áp dụng thêm tính toán khác ở chương 3 như hệ số tương quan, tìm ngọa lệ….

Nói chung nhóm này ko hiểu bài, sa đà trình diễn mà sai hết kiến thức, không chịu đầu tư nghiên cứu chương 3, chương 2 cũng sai thê thảm, chả nhẽ cho dưới 5 chớ ko được một cái chỗ nào để cộng điểm.

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tháng 06/2021

Lời tựa

Ngày nay, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến kinh tế xã hội chiếm vai tròquan trọng vì nhờ đó mà các nhà kinh tế, chính phủ, các nhà kinh doanh… có thểđưa ra các quyết định đúng đắn và khách quan hơn Trong đó, thống kê đóng vaitrò quan trọng bởi từ các số liệu được thống kê lại, việc đánh giá tình hình sẽ phầnnào trở nên khách quan hơn Vậy thống kê là gì?

-“Thống kê là nghiên cứu của tập hợp nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm phân tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu”- (Theo Wikipedia)

Từ những hiểu biết của mình về thống kê nói chung và bộ môn “Thống kê ứngdụng trong kinh tế và kinh doanh”, nhóm chúng tôi xin được thực hiện đề tài khảosát: “Khảo sát về thu nhập và chi tiêu trong một tháng của sinh viên tại các trườngĐại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, nhằm giúp chính mình có cơ hộiđược hiểu sâu hơn, cũng như vận dụng được kiến thức thống kê đã được học vàothực hiện một dự án thống kê Bên cạnh đó, việc thực hiện dự án phần nào giúpchúng tôi có cái nhìn, đánh giá rộng hơn về số liệu, cũng như trau dồi thêm nhiều

kĩ năng mềm cần thiết

Sau ba tuần chuẩn bị, đầu tư, nghiên cứu (từ ngày 24/05/2021 đến ngày10/06/2021), nhóm đã hoàn thành được dự án thống kê của mình với sự hỗ trợnhiệt tình từ giảng viên bộ môn, và 122 bạn sinh viên tham gia khảo sát

Nhóm 1

TRANG 3

Trang 4

Lời cảm ơn

Để dự án thống kê: “Khảo sát thu nhập và chi tiêu của sinh viên trong vòng 1tháng” được hoàn thành, nhóm 1 chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thànhđến:

Cô Chu Nguyễn Mộng Ngọc - giảng viên môn Thống kê Ứng dụng trong Kinh tế

và Kinh doanh của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ dạy nhóm trong quá trình học tập, tìm hiểu và hoàn thành dự ánnày

Chân thành cảm ơn các bạn sinh viên từ các trường Đại học trên trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp nhóm thực hiện khảo sát này

Trong quá trình thực hiện dự án, nhóm chúng tôi không tránh khỏi những thiếu sót,sai lầm Nhóm rất mong nhận được sự góp ý từ quý giảng viên, và các bạn sinhviên nhằm khắc phục và phát triển ngày càng tốt hơn

Lời cam kếtNhóm chúng tôi xin cam kết dự án khảo sát này được thực hiện đúng với đạo đức

và quy tắc trong Thống kê nói riêng và trong học tập nghiên cứu nói chung

Kết quả khảo sát nhóm sử dụng phân tích là kết quả thu được từ thực tế khảo sát các bạn sinh viên qua nền tảng Google biểu mẫu Các số liệu kết quả sử dụng trongbài báo cáo hoàn toàn thu từ thực tế khách quan, và không sử dụng số liệu đã đượcthống kê của một cá nhân hay tổ chức nào trước đây

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tóm tắtThống kê ngày nay dần trở thành một công cụ được nhiều người sử dụng để thuthập, quản lí thông tin, dữ liệu một cách khách quan, trung thực, logic Từ kết quảthống kê đó mà chúng ta có thể đánh giá, dự đoán được tình hình và đề ra nhữngchiến lược, kế hoạch để phát triển xã hội nói chung và nền kinh tế nói riêng

