Lợi ích từ việc sử dụng tốt nhất số tiền đó và thời gian xem trận bóng vào việc khác Câu 5: Nhánh kinh tế học nghiên cứu việc ra quyết định sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ
Trang 1TRẮC NGHIỆM KINH TẾ HỌC ĐẠI CƯƠNG
CHƯƠNG I Câu 1: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào thuộc về kinh tế học vi mô:
A. Tiêu chuẩn để một nước được gọi là nước phát triển là mức sống của người dân rất cao
B. Lãi suất cao gây ảnh hưởng tiêu cực cho đầu tư của khu vực kinh tế cá nhân
C. Lạm phát là một loại thuế vô hình, vô hóa đơn đánh vào tất cả người dân
D. Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta năm nay sẽ cao hơn năm ngoái do tác động của đại dịch COVID – 19
E. Khi người lao động có thu nhập cao hơn thì họ sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn
Câu 2: Khi Chính phủ quyết định sử dụng 1000 tỷ đồng để xây dựng một bệnh viện mới ở Sơn
La thì sẽ không còn nguồn lực để cải tạo sông Tô Lịch và hồ Tây, điều này minh họa khái niệm nào sau đây:
A. Chi phí sản xuất
B. Cơ chế thị trường
C. Chi phí đầu tư
D. Kinh tế vĩ mô
E. Chi phí cơ hội
Câu 3: Bạn dự định đi học nấu ăn vào mùa hè tới Nếu đi học, bạn sẽ không thể đi làm để có thu nhập là 6 triệu đồng Ngoài ra, bạn còn mất tiền sinh hoạt phí là 1,8 triệu đồng Chi phí cơ hội của việc bạn đi học nấu ăn là:
A. 6 triệu đồng
B. 1,8 triệu đồng
C. 5 triệu đồng
D. 9,2 triệu đồng
E. 7,8 triệu đồng
Câu 4: Chi phí cơ hội của việc bạn bỏ ra 200 nghìn đồng để ra sân xem 1 trận bóng là:
A. Lợi ích từ việc sử dụng tốt nhất thời gian xem trận bóng vào việc khác
B. Số giờ mất đi để xem trận bóng đó
C. Lợi ích từ việc sử dụng tốt nhất số tiền đó vào việc khác
D. Số tiền 200 nghìn đồng
E. Lợi ích từ việc sử dụng tốt nhất số tiền đó và thời gian xem trận bóng vào việc khác
Câu 5: Nhánh kinh tế học nghiên cứu việc ra quyết định sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ gia đình được gọi là:
A. Kinh tế thực chứng
B. Kinh tế hỗn hợp
C. Kinh tế vĩ mô
D. Kinh tế chuẩn tắc
E. Kinh tế vi mô
Câu 6: Các nguồn lực trong nền kinh tế có đặc điểm:
A. Luôn luôn dồi dào, vô hạn
Trang 2B. Luôn luôn được sử dụng rất hiệu quả
C. Luôn luôn sinh lợi
D. Luôn luôn được sử dụng rất tiết kiệm
E. Luôn luôn khan hiếm
Câu 7: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
A. Tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế
B. Tích lũy và đầu tư của nền kinh tế
C. Lạm phát của nền kinh tế
D. Thu nhập và tăng trưởng của nền kinh tế
E. Các đáp án đều đúng
Câu 8: Giả sử một quốc gia đang sản xuất 10 triệu tấn gạo và 100 triệu bộ quần áo Tuy nhiên
để đảm bảo an ninh lương thực do tác động của đại dịch COVID – 19, quốc gia đó quyết định
sẽ nâng sản lượng gạo lên 20 triệu tấn Khi đó nguồn lực còn lại chỉ đủ để sản xuất 50 triệu bộ quần áo Vậy chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm 1 tấn gạo sẽ là:
A. 5 bộ quần áo
B. 1 bộ quần áo
C. 0.1 bộ quần áo
D. 0.5 bộ quần áo
E. 10 bộ quần áo
Câu 9: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là nhận định chuẩn tắc:
A. GDP của Mỹ chiếm khoảng 25% tổng GDP toàn thế giới
B. Giá thịt lợn trên thị trường vẫn rất cao so với mong muốn giảm xuống 70 nghìn đồng/kg của nhà nước
C. Già dầu thế giới đang ở mức thấp kỷ lục kể từ 30 năm nay
