Bài học này tiếp tục cho HS thấy được một hình ảnh của đường tròn trong hìnhhọc có thể được biểu diễn bởi một phương trình đại số.. Ngoài ra, bài học này còn cung cấpcho HS về phương trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Khoa Toán – Tin học
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Thành Thái
Nhóm SV thực hiện: N2A Nguyễn Minh Đạt – 44.01.101.054 Nguyễn Thị Minh Thảo – 44.01.101.137
10 NĂM 2021
Trang 2TÊN BÀI DẠY: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Môn học: Toán; lớp: 10AThời gian thực hiện: 02 tiết
I Giới thiệu bài học
1 Vị trí
Phương trình đường tròn là bài thứ hai của chương III – Phương pháp tọa độ trongkhông gian Bài học này tiếp tục cho HS thấy được một hình ảnh của đường tròn trong hìnhhọc có thể được biểu diễn bởi một phương trình đại số Ngoài ra, bài học này còn cung cấpcho HS về phương trình tiếp tuyến của một đường tròn
2 Các bài học có liên quan
1 Sự xác định của đường tròn Tính chất đối xứng của đường tròn (Toán 9, Phần Hìnhhọc, chương II, bài 1);
2 Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn (Toán 9, Phần Hình học, chương II, bài4);
3 Tích vô hướng của hai vectơ (Hình học 10, chương II, bài 2)
4 Phương trình đường thẳng (Hình học 10, chương III, bài 1)
3 Đặc điểm tình hình HS
Lớp 10A gồm 40 HS: 60% Giỏi, 30% Khá, 10% Trung bình
II Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Hiểu và thiết lập được phương trình đường tròn khi biết tọa độ của tâm và bán kính
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình của đường tròn
- Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm
2 Về năng lực:
Năng lực giao tiếp và hợp tác Tích cực trong việc hoạt động nhóm ở HĐ 5 tiết 1,
tự tin trình bày, đưa ra những luận điểm để bảo vệ ýkiến của mình
Năng lực giao tiếp toán học Trình bày được các nội dung, ý tưởng, giải pháp
toán học trong việc thảo luận nhóm ở HĐ5 tiết 1,báo cáo kết quả hoạt động nhóm trước lớp
Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ toán học (phương trình, công thức) kết hợp với ngôn ngữ thông thường khi trả lời các câu hỏi của GV ở các HĐ hình thành kiến thức mới.
Trang 3Năng lực tư duy và lập luận toán
học Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lítrước khi kết luận phương trình nào là phương trình
đường tròn ở HĐ5 tiết 1
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện các hoạt động và bài tâp mà GV giao cho
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, đóng góp kiến thức hoàn thànhnhiệm vụ
III Thiết bị dạy học và học liệu
- GV: Phiếu học tập, file trình chiếu, hình ảnh
- GV chiếu hình ảnh long đền và HS mô tả vật đó
- HS thấy được vấn đề cần giải quyết là tìm phương trình đường tròn
c) Sản phẩm :
(i): long đền có công dụng ghép nối trong mối ghép bằng bulong hoặc mối ghép bằngvít để khi siết chặt đai ốc không làm hỏng và ảnh hưởng bề mặt chi tiết các bị ghép nối lạivới nhau Long đền có dạng hình vành khăn, ở giữa là hình tròn rỗng
d)
Tổ chức thực hiện:
Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
3 phút + GV chiếu hình ảnh cái long đền:
+ GV đặt câu hỏi (i): Đây là gì và côngdụng của nó là gì? Mô tả vật đó
+ HS trả lời câu hỏi
+ GV đặt vấn đề: Từ một tấm thép mỏng,người ta dùng máy tính để điều khiển
Bài 2 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN
Trang 4máy cắt (như máy bắn laser) cắt tấm thép
đó thành long đền Người ta làm thế nào
để máy tính có thể làm được việc đó?
+ HS trả lời nếu biết
+ GV trình bày: Người ta cần lập trình đểmáy tính có thể chạy và điều khiển dụng
cụ đó Việc lập trình không thể đưa hìnhảnh một đường tròn vào mà đòi hỏi phải
có phương trình biểu diễn một đườngtròn
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức phương trình đường tròn
Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
8 phút + GV đặt câu hỏi (i): Nhắc lại định nghĩa
đường tròn tâm I, bán kính R?+ GV gọi HS trả lời
Câu trả lời mong đợi: (i)
Trang 5+ Trong mặt phẳng tọa độ, biết điểm I
có tọa độ (a b; )
Nếu điểm M x y( ; )
nằmtrên đường tròn (I R; )
thì x y, sẽ thỏamãn phương trình nào?
+ GV đặt câu hỏi (ii): Điểm M nằm trên
đường tròn thì độ dài IM bằng bao
nhiêu?
+ GV gọi HS trả lời
Câu trả lời mong đợi: (ii)
+ GV yêu cầu 1 HS tính độ dài IM khi
biết tọa độ của hai điểm I và M (iii)
Câu trả lời mong đợi: (iii)
+ GV trình bày: Ta có IM =R
2 2
+ GV trình bày: Do điểm M x y( ; )
là mộtđiểm bất kỳ nằm trên đường tròn và tọa
độ của M thỏa mãn ( )1
nên ( )1
gọi làphương trình đường tròn
+ GV ghi định nghĩa trên bảng HS chép
định nghĩa vào vở Phương trình đường tròn tâmI a b( ; ,)
bán kính R là( )2 ( )2 2 ( )
1
x a− + y b− =R
+ GV trình bày chú ý: Đường tròn tâm O Chú ý đường tròn có tâm là gốc
tọa độ O và có bán kính R có
Trang 6a b
Trang 7Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
10 phút + GV giao nhiệm vụ học sinh làm Ví dụ
+ HS được gọi viết bài giải của mình trên
bảng GV quan sát bài làm trên bảng của
HS
+ GV mời HS khác nhận xét bài làm của
bạn và chốt lại lời giải chính xác
+ HS chép lời giải vào vở
Dự kiến câu trả lời sai:
a) HS không bình phương bán kính trong
vế phải của phương trình
b) HS không bình phương bán kính trong
vế phải của phương trình
c) HS không bình phương bán kính trong
vế phải của phương trình, tính bán kính
R=
b) ( )C có tâm I(−1;2)
và đi qua( )1;1
2
2 2
a b
Trang 8Bán kính của ( )C
bằng5
là phương trình đường tròn tâm I a b( ; ,)
Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
10 phút + GV gọi một HS khai triển vế trái của
( )1 (i)
Câu trả lời mong đợi: (i)
( )1 cóthể được viết dưới dạng:
Trang 9+ GV gọi 1-2 HS trả lời.
Câu trả lời mong đợi: (ii)
Dự kiến câu trả lời sai: Có
+ Nếu HS trả lời không thì GV yêu cầu
HS giải thích
+ GV chốt lại: ( )2
là phương trìnhđường tròn khi và chỉ khi
R= + − − −
Trang 10d)
Tổ chức thực hiện :
Trang 11Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
14 phút + GV giao mỗi câu cho mỗi nhóm
(nhóm 1 câu a, nhóm 2 câu b…) thảo
luận trong 5 phút
+ HS thảo luận nhóm trong 5 phút
+ GV gọi đại diện mỗi nhóm trình bày
kết quả
+ HS trình bày kết quả
+ GV điều khiển lớp tranh luận về kết
quả của từng nhóm Nếu cần, GV can
thiệp để kết quả tranh luận hướng tới
đáp án của câu hỏi
Dự kiến câu trả lời sai:
d) HS thấy hệ số của
2 2,
x y
là 2 nên kếtluận không là phương trình đường tròn
Ví dụ 3: Các phương trình sau có
là phương trình đường tròn haykhông? Nếu có, tìm tâm và bánkính của đường tròn đó
a)
2 2
2x + y −8x+2y− =1 0
b)
c) Không là phương trình đườngtròn vì a=1,b=3,c=20
Trang 12- HS nhớ lại kiến thức về định nghĩa tiếp tuyến của đường tròn
1 Quan sát hình trên, tìm mối quan hệ giữa đường thẳng d và đường tròn tâm I.Điểm M ở đây đóng vai trò đặc biệt gì?
2 Nối I và M Quan sát lại hình trên và cho biết và có quan hệ như thế nào? Tại sao embiết điều đó
c) Sản phẩm :
- Câu trả lời của HS cho từng câu hỏi của GV
1* d và Đường tròn tâm I có một điểm chung hay người ta còn nói d là đường tiếptuyến của đường tròn tâm I M là điểm chung của d và đường tròn I hay còn gọi là tiếp điểmcủa tiếp tuyến d đối với đường tròn tâm I
Trang 13Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
5 phút + GV thực hiện vẽ hình lên bảng đặt câu
hỏi 1+ GV gọi HS trả lời
+ Câu trả lời mong đợi: 1*
+ GV tiếp tục hỏi câu hỏi 2, gọi một HSxung phong bất kì:
+ Câu trả lời mong đợi : 2*
II Phương trình tiếp tuyến củađường tròn
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức phương trình đường tròn
- HS tiếp thu định nghĩa phương trình tiếp tuyến đường tròn
2.1 Ở bài trước chúng ta đã học về phương trình đường tròn vậy các em hãy dự đoán:liệu có tồn tại phương trình nào biểu diễn cho tiếp tuyến d hay không?
2.2 Xây dựng phương trình đường thẳng d trong hình, biết tọa độ tiếp điểm M x y( 0; 0)
và tâm I a b( ; )
c) Sản phẩm :
- Câu trả lời của HS cho từng câu hỏi của GV
2.1* Có Do tiếp tuyến là đường thẳng mà ta đã học về phương trình đường thẳng ở bài
học trước
Trang 14d)
Tổ chức thực hiện :
8 phút + GV thực hiện nối điểm I với M GV
gọi HS trả lời câu hỏi 2.1+ Câu trả lời mong đợi: 2.1*
+ GV yêu cầu cả lớp: Xây dựng phương
trình đường thẳng d trong hình, biếttọa độ tiếp điểm M x y( 0; 0)
và tâm( ; )
I a b
+ GV đặt câu hỏi, gọi một HS xungphong bất kì: Để viết được một phươngtrình đường thẳng tổng quát, ta cần xácđịnh hai yếu tố nào?
+ Câu trả lời mong đợi : Để viết được một phương trình đường thẳng tổng quát, ta cần xác định được một điểm thuộc đường thẳng và vectơ pháp tuyến của đường thẳng.
+ GV gọi một học sinh xung phong vàvấn đáp cùng xây dựng đường thẳng vớihọc sinh
+ GV dẫn dắt và đưa ra định nghĩa về
phương trình tiếp tuyến của đường tròn
Yêu cầu HS ghi bài mới
II Phương trình tiếp tuyến củađường tròn
d
đi qua M x y( 0; 0)
và có một vectơ pháp tuyến là
( ; )
I a b
tại điểm M x y( 0; 0)
nằmtrên đường tròn
3 Hoạt động 3: Củng cố
a) Mục tiêu:
- HS lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết tọa độ tâm và tiếp điểm
Trang 15Ví dụ 5
Đường tròn có tâm I( )3;1
Trang 16Phương trình tiếp tuyến của ( )C
tại điểm A(4;4)
là(4 3− ) (x− + −4) (4 1)( y− = ⇔ +4) 0 x 3y− =16 0
d)
Tổ chức thực hiện :
Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung
15 phút + GV giao nhiệm vụ học sinh làm bài 3.1
theo các nhóm học tập 4 người của lớp
Trong thời gian 3 phút
+ GV mời HS bất kì tại chỗ nêu cách làm
câu 1a
+ GV đi xung quanh quan sát, mời một
nhóm xung phong (có bài giải đúng) lên
bảng sửa câu 1b
+ GV đặt câu hỏi cho HS: Tại sao HS lại
có ý tưởng đi tìm tọa độ điểm M bằng
cách thế x0 =0.
Vào phương trình đường tròn?
+ GV sửa bài giải của HS, lưu ý cho HS
về dạng toán, và giải đáp thắc mắc của
HS về lời giải trên bảng nếu có
+ HS có 1 phút sửa lời giải
+ GV cho HS suy nghĩ ý tưởng câu 3.2
+ GV gọi một HS học lực khá, xác định
*Vận dụng
Ví dụ 4 Viết phương trình tiếp
tuyến với đường tròn ( )C
:
(x−2) + −(y 1) =13a.Tại điểm H(0;4 )
b Tại điểm M thuộc đường tròn
có hoành độ bằng x0 =0.
Lời giải:
Đường tròn có tâm I( )2;1 a.Tiếp tuyến với đường tròn ( )C
tại điểm H(0;4)
:(0 2) ( 0) (4 1)( 4) 0
b.Tiếp tuyến với đường tròn ( )C
tại điểm M thuộc đường tròn có hoành độ x0 =0
:
0(0 2)− +(y −1) =13
Trang 17tâm đường tròn GV cho một HS khác cóhọc lực trung bình tiếp tục bài giải ởphần xây dựng phương trình tiếp tuyếnsau khi đã có xác định được tọa độ tâm
tại điểm A(4;4)
:(4 3) ( 4) (4 1)( 4) 0
a) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng kiến thức về phương trình đường tròn và phương
trình tiếp tuyến của đường tròn để giải các bài toán vận dụng
b Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn ( )C
đi qua điểm A(−1;0 )Giáo viên giao bài tập về nhà:
Bài 2 Cho hai điểm I(1; 3 , − ) M(5; 3− )
a Viết phương trình đường tròn ( )C
tâm I và đi qua M.
Trang 18b Viết phương trình tiếp tuyến ∆
tiếp xúc với hai trục Ox Oy, và tâm nằm trên đường thẳng ∆: 4x−2y+ =8 0.
c) Sản phẩm: Bài giải của HS cho từng bài tập:
Do đó phương trình tiếp tuyến của ( )C
Trang 19Biến đổi ta được ( )2
80
c c
Trang 2012 phút + GV chia nhóm 04 người và giao
nhiệm vụ bài tập 4.1
+ GV cho học sinh 3 phút thảo luận,
trong thời gian đó GV đi xung quanh và
quan sát
Dự đoán lỗi sai của HS: Coi A là tiếp
điểm, quên không kiểm tra điểm A có
thuộc đường tròn hay không?
TH1: Xuất hiện lời giải đúng, GV cho
hai bạn có hai lời giải khác nhau (đúng
và sai của cách 1) lên bảng sửa bài Yêu
cầu hai học sinh tự phản biện bài làm
của nhau
III Luyện tậpBài 1 Cho phương trình đường tròn( )C
Trang 21TH2: Không xuất hiện bài giải đúng
theo Cách 1, lẫn cách 2, HS suy nghĩ
chưa ra
GV hướng dẫn HS cách chứng
minh A thuộc đường tròn và áp
dụng định nghĩa Gợi ý cho HS
nếu ở bước chứng minh, ta thấy
nếu A không thuộc ( )C
thìchuyện gì xảy ra? Dẫn học sinh
tới cách 2? GV gợi cho HS quay
trở lại bài toán xây dựng phương
trình đường thẳng tổng quát thì
cần 2 yếu tố nào, ở bài này còn
thiếu yếu tố nào?
Câu trả lời dự đoán: Thiếu vectơ
pháp tuyến
+ GV vấn đáp cùng học sinh và giải
tiếp bài toán
TH3: Xuất hiện cách giải 2 GV mời
nhóm có cách giải 2 lên bảng trình bày?
GV kết hợp vấn đáp và tổng hợp lại
cách giải của dạng bài này cho những
học sinh còn lại trong lớp? GV cùng HS
so sánh hai cách làm 1 và 2, ưu điểm
của từng cách làm?
+ GV gợi ý cho HS ở bài 2:
Hai đường thẳng song song sẽ có cùng
vectơ pháp tuyến Sử dụng thêm tính
chất tiếp xúc của tiếp tuyến giống câu
nên tọa độ ba điểm là nghiệm của
phương trình đường tròn Giải hệ
phương trình ta được nghiệm là ba số
(a b c; ; )
a Đường tròn có tâm I(2, 4)−
, bán kính R=5
Do đó phương trình tiếp tuyến của ( )C
Cách 2: Gọi một vectơ pháp tuyến
của tiếp tuyến ∆
4A+3B = ⇒0 4A+3B=0Chọn A=3
suy ra B= −4
Ta được phương trình ∆: 3x−4y+ =3 0.
Bài 2 Cho I(1; 3 , − ) M(5; 3 − )
a Viết phương trình đường tròn ( )C
Trang 22b Tìm thêm bán kính của ( )C .
c Gọi I a b( ; )
Ta có I∈ ∆
nên tìmđược b theo a.
Mặt khác d I Ox( , ) =d I Oy( , )
nên tìmđược a.
+ GV giao nhiệm vụ cho HS dựa theo
gợi ý, nghiên cứu bài giải cho bài 2 và
bài 3
tâm I và đi qua M.
b Viết phương trình tiếp tuyến ∆
của đường tròn ( )C
biết tiếp tuyến song song với đường thẳng
c ( )C
tiếp xúc với hai trục Ox Oy, vàtâm nằm trên đường thẳng: 4x 2y 8 0