Thống kê là một trong những môn học quan trọng và mang tính thực tiễn cao đốivới sinh viên các ngành kinh tế Nó bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như: phântích, giải thích, trình bày, tổ chức dữ liệu, Không muốn dừng lại ở việc học lýthuyết trên lớp và qua sách vở, nhóm chúng tôi đã thực hiện khảo sát về vấn đề

“Thu nhập và chi tiêu của sinh viên” nhằm ứng dụng thống kê vào việc nghiên cứumột số vấn đề trong thực tiễn

Sau ba tuần tìm hiểu cũng như khảo sát 122 sinh viên bằng Google form trên nềntảng các mạng xã hội thì nhóm chúng tôi đã thu thập được dữ liệu liên quan và đưa

ra bài báo cáo này Nó không đơn thuần là một bài báo cáo lấy điểm thi kết thúchọc phần mà còn là cơ hội để rút ra những kinh nghiệm trong học tập, thực hànhnhững kiến thức đã học và mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong xã hội

TRANG 5

Trang 6

MỤC LỤC

Lời tựa……… …trang 3Lời cảm ơn.……….…… trang 4Lời cam kết……… trang 4Tóm tắt……….trang 5Mục lục……….trang 6Danh mục bảng biểu……….trang 8

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Bối cảnh nghiên cứu……… … trang 10

2 Mục đích nghiên cứu……… ……… trang 10

3 Ý nghĩa nghiên cứu……….………….… trang 10

4 Nội dung nghiên cứu……… ……… trang 10

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

1 Các bước tiến hành khảo sát……… ………trang 12

2 Thời gian tiến hành khảo sát……… trang 12

3 Đối tượng tham gia khảo sát……….trang 12

4 Số lượng biểu mẫu khảo sát……… ………….trang 13

5 Công cụ phục vụ cho dự án nghiên cứu……… trang 13

6 Công cụ dùng cho xử lý số liệu sau khi có kết quả khảo sát…………trang 13

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

7 Các câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu……….trang 13

PHẦN 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHẢO SÁT

1 Đặc điểm đối tượng tham gia khảo sát……….….trang 14

2 Thu nhập của sinh viên trong một tháng………trang 19

3 Sinh viên chi tiêu như thế nào trong một tháng………trang 21

PHẦN 5: THẢO LUẬN………trang 30 PHẦN 6: KẾT LUẬN

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1:……… trang 14Bảng 2: ……… trang 15Bảng 3: ……… trang 17Bảng 4: ……… trang 18Bảng 5: ……… trang 19Bảng 6: ……… trang 20Bảng 7: ……… trang 21Bảng 8: ……… trang 23Bảng 9: ……… trang 24Bảng 10: ……… trang 25Bảng 11: ……… trang 26

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bảng 12: ……… trang 27Bảng 13: ……… trang 28Bảng 14: ……… trang 29Hình 1: ……… ……… trang 15Hình 2: ……… ……… trang 16Hình 3: ……… ……… trang 17Hình 4: ……… trang 19Hình 5: ……… trang 20Hình 6: ……… trang 21Hình 7: ……… trang 22Hình 8: ……… trang 23Hình 9: ……… trang 24Hình10: ……… trang 25Hình 11: ……….……… trang 26Hình12: ……….……… trang 27Hình 13: ……….……… trang 29Hình 14: ……….……… trang 30

TRANG 9

Trang 10

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

Xã hội đang ngày càng phát triển và cùng với đó mức sống của người dân cũngdần được nâng cao Giá cả của các sản phẩm, dịch vụ có tăng so với trước Việcgiá cả tăng ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân nói chung và sinh viên nóiriêng Phần lớn sinh viên sống và học tập ở những thành phố lớn nơi có mức sốngcao như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh,… nên rất nhạy cảm với giá cả Việc tănggiá cũng khiến sinh viên chật vật hơn và nó thể hiện ở mức thu nhập và chi tiêu của

họ Chính vì thế mà nhóm chúng tôi chọn đề tài “Thu nhập và chi tiêu của sinhviên” để nghiên cứu Nghiên cứu này được nhóm chúng tôi thực hiện nhằm pháchoạ tổng quan về tình hình tài chính cũng như là mức sống của sinh viên hiện nay

Từ đó rút ra kết luận và những giải pháp để cải thiện cuộc sống của sinh viên

Nhóm chúng tôi thực hiện bài báo cáo này để xác định nguồn thu nhập chính củasinh viên đến từ đâu, tìm hiểu đâu là xu hướng tiêu dùng hiện nay của đại đa sốsinh viên và đánh giá ý thức tiết kiệm của họ

Từ những tổng quan về thu nhập và chi tiêu của sinh viên, chúng tôi đưa ra nhậnxét, đánh giá về tình hình hiện tại Hơn nữa chúng tôi cung cấp những biện pháp,những lời khuyên để sinh viên quản lí tài chính của họ tốt hơn

Bài báo cáo này còn giúp chúng tôi áp dụng những lí thuyết đã học của bộ mônThống kê trong Kinh tế và Kinh doanh vào thực tế Chúng tôi biết được thứ tự củamột cuộc khảo sát, cách xử lý những dữ liệu thống kê, phân tích và đánh giáchúng,… sau khi hoàn thành bài báo cáo này

Tìm hiểu nguồn thu nhập hằng tháng của đại đa số sinh viên được khảo sát đến từđâu và mức thu nhập của họ

Xác định đâu là những nhân tố quyết định đến việc chi tiêu hằng tháng của

sinh viên và mức chi tiêu của họ

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên mỗi tháng dành số tiền bao nhiêu cho việc tiết kiệm

Mức độ hợp lý mà sinh viên tự đánh giá cho việc thu nhập và chi tiêu của bản thân

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong phần cơ sở lý thuyết, nhóm 1 xin được đề cập tới một số khái niệm liên quanđến dự án làm nghiên cứu, cũng như đưa ra một vài nhận định ban đầu về dự ánnghiên cứu: “Khảo sát sinh viên về thu nhập và chi tiêu trong 1 tháng”; từ đó làm

cơ sở cho những nghiên cứu, phân tích phía sau

1.1 Thu nhập là gì?

Trong kinh tế học vĩ mô: Thu nhập được hiểu như thu nhập quốc dân, làchỉ số kinh tế xác nhận tổng thu nhập của một quốc gia trong một thờigian nhất định (thường là một năm), và là chỉ tiêu đo thực lực của quốc

gia (Theo Wikipedia)

Trong kinh tế học vi mô: Thu nhập là khoản thu được (của cải) vàthường được quy thành tiền của các cá nhân, tổ chức trong một khoảngthời gian nhất định từ các hoạt động như công việc, kinh doanh, đầu tư

thu lời (Nguồn: Wikipedia)

Tuy nhiên, trong dự án khảo sát lần này, khái niệm “thu nhập” dùng đểnói đến mức tiền mà hàng tháng sinh viên nhận được Thu nhập của sinhviên có thể đến từ việc được gia đình chu cấp hàng tháng, tự làm thêm,

tự kinh doanh và được dùng để chi tiêu hàng ngày

1.2 Chi tiêu là gì?

Chi tiêu là các khoản chi trả của một cá nhân, tổ chức cho các hoạt độngnhằm phục vụ lợi ích của mình trong một thời gian nhất định (1 tháng, 1quý, 1 năm )

Trong dự án khảo sát này, chi tiêu được định nghĩa là khoản tiền mà sinhviên chi trả cho các hoạt động phục vụ đời sống hằng ngày của mình như

là đi lại, ăn uống, vui chơi, tham gia các lớp học ngoài giờ trong vòng

Trang 12

Sinh viên không ở với gia đình thì mức chi tiêu sẽ không giống so với sinh viên ở với gia đình.

Sinh viên có mức thu nhập càng cao thì có xu hướng chi tiêu càng nhiều

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU:

 Thảo luận chọn đề tài, hướng nghiên cứu khảo sát cho nhóm

 Lập ra bảng câu hỏi thử nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục

vụ cho công tác nghiên cứu dự án

 Tổng hợp và chọn lọc câu hỏi, tạo biểu mẫu khảo sát

 Tiến hành phát mẫu khảo sát cho sinh viên

 Tổng hợp kết quả khảo sát, xử lý số liệu, lập bảng biểu, vẽ biểu đồ, nhận xét, hoàn thành khảo sát

Chọn nhóm, thảo luận, tìm hiểu 24/05/2021-25/05/2021

cách làm dự án thống kê, phân công

Tiến hành phát biểu mẫu khảo sát 29/05/2021-30/05/2021

chính thức cho sinh viên, và thu

gom kết quả khảo sát

Tổng hợp làm báo cáo thống kê 01/06/2021-10/06/2021

Kiểm tra lại bài báo cáo và nộp về 10/06/2021

giáo viên

3 Đối tượng tham gia khảo sát:

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên năm 1, 2, 3, 4 các trường Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh

Tiến hành khảo sát trên 122 sinh viên

Chọn mẫu 122 sinh viên tiến hành nghiên cứu

Phần mềm phục vụ tạo khảo sát trực tuyến: Google biểu mẫu

Phần mềm trang tính trực tuyến phục vụ cho việc thảo luận câu hỏi khảo sát và tổng kết kết quả khảo sát: Google trang tính

Tổng hợp bài báo cáo nhóm: Word

Công cụ dùng cho xử lý số liệu: Excel

Phát mẫu khảo sát cho sinh viên thông qua mạng xã hội: Facebook

Một số trang mạng tham khảo thông tin và các bài báo cáo tham khảo

là các công cụ nhỏ hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu

Phần mềm excel đóng vai trò lớn khi dùng trong việc xử lý số liệu saukhảo sát

7 Bạn là sinh viên năm mấy?

8 Bạn đang ở (nhà với bố mẹ, trọ, kí túc xá )?

9 Nguồn thu nhập của bạn đến từ?

10.Tổng thu nhập của bạn là bao nhiêu?

11.Một tháng bạn thường chi cho các khoảng nào?

12.Bạn chi bao nhiêu cho phí sinh hoạt (ăn, ở, điện nước )?

13.Bạn dành bao nhiêu cho việc đi lại trong một tháng?

TRANG 13

Trang 14

16.Vậy trong 1 tháng trung bình bạn đã chi hết bao nhiêu?

17.Trung bình bạn có thể tiết kiệm bao nhiêu trong một tháng?

18.Với mức thu nhập của bản thân, bạn có thấy mình chi tiêu hợp lý không?

PHẦN 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHẢO SÁT:

1 Đặc điểm đối tượng tham gia khảo sát:

Kết quả khảo sát được xây dựng dựa trên câu trả lời của sinh viên từ nămthứ nhất đến năm thứ tư tại nhiều trường Đại học thuộc khu vực Thànhphố Hồ Chí Minh Số lượng mẫu lấy được là 122 Dưới đây là đặc điểmcủa đối tượng tham gia khảo sát:

Trang 15

Nam Nữ

Trang 16

Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát.

Bảng 2: Hệ đào tạo của các sinh viên tham gia khảo sát

Đại trà Chất lượng cao

Hình 2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ các hệ đào đạo

của đối tượng tham gia khảo sát.

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ở hình 2, chiếm tỉ lệ cao nhất là hệ đại trà với 68 đối tượng khảosát ( 56%), kế tiếp là hệ chất lượng cao với 43% gồm 52 đối tượng tham gia khảosát Và cuối cùng chiếm phần trăm nhỏ nhất ở phần thuộc hệ ISB của trường ĐHKinh tế TP.HCM (1%) và hệ OISP của ĐH Bách khoa TPHCM (1%)

Trình độ học vấn của sinh viên tham gia khảo sát được xác đinh theothời gian học tập của sinh viên ở các trường Đại học (Sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba và năm tư) Kết quả của khảo sát được trình bày ở Bảng 3 & Hình 3

Từ biểu đồ hình 3 và bảng 3 dưới đây, ta thấy đa số các sinh viên tham gia khảo sát là sinh viên năm nhất đại học

Trang 18

Bi u đ th hi n s l ểu đồ thể hiện số lượng sinh viên ồ thể hiện số lượng sinh viên ểu đồ thể hiện số lượng sinh viên ện số lượng sinh viên ố lượng sinh viên ượng sinh viên ng sinh viên các năm 1, 2, 3, 4 tham gia kh o sát ảo sát

Hình 3: Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên các năm 1, 2, 3, 4 tham gia khảo sát

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bảng 4: Nơi ở của các sinh viên tham gia khảo sát

a Nguồn thu nhập của sinh viên đến từ đâu:

Trang 20

Tần số

Hình 5: Biểu đồ thể hiện nguồn thu nhập hàng tháng

của các đối tượng tham gia khảo sát

Phần lớn các đối tượng tham gia khảo sát là sinh viên năm nhất từ các trường Đạihọc nên thường các bạn sinh viên chủ yếu vẫn còn đang được bố mẹ chu cấp Theobiểu đồ trên, có 115 trên tổng số 122 đối tượng tham gia khảo sát nguồn thu nhậphàng tháng của họ đến từ gia đình chu cấp chiếm 94.3% Bên cạnh đó, có 35 sinhviên làm thêm để tạo thu nhập hàng tháng cho bản thân chiếm 28.7%, tự kinhdoanh chiếm 7.4% và 1.6% sinh viên có nguồn thu nhập khác

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thông qua bảng biểu vàhình vẽ biểu

đồ, ta thấy được, thu

nhập một tháng của sinh viên thường nằm trong khoảng dưới 3.000.000 VND

Cụ thể, có 38 trên 122 sinh viên có mức thu nhập dưới 1.400.000 VND (chiếm

31,1%); mức thu nhập phổ biến thường thấy thứ hai ở sinh viên nằm trong khoảng từ 1.500.000 VND đến 2.900.000 VND (chiếm 28,7% tổng số sinh viên tham gia khảo sát) Chỉ có số ít sinh viên có mức thu nhập từ 6.000.000 VND đến 7.900.000 VND (chiếm 9,8%) và từ 4.500.000 VND đến 5.900.000 VND (chiếm 6,6%) Thu nhập củasinh viên chủ yếu dựa vào gia đình, hoặc đi làm thêm ngoài giờ học; do đó, mức thu nhập 1 tháng không quá cao Sự khác nhau trong phân bố các khoảng giá trị là do sự khác nhau về nơi ở của sinh viên (ở với gia đình hoặc ở riêng….)

a Trong một tháng sinh viên chi tiêu cho những khoản nào:

Đơn vị tiền tệ: VND

trong các câu trảlời

Số lượng Tần suất Phần trăm (Tần

Trang 22

Ăn uống hàng ngày

Đi lại Mua sắm

Bảng 7:Các khoản mà sinh viên đã chi tiêu trong một tháng

Hình 7: Phân bổ chi tiêu của sinh viên trong một tháng

Số liệu cho thấy chi tiêu được phân bố nhiều nhất vào việc ăn uống hàng

ngày với 88,5%, kế tiếp là đi lại chiếm 73%, mua sắm và đi chơi chiếm

trọng số ngang nhau 66,4%, tiền thuê nhà 49,2%, còn lại là hoạ cụ, nhu yếu

phẩm không đáng kể 0,16%

Đối tượng khảo sát là người trẻ, thường là sinh viên nên việc phân bố chi

tiêu phụ thuộc nhiều vào thu nhập, độ tuổi, mức sống và mức độ ưu tiên giữa

các khoản phân bổ

b Sinh viên chi bao nhiêu cho việc sinh hoạt (ăn, điện, nước ):

Đơn vị tiền tệ: VND

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHChi tiêu (trăm nghìn) Tần số Tuần suất Tần suất phần trăm

chi phí sinh hoạt

Hình 8 Biểu đồ tần số thể hiện chi phí sinh hoạt của sinh viên

trong một tháng

Theo số liệu được thống kê thì phần lớn sinh viên (53/122 sinh viên chiếm 43,5%)chi tiêu khỏang dưới 1.3000.000 VND cho chi phí sinh hoạt (ăn, ở, điện, nước, )hàng tháng Và chỉ 2 sinh viên chiếm 1,6% tổng sinh viên chi từ 5.600.000 VNDđến 6.900.000 VND cho chi phí sinh hoạt một tháng của họ Sự khác biệt này là do

sự khác nhau về nơi ở hiện tại của sinh viên Có sinh viên sẽ ở với gia đình vì thếchi phí sinh hoạt của họ tính vào chi phí chung cả gia đình, họ sẽ không tốn tiềncho các khoảng như thuê trọ, điện nước như các sinh viên ở trọ, kí túc xá…

Ngày đăng: 28/12/2021, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát. - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 1. Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát (Trang 18)
Hình 3: Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên các năm 1, 2, 3, 4 tham gia khảo sát - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 3 Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên các năm 1, 2, 3, 4 tham gia khảo sát (Trang 20)
Bảng 4: Nơi ở của các sinh viên tham gia khảo sát - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 4 Nơi ở của các sinh viên tham gia khảo sát (Trang 21)
Hình 4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm về nơi ở của sinh viên các năm tham gia khảo sát hiện nay. - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 4. Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm về nơi ở của sinh viên các năm tham gia khảo sát hiện nay (Trang 21)
Hình 5: Biểu đồ thể hiện nguồn thu nhập hàng tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 5 Biểu đồ thể hiện nguồn thu nhập hàng tháng (Trang 22)
Hình 6: Biểu - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 6 Biểu (Trang 23)
Bảng 7:Các khoản mà sinh viên đã chi tiêu trong một tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 7 Các khoản mà sinh viên đã chi tiêu trong một tháng (Trang 24)
Hình 8. Biểu đồ tần số thể hiện chi phí sinh hoạt của sinh viên - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 8. Biểu đồ tần số thể hiện chi phí sinh hoạt của sinh viên (Trang 25)
Bảng 8. Bảng phân phối chi phí sinh hoạt của sinh viên trong  một tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 8. Bảng phân phối chi phí sinh hoạt của sinh viên trong một tháng (Trang 25)
Bảng 9. Chi phí đi lại của sinh viên trong một tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 9. Chi phí đi lại của sinh viên trong một tháng (Trang 27)
Hình 10. Biểu đồ tần số thể hiện chi phí mua sắm, giải trí, dịch vụ của sinh viên - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Hình 10. Biểu đồ tần số thể hiện chi phí mua sắm, giải trí, dịch vụ của sinh viên (Trang 28)
Bảng 10. Chi phí mua sắm, giải trí, dịch vụ của sinh viên trong một tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 10. Chi phí mua sắm, giải trí, dịch vụ của sinh viên trong một tháng (Trang 28)
Bảng 11. Nhu cầu tham gia lớp học thêm của sinh viên - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 11. Nhu cầu tham gia lớp học thêm của sinh viên (Trang 29)
Bảng 12. Tổng chi phí trung bình của sinh viên trong một tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 12. Tổng chi phí trung bình của sinh viên trong một tháng (Trang 30)
Bảng 13. Số tiền trung bình sinh viên tiết kiệm trong một tháng - Báo cáo đề tài  THU NHẬP và CHI TIÊU của SINH VIÊN
Bảng 13. Số tiền trung bình sinh viên tiết kiệm trong một tháng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w