BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI TƯỞNG PHÚC THẮNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐẠI LA – PHỐ V
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TƯỞNG PHÚC THẮNG
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐẠI LA – PHỐ VỌNG ĐẾN TRƯỜNG CHINH – TÔN THẤT TÙNG)
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TƯỞNG PHÚC THẮNG
KHÓA 2018-2020
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐẠI LA – PHỐ VỌNG ĐẾN TRƯỜNG CHINH – TÔN THẤT TÙNG)
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý đô thị và công trình
Mã số : 8.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS LÊ QUÂN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Trang 30
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sỹ Quản lý đô thị và công trình, với lòng
kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn tới:
PGS.TS Lê Quân, người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Những nhận xét, đóng góp sâu sắc của Thầy
là những gợi ý quý báu để tôi giải quyết các vấn đề tốt hơn cho đề tài của mình
Khoa sau ĐH – Trường ĐH Kiến Trúc Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học và luận văn Thạc sỹ Các thầy giáo, cô giáo là giảng viên Khoa sau Đại học – Trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội đã giảng dạy, giúp tôi tiếp thu những kiến thức quý báu chuyên ngành
Quản lý đô thị trong thời gian học tập tại trường
Xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong công việc để có thời gian hoàn thành luận văn
Và cuối cùng, cảm ơn gia đình và người thân đã luôn ủng hộ, chia sẻ cùng tôi những khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tác giả luận văn
Hà nội, ngày tháng năm
Tưởng Phúc Thắng
Trang 4Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Hà nội, ngày tháng năm
Tưởng Phúc Thắng
Trang 5MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
* Lý do chọn đề tài 1
* Mục đích nghiên cứu 2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
* Phương pháp nghiên cứu 2
* Nội dung nghiên cứu 3
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
* Những khái niệm khoa học, thuật ngữ dừng trong luận văn 4
* Cấu trúc luận văn 6
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐẠI LA – PHỐ VỌNG ĐẾN TRƯỜNG CHINH – TÔN THẤT TÙNG) THÀNH PHỐ HÀ NỘI 7
1.1 Khái quát về tuyến đường Vành Đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng) thành phố Hà Nội 7
1.2 Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường Vành Đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng) 9
1.2.1 Hiện trạng các công trình kiến trúc 9
1.2.2 Hiện trạng cây xanh, vìa hẻ 19
Trang 61.2.3 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan 20
1.3 Thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường Trường Chinh 22
1.3.1 Thực trạng cơ chế quản lý kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường Trường Chinh 22
1.3.2 Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường Trường Chinh 24
1.4 Các vấn đề cần nghiên cứu 27
1.4.1 Về quản lý các công trình kiến trúc: 27
1.4.2 Về quản lý cây xanh, vỉa hè: 27
1.4.3 Về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến không gian kiến trúc cảnh quan và các tiện ích đô thị: 28
1.4.4 Về cơ chế quản lý không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường Trường Chinh: 28
1.4.5 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường Trường Chinh: 28
1.4.6 Sự tham gia của cộng đồng: 29
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐẠI LA – PHỐ VỌNG ĐẾN TRƯỜNG CHINH – TÔN THẤT TÙNG) THÀNH PHỐ HÀ NỘI 30
2.1 Cơ sở pháp lý 30
2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 30
2.1.2 Các đồ án quy hoạch và thiết kế có liên quan 33
2.2 Cơ sở lý luận 35
2.2.1 Một số lý luận cơ bản về kiến trúc cảnh quan 35
Trang 72.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý không gian kiến trúc cảnh
quan hai bên tuyến đường 40
2.3.1 Yếu tố tự nhiên 40
2.3.2 Kinh tế, văn hóa và xã hội 41
2.3.3 Cơ chế chính sách 43
2.3.4 Tổ chức quản lý không gian kiến trúc cảnh quan 43
2.3.5 Điều kiện khoa học kỹ thuật 44
2.3.6 Sự tham gia của cộng đồng 45
2.4 Bài học kinh nghiệm 47
2.4.1 Kinh nghiệm quốc tế 47
2.4.2 Kinh nghiệm trong nước 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN HAI BÊN TUYẾN ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2 (ĐOẠN TỪ NGÃ TƯ ĐẠI LA – PHỐ VỌNG ĐẾN TRƯỜNG CHINH – TÔN THẤT TÙNG) THÀNH PHỐ HÀ NỘI 55
3.1 Quan điểm mục tiêu và nguyên tắc 55
3.1.1 Quan điểm 55
3.1.2 Mục tiêu 55
3.1.3 Nguyên tắc 57
3.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách 58
3.2.1 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quy hoạch và thiết kế cơ sở phục vụ tổ chức quản lý 58
3.2.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện về cơ chế, chính sách 59
3.3 Nhóm giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường 62
3.3.1 Giải pháp về không gian kiến trúc 63
3.3.2 Hệ thống giao thông công cộng, lối đi bộ, điểm đỗ xe: 74
Trang 83.3.3 Giải pháp hoàn thiện cây xanh công trình và trên hè đường 76
3.3.4 Giải pháp về các vấn đề liên quan khác 79
3.4 Nhóm giải pháp về cơ chế, tổ chức bộ máy quản lý 80
3.4.1 Nâng cao năng lực và hiệu quả bộ máy quản lý 80
3.3.3 Huy động sự tham gia của cộng đồng 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
Kết luận 88
Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
tuyến đường
77
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.2
Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến đường Trường Chinh, thành phố Hà Nội
24
theo hướng khác nhau
51
đường quy hoạch
63
Trang 13Tuyến đường Vành Đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng) là trục giao thông quan trọng và chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, An ninh-Quốc phòng của Thủ đô Hà Nội, có vai trò đặc trưng về không gian kiến trúc cảnh quan, nơi giao thoa của khu nội đô lịch
sử với các công trình công cộng quan trọng của địa phương (Bảo tàng phòng không không quân,Viện y học phòng không không quân, các cơ quan bộ ngành…) đòi hỏi phải có không gian kiến trúc cảnh quan có chất lượng cao, minh chứng cho diện mạo mới của Thủ đô Hà Nội Để có được không gian kiến trúc cảnh quan
có chất lượng không chỉ cần xác định trong quy hoạch trong các công trình kiến trúc, trong tổ chức giao thông, hạ tầng kỹ thuật mà còn rất cần quản lý không gian kiến trúc cảnh quan có hiệu quả
Để khắc phục những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý
không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường Vành Đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng) thành phố
Hà Nội” là hết sức cần thiết và mang tính thực tiễn cao Đây là vấn đề cần sớm
nghiên cứu để đưa ra một số giải pháp quản lý không gian kiến trúc , kiến nghị với chính quyền địa phương để quản lý tốt, đồng thời tìm ra giải pháp hợp lý nhất
để quản lý xây dựng cảnh quan hai bên tuyến đường để nơi đây trở thành con đường khang trang hiện đại, đúng quy hoạch và mang bản sắc riêng
Trang 142
* Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Không gian, kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường nhằm tạo lập tuyến phố hài hòa giữa bảo tồn – phát huy giá trị với yêu cầu phát triển mới hiện đại, phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, với Quy hoạch phân khu, các quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Công tác quản lý Nhà nước về Không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường vành đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng) thành phố Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu:
- Đường vành đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng)
- Điểm đầu: Ngã tư đường Đại La giao với Phố Vọng
- Điểm cuối: Ngã tư đường Trường Chinh giao với đường Tôn Thất Tùng Quy mô nghiên cứu:
- Tổng diện tích đất nghiên cứu khoảng 20.91 ha;
- Chiều dài tuyến khoảng 1520 m;
* Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa;
- Phương pháp phân tích xử lý, đánh giá tổng hợp;
- Phương pháp tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp chuyên gia
Trang 153
* Nội dung nghiên cứu
- Khái quát quá trình hình thành, phát triển Hà Nội nói chung, phát triển khu vực tuyến đường Vàng đai 2 nói riêng
- Khảo sát, điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng rút ra các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan tuyến đường
- Thu thập thông tin về các dự án đầu tư đã triển khai trong khu vực và các tài liệu, các kết quả công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
- Nghiên cứu cụ thể hóa định hướng phát triển khu vực
- Xây dựng cơ sở khoa học để đề xuất giải pháp bao gồm cơ sở lý luận, cơ
Ý nghĩa thực tiễn:
- Đề xuất các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan tuyến đường góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cho tuyến đường Vành đai 2 kéo dài, đoạn (Đường Trường Chinh) và tham khảo cho các trục đường tương tự trên địa bàn Thành phố
Trang 164
- Làm cơ sở tham khảo để quản lý các dự án đầu tư, quản lý xây dựng không gian kiến trúc cảnh quan trên tuyến đường Vành Đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng)
* Những khái niệm khoa học, thuật ngữ dừng trong luận văn
- Khái niệm về quản lý: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng
của chủ thể lên khách thể nhằm đạt được mục tiêu trước Là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển học thiên về quản lý hệ thống Không có quản lý chung chung mà bao giờ cũng gắn với một lĩnh vực hoặc một ngành nhất định Dù quản lý trong lĩnh vực nào, người quản
lý phải tuân thủ một số nguyên tắc là các quy tắc chuẩn mực, chỉ đạo trong quá trình quản lý, đó là: Nguyên tắc mục tiêu; Nguyên tắc thu hút tham gia tập thể; Nguyên tắc thích ứng, linh hoạt; Nguyên tắc khoa học, hợp lý; Nguyên tắc phối hợp hoạt động của các bên có liên quan đến quản lý.[1]
- Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình
kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.[15]
- Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây
xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.[15]
- Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong
đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch
Trang 175
- Kiến trúc cảnh quan: là bộ môn khoa học, nghệ thuật tổng hợp nghiên
cứu giải quyết, thiết lập mối quan hệ hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan nhân tạo và hoạt động của con người
- Quản lý kiến trúc cảnh quan: Là sự tác động có tổ chức, có định hướng
của chủ thể lên khách thể để đạt được mục tiêu xác định [4]
- Quản lý đô thị: Quản lý đô thị là các hoạt động nhằm huy động mọi
nguồn lực vào công tác quy hoạch, hoạch định các chương trình phát triển và duy trì các hoạt động đó để đạt được các mục tiêu phát triển của chính quyền thành phố [4]
- Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị Mặc dù chưa có một khái
niệm cụ thể cho công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, một khu vực đặc thù đô thị, tuy nhiên, một trong những nội dung trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan, cảnh quan đô thị được đề cập đến “Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý từ không gian tổng thể đô thị đến không gian
cụ thể thuộc đô thị; phải có tính kế thừa không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và phù hợp với điều kiện, đặc điểm tự nhiên, đồng thời tôn trọng tập quán, văn hóa địa phương; phát huy các giá trị truyền thống để gìn giữ bản sắc của từng vùng, miền trong không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị”, với đối tượng bao gồm về không gian đô thị: Khu vực hiện hữu đô thị, khu vực mới phát
Sơ đồ 2 Quan hệ chủ thể, đối tượng và mục tiêu quản lý
Trang 186
triển, khu vực bảo tồn, khu vực giáp ranh và khu vực khác; về cảnh quan đô thị tuyến phố, trục đường, quảng trường, công viên, cây xanh và kiến trúc đô thị: Nhà ở, các tổ hợp kiến trúc, các công trình đặc thù khác [4]
* Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
Sơ đồ 3 Cấu trúc luận văn
Trang 19THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 20Từ các vấn đề cần giải quyết, cùng với việc nghiên cứu chiến lược phát triển đô thị, định hướng phát triển, các lý luận trong và ngoài nước có liên quan tới đề tài, các kinh nghiệm học hỏi trong và ngoài nước làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan nhằm mục tiêu tạo dựng
và phát huy giá trị hình ảnh kiến trúc cảnh quan của tuyến đường
Nghiên cứu đã chỉ rõ, để quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến đường đạt được hiệu quả cần có một chính quyền quản lý tổng hợp, đồng bộ, có năng lực mạnh mẽ về nhiều khía cạnh, có định hướng đúng đắn, nhìn xa trông rộng Bộ phận tham mưu, các chuyên gia chuyên ngành có trình độ cao Hệ thống văn bản chế tài mạnh, sát với điều kiện thực tế, đúng định hướng nhà nước Hệ thống quản lý triển khai tại cơ sở có đủ năng lực Ngoài ra sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến phố là một yếu tố để xây
Trang 2189
Từ đó nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp quản lý kiến trúc cảnh quan tuyến đường Vành đai 2 (đoạn từ ngã tư Đại La – Phố Vọng đến Trường Chinh – Tôn Thất Tùng) thành phố Hà Nội từ các giải pháp tổng thể đến các giải pháp
cụ thể có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn
Trong phạm vi của luận văn cũng như trình độ có hạn, chỉ mong muốn cung cấp một vài giải pháp nhằm xây dựng một tuyến phố khang trang, tuân thủ theo quy hoạch và phát huy tối đa giá trị về mặt không gian, kiến trúc cảnh quan của khu vực, từ đó có thể có những giải pháp cho các khu vực khác, các
đô thị khác
Kiến nghị
Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường ngày càng đóng vai trò quan trọng trong công tác phát triển đô thị, đặc biệt là trong thời kỳ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để thực hiện mục tiêu đó , các cấp quản lý cần:
Cấp Trung ương và Bộ Ngành có liên quan: Hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý nhằm tạo ra bộ công cụ quản lý không gian kiến trúc cảnh quan hai bên tuyến đường một cách hiệu quả, hợp lý, tránh việc các quy định chồng chéo như hiện nay Làm rõ mỗi quan hệ giữa quy hoạch ngành và quy hoạch xây dựng Tăng cường thanh tra và giám sát liên ngành
Cấp Thành phố: Cụ thể hóa các cơ chế chính sách về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường đối với đặc thù thủ đô Hà Nội Hiện nay, thành phố đã ban hành quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc công trình cao tầng trong khu vực nội đô lịch sử Hà Nội, và tiếp tục nghiên cứu quy chế quản lý riêng của từng quận, trong đó cần làm rõ yêu cầu quản lý KGKTCQ các tuyến phố chính
Đối với cấp Quận: Kiện toàn bộ máy tổ chức liên quan trực tiếp đến công tác quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đường là phòng Quản lý đô