Đồ án tốt nghiệp Mô phỏng động học cơ cấu phân phối khí động cơ IFA trên Catia. Đối với một sinh viên kỹ thuật, đồ án tốt nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng. Đề tài tốt...
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC CƠ CẤU PHÂN PHỐI
KHÍ ĐỘNG CƠ IFA TRÊN CATIA
Đà Nẵng - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC CƠ CẤU PHÂN PHỐI
KHÍ ĐỘNG CƠ IFA TRÊN CATIA
A Tên đề tài:
Mô phỏng động học của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA trên Catia
B Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
1 Mục đích ý nghĩa của đề tài
2 Tổng quan cơ cấu phân phối khí động cơ đốt trong
2.1 Nhiệm vụ,phân loại,yêu cầu của cơ cấu phân phối khí động cơ đốt trong
2.2 Cơ cấu phân phói khí dùng trong động cơ 2 kỳ
2.3 Cơ cấu phân phối khí dùng trong động cơ 4 kỳ
2.4 Các cụm chi tiết,chi tiết trong cơ cấu phân phối khí động cơ đốt trong 4 kỳ
3 Tính toán động học cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
4 Giới thiệu về phần mềm Catia
Trang 34.1 Lịch sữ ra đời và các tính năng của phần mềm Catia
4.2 Thiết kế chi tiết 3D trong modun Part Design
4.3 Lắp ráp chi tiết trong modun Assembly Design
5 Mô phỏng động học cơ cấu phân phối khí động cơ IFA trên Catia
5.1 Thiết kế 3D xupáp của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.2 Thiết kế 3D lò xo của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.3 Thiết kế 3D ống dẫn hướng của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.4 Thiết kế 3D trục cam của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.5 Thiết kế 3D con đội của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.6 Thiết kế 3D đũa đẩy của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.7 Thiết kế 3D cò mổ của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.8 Lắp ráp 3D cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
5.9 Mô phỏng động học cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
6 Kết luận
C Các bản vẽ và đồ thị:
1- Cơ cấu PPK động cơ đốt trong 2 kỳ 1A3
2- Cơ cấu PPK động cơ đốt trong 4 kỳ 3A3
3- Cơ cấu PPK động cơ IFA 1A3
4- Xupáp của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3
5- Lò xo của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3
6-Ống dẫn hướng của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3 7- Trục cam của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3
8- Con đội của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3
9- Đũa đẩy của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3
10- Cò mổ của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA 1A3
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
1.MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 6
2.TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 7
2.1 Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu hệ thống phân phối khí: 7
2.2 Hệ thống phân phối khí dùng trong động cơ hai kỳ: 8
2.3 Hệ thống phân phối khí trong động cơ bốn kỳ: 9
2.3.1 Các phương án bố trí xupáp và dẫn động xupáp: 10
2.3.2 Phương án bố trí trục cam và dẫn động trục cam: 16
2.4 Các chi tiết, cụm chi tiết chính trong cơ cấu phân phối khí:Error! Bookmark not
defined
2.4.1 Trục cam: Error! Bookmark not defined 2.4.2 Con đội: Error! Bookmark not defined 2.4.3 Đũa đẩy: Error! Bookmark not defined 2.4.4 Đòn bẩy: Error! Bookmark not defined 2.4.5 Xupáp: Error! Bookmark not defined 2.4.6 Đế xupáp: Error! Bookmark not defined 2.4.7 Ống dẫn hướng: Error! Bookmark not defined 2.4.8 Lò xo xupáp: Error! Bookmark not defined
3 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ IFA .Error!
Bookmark not defined
3.1 Đặc điểm kết cấu của chi tiết của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA Error!
Bookmark not defined
3.2.Xác định các thông số chủ yếu của cơ cấu phân phối khí: Error! Bookmark not
defined
4 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CATIA Error! Bookmark not defined 4.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ CÁC TÍNH NĂNG CỦA PHẦN MỀM CATIA Error!
Bookmark not defined
4.1.1 Lịch sử ra đời Catia Error! Bookmark not defined 4.1.2 Tính năng của phần mềm Catia Error! Bookmark not defined 4.2 THIẾT KẾ CHI TIẾT 3D TRONG MODUL PART DESIGNError! Bookmark
not defined
4.3 TRÌNH ỨNG DỤNG LẮP RÁP ASEMBLY DESIGN Error! Bookmark not
defined
4.3.1 Tính năng của Assembly Design Error! Bookmark not defined 4.3.2 Phương pháp, trình tự thiết kế bản vẽ lắp trong Assembly Design Error!
Bookmark not defined
5 MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ IFA TRÊN
CATIA Error! Bookmark not defined 5.1 Thiết kế 3D xupáp cơ cấu phân phối khí động cơ IFA Error! Bookmark not
defined
5.2 Thiết kế 3D lò xo cơ cấu phân phối khí động cơ IFA Error! Bookmark not
defined
Trang 55.3 Thiết kế 3D ống dẫn hướng cơ cấu phân phối khí động cơ IFA.Error! Bookmark
5.10.1 Tính toán va chạm giữa các đối tượng(computing a clash between
components) Error! Bookmark not defined
5.10.2 Tính toán khoảng hở giữa các đối tượng (computing a clearance between
components) Error! Bookmark not defined
6 KẾT LUẬN: Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
LỜI NÓI ĐẦU
Đối với một sinh viên kỹ thuật, đồ án tốt nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng
Đề tài tốt nghiệp được thầy giao cho em là mô phỏng động học cơ cấu phân phối khí động cơ IFA trên CATIA V5R19 Đây là một đề tài mới đối với sinh viên nhưng mục đích của đề tài rất thiết thực, nó không những giúp cho em có điều kiện để chuẩn lại các kiến thức đã học ở trường mà còn có thể hiểu biết thêm nhiều kiến thức mới đặc biệt là phần mềm CATIA phần mềm đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay trong lĩnh vực thiết kế và
mô phỏng chi tiết máy và cơ cấu máy Bên cạnh đó việc khảo sát động cơ IFA thật sự đã đem đến cho em nhiều điều hay và bổ ích
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quang Trung, các thầy
cô trong khoa cùng với việc tìm hiểu, tham khảo các tài liệu liên quan và vận dụng các kiến thức được học, em đã cố gắng hoàn thành đề tài này Mặc dù vậy, do kiến thức của
em có hạn lại thiếu kinh nghiệm thực tế nên đồ án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Em mong các thầy cô góp ý, chỉ bảo thêm để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 6Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn " Nguyễn Quang Trung” cùng các thầy cô trong khoa và các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành đồ án này
Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Phương
1.MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đặc biệt là lĩnh vực điều khiển số và tin học.Ngày nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ cho công việc của người kỹ
sư thiết kế Giúp cho công việc của người thiết kế trở nên thuận lợi và tiết kiệm được rất nhiều thời gian
Trong các công đoạn của quá trình sản xuất cơ khí thì sự tiện ích của các phần mềm
hỗ trợ thực sự có vai trò đóng góp hết sức to lớn Từ việc lên bản vẽ thiết kế chi tiết máy đến việc mô phỏng lắp ghép và kiểm tra độ bền của các chi tiết máy trước khi đưa vào sản xuất thực tế Do đó, các phần mềm hỗ trợ đã tiết kiệm rất nhiều thời gian và kinh tế trong sản xuất, hạn chế và tránh những sai sót gặp phải trong quá trình sản xuất thực tế.Xét về ngành cơ khí nếu trước đây chúng ta sử các chương trình như MasterCAM,Cimatron,EdgeCAM,Pro Engineer chủ yếu để gia công và phân
Trang 7khuôn,SolidWork,SoliđEge,Mechanical Destop,Inventor trong thiết kế 3D,lắp ráp, mô phỏng chuyển động cũng như tính toán phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ lên từng phần trong sản phẩm,khảo sát sự biến dạng của vật thể dưới tác dụng của lực v.v…
Các chương trình này thường làm việc riêng rẽ đôi khi không thuận tiện trong sản xuất các hang lớn có xu hướng dung một phần mềm trọn gói khả năng đáp ứng được nhiều công việc,có thể làm từng công đoạn riêng sau đó qua một công đoạn cuối cung tổng hợp.Và CATIA là một trong những chương trình này
Phần mềm CATIA thiết kế và mô phỏng các cơ cấu máy là một trong những phầm mềm hỗ trợ cho những người đang học tập cũng như làm việc trong lĩnh vực thiết kế chi tiết và cơ cấu máy Và hiện tại phần mềm này là một trong những phần mềm mới chưa được ứng dụng phổ biến
Phần mềm này sẽ giúp cho những người học tập và làm việc trong lĩnh vực thiết kế
cơ khí có thêm công cụ để giải quyết việc thiết kế chi tiết máy, góp phần giảm bớt thời gian cho công việc này
2.TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
2.1 Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu hệ thống phân phối khí:
1.1.1 Mục đích:
Hệ thống phân phối khí có nhiệm vụ thực hiện quá trình thay đổi khí trong động cơ Thải sạch khí thải ra khỏi xilanh và nạp đầy hỗn hợp nạp hoặc không khí mới vào xilanh động cơ để động cơ làm việc được liên tục, ổn định, phát huy hết công suất thiết kế
1.1.2 Yêu cầu:
Cơ cấu phối phải đảm bảo các yêu cầu sau: Quá trình thay đổi khí phải hoàn hảo, nạp đầy thải sạch Đóng mở xupáp đúng quy luật và đúng thời gian quy định Độ mở lớn để dòng khí lưu thông, ít trở lực Đóng xupáp phải kín nhằm đảm bảo áp suất nén, không bị
Trang 8cháy do lọt khí Xupáp thải không tự mở trong quá trình nạp Ít va đập, tránh gây mòn
Dễ dàng điều chỉnh, sửa chữa, giá thành chế tạo thấp
1.1.3 Phân loại:
Cơ cấu phân phối khí dùng xupáp: Là loại cơ cấu được sử dụng rộng rãi trong động
cơ 4 kỳ vì nó có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ điều chỉnh và làm việc chính xác hiệu quả, mang lại hiệu suất cao
Cơ cấu phối khí dùng van trượt: Là loại cơ cấu tuy có nhiều ưu điểm như có thể đảm bảo tiết diện lưu thông lớn, dễ làm mát, ít gây ồn… Nhưng do kết cấu khá phức tạp, giá thành cao nên rất ít được dùng
Trong một số động cơ hai kỳ, việc nạp thải khí bằng lỗ (quét vòng), piston của chúng làm nhiệm vụ của van trượt, đóng mở lỗ thải và lỗ nạp Loại dùng trong động cơ này không có cơ cấu dẫn động van trượt riêng nên vẫn dùng cơ cấu khuỷu trục – thanh truyền dẫn động piston
Cơ cấu phân phối khí hỗn hợp thường dùng lỗ để nạp và xupáp để thải khí
2.2 Hệ thống phân phối khí dùng trong động cơ hai kỳ:
Trong động cơ hai kỳ, quá trình nạp đầy môi chất mới vào xilanh động cơ chỉ chiếm khoảng 1200 đến 1500 góc quay trục khuỷu Quá trình thải trong động cơ hai kỳ chủ yếu dùng không khí quét có áp suất lớn hơn áp suất khí trời để đẩy sản vật cháy ra ngoài Ở quá trình này sẽ xảy ra sự hòa trộn giữa không khí quét với sản vật cháy, đồng thời cũng
có các khu vực chết trong xilanh không có khí quét tới Chất lượng các quá trình thải sạch sản vật cháy và nạp đầy môi chất mới trong động cơ hai kỳ chủ yếu phụ thuộc vào đặc điểm của hệ thống quét thải
Hiện nay trên động cơ hai kỳ thường sử dụng các hệ thống quét thải sau:
+ Hệ thống quét vòng đặt ngang theo hướng song song:
Được sử dụng chủ yếu trên động cơ hai kỳ cỡ nhỏ
Đặc điểm: Dùng cácte làm máy nén khí để tạo ra không khí quét Cửa quét thường đặt xiên lên hoặc đỉnh piston có kết cấu đặc biệt để dẫn hướng dòng không khí quét trong xilanh
+ Hệ thống quét vòng đặt ngang theo hướng lệch tâm:
Thường dùng trên các động cơ hai kỳ có công suất lớn
Đặc điểm: Cửa quét đặt theo hướng lệch tâm, xiên lên và hợp với đường tâm xilanh một góc 300, do đó khi dòng không khí quét vào xilanh sẽ theo hướng đi lên tới nắp xilanh mới vòng xuống cửa thải
Trang 9Đây là hệ thống quét thải hoàn hảo nhất, nó cho các chỉ tiêu công tác của động cơ và
áp suất không khí quét lớn
+ Hệ thống quét vòng đặt ngang phức tạp:
Đặc điểm: Có hai hàng cửa quét, hàng trên đặt cao hơn cửa thải, bên trong có bố trí van một chiều để sau khi đóng kín cửa thải vẫn có thể nạp thêm môi chất công tác mới vào hàng lổ phía trên
Áp suất khí quét lớn nhưng do kết cấu có nhiều van tự động nên phức tạp Chiều cao các cửa khí lớn làm tăng tổn thất hành trình piston, giảm các chỉ tiêu công tác của động
+ Hệ thống quét thẳng qua xupáp thải:
Đặc điểm: Cửa quét đặt xung quanh xilanh theo hướng tiếp tuyến Xupáp thải được đặt trên nắp xilanh Dòng khí quét chỉ đi theo một chiều từ dưới lên nắp xilanh rồi theo xupáp thải ra ngoài nên dòng không khí quét ít bị hòa trộn với sản vật cháy và khí thải được đẩy ra ngoài tương đối sạch, do đó hệ số khí sót nhỏ và áp suất dòng khí nạp lớn
Để lựa chọn góc phối khí tốt nhất làm cho quá trình nạp hoàn thiện hơn Cửa quét đặt theo hướng tiếp tuyến nên dòng không khí quét đi vào xilanh tạo thành một vận động xoáy do đó quá trình hình thành hỗn hợp khí và quá trình cháy xảy ra tốt hơn, đồng thời làm tăng tiết diện lưu thông nên giảm được sức cản trong quá trình quét khí
Trang 10Hình 2-1 Một số phương án quét thải trên động cơ hai kỳ
a) - Hệ thống quét thẳng dùng piston đối đỉnh; b) - Hệ thống quét vòng đặt ngang theo hướng lệch tâm; c) - Hệ thống quét vòng đặt ngang phức tạp; d) - Hệ thống quét thẳng
qua xupáp thải; e) - Hệ thống quét vòng đặt một bên
2.3 Hệ thống phân phối khí trong động cơ bốn kỳ:
Trên động cơ bốn kỳ việc thải sạch khí thải và nạp đầy môi chất mới được thực hiện bởi cơ cấu cam - xupáp, cơ cấu cam - xupáp được sử dụng rất đa dạng Tùy theo cách bố trí xupáp và trục cam, người ta chia cơ cấu phân phối khí của động cơ bốn kỳ thành nhiều loại khác nhau như cơ cấu phối khí dùng xupáp treo, cơ cấu phối khí dùng xupáp đặt…
2.3.1 Các phương án bố trí xupáp và dẫn động xupáp:
Các động cơ đốt trong có cơ cấu phân phối khí dùng xupap ngày nay đều bố trí xupap theo một trong hai phương án chủ yếu là bố trí xupap đặt và bố trí xupap treo Động cơ diêzel chỉ dùng phương án bố trí xupap treo Vì dung tích buồng cháy của động cơ đêzel nhỏ, tỷ số nén rất cao Động cơ xăng có thể dùng xupap treo hay xupap đặt, nhưng ngày nay cũng thường dùng cơ cấu phân phối khí xupap treo vì cơ cấu phân phối khí này có nhiều ưu điểm hơn so với cơ cấu phân phối khí xupap đặt
Trang 11Khi dùng cơ cấu phân phối khí xupap treo, buồng cháy rất gọn, diện tích mặt truyền nhiệt nhỏ vì vậy giảm được tổn thất nhiệt Đối với động cơ xăng khi dùng cơ cấu phân phối khí xupap treo, do buồng cháy nhỏ gọn, khó kích nổ nên có thể tăng tỷ số nén lên thêm từ 0,5 ÷ 2 so với khi dùng cơ cấu phân phối khí xupap đặt Nói một cách khác khi chuyển từ cơ cấu phân phối khí xupap đặt sang cơ cấu phân phối khí xupap treo, khã năng chống kích nổ tăng lên rất rõ rệt Cơ cấu phân phối khí xupap treo còn làm cho dạng đường nạp thải thanh thoát hơn khiến sức cản khí động giảm nhỏ, đồng thời do có thể bố trí xupap hợp lý hơn nên có thể tăng được tiết diện lưu thông của dòng khí nhưng điều đó khiến cho hệ số nạp tăng lên 5 ÷ 7 %
Do có các ưu điểm trên, cơ cấu phân phối khí xupap treo được dùng rộng rãi trong các động cơ cường hóa (động cơ có công suất lớn và số vòng quay lớn)
Tuy vậy cơ cấu phân phối khí xupap treo cũng tốn tại một số khuyết điểm, khuyết điểm cơ bản của cơ cấu phân phối khí này là dẫn động xupap phức tạp và làm tăng chiều cao động cơ Ngoài ra bố trí xupap treo làm cho kết cấu của nắp xanh trở nên hết sức phức tạp, rất khó đúc
Khi dùng cơ cấu phân phối khí xupap đặt, chiều cao của động cơ giảm xuống, kết cấu của nắp xylanh đơn giảm hơn, dẫn động xupap cũng dể dàng hơn, nhưng do buồng cháy không gọn, diện tích truyền nhiệt lớn nên tính kinh tế của động cơ kém, tiêu hao nhiều nhiên liệu, ở tốc độ cao hệ số nạp giảm làm giảm mức độ cường hóa của động cơ Đồng thời khó tăng được tỷ số nén, nhất là khi tỷ số nén của động cơ lớn hơn 7,5 rất khó bố trí buồng cháy Vì vậy cơ cấu phân phối khí xupap đặt thường chỉ dùng trong một số động
cơ xăng có tỷ số nén thấp, số vòng quay không cao lắm Hình 2-6 giới thiệu kết cấu và cách bố trí xupap đặt Xupap lắp ở một bên thân máy, ngay phía trên trục cam và được trục cam dẫn động qua con đội Xupap nạp và xupap thải có thể bố trí theo nhiều kiểu khác nhau: bố trí xen kẻ nhau hoặc bố trí theo từng cặp một Khi bố trí từng cặp xupap cùng tên, các xupap nạp có thể dùng chung đường nạp nên làm cho đường nạp trở nên đơn giản hơn Phương án bố trí các xupap cùng tên kề nhau giới thiệu trên hình 2-2 a
Trang 12ng 2 xupap Khi bố trí
và đường th
ng thải và đ
g nạp khiếnường nạp về
ap nạp), nhữnh: hai xupdùng 3 xup
p cho một xmột dãy, xuhải trên hìnđường nạp
ap bố trí bốxylanh, xupupap có thể
nh này thườthường phả
ố trí vòi phupap có thể b
ể đặt xen kẽờng dùng c
ng kính xylnạp hhoặc d
un hoặc buj
bố trí một d
ẽ nhau như cho động cơcùng một p
i động cơ đ
g không khí
)
khác nhau Chối khí Độncho một xyanh lớn thưdùng 3 xupa
i rất khó Tdãy hay haihình 2-3a
ơ diêzen Tphìa để ốngđêzen thườnnạp do đó
Cách
ng cơ ylanh ường
ap (2 Trong
i dãy Kiểu Trong
g thải
ng bố nâng
Trang 13ần đến các ctrở thành p
a số vẫn dù
m đặt giữa hộng như thế thành hai dhai phía, xupthể tăng đư
Hình 2-3
am có thể b3.Trường hợ
ực tiếp quachi tiết máyhức tạp Chùng kiểu dẫhai hàng xy
ế làm cho kếdãy (một dãpap có thể ường kính n
Cơ cấu phâ
ẫn động xupylanh để dẫn
ết cấu động
ãy xupap nạđặt nghiêngnấm xupap
để dẫn độnhộp trục khu
dãy xupap th
óc nhất địnhtrí đường t
g trực tiếp uỷu hoặc ở
n động trực nhưng cơngày nay (k
ơ chữ V thưupap; bố trí
hải), ống th
h đối với đưthải, đường
hoặc thân
c tiếp
ơ cấu
kể cả ường
í trục
hải và ường
g nạp
Trang 14Cách bố trí này thường dùng cho động cơ xăng có buồng cháy bán cầu hoặc ovan Một
số động cơ đêzen, chữ V như động cơ Tatơra của Tiệp Khắc cũng dùng kiểu bố trí xupap này
Nếu bố trí xupap song song với đường tâm xylanh, có thể tăng kích thước của nấm xupap băng cách đúc lõm nắp xylanh để tạo thành buồng cháy trên nắp xylanh Để tiên việc lắp vòi phun hoặc buji, các xupap thường bố trí chéo đi một ít
Khi bố trí xupap treo thành hai dãy, dẫn động xupap rất phức tạp Có thể sử dụng phương án dẫn động như hình 2-4 a và b, dùng một trục cam dẫn động gián tiếp qua các đòn bẫy, hoặc có thể dùng hai trục cam dẫn động trực tiếp Nếu chỉ dùng một trục cam bố trí ở thân máy thì phải dùng cơ cấu đòn bẩy khá phức tạp (Hình 2-5)
Hình 2-4 Sơ đồ bố trí hai hàng xupáp và dẫn động chúng
trực tiếp bằng trục cam đặt trên nắp xylanh
Hình 2-5 Sơ đồ dẫn động bốn dãy xupáp bằng một trục
Trang 15Phương án dẫn động này cũng được dùng khá phổ biến trong động cơ chữ V Các loại động cơ chữ V dùng trên ô tô máy kéo có buống cháy hình chêm, các xupap thường bố trí theo một dãy và nghiêng đi một góc so với đường tâm xylanh Vì vậy thường hay dùng một trục cam đặt giữa hai hàng xylanh để dẫn động toàn bộ các xupap
Trong các động cơ có đường kình xylanh lớn, người ta thường dùng bốn xupap để tăng diện tích tiết diện lưu thông và để giảm đường kính nấm xupap, khiến cho xupap không
bị quá nóng và tăng được sức bền Các xupap cùng tên của loại động cơ này có thể bố trí thành hai dãy hoặc thành một dãy
Khi bố trí theo cách thứ nhất ( Hình 2-6 a), có thể giảm bớt số đường nạp, đường thải trong nắp xylanh và có thể để đường thải và đường nạp về cùng một phía Trong nhiều kết cấu của động cơ chữ V, bố trí như trên có nhiều thuận lợi Tuy vậy kiểu bố trí này thường làm cho xupap thải bên phải quá nóng
Hình 2-6 Bố trí xupáp và các phương án dẫn động xupáp trong
động cơ dùng bốn xupáp cho một xylanh
Trang 16
Bố trí xupap theo kiểu thứ hai (Hình 2-6 b) tuy phải dùng hai trục cam nhưng tránh được thiếu sót trên, ngoài ra còn làm cho việc bố trí đường thải và đường nạp thuận lợi, nhất là đối với động cơ điêzen Để đảm bảo dẫn động các xupap cùng tên đóng mở đồng thời, nên người ta bố trí trục cam dẫn động các xupap cùng tên này bằng các đòn bẩy hình nạng (Hình 2-6 c), đòn ngang (Hình 2-6 d)hoặc hai cam cùng tên trực tiếp dẫn động Trong một số động cơ xăng, xupap có khi bố trí theo kiểu hỗn hợp: xupap nạp đặt trên thân còn xupap thải lắp chéo trên nắp xylanh như hình 2-11 Khi bố trí như thế kết cấu của cơ cấu phân phối khí rất phức tạp nhưng có thể tăng được tiết diện lưu thông rất nhiều do đó có thể tăng khã năng cường hóa động cơ Kết cấu này thường dùng trong các loại động cơ xăng tốc độ cao
Kết luận: So sánh ưu khuyết điểm của hai phương án bố trí xupáp đặt và treo thấy
rằng: Động cơ diezel chỉ dùng xupáp treo, do tạo được ε cao còn động cơ xăng có thể dùng xupáp treo, hay đặt nhưng ngày nay thường dùng hệ thống phân phối khí kiểu treo Động cơ sử dụng hệ thống phân phối khí kiểu treo có hiệu suất nhiệt cao hơn Dùng hệ thống phân phối khí kiểu treo tuy làm cho kết cấu quy lát rất phức tạp và dẫn động cũng phức tạp nhưng đạt hiệu quả phân phối khí rất tốt Hệ thống phân phối khí xupáp treo
Hình2-7.Bố trí xupáp hỗn hợp
Trang 17a) b)
e)
c)
d)
chiếm ưu thế tuyệt đối trong động cơ 4 kỳ
2.3.2 Phương án bố trí trục cam và dẫn động trục cam:
Trục cam có thể đặt trong hộp trục khuỷu hay trên nắp máy:
Loại trục cam đặt trong hộp trục khuỷu được dẫn động bằng bánh răng cam Nếu khoảng cách giữa trục cam với trục khuỷu nhỏ thường chỉ dùng một cặp bánh răng Nếu khoảng cách trục lớn, phải dùng thêm các bánh răng trung gian hoặc dùng xích răng Loại trục cam đặt trên nắp máy Dẫn động trục cam có thể dùng trục trung gian dẫn động bằng bánh răng côn hoặc dùng xích răng Khi dùng hệ thống bánh răng côn cần có ổ chắn dọc trục để chịu lực chiều trục và khống chế độ rơ dọc trục Khi trục cam dẫn động trực tiếp xupáp, trục cam được dẫn động qua ống trượt, trục cam dẫn động qua đòn quay Phương án dẫn động bằng bánh răng có ưu điểm rất lớn là kết cấu đơn giản, do cặp bánh răng phân phối khí thường dùng bánh răng nghiêng nên ăn khớp êm và bền Tuy vậy, khi khoảng cách giữa trục cam với trục khuỷu lớn thì phương án này phải dùng thêm nhiều bánh răng trung gian Điều đó làm cho thân máy thêm phức tạp (vì phải lắp nhiều trục để lắp bánh răng trung gian ) và cơ cấu dẫn động trở nên cồng kềnh, khi làm việc thường có tiếng ồn
Truyền động bằng xích có nhiều ưu điểm như gọn nhẹ, có thể dẫn động được trục cam
ở khoảng cách lớn Tuy vậy phương án này có nhược điểm là đắt tiền vì giá thành chế tạo của xích đắt hơn bánh răng nhiều Khi xích bị mòn gây nên tiếng ồn và làm sai lệch pha phân phối
Trang 18Hình 2-5 Các phương án dẫn động trục cam
a, c) – Dẫn động trục cam dùng bánh răng côn; b) – Dẫn động trục cam dùng bánh răng
trung gian; d , e) – Dẫn động trục cam dùng xích
Trang 192.4 Các chi tiết, cụm chi tiết chính trong cơ cấu phân phối khí:
2.4.1 Trục cam:
Nhiệm vụ của trục cam là dẫn động và điều khiển việc đóng mở xupáp hút và thải đúng theo chu kì hoạt động của động cơ
Hình 2-6 Kết cấu trục cam
1 – Đầu trục cam; 2 – Cổ trục cam; 3 – Các vấu cam; 4 – Cam lệch tâm bơm xăng; 5 –
Bánh răng dẫn động bơm dầu bôi trơn
Trên trục cam có các vấu cam hút và xả cho mỗi xilanh Thời điểm đóng mở xupáp phụ thuộc vào biên dạng cam Trục cam bao gồm các phần cam thải, cam nạp và các cổ trục Ngoài ra trên một số động cơ trên trục cam còn có vấu cam dẫn động bơm xăng, bơm cao áp vv…Hình dạng và vị trí của cam phối khí quyết định bởi thứ tự làm việc, góc
độ phối khí và số kì của động cơ Cam có thể được chế tạo liền trục hoặc có thể làm rời từng cái rồi lắp trên trục bằng then hoặc đai ốc
Vật liệu chế tạo trục cam thường là thép hợp kim có thành phần cacbon thấp như thép 15X, 15MH, 12XH hoặc thép cacbon có thành phần trung bình như thép 40 hoặc thép
45 Các mặt ma sát của trục cam (mặt làm việc của trục cam, của ổ trục, của mặt đầu trục cam…) đều thấm than và tôi cứng
+ Cổ trục cam: Có hai loại đủ cổ và thiếu cổ Nếu số cổ trục là Z và số xilanh là i thì: Số
cổ loại đủ cổ là Z = (i + 1) thường dùng ở động cơ điêzen Số cổ loại trốn cổ Z = (i/2 + 1) thường dùng ở động cơ xăng
Các cổ phải mài bóng, bề mặt có độ cứng đạt 50 ÷ 60 HRC Nếu trục cam lắp luồn thì kích thước cổ phải còn lớn hơn các phần khác của trục cam Đôi khi để dễ lắp người ta làm đường kính các cổ khác nhau, cổ có đường kính nhỏ nhất ở phía cuối trục
Các ổ trục cam được ép trên thân máy đều là ống thép có tráng hợp kim chịu mài mòn như ba bít, hợp kim đồng chì, hợp kim nhôm
Nếu trục cam lắp theo kiểu đặt, phải dùng ổ hai nửa, một nửa đúc trên thân hay nắp xilanh, nửa kia làm thành nắp ổ rồi lắp lại bằng bulông hay gu giông, kết cấu này dùng ở
Trang 20động cơ công suất lớn và một số động cơ có trục cam đặt trên nắp xilanh
+ Ổ chắn dọc trục:
Để giữ cho trục cam không dịch chuyển theo chiều trục (khi trục cam, thân máy hoặc nắp xylanh giãn nở) khiến cho khe hở ăn khớp của bánh răng côn và bánh răng nghiêng dẫn động trục cam thay đổi làm ảnh hưởng đến pha phân phối khí, người ta phải dùng ổ chắn dọc trục Trong trường hợp bánh răng dẫn động trục cam là bánh răng côn hoặc bánh răng nghiêng, ổ chắn phải bố trí ngay phía sau bánh răng dẫn động Còn khi dùng bánh răng thẳng, ổ chắn có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào trên trục cam vì trong trường hợp này, trục cam không chịu lực dọc trục và dù trục cam hay thân máy có giãn nở khác nhau cũng không làm ảnh hưởng đến pha phân phối khí như trường hợp dùng bánh răng nghiêng và bánh răng côn
Hình 2-7 Kết cấu đầu trục cam
1 – Vỏ máy; 2 – Bulông hãm bích; 3 – Bích chắn; 4 – Trục cam; 5 – Vòng chắn; 6 - Ổ đỡ trục cam; 7 – Đêm vênh; 8 – Bulông cố định bánh răng dẫn động; 9 – Then; 10 – Bánh
Trang 21Con đội có thể chia làm 3 loại chính:
+ Con đội hình nấm và hình trụ:
Là loại con đội đáy bằng dùng phổ biến trên các loại động cơ, con đội hình nấm dùng cho hệ thống phối khí xupáp đặt, đôi khi dùng cho xupáp kiểu treo, con đội được khoét rỗng để lắp với đũa đẩy, phần cầu lõm phải có rc lớn hơn r đũa đẩy khoảng (0,2 ÷ 0,3)
mm Sở dĩ làm như vậy là để tránh hiện tượng mòn vẹt mặt con đội (hoặc mặt cam) khi đường tâm con đội không thẳng góc với đường tâm trục cam
Khi mặt tiếp xúc là mặt cầu, con đội tiếp xúc với mặt cam tốt hơn, nên tránh được hiện tượng cào xước
Loại con đội hình nấm được dùng rất nhiều trong cơ cấu phân phối khí xupáp đặt Thân con đội thường nhỏ, đặc, vít điều chỉnh khe hở xupáp bắt trên phần đầu của thân
Hình 2-8 Kết cấu con đội hình trụ và hình nấm
+ Con đội con lăn: Gồm có thân, lò xo chặn, chốt và con lăn Lò xo chặn có tác dụng không cho con đội xoay Ngoài ra, còn có bulông bắt trong thân máy để con đội hoạt động đúng hướng
Trang 22: Để tránh
cấp người t
ại khe hở nhcon đội thủtiết diện củgiảm đi, nêrình nạp củhủy lực, tuy
c làm việc tùng trong độ
đẩy là chi dẫn động giđội đến đònđẩy dùng trờng là một ttruyền lực
g lượng, đũđầu hàn gắxúc với con
ình 2-9 Kết
để chịu màđược mức tihiện tượng
ta thường dùhiệt
tiết trung gián tiếp Tru
n bẩy
rong cơ cấthanh thép n
g có khe hở ùng loại co
có một ưu hân phối kh
mở sớm hơn
ưu điểm nhphụ thuộc con đội thủy
gian trong cruyền chuyể
ấu phân phốnhỏ, dài, đặđến đòn bẩy
ng làm bằnđầu tiếp xúmặt cầu lõm
ội con lăn
ội con lăn c
ra tiếng ồn vlực Dùng l
biệt là có th
ốc độ độngvới tốc độ n
ưng điều cầnvào chất lượ
ất sạch và đ
2-10 Các dạ
có tác dụng
và va đập, tloại con đội
hể tự động
g cơ tăng lênnày, điều đ
n đặc biệt cợng của dầu
y
Trang 23h) Đôi khi thường làm
n thành phần
truyền độnkhí Đòn b
m Nhờ có đ
đũa đẩy thhặt bằng đai
g Nhưng cũ
bạc lót ép troài ra trên đpáp và mặt t
Hình 2-1đựợc dập bằ
Cho khí nạp
m việc của xupáp
hường có v
i ốc Đầu tiũng có khi
rên đòn bẩy
òn bẩy ngưtiếp xúc của
11 Kết cấu đằng thép cá
vào buồngpiston Xu
tiếp xúc củ
ép cácbon thhấp, hàn gắn
ẩy hoặc trụ
ắn trên trục páp đóng m
ít điều chỉn
ếp xúc với dùng vít để
y được bôiười ta còn kh
a vít điều ch
đòn bẩy
ácbon thành
g đốt và xả upáp hoạt độ
ủa đũa đẩy đhành phần
n với đũa đ
ục cam để đcủa nó Ho
mở theo đúng
nh Sau khi đuôi xupáp
ể khi mòn th
i trơn bằng hoan lỗ để dhỉnh
h phần cácbo
khí cháy raộng được th
đều là hình trung bình,
ẩy rồi tôi đ
dầu nhờn dẫn dầu đến
on trung bìn
a ngoài vớiheo chiều t
cầu , đầu
ạt độ
xupáp
a đòn phối
Trang 24a)
Miệng xupáp được vát 300 hoặc 450 để được đóng kín với đế xupáp và dẫn nhiệt truyền qua xupáp khi xupáp đóng Xupáp được làm bằng thép chịu nhiệt vì xupáp nạp phải chịu nhiệt độ khoảng 4000C và xupáp xả phải chịu nhiệt độ 500 – 8000C
Vật liệu chế tạo:Miếng tăng cứng là một hợp kim: Cobalt (Co) Crom (Cr) và Tungsten (W) Hợp kim này rất cứng, chịu được mài mòn cao và chống lại sự oxy hóa ở nhiệt độ cao Miếng tăng cứng này được hàn vào mặt xupáp hay đế xupáp để tăng khả năng chịu nhiệt
2.4.6 Đế xupáp:
Để tránh hao mòn thân máy người ta dùng đế xupáp ép vào họng của đường ống nạp và
đường ống thải
b)
Trang 25Hình 2-13 Kết cấu đế xupáp
a) - Đế có mặt ngoài dạng hình trụ; b) - Đế mặt ngoài hình côn; c) - Đế lắp vào nắp xilanh
bằng ren; d) - Đế ép khi bị lỏng ra; e) - Đế có ren
Đế có mặt ngoài là mặt trụ có tiện rãnh để khi ép kim loại biến dạng vào rãnh giữ chắc đế xupáp Có khi mặt ngoài là mặt côn Loại này có khi không ép sát đáy mà để khe
hở nhỏ hơn 0,04mm để còn ép tiếp khi bị lỏng ra Có loại đế lắp vào thân máy hoặc nắp xilanh bằng ren Loại đế mà sau khi lắp phải cán bề mặt nắp máy để kim loại biến dạng giữ chặt đế Loại này ít dùng
2.4.7 Ống dẫn hướng: Để dễ sữa chữa và tránh hao mòn cho thân máy hoặc nắp xilanh ở
chỗ lắp xupáp, người ta lắp ống dẫn hướng trên các chi tiết máy này Xupáp được lắp vào ống dẫn hướng theo chế độ lắp lỏng
Ống dẫn hướng thường chế tạo bằng các loại gang hợp kim có tổ chức peclít Trong một số động cơ cao tốc còn dùng ống dẫn hướng bằng hợp kim đồng thanh nhôm Loại ống dẫn hướng này dẫn nhiệt rất tốt, khi thiếu dầu bôi trơn cũng không xảy ra hiện tượng kẹt xupáp
Hình 2-14 Kết cấu ống dẫn hướng
a) Ống dẫn hướng hình trụ; b) Ống dẫn hướng hình trụ có vai
2.4.8 Lò xo xupáp:
e)
Trang 26Lò xo xupáp có nhiệm vụ giữ cho xupáp đóng kín sát với đế xupáp không cho khí nén trong buồng đốt bị lọt ra ngoài Lò xo xupáp giữ cho các chi tiết làm việc của xupáp nạp
và xả theo sự điều khiển của các vấu cam nhờ lực lò xo trong khi xupáp chuyển động do
đó đóng mở xupáp chính xác theo biên dạng cam
Mỗi xupáp thường dùng hai lò xo lồng vào nhau, một cái ở trong và một cái ở ngoài Mỗi lò xo có độ cứng khác nhau Như vậy nó sẽ ngăn cản dao động riêng của xupáp khi động cơ hoạt động ở tốc độ cao Lò xo xupáp thường được dùng là lò xo kín hay lò xo tác động kép Nó đảm bảo xupáp làm việc tốt ở tốc độ cao
Trang 27
Hình 3-2 Sơ đồ dẫn động cơ cấu phối khí động cơ IFA
1- trục cam; 2- con đội; 3- đũa đẩy; 4- Viết điều chỉnh khe hở nhiệt
5- Cò mổ; 6-Móng hãm xupap; 7-Đĩa lòxo xupap; 8-lo xo xupap
9- Xupap ; 10- ống dẫn hướng; 11-Đế xupap
8 6
7 5
4
10
11
1 2 3
9
Trang 283.1 Đặc điểm kết cấu của chi tiết của cơ cấu phân phối khí động cơ IFA
Do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy nên cấc xupáp chịu áp lực khí rất lớn và nhiệt độ cao,
nhất là xupáp thải ngoài ra xupáp còn chịu ăn mòn hoá học của các hơi axit trong khi
cháy ,đặc biệt là xupáp thải
Khi đóng mở xupáp va đập với đế nên bị biến dạng cong vênh và trỗ bề mặt nấm
Vận tốc lưu thông của dòng môi chất qua xupáp lớn nên dễ gây mòn cơ học bề mặt đế
và nấm
Vật liệu chế tạo Đối với xupáp thải : thường dùng các thép hợp kim chịu nhiệt như :
Si, Cr ,Mn Để tích kiệm vật liệu có thể chế tạo nấm bằng hợp kim chịu nhiệt rối hán
với thân xupáp bằng thép thông thường
Bảng Số liệu của động cơ TÊN THÔNG SỐ KÝ HIỆU NGUYÊN THỨ GIÁ TRỊ
Góc đóng muộn xupáp thải độ 8
Loại buồn cháy Ngăn cách
Kiểu xupáp
Suất tiêu hao nhiên liệu ge g/Kw.h
Thứ tự làm việc 1-3-4-2
Trang 29Đối với xupáp nạp :do được dòng khí nạp làm mát nên nhiệt độ của xupáp nạp thường thấp hơn nhiệt độ của xupáp thải (nhiệt độ làm việc của xupáp thải vào khoảng 300- 4000C) nên vật liệu chế tạo xupáp nạp thường là thép hợp kim Cr, Cr-Mn Kết cấu chính chia làm ba phần :
Nấm xupáp :
Mặt làm việc quan trọng của phần nấm xupáp là mặt côn góc côn của nấm thường bằng
450 để đẩm bảo độ kín khít của dòng khí vào trong xi lanh và độ cứng vững của xupáp Kết cấu của nấm xupáp được làm bằng nấm bắng vì nó có ưu điểm chế tạo đơn giản có thể dùng cho cả xupáp nạp và thải
Đuôi xupáp phải có kết cấu thích hợp để lắp đĩa lo xo xupáp Thông thường đuôi
xupáp có mặt côn để tăng khả năng chịu mòn bề mặt đuôi xupáp ở động cơ IFA được
Trang 30m lực va đậ
ho thân máyxúc với nấm
m bằng vật hoặc gang
Hin
và thuận tiện
ờng nguời
n khi
ta sử
Trang 31Hinhớng thường peclit
ẫn hướng vcao ấp
chánh hao mcho xupáp
h 3-5: Ống được chế
à thân xupá
ng kin xupá
u hành của
y ra va đập tđìêu kiện
c chê tạo bằ
A , 65T
mòn cho th, xupáp đượ
dẫn hướngtạo bắng cá
g hợp kim
ng pháp bôi
ảm bảo cho, do đó quá
ộng thay kính từ 3-5
lanh ở chỗướng theo
Trang 32ết cấu của lmài phẳng đthường
ục là để hư
ác cam quay
ệc :Về tải txúc ở trưThường là ththành phầ
ần cac bocam (bề mặ
và tôi cứngcam nạp
h 3-7: Kết cường khôngquyết định
Lò xo
ng xoắn ốc hvới đĩa lo xovòng (
, đìêu khiển
ủa phân phcam không
n xupáp đó
ối khí
chịu đìêu k
hủ yếu củaphần các bình như của cam , c
m
ạn các camlàm việc củ
o đúng quy
nhọc.Các bề
bị mài m
ư thép 30, 45Mn , 12C
m , mặt đầu
tạo liền trtừng loại x
40 và CrNi
u trục
rục upáp
Trang 33Hìn: con đội
a con đội th
n đội có dạnhân con độidân hướnglớn hơn
i tiết trung
ẫn động và
p và cam thả
ung gian cóIFA sử đội chịu lự
nh 3-8: Kếtthường đưhường được
ng hình trụ ki) và phần t
g lớn nên ít bán kín
gian trong truyền lực
ải được bố
nhiệm vụ tdụng ph
ực nghiêng
t cấu con độược chế tạo
c thẩm cacbkết cấu gồmtiếp xúc vớhao món P
do trục ca
ội
o bằng thépbon và tôi c
m hai phần:
ới cam phânPhần lõm tiđũa đẩy
ân phối khí đên đòn đẩy
n phối khí
ếp xúc với khoảng
hoặc thép
thân con độđũa đẩy thư0,2-0,3
gian tiếp N
vị trí
phối tiếp
y ra
hợp
ội to, ường
mm
Nó có
Trang 34c được làm boảng HCR 5
cơ IFA thư
p và hàn vớ
p nhỏ,dài đcác đầu tiế
ượng
c với
m mở
Trang 35Chiều dài của cánh tay đòn của đòn bẩy thường khác nhau.Cánh tay đòn phía bên trục cam lc thường ngắn hơn bên xupáp lx
lx/lc = (1,2-1,8)
Sở gĩ làm như vậy là để giảm hành trình của con đội do đó có thể giảm gia tốc và lực quán tính của cơ cấu phân phối khí, khi làm việc mặt trụ ở phần đầu đon bẩy vừa lăn vừa trượt trên đuôi xupáp khiên cho xupáp bị nghiêng đi và do đó mặt nấm xupáp trễ hơn thời gian quy định
3.2.Xác định các thông số chủ yếu của cơ cấu phân phối khí:
3.2.1.Xác định tỷ số truyền của cơ cấu phân phối khí:
Tại 1 thời điểm nào đó khi con đội nâng được 1 đoạn Sc thì xupap nâng được 1 đoạn Sx, khi đó tỉ số truyền của cơ cấu :
i=Sx/Sc=Vx/Vc
Thường lx>lc và bố trí nằm ngang nên coi nó luôn vuông góc với đường tâm xilanh
Trang 36x d
x l
l V
Trang 37Khi tính toán tiết diện lưu thông ta thường giả thiết dòng khí đi qua họng đế xupap là
ổn định, coi dòng khí có tốc độ bình quân và tốc độ piston không đổi
.
h h
k
d i
D Vp f
i
Fp Vp
Vk :tốc độ trung bình của dòng khí qua họng đê ú m/s
fh: tiết diện của họng đế xupap (cm2)
dh:đường kính họng đế xupap
i: số xupap ; i=2
Vp:tốc độ bình quân của piston,
86 , 10 30
2250 145
120.4
D.Vpkh 2
dhn= 44,2( )
2.40
120.86,
47 2
,
1hn = =
d
(mm); Lấy dht = 39 (mm)
Trang 38Tiết diện lưu thông qua xupap được tính bằng công thức:
fkl=
2
cos
Cả Vkn ,Vkt ≤ 70÷90 (m/s)
⇒ Thoả mãn điều kiện cho phép
3.2.3 Chọn biên dạng cam:
3.2.3.1 Yêu cầu:
Trang 39Dạng cam phải đảm bảo sao cho trị số tiết diện thời gian là lớn nhất Cam phải mở nhanh, giữ ở vị trí mở lớn nhất lâu và đóng nhanh xupap
Dạng cam phải đảm bảo cho giai đoạn mở và đóng xupap có gia tốc và vận tốc nhỏ nhất để co cấu phân phối khí làm việc êm ít va đập và hao mòn
Dạng cam phải đơn giản dễ chế tạo
3.2.3.2 Phương pháp thiết kế cam:
Dùng phương pháp định sẵn dạng cam, xác định gia tốc và kiểm tra qui luật gia tốc có phù hợp hay không Phương pháp này có ưu điểm là dễ gia công
Trang 40Chọn dạng cam lồi cho động cơ IFA:loại này có trị số tiết diện lưu thông lớn nhất trong các dạng cam nhưng gia tốc dương lớn gây va đập lớn Tuy vậy loại cam này có gia tốc
âm bé nhất không đòi hỏi lò xo có độ cứng lớn giảm được mài mòn cho trục cam
3.2.3.3 Dạng cam lồi :
Góc công tác của cam nạp ϕn = (1800+ ϕo
1+ϕo
2 )/2= (1800+80+380)/2=1130Góc công tác của cam thải ϕt = (1800+ϕo
5+ϕo
6)/2=(1800+440+80)/2= 1160Với: ϕo
+Trên đường phân giác của AOÀ lấy EC= hnmax=h/i=8,5/1,72=4,94 (mm)(E∈ Vòng tròn