NGHIÊN CỨU VAI TRÒ LIỆT ĐIỀU TIẾT TRONG KHÚC XẠ TỰ ĐỘNG Ở LỨA TUỔI HỌC SINH Dương Ngọc Vinh*, Đoàn Trọng Hậu * TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá vai trò của LĐT trong phương pháp đo KXKQ bằ
Trang 1NGHIÊN CỨU VAI TRÒ LIỆT ĐIỀU TIẾT TRONG KHÚC XẠ TỰ ĐỘNG
Ở LỨA TUỔI HỌC SINH
Dương Ngọc Vinh*, Đoàn Trọng Hậu *
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá vai trò của LĐT trong phương pháp đo KXKQ bằng máy đo KXTĐ bằng cách đo
KXKQ bằng máy đo này trước và sau LĐT, đồng thời phân tích sự khác biệt KX giữa hai trường hợp đó
Đối tượng và phương pháp : Mô tả, phân tích cắt ngang được thực hiện trên 400 mắt (200 cá thể) Đo
KXKQ bằng máy đo KXTĐ, chưa sử dụng thuốc LĐT; đo KXKQ bằng máy đo KXTĐ, đã được sử dụng thuốc LĐT (Cyclopentolate 1%) So sánh các thông số KX của hai lần đo này
Kết quả : So sánh trước và sau LĐT : chênh lệch KXC chiếm tỷ lệ cao (91%), chênh lệch KXC (+) -
87.7%, chênh lệch KXC (-) - 3.3%; chênh lệch KXT chiếm tỷ lệ cao 75.7%, chênh lệch KXT (+) - 46.7%, chênh lệch KXT (-) - 29.0% Có sự khác biệt có ý nghĩa (p = 0.000) giữa trung bình KXC trước và sau LĐT và mức chênh lệch trung bình là 0.83 ± 0.83 D Có sự khác biệt có ý nghĩa (p = 0.006) giữa trung bình KXT trước và sau LĐT và mức chênh lệch trung bình là 0.08 ± 0.57 D (không có ý nghĩa thực tiễn) Chênh lệch KXC và tuổi có quan hệ nghịch (R C = - 0.309) Chưa đủ cơ sở để có thể kết luận về sự tương quan giữa độ chênh lệch KXT và tuổi (p = 0.083 > 0.005) Có sự khác biệt có ý nghĩa (p = 0.000) về trung bình TKT trước và sau LĐT và mức chênh lệch trung bình là 8.52 ± 10.99
Kết luận : Thuốc LĐT phát huy tác dụng tốt trong phương thức đo KXKQ bằng máy đo KXTĐ
Các thông số KX được đo bởi máy đo KXTĐ trong trường hợp không có thuốc LĐT là không hoàn toàn khách quan
SUMMARY
THE ROLE OF CYCLOPLEGY IN THE OBJECTIVE AUTOREFRACTION USING
AUTOREFRACTOMETER
Duong Ngoc Vinh, Doan Trong Hau * Y Học TP Ho Chi Minh * Vol 8
* Supplement of No 1 * 2004: 168 – 173
Purposes: to evaluate the role of cycloplegy in the objective autorefraction using autorefractometer :
Recording non-cycloplegic autorefractive, cycloplegic autorefractive and analyzing the diference between two
Methods: Cross-sectional study in 400 eyes of 200 subjectives were investigated Recording
non-cycloplegic autorefractive, non-cycloplegic autorefractive To compare these refractives parameters of two measurements
Results: Between before and after cycloplegy : The prevalence of spherical refractive disparity was
91%, spherical refractive disparity(+) - 87.7%, spherical refractive disparity (-)-3.3% The prevalence of cylindrical refractive disparity was 75.7%, cylindrical refractive disparity (+)-46.7%, cylindrical refractive disparity(-)-29.0% There’s a statistically significant difference between before and after cycloplegic spherical refractive mean and mean of spherical refractive disparity is 0.83 ± 0.83D There’s a statistically