D. Doanh nghiệp nào sản xuất được vắc xin kháng virus Corona vào thời điểm bây giờ thì sẽ thu được rất nhiều lợi nhuận
E. Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe nên nhà nước cần phải có chính sách hạn chế, tiến tới loại bỏ thuốc lá
Câu 10: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào thuộc về kinh tế học vĩ mô:
A. Khi tạm dừng xuất khẩu gạo để đảm bảo an ninh lương thực do đại dịch COVID – 19, chính phủ phải có chính sách hỗ trợ cho người trồng lúa
B. Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay sẽ bị lùi xuống cuối tháng 8 do tác động của đại dịch
Covid-19
C. Đánh thuế cao vào các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu dùng những mặt hàng này
D. Tăng trưởng kinh tế của nước ta năm nay sẽ giảm mạnh so với năm ngoái do tác động của đại dịch Covid-19
E. Nếu đại dịch Covid-19 kéo dài thì nhiều doanh nghiệp du lịch có thể phá sản
Câu 11: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là thuộc kinh tế vi mô và là nhận định chuẩn tắc:
A. Giá lương thực hiện đang tăng nhanh
Trang 3B. Mức tiêu thụ xăng ngày càng cao do người dân sử dụng ngày càng nhiều phương tiện giao thông cá nhân
C. Doanh nghiệp nào sản xuất được vắc xin kháng virus Corona vào thời điểm bây giờ thì sẽ thu được rất nhiều lợi nhuận
D. Chính phủ cần đánh thuế cao hơn đối với các doanh nghiệp xi măng đang gây ô nhiễm môi trường
E. Lạm phát cao đang làm thu nhập thực tế của người lao động giảm mạnh
Câu 12: Người duy lý chỉ hành động khi:
A. Hành động đó mang lại lợi ích cho người đó và những người thân của người đó
B. Hành động đó mang lại một số tiền cho người đó
C. Hành động đó được số đông ủng hộ
D. Hành động đó mang lại lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên
E. Hành động đó mang lại lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên
Câu 13: Ví dụ nào dưới dây minh họa cho việc con người phản ứng trước các kích thích
A. Chính sách khuyến mại tặng thêm 50% giá trị thẻ nạp của các nhà mạng như Viettel hay Vinaphone làm tăng số lượng thẻ cào điện thoại bán ra trong ngày
B. Tất cả các ví dụ đều đúng
C. Các bạn sinh viên chăm chỉ tới lớp học hơn khi được giảng viên cộng điểm chuyên cần
D. Chính phủ tăng thuế tiêu thụ đặc biệt với các mặt hàng rượu bia làm giảm nhu cầu của người dân về các mặt hàng này
Câu 14: Các nguồn lực khan hiếm tồn tại:
A. Trong tất cả các nền kinh tế
B. Chỉ trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
C. Chỉ trong nền kinh tế mở
D. Chỉ trong nền kinh tế thị trường
E. Chỉ trong nền kinh tế hỗn hợp kết hợp kế hoạch với thị trường
Câu 15: Điều nào dưới đây không phải mục tiêu chính sách của Chính phủ:
A. Tăng trưởng kinh tế cao
B. Công bằng
C. Tài năng kinh doanh của các nhà đầu tư
D. Tạo thêm nhiều công ăn việc làm
E. Hiệu quả
Câu 16: Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào là nhận định thực chứng:
A. Giá điện hiện nay phân làm 5 mức rất bất hợp lý, nhà nước nên sử dụng thống nhất một mức giá chung
B. Bài học rút ra từ đại dịch Covid-19 là mỗi quốc gia phải tự cung tự cấp nhiều loại hàng hóa thiết yếu cho bản thân chứ không thể dựa hoàn toàn vào nhập khẩu
C. Sau khi đại dịch Covid-19 lắng xuống, chính phủ phải sớm áp dụng chính sách tài chính tiền
tệ mở rộng để phục hồi kinh tế và tạo thêm việc làm
D. Phân phối thu nhập trên thế giới đang quá bất công; 1% dân số giầu nắm giữ 25% thu nhập toàn thế giới
Trang 4E. Chính phủ cần tăng cường các chính sách hỗ trợ người nghèo đang rất khó khăn trong đại dịch Covid-19
Câu 17: Nguồn lực của nền kinh tế bao gồm
A. Tài nguyên thiên nhiên; đất đai…
B. Tiến bộ công nghệ và trình độ quản lý
C. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực (kỹ năng, kiến thức…)
D. Tư bản hiện vật (máy móc, nhà xưởng, cơ sở vật chất kỹ thuật…)
E. Các đáp án đều đúng
Câu 18: Nền kinh tế Việt Nam đang vận hành theo:
A. Cơ chế kinh tế theo mệnh lệnh
B. Cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung
C. Cơ chế kinh tế hỗn hợp kết hợp kế hoạch với thị trường
D. Cơ chế kinh tế thị trường hoàn hảo, mọi hoạt động đều dựa trên luật cung – cầu
E. Cơ chế kinh tế mở
Câu 19: Khi một công ty cân nhắc có nên sản xuất thêm 1 mẫu hàng hóa mới không, thì nhân
tố quyết định là:
A. Nhu cầu của thị trường về hàng hóa này tăng thêm hay giảm xuống so với hiện tại
B. Chi phí trả lương cho 1 người lao động thêm tăng thêm hay giảm xuống so với hiện tại
C. Doanh thu tăng thêm khi sản xuất thêm mẫu hàng hóa mới lớn hơn hay nhỏ hơn chi phí tăng thêm
D. Chi phí trên mỗi đơn vị hàng hóa được sản xuất thêm tăng thêm hay giảm xuống so với hiện tại
E. Doanh thu trên mỗi đơn vị hàng hóa được sản xuất thêm tăng thêm hay giảm xuống so với hiện tại
Câu 20: Vấn đề nào sau đây không thuộc phạm vi của kinh tế học vi mô.
A. Giá xoài đang thấp kỷ lục do không xuất khẩu được
B. Cần minh bạch hoá thu chi của các dự án BOT trong lĩnh vực giao thông
C. Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, chính phủ nên tăng chi tiêu để kích thích kinh tế và chống thất nghiệp
D. Hạt điều xuất khẩu của Việt Nam đang cạnh tranh rất tốt ở thị trường Mỹ
E. Chính phủ cần giúp các doanh nghiệp tìm kiếm những thị trường mới để xuất khẩu gạo
CHƯƠNG II Câu 1: Một kết hợp sản lượng nằm bên trong đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) có nghĩa là:
A. Các nguồn lực sản xuất đang được sử dụng tối đa
B. Đây là kết hợp sản lượng có thể xảy ra và là kết hợp sản lượng tối ưu
C. Các đáp án đều sai
D. Đây là điều không thể xảy ra về sản xuất nhưng có thể xảy ra về tiêu dùng nhờ có thương mại
Trang 5E. Các nguồn lực sản xuất chưa được sử dụng tối đa
Câu 2: Nếu bạn đang sản xuất tại điểm nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất,
khi đó bạn:
A. Bạn chưa sử dụng hết một trong số các nguồn lực của mình
B. Các đáp án đều sai
C. Bạn đang sử dụng hết tất cả các nguồn lực của mình
D. Tất cả các nguồn lực của bạn đều chưa sử dụng hết
E. Bạn không có đủ năng lực để sản xuất tại điểm đó
Câu 3: Giả sử để sản xuất được 1 tấn thóc, một nông dân nước A cần 4 ngày trong khi một nông dân nước B cần 2 ngày Ngược lại, để sản xuất được 1 tấn thịt, một nông dân nước A cần
16 ngày trong khi một nông dân nước B cần 40 ngày Nhận xét nào sau đây đúng:
A. Nước B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả thóc và thịt
B. Nước A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả thóc và thịt
C. Nước A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt; nước B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thóc
D. Nước A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thóc; nước B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt
E. Hai nước có lợi thế tuyệt đối bằng nhau trong việc sản xuất cả thóc và thịt
Câu 4: Khi nói một doanh nghiệp có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất 1 hàng hóa cụ thể nào
đó so với các doanh nghiệp khác, điều đó có nghĩa là:
A. Các đáp án đều sai
B. Doanh nghiệp đó có chi phí sản xuất để sản xuất hàng hóa đó cao hơn so với các doanh nghiệp khác
C. Doanh nghiệp đó có chi phí sản xuất để sản xuất hàng hóa đó thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
D. Doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội để sản xuất hàng hóa đó thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
E. Doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội để sản xuất hàng hóa đó cao hơn so với các doanh nghiệp khác
Câu 5: Người sản xuất được coi là có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một mặt hàng là khi anh ta:
A. có năng suất thấp hơn
B. có uy tín hơn
C. có năng lực cạnh tranh cao hơn
D. có thị phần lớn hơn
E. cần một lượng đầu vào nhỏ hơn
Câu 6: Đối với những mặt hàng mà một nước có lợi thế tuyệt đối so với các nước khác, nước
đó có xu hướng:
A. Không xuất khẩu cũng không nhập khẩu những mặt hàng đó
B. Xuất khẩu những mặt hàng đó
C. Nhập khẩu những mặt hàng đó
Trang 6D. Vừa xuất khẩu, vừa nhập khẩu những mặt hàng đó
Câu 7: Giả sử đường giới hạn năng lực sản xuất (PFF) là một đường cong lồi xa so với gốc tọa
độ, khi đó PFF minh họa
A. Chi phí cơ hội không đổi
B. Chi phí cơ hội tăng dần
C. Chi phí cơ hội giảm dần
D. Chi phí cơ hội lúc đầu giảm dần nhưng sau đó tăng dần
E. Chi phí cơ hội lúc đầu tăng dần nhưng sau đó giảm dần
Câu 8: Mai có thể đọc 20 trang sách kinh tế trong 1 giờ Cô cũng có thể đọc 100 trang tiểu thuyết ngôn tình trong 1 giờ Mỗi ngày cô có 5 giờ để đọc Khi đó, chi phí cơ hội của Mai nếu đọc 300 trang tiểu thuyết ngôn tình sẽ là:
A. 20 trang sách kinh tế
B. 200 trang sách kinh tế
C. 60 trang sách kinh tế
D. 100 trang sách kinh tế
E. 40 trang sách kinh tế
Câu 9: Người sản xuất có chi phí cơ hội nhỏ hơn trong việc sản xuất một loại hàng hóa so với những người sản xuất khác thì so với những người đó, anh ta được coi là có:
A. Lợi thế cạnh tranh
B. Lợi thế thương mại
C. Bất lợi thế so sánh
D. Lợi thế tuyệt đối
E. Lợi thế so sánh
Câu 10: Khi đường giới hạn năng lực sản xuất PPF có dạng một đường thẳng dốc xuống từ trái qua phải thì điều nào sau đây đúng:
A. Chi phí cơ hội để tăng sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa tăng lên dọc theo đường PPF
B. Chi phí cơ hội để tăng sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống dọc theo đường PPF
C. Chi phí cơ hội để tăng sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa là không đổi dọc theo đường PPF
D. Chi phí cơ hội để tăng sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa thay đổi dọc theo đường PPF
E. Chi phí cơ hội để tăng sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hóa bằng không dọc theo đường PPF
Câu 11: Khi nói một doanh nghiệp có lợi thế so sánh trong việc sản xuất 1 hàng hóa cụ thể nào
đó so với các doanh nghiệp khác, điều đó có nghĩa là:
A. Doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội để sản xuất hàng hóa đó cao hơn so với các doanh nghiệp khác
B. Doanh nghiệp đó có chi phí sản xuất để sản xuất hàng hóa đó cao hơn so với các doanh nghiệp khác
C. Doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội để sản xuất hàng hóa đó thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
D. Các đáp án đều sai
E. Doanh nghiệp đó có chi phí sản xuất để sản xuất hàng hóa đó thấp hơn so với các doanh nghiệp khác
Trang 7Câu 12: Giả sử để sản xuất được 1 chiếc xe máy, một công nhân nước A cần 8 ngày trong khi một công nhân nước B cần 6 ngày Ngược lại, để sản xuất được 1 chiếc xe đạp, một công nhân nước A cần 1 ngày trong khi một công nhân nước B cũng cần 1 ngày Nhận xét nào sau đây đúng:
A. Nước B có lợi thế so sánh trong việc sản xuất xe máy nhưng bất lợi thế so sánh so với nước A trong việc sản xuất xe đạp
B. Nước A có lợi thế so sánh trong việc sản xuất xe máy; hai nước có lợi thế so sánh trong việc sản xuất xe đạp như nhau
C. Hai nước có lợi thế so sánh bằng nhau trong việc sản xuất cả xe máy và xe đạp
D. Nước A có lợi thế so sánh trong việc sản xuất xe máy nhưng bất lợi thế so sánh so với nước B trong việc sản xuất xe đạp
E. Nước B có lợi thế so sánh trong việc sản xuất xe máy; hai nước có lợi thế so sánh trong việc sản xuất xe đạp như nhau
Câu 13: Giả sử có hai nước A và B cùng sản xuất hai loại hàng hóa, nhận định nào sau đây có thể xảy ra:
A. Nước A có lợi thế tuyệt đối ở cả 2 mặt hàng đồng thời có lợi thế so sánh ở mặt hàng này nhưng bất lợi thế so sánh ở mặt hàng còn lại
B. Nước A có lợi thế tuyệt đối ở 1 mặt hàng đồng thời có lợi thế so sánh ở cả 2 mặt hàng, trong khi nước B bất lợi thế tuyệt đối ở mặt hàng còn lại và bất lợi thế so sánh ở cả 2 mặt hang
C. Một nước có lợi thế so sánh trong việc sản xuất mặt hàng nào thì bắt buộc nước này phải có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất mặt hàng đó
D. Các đáp án đều sai
E. Nước A có lợi thế tuyệt đối ở cả 2 mặt hàng đồng thời có lợi thế so sánh ở cả 2 mặt hàng, trong khi nước B bất lợi thế tuyệt đối và bất lợi thế so sánh ở cả 2 mặt hang
Câu 14: Dọc theo đường giới hạn năng lực sản xuất của một nền kinh tế, chi phí cơ hội là:
A. Số lượng một loại hàng hóa bị mất đi để sản xuất thêm một đơn vị loại hàng hóa kia
B. Số lượng mỗi loại hàng hóa được sản xuất ra
C. Các kết hợp về sản lượng tối đa mà nền kinh tế đó có thể sản xuất ra với các nguồn lực và công nghệ sản xuất hiện có
D. Chi phí sản xuất để sản xuất ra các loại hàng hóa
E. Doanh thu của mỗi loại hàng hóa trừ đi chi phí sản xuất để sản xuất ra chúng
Câu 15: Đường giới hạn năng lực (khả năng) sản xuất của một nền kinh tế là:
A. Đường thể hiện quan hệ giữa sản lượng thực tế được nền kinh tế đó sản xuất ra và vốn cố định để tạo ra sản lượng đó
B. Đường thể hiện quan hệ giữa sản lượng thực tế được nền kinh tế đó sản xuất ra và số lao động
để tạo ra sản lượng đó
C. Đường thể hiện quan hệ giữa sản lượng thực tế được nền kinh tế đó sản xuất ra với các nguồn lực và công nghệ sản xuất hiện có
D. Đường thể hiện quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế đó
E. Đường thể hiện các kết hợp về sản lượng tối đa mà nền kinh tế đó có thể sản xuất ra với các nguồn lực và công nghệ sản xuất hiện có
Trang 8Câu 16: Đối với những mặt hàng mà một nước có lợi thế so sánh so với các nước khác, nước đó
có xu hướng:
A. Xuất khẩu những mặt hàng đó
B. Vừa xuất khẩu, vừa nhập khẩu những mặt hàng đó
C. Không xuất khẩu cũng không nhập khẩu những mặt hàng đó
D. Nhập khẩu những mặt hàng đó
Câu 17: Khi nguồn lực được chuyển từ ngành than sang ngành thép, trên đồ thị đường giới hạn năng lực sản xuất có hiện tượng
A. Không có hiện tượng gì xảy ra
B. Đường giới hạn năng lực sản xuất dịch chuyển sang bên trái
C. Đường giới hạn năng lực sản xuất dịch chuyển sang bên phải
D. Di chuyển dọc theo đường giới hạn năng lực sản xuất theo hướng tăng sản lượng ngành than, giảm sản lượng ngành thép
E. Di chuyển dọc theo đường giới hạn năng lực sản xuất theo hướng tăng sản lượng ngành thép, giảm sản lượng ngành than
Câu 18: Điều nào sau đây là đúng khi nói về đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF)
A. Các đáp án đều đúng
B. Khi không có thương mại thì PPF cũng chính là đường giới hạn tiêu dung
C. Khi di chuyển dọc theo đường PPF, có thể sản xuất thêm hàng hóa này bằng cách giảm sản xuất hàng hóa kia
D. Thông thường PPF có dạng đường cong lồi ra ngoài so với gốc tọa độ
E. Độ dốc của PPF phản ánh tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa
Câu 19: Giả sử để sản xuất được 1 chiếc xe máy, một công nhân nước A cần 8 ngày trong khi một công nhân nước B cần 6 ngày Ngược lại, để sản xuất được 1 chiếc xe đạp, một công nhân nước A cần 1 ngày trong khi một công nhân nước B cũng cần 1 ngày Nhận xét nào sau đây đúng:
A. Nước A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe máy nhưng bất lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe đạp
B. Nước B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe máy nhưng bất lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe đạp
C. Nước A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe máy; hai nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe đạp như nhau
D. Nước B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe máy; hai nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất xe đạp như nhau
E. Hai nước có lợi thế tuyệt đối bằng nhau trong việc sản xuất cả xe máy và xe đạp
CHƯƠNG III Câu 1: Trên thị trường độc quyền, hãng độc quyền:
A. Không có đối thủ cạnh tranh
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Có thể quyết định giá bán
D. Bán sản phẩm là duy nhất, không có các hàng hoá thay thế gần gũi
Trang 9Câu 2: Hàng hoá thứ cấp là:
A. Hàng hoá có giá rẻ
B. Hàng hoá mà người tiêu dùng tăng tiêu dùng khi thu nhập tăng
C. Hàng hoá kém chất lượng
D. Hàng hoá mà người tiêu dùng tăng tiêu dùng khi thu nhập giảm
E. Không có phương án nào đúng
Câu 3: Giá của các đầu vào cho sản xuất hàng hoá X tăng lên sẽ làm cho:
A. Đường cung hàng X dịch chuyển sang trái
B. Không có phương án nào đúng
C. Cả đường cung và đường cầu hàng X đều dịch chuyển sang phải
D. Đường cầu hàng X dịch chuyển sang phải
E. Đường cung hàng X dịch chuyển sang phải
Câu 4: Đối với một hàng hoá thông thường, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng:
A. Xuất hiện sự di chuyển dọc theo đường cầu từ trên xuống dưới
B. Xuất hiện sự di chuyển dọc theo đường cầu từ dưới lên trên
C. Không có phương án nào đúng
D. Đường cầu hàng hoá dịch sang trái
E. Đường cầu hàng hoá dịch sang phải
Câu 5: Cung trên một thị trường hàng hoá thay đổi khi:
A. Sự xuất hiện của nhiều người tiêu dùng mới
B. Cầu hàng hoá thay đổi
C. Không có phương án nào đúng
D. Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi
E. Công nghệ sản xuất thay đổi
Câu 6: Trên một thị trường cạnh tranh hoàn hảo đang xảy ra hiện tượng dư cung (hay dư thừa) hàng hoá thì:
A. Không có phương án nào đúng
B. Thị trường đang ở trạng thái cân bằng
C. Giá hàng hoá đang thấp hơn mức giá cân bằng của thị trường
D. Mức giá trên thị trường sẽ được điều chỉnh tăng lên
E. Giá hàng hoá đang cao hơn mức giá cân bằng của thị trường
Câu 7: Đường cầu cá nhân về một hàng hoá hoặc dịch vụ thường dốc xuống từ trái qua phải trên đồ thị thể hiện:
A. Người tiêu dùng thích các hàng hoá có giá rẻ
B. Người tiêu dùng luôn thích tiêu dùng các hàng hoá chất lượng
C. Sự đánh đổi của người tiêu dùng khi mua thêm hàng hoá
D. Mối quan hệ nghịch giữa giá cả và lượng cầu của người tiêu dùng về hàng hoá (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
E. Không có phương án nào đúng
Câu 8: Lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua phụ thuộc vào:
Trang 10A. Giá của hàng hoá đó
B. Thu nhập của người tiêu dung
C. Thị hiếu của người tiêu dung
D. Giá của các hàng hoá thay thế
E. Tất cả các phương án
Câu 9: Cung và cầu trên một thị trường cạnh tranh đều giảm nhưng cầu giảm mạnh hơn cung, kết cục trên thị trường là:
A. Giá cân bằng không đổi và lượng cân bằng giảm
B. Tất cả các phương án đều có thể xảy ra
C. Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm
D. Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng giảm
Câu 10: Trên một thị trường hàng hoá A, công nghệ sản xuất tiên tiến hơn đồng thời người tiêu dùng ngày càng ưa thích tiêu dùng hàng A hơn thì:
A. Tất cả các trường hợp đều có thể xảy ra
B. Giá cân bằng không đổi và lượng cân bằng tăng
C. Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
D. Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tang
Câu 11: Biến cố nào dưới đây có thể làm dịch chuyển đường cung thị trường dưa hấu:
A. Giá phân bón trồng dưa hấu tăng
B. Không có phương án nào đúng
C. Giá các mặt hàng hoa quả khác thay đổi
D. Thu nhập của người tiêu dùng tang
E. Giá dưa hấu giảm
Câu 12: Trong mô hình chuẩn về cung cầu (đường cung dốc lên và đường cầu dốc xuống), điều
gì xảy ra khi cầu giảm:
A. Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng giảm
B. Giá cân bằng tăng và lượng cân bằng tăng
C. Không có phương án nào đúng
D. Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng giảm
E. Giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tang
Câu 13: Một thị trường hàng hoá Z có phương trình đường cầu là QD=25 – 0,25P và phương trình đường cung là QS= -20 + 0,5P thì giá và lượng cân bằng của thị trường lần lượt là:
A. P = 20 ; Q = 20
B. P = 40 ; Q = 6
C. P = 10 ; Q = 6
D. P = 60 ; Q = 10
E. Không có đáp án đúng
Câu 14: Một thị trường có đường cung dốc lên và đường cầu dốc xuống trên đồ thị Mức giá
mà ở đó lượng hàng hoá người tiêu dùng muốn mua vượt quá số lượng hàng hoá những người bán muốn bán là: