Khi công việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng, gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại đư
Trang 1UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ Môn: Tài chính doanh nghiệp 2
CHƯƠNG 6: QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Danh sách thành viên
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Khái niệm, các hình thức và cách thức chi trả cổ tức 2
1.1 Khái niệm cổ tức 2
1.2 Các hình thức chi trả cổ tức 2
1.3 Cách thức chi trả cổ tức 3
2 Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp 4
2.1 Khía cạnh mang tính chiến lược 4
2.2 Khía cạnh mang tính pháp lý 5
2.3 Các lý thuyết về chính sách cổ tức 5
2.4 Những bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm về chính sách cổ tức 6
3 Lời khuyên về chính sách cổ tức 6
4 Thiết lập chính sách cổ tức 7
4.1 Chính sách trả cổ tức sau đầu tư 7
a Cơ sở lý thuyết 7
b Thực tiễn chính sách cổ tức sau đầu tư của công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) 8
4.2 Chính sách trả cổ tức ổn định 9
a Cơ sở lý thuyết 9
b Thực tiễn chính sách trả cổ tức ổn định của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DMC) 10
4.3 Chính sách trả cổ tức thỏa hiệp 11
5 Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu 11
5.1 Phân biệt trả cổ tức bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu 11
5.2 Lý do vì sao công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc chia tách cổ phiếu 13
6 Mua lại cổ phiếu 14
KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cổ tức là nguồn lợi nhuận sau thuế chia cho các cổ đông hay cũng chính là chủ sở hữu của công ty (công ty cổ phần) đồng thời cung cấp thông tin về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Một số cổ đông mong muốn nhận được cổ tức, một số khác lại có xu hướng trông chờ tăng giá cổ phiếu và không muốn nhận cổ tức ở hiện tại Do vậy, chính sách cổ tức không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của cổ đông mà còn ảnh hưởng đến chính sách đầu tư của doanh nghiệp Chính sách cổ tức của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Chính sách cổ tức là một trong ba quyết định tài chính quan trọng trong doanh nghiệp Trên thế giới
có rất nhiều nghiên cứu về chính sách cổ tức nhưng nó còn nhiều tranh cải, chính sách
cổ tức của doanh nghiệp thời gian qua cũng là vấn đề nổi lên và được sự quan tâm của nhà đầu tư và đồng thời các doanh nghiệp vẫn chưa có nhận thức sâu sắc về chính sách cổ tức Đó là lý do chúng tôi làm tiểu luận này để tìm hiểu, phân tích về chính sách cổ tức và trên thực tế những doanh nghiệp đã áp dụng những chính sách này ra sao
Trang 41 Khái niệm, các hình thức và cách thức chi trả cổ tức 1.1 Khái niệm cổ tức
Cổ tức dùng để chỉ việc phân phối lợi nhuận kiếm được từ hoạt động của công ty Khi công việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, một phần lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng, gọi là lợi nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đông, gọi là cổ tức Việc thanh toán cổ tức làm giảm lượng tiền lưu thông đối với công việc kinh doanh, nhưng việc chia lời cho các chủ sở hữu tạo lợi nhuận cho các cổ đông
Bản chất cổ tức là cách doanh nghiệp phân phối lại lợi nhuận sau khi huy động được vốn đầu tư từ cổ đông
1.2 Các hình thức chi trả cổ tức
Doanh nghiệp trả cổ tức cho nhà đầu tư thông qua 2 hình thức phổ biến:
Cổ tức bằng tiền mặt (Cash Dividend)
Cổ tức bằng cổ phiếu (Stock Divedend)
a Cổ tức bằng tiền mặt (Cash Dividend)
Cổ tức bằng tiền mặt là doanh nghiệp trả cổ tức trực tiếp bằng tiền mặt Hội đồng quản trị của doanh nghiệp, căn cứ trên kết quả hoạt động kinh doanh và các kế hoạch kinh doanh quyết định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt Tại thị trường Việt Nam khi doanh nghiệp công bố tỷ lệ chi trả cổ tức, thì tỷ lệ chi trả cổ tức này dựa trên mệnh giá cổ phiếu (một cổ phiếu có mệnh giá niêm yết theo quy định của luật là 10.000 đồng)
Công ty thường trả cổ tức bằng tiền và thường là chi trả mỗi năm một lần, nhưng cũng có thể trả nhiều lần trong một năm Khi chi trả cổ tức trên bảng cân đối kế toán, khoản mục tiền mặt và lợi nhuận giữ lại của công ty giảm đi
Ưu điểm:
Nhà đầu tư chắc chắn thu được lợi nhuận từ cổ phiếu khi đầu tư vào một doanh nghiệp bất kỳ
Nhà đầu tư thường xem xét đến chính sách chi trả cổ tức tiền mặt của công ty theo thời gian, chi trả cổ tức có ổn định và tăng trưởng qua các năm hay không để đánh giá độ hấp dẫn của cổ phiếu khi đầu tư Những doanh nghiệp chi trả cổ tức đều đặn hàng năm luôn thu hút được nhà đầu tư
Nhược điểm:
Nhà đầu tư chịu thuế 2 lần Lần thứ 1 là khi công ty có lợi nhuận sau thuế (thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp – ở Việt Nam hiện nay là 25%), và thuế suất đánh vào cổ tức cho thu nhập cá nhân nhà đầu tư (5% cho Việt Nam)
Chi trả cổ tức bằng tiền mặt sẽ làm giảm phần lợi nhuận được giữ lại sử dụng trong đầu tư kinh doanh và thành lập quỹ dự phòng cho các dự án mới Ở góc độ tâm
lý nhà đầu tư, nếu chính sách cổ tức quá ổn định và công ty không đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị qua các năm sẽ làm giảm khả năng hoạt động
Trang 5kinh doanh, điều này làm giảm sức thu hút đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp
b Cổ tức bằng cổ phiếu (Stock Divedend)
Cổ tức bằng cổ phiếu là việc công ty thay vì trả cổ tức tiền mặt, mua lại cổ phiếu thì sẽ phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông Việc phát hành cổ tức bằng cổ phiếu không làm thay đổi vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nắm giữ của mỗi cổ đông trong doanh nghiệp không đổi (do cùng nhận một tỷ lệ tương ứng cho phần tăng thêm)
Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tăng số cổ phần đang lưu hành, theo đó làm giảm đi giá trị của mỗi cổ phần
Ưu điểm:
Nhà đầu tư tránh được thuế đánh vào cổ tức tiền mặt, khi nhận thêm cổ tức bằng cổ phiếu Đối với công ty có hoạt động kinh doanh tốt, tâm lý nhà đầu tư luôn muốn nhận cổ tức bằng cổ phiếu hơn bằng tiền mặt
Công ty có thể tránh việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt khi đang cần dùng số tiền
đó để đầu tư vốn lưu động hoặc tài sản cổ định (Nhà máy, thiết bị, v.v…) Bên cạnh
đó, việc trả cổ tức bằng cổ phiếu còn giúp tăng nhanh khoản giao dịch cổ phiếu, khi số lượng cổ phiếu phát hành thêm tăng lên, và giá được điều chỉnh giảm tương ứng Do
đó, cơ hội cổ phiếu đến với nhiều nhà đầu tư hơn, và cơ hội tăng giá cho chính bản thân cổ phiếu cũng xảy ra
Nhược điểm:
Do số cổ phiếu lưu hành tăng lên, vốn hóa không đổi nên thị giá một cổ phiếu sau khi trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ giảm
1.3 Cách thức chi trả cổ tức
Quyết định về việc chi trả cổ tức thuộc về hội đồng quản trị công ty Viêc chi trả được ghi nhận vào một ngày cụ thể Mức độ chi trả cổ tức nhiều hay ít thường được đo bằng một số chỉ tiêu như: cổ tức trên cổ phần, tỷ lệ chi trả cổ tức, tỷ lệ lợi nhuận trên
cổ phần Cơ chế chi trả cổ tức của một công ty có thể minh họa theo như sau:
Ngày công bố Ngày xác lập Ngày khóa sổ Ngày chi trả cổ tức quyền
được hưởng cổ tức Trước khi chi trả cổ tức, ngoài việc công bố cổ tức được hưởng công ty còn phải chuẩn bị danh sách cổ đông được thụ thưởng vào ngày chi trả Có tất cả 4 ngày được xem là mốc thời gian cần xem xét
Ngày công bố - là ngày Hội đồng quản trị thông báo mức cổ tức hay tỷ lệ cổ
tức sẽ được trả, hình thức cổ tức, ngày chốt danh sách cổ đông và ngày thanh toán cổ tức Ngày này rất quan trọng vì theo đó các thông tin về tăng, giảm
Trang 6hoặc duy trì cổ tức sẽ được công bố, qua đó thị trường thấy được thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Ngày xác lập quyền hưởng cổ tức - Nếu người mua cổ phiếu vào ngày giao
dịch không hưởng quyền thì sẽ không được nhận cổ tức, trong khi người bán lại được nhận cổ tức vì người bán lại có tên trong danh sách cổ đông được hưởng cổ tức Tùy thuộc vào hệ thống thanh toán bù trừ chứng khoán của từng nước áp dụng, thông thường là sau 2 ngày giao dịch, cổ đông mới có tên trong danh sách cổ đông được hưởng cổ tức
Ngày khóa sổ - là ngày công ty lập danh sách cổ đông được xem là cổ đông
được hưởng cổ tức Ai thông báo mua và sở hữu cổ phiếu sau ngày này sẽ không được hưởng cổ tức
Ngày chi trả - Thông thường sau 2 tuần kể từ ngày chốt danh sách cổ đông,
doanh nghiệp sẽ chuyển trả cổ tức cho cổ đông có thể dưới dạng tiền mặt trực tiếp hoặc chuyển tiền vào tài khoản của cổ đông ở các công ty chứng khoán Với quy trình thanh toán cổ tức bằng cổ phiếu, về cơ bản cũng giống quy trình thanh toán bằng tiền Thời gian kể từ ngày chốt danh sách cổ đông đến ngày thanh toán cổ tức có thể kéo dài hơn, hoặc khi bán cổ phiếu, cổ đông có thể bán luôn quyền được nhận cổ tức cho người mua vào ngày giao dịch không hưởng quyền
=> Quy trình chi trả cổ tức cho thấy ngày xác lập quyền được thừa hưởng cổ tức rất quan trọng bởi vì cá nhân nào mua cổ phiếu trước ngày này sẽ được hưởng cổ tức năm hiện tại, trong khi cá nhân nào mua cổ phiếu đúng vào ngày này hoặc sau ngày này sẽ không được hưởng cổ tức Ngoài ra, ngày xác lập quyền được hưởng cổ tức, giá cổ phiếu sẽ giảm 1 khoản bằng với cổ tức
2 Chính sách cổ tức và giá trị doanh nghiệp
Về mặt lý thuyết, với giả định là một thị trường hoàn hảo, thì câu trả lời là chính sách
cổ tức chẳng có tác động gì lên giá trị của cả công ty, đại diện cho lập luận này là kết quả nghiên cứu của hai ông Modigliani và Miller, được công bố lần đầu tiên vào năm
1961, nhưng thực tế, thị trường không hoàn hảo như lý thuyết giả định, vì tồn tại chi phí giao dịch, thuế, thông tin thiên lệch cho nên câu trả lời sẽ là: trong thực tế, chính sách cổ tức có tác động không nhỏ đến giá trị của công ty và vì vậy sẽ có những tác động, không tốt thì xấu, lên lợi ích của các cổ đông Do đó cần thận trọng khi đưa
ra các quyết định liên quan đến chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức phải có tính ổn định, không thay đổi thất thường và phải đặc biệt thận trọng trước khi quyết định thay đổi một chính sách cổ tức này bằng một chính sách cổ tức khác
Chính sách cổ tức là vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính với mục tiêu cuối cùng
là tối đa hóa giá trị công ty
2.1 Khía cạnh mang tính chiến lược
Hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng một thế giới không có thuế thì các nhà đầu tư sẽ bàng quan với việc nhận cổ tức hay lãi vốn Nhưng trong thực tế, thu nhập từ cổ tức bị đánh thuế cao hơn nhiều so với thu nhập từ lãi vốn Ngoài ra, thu nhập cổ tức bị đánh
Trang 7thuế ngay (trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn có thể hoãn đến các năm sau.
Vì thế là các nhà đầu tư có thể không thích nhận cổ tức Điều này sẽ được phản ánh trong giá cổ phiếu Rõ ràng yếu tố vừa trình bày có xu hướng như khuyến khích doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận nhiều, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, nắm bắt kịp thời các cơ hội tăng trưởng nhưng nếu sử dụng lợi nhuận giữ lại và hạn chế việc trả cổ tức, chính sách này sẽ làm nản lòng những nhà đầu tư có thu nhập từ cổ tức Những nhà đầu tư này sẽ bán cổ phiếu công ty mà họ đang nắm giữ Từ đó, làm giảm giá trị thị trường của cổ phiếu và đi ngược lại mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
Còn nếu tiếp tục duy trì việc trả cổ tức ở mức cao và phát hành cổ phiếu mới thì doanh nghiệp sẽ phải đối diện với các vấn đề như: tốn kém phát sinh do chi phí phát hành cổ phiếu mới,… Như vậy, doanh nghiệp đang đứng giữa 2 phương án để lựa chọn và chắc hẳn phương án nào cũng sẽ có cái giá của nó, vấn đề là tùy từng trường hợp cụ thể mà chọn phương án mang lại lợi ích cao nhất
2.2 Khía cạnh mang tính pháp lý
Nhà quản trị không có toàn quyền tự do trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến
chính sách cổ tức vì hệ thống pháp lý hạn chế quyền này của các nhà quản trị Mặc dù
cổ đông là những người chịu rủi ro cao nhất, nhưng những đối tượng khác như chủ nợ, người lao động cũng phải gánh chịu rủi ro (tuy nhiên vẫn thấp hơn cổ đông) Để đảm bảo quyền lợi của các đối tượng này thì hệ thống pháp lý hạn chế việc doanh nghiệp trả cổ tức vượt quá lợi nhuận tích lũy Ngoài ra, những điều khoản áp đặt bởi các chủ
nợ cũng hạn chế phần nào quyền quyết định của ban quản trị trước các chính sách cổ tức của doanh nghiệp Chẳng hạn như trước khi cho vay, chủ nợ yêu cầu công ty không được trả cổ tức trong một thời gian nhất định nhằm hạn chế việc ban quản lý dồn rủi ro sang chủ nợ
2.3 Các lý thuyết về chính sách cổ tức
Khi bàn đến mặt lý thuyết về chính sách cổ tức thì thường sẽ luôn có hai quan điểm được đề cập đến:
+ Chính sách cổ tức có ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp
+ Chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp Hai quan điểm trên được thể hiện ở hai tình huống dưới đây
Tình huống 1: Nếu doanh nghiệp không thể huy động vốn bằng cách đi vay hay tăng vốn chủ sở hữu – thì chính sách cổ tức sẽ phát huy tác dụng làm tăng giá trị của một doanh nghiệp Vì không thể đi vay nên doanh nghiệp buộc phải dựa vào nội lực của công ty (lợi nhuận sau thuế) để có thể cung cấp vốn đầu tư cho dự án mới và vấn đề chia cổ tức cho cổ đông, doanh nghiệp sẽ xem xét tình hình hoạt động của công ty từ
đó đưa ra những chính sách và quyết định phù hợp Nhưng tình huống trên là vô lý bởi trong thực tế không ai cấm doanh nghiệp huy động vốn bên ngoài
Trang 8Tình huống 2: Nhưng ngược lại với tình huống 1 nếu tồn tại nguồn tài trợ bên ngoài thì chính sách cổ tức sẽ không có tác động gì đến giá trị của doanh nghiệp Cũng đồng nghĩa với việc chính sách cổ tức không có ý nghĩa gì cả
Qua 2 tình huống nêu trên thì ta có thể thấy rằng chính sách cổ tức, về mặt lý thuyết
sẽ không có ý nghĩa gì
Giả sử, doanh nghiệp tạo ra một dòng ngân lưu ròng được giữ lại mỗi năm và vĩnh viễn Doanh nghiệp quyết định sử dụng toàn bộ ngân lưu ròng để trả cổ tức D, nếu suất sinh lời mà cổ đông đòi hỏi là Ke Khi đó, giá trị của vốn chủ sỡ hữu theo mô hình chiết khấu cổ tức sẽ là V0= D/ke
Nếu một phần b của dòng ngân lưu ròng được giữ lại mỗi năm – bắt đầu từ năm tới, khi đó, phần cổ tức sẽ được chia cổ đông mỗi năm sẽ là CF(1-b), giá trị vốn chủ sỡ hữu trong trường hợp này sẽ được xác định V0= CF(1-b) / (ke -g)
2.4 Những bằng chứng nghiên cứu thực nghiệm về chính sách cổ tức
Hiện nay vẫn có nhiều nghiên cứu thực nghiệm thu thập dữ liệu để đưa ra bằng chứng
về việc trả lời cho câu hỏi: Chính sách cổ tức quan trọng hay không quan trọng Nói một cách khác là chứng minh về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá cả cổ phiếu Một số nhà nghiên cứu đã kiểm định mối quan hệ giữa việc chi trả cổ tức và giá
cổ phiếu bằng những công cụ phân tích thống kê phức tạp nhưng vẫn chưa cho được một kết quả rõ ràng, ở một khía cạnh khác thì đã có một số nhà nghiên cứu tìm thấy rằng mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá cổ phiếu nhưng những bằng chứng họ
có vẫn chưa thuyết phục
-Để có thể trả lời chính xác, chúng ta cần biết nhà đầu tư kỳ vọng nhận được là bao nhiêu cổ tức
-Các nghiên cứu thống kê phức tạp giả định rằng có quan hệ tuyến tính giữa chi trả cổ tức và giá cổ phiếu nhưng kết quả thực tế quan hệ giữa chi trả cổ tức và giá cổ phiếu cũng có thế không tuyến tính hoặc quan hệ tuyến tính không liên tục
Ta xét trên khía cạnh chiến lược, pháp lý, lý thuyết và kể cả nghiên cứu thống kê thực nhiệm thì từ trước đến nay vẫn chưa có được những bằng chứng kết luận rõ ràng về chính sách cổ tức và giá cả cổ phiếu Nhưng nếu bạn là một nhà quản lý thì bạn sẽ không có quyền lựa chọn và ngoài ra bạn sẽ phải xây dựng chính sách cổ tức cho công
ty của mình dựa trên niềm tin và sự hiểu biết mà bạn đang có
3 Lời khuyên về chính sách cổ tức
Việc đưa ra chính sách cổ tức như thế nào tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của từng công ty Nhìn chung lời khuyên cho chính sách cổ tức như sau:
• Nên theo đuổi một chính sách cổ tức ổn định, nhất quán
• Nên theo đuổi một chính sách cổ tức an toàn, đảm bảo sự ổn định, nhất quán của chính sách cổ tức ngay cả trong trường hợp lợi nhuận hoạt động giảm
Trang 9• Một chính sách cổ tức an toàn là một chính sách cổ tức có tỷ lệ chia cổ tức hợp lý sao cho vừa thỏa mãn được nhu cầu có một nguồn thu nhập ổn định
• Tránh tối đa việc cắt giảm cổ tức, cho dù công ty đang có một cơ hội đầu tư tuyệt vời
4 Thiết lập chính sách cổ tức
4.1 Chính sách trả cổ tức sau đầu tư
a Cơ sở lý thuyết
Chúng ta thấy rằng nếu trả cổ tức cao công ty phải bán cổ phiếu ra bên ngoài thường xuyên hơn để tìm nguồn vốn đầu tư cho dự án mới Điều này đưa đến kết quả làm thay đổi cấu trúc vốn của công ty và tốn kém chi phí phát hành để huy động vốn bên ngoài Muốn tránh hai điều này, công ty chỉ nên trả cổ tức sau khi nhu cầu đầu tư của công ty được đáp ứng Chính sách như vậy gọi là chính sách trả cổ tức sau đầu tư Chính sách trả cổ tức sau đầu tư là chính sách theo đó cổ tức chỉ được trả sau khi nhu cầu vốn cho đầu tư đã được đáp ứng đồng thời với việc duy trì tỷ lệ nợ - vốn như hoạch định Với chính sách này, mục tiêu trước tiên của công ty là đáp ứng nhu cầu đầu tư Kế đến là duy trì tỷ lệ nợ- vốn trước khi trả cổ tức
Ưu điểm:
- Giúp công ty nắm bắt được cơ hội tăng trưởng tốt
- Giảm được chi phí sử dụng vốn khi phải huy động vốn từ nguồn khác
- Tránh phân chia quyền kiểm soát, biểu quyết với chủ sở hữu mới
- Giúp cổ đông hoãn phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Nhược điểm:
- Nhà đầu tư sẽ yêu cầu tỷ suất sinh lời cao hơn để tiếp tục đầu tư vào cổ phiếu và dẫn đến làm giảm giá cổ phiếu
- Có thể sẽ là dấu hiệu không tốt cho nhà đầu tư về khả năng thanh khoản cũng như triển vọng phát triển của công ty
- Nhà đầu tư sẽ mong muốn nhận được luôn thu nhập ở hiện tại, thay vì trông đợi vào tương lai không chắc chắn
Trang 10b Thực tiễn chính sách cổ tức sau đầu tư của công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam (VNM)
Năm 2020, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam đạt lợi nhuận sau thuế là 11.236 tỷ đồng.Tổng vốn chủ sở hữu là 33.647 tỷ đồng và tổng nợ phải trả là 14.785 tỷ đồng Giả sử, công ty Vinamilk chi đầu tư cho năm 2021 được hoạch định là 14 tỷ Nếu công ty Vinamilk áp dụng chính sách trả cổ tức sau đầu tư, vậy số tiền cần chi trả cho
cổ tức là bao nhiêu?
Ta có: Cơ cấu vốn như sau
- Vốn = Tổng vốn*100/ (Tổng vốn + tổng nợ)
= 33.647/(33.647+ 14.785) x 100 = 69.47%
- Nợ = 100% - 69.47% = 30.53%
- Tỷ lệ Nợ - Vốn = 30.53%/ 69.47% = 0.4395
Bước 1: Công ty quyết định nguồn vốn công ty có thể tạo ra mà không cần phải phát
hành thêm cổ phiếu
Nếu công ty tái đầu tư toàn bộ số lợi nhuận là 11.236 tỷ đồng và không trả cổ tức thì vốn chủ sở hữu của công ty tăng thêm 11.236 tỷ đồng
Để duy trì tỷ lệ nợ - vốn là 0.4395, công ty phải vay thêm 4.938 tỷ đồng (11.236 x 0,4395 = 4.938 tỷ đồng)
Tổng nguồn vốn công ty có thể tạo ra cho đầu tư mà không cần bán thêm cổ phiếu, bằng 11.236+ 4.938 = 16.174 tỷ đồng Và đây cũng chính là mức vốn đầu tư tối đa mà công ty có thể chi ra
Bước 2: Công ty quyết định xem có trả cổ tức hay không
Để làm điều này, công ty phải so sánh tổng nguồn vốn tạo ra được mà không cần phát hành thêm cổ phiếu mới so với nhu cầu vốn chi cho đầu tư theo hoạch định Và theo như kế hoạch vào năm 2021, công ty Vinamilk hoạch định chi 14 tỷ tức nhỏ hơn so với tổng mức đầu tư tối đa (16.174 tỷ đồng) nên công ty thực hiện chi trả cổ tức
Ta có kế hoạch chi đầu tư năm 2021 của công ty Vinamilk là 14 tỷ và để duy trì tỷ lệ
nợ - vốn là 0.4395 như năm 2020 thì 69,47% phải được tài trợ bằng vốn và 30,53% còn lại được tài trợ bằng nợ vay
- Số tiền đầu tư từ nợ vay = 14 x 30,53% = 4.274 tỷ đồng
- Số tiền đầu tư từ vốn = 14 x 69,47% = 9.726 tỷ đồng