* Bộ môn Mắt - Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2significant difference between before and after cycloplegic cylindrical refractive mean and mean of cylindrical refractive disparity is 0.08 ± 0.57 D (No practical significance) There’s a adverse correlation between spherical refractive disparity and age (R C = - 0.309) There’s not basis enough to conclude about correlation between cylindrical refractive disparity and age (p = 0.083 > 0.005) There’s a statistically significant difference between before and after cycloplegic cylindrical axis mean and mean of cylindrical axis disparity is 8.52 ± 10.99
Conclusion : Cycloplegic agents are useful in the objective autorefraction using autorefractometer The
non-cycloplegic refractives parameters colleted by autorefractometer aren’t exactly objective.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đo KX để cho kính chính xác đóng một vai trò rất
quan trọng Cho đến hiện nay, chúng ta khám phát
hiện và cấp đơn kính điều chỉnh tật KX dựa vào một
quy trình chuẩn là xác định KXCQ của người có tật
KX dựa vào kết qủa của phép đo KXKQ soi bóng đồng
tử SBĐT đóng vai trò quan trọng trong việc xác định
chính xác tật KX và mức độ của nó (2)(5)(10)(11)(16) Một
trở ngại của phép đo này là kỹ thuật phải được thực
hiện bởi kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm và đòi hỏi
đối tượng được thăm khám có một sự hợp tác tốt
Trong những năm gần đây nhiều phòng khám
KX đã trang bị máy đo KXTĐ cho kết quả là số đo
KXKQ của mắt Tuy nhiên, để xác nhận tính khách
quan của kết quả này, chúng ta cần phải có một công
trình nghiên cứu hoàn chỉnh Và tính khách quan
này được xác định thông qua đánh giá vai trò của
LĐT trong phương pháp đo KXKQ bằng máy đo
KXTĐ Do vậy, mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là :
Xác định KXKQ bằng máy đo KXTĐ trước và sau
LĐT
Phân tích sự khác biệt KX giữa hai trường hợp đó
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả, phân tích cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu
Các BN đến khám KX tại Phòng KX thuộc Bệnh
viện mắt Tp Hồ Chí Minh, lứa tuổi từ 3-18 tuổi
Tiêu chuẩn chọn mẫu : không có bệnh lý tại mắt,
không nhược thị, hợp tác tốt
Tiêu chuẩn loại trừ : bệnh lý tại mắt ảnh hưởng thị giác, tiền sử chấn thương mắt, không hợp tác tốt,
dị ứng Cyclopentolate
Phương tiện nghiên cứu
Autorefractometer Ezref 8000 (SHIN-NIPPON, Nhật bản)
Các bước tiến hành
Theo thứ tự sau : + Kiểm tra họ tên, tuổi của BN ; giải thích quá trình thăm khám
+ Đo KXKQ bằng máy đo KXTĐ, chưa sử dụng thuốc LĐT
+ Nhỏ thuốc LĐT (Cyclopentolate 1%) : Nhỏ một giọt, 3 lần, cách nhau 5ph Đo KX sau lần nhỏ thuốc cuối cùng khoảng 45 ph
+ Đo KXKQ bằng máy đo KXTĐ, đã được sử dụng thuốc LĐT
Xử lý số liệu
Bằng phần mềm SPSS 10.0
KẾT QUẢ
So sánh chênh lệch KXC,KXT trước và sau LĐT
Bảng I : Chênh lệch KXC, KXT trước và sau LĐT
Chênh lệch dương
Không chênh lệch
Chênh lệch Aâm Số
mắt
Tỷ lệ (%)
Số mắt
Tỷ lệ (%)
Số mắt
Tỷ lệ (%)
Trang 3Bảng 2 : So sánh KXC, KXT trước và sau LĐT
LĐT
Sau LĐT
Chênh lệch
Trung bình
KXC
-1.35 ±
2.40
-0.52 ±
2.63
0.83
± 0.83 20.00 0.000 95%
Trung bình
-1.50 ±
1.43
0.08
± 0.57
2.77 0.006 95%
Bảng 3 : Các mức độ chênh lệch KX
KXC KXT
Tương quan giữa độ chênh lệch KXC
trước và sau LĐT với độ tuổi
Biểu đồ 1: Biểu đồ tương quan giữa độ chênh lệch
KXC và tuổi
TUOI
20 18 16 14 12 10 8 6 4
2
5
4
3
2
1
0
-1
-2
Hệ số Pearson R C = - 0.309, p = 0.000
Phương trình hồi quy tuyến tính :
Chênh lệch KXC = 1.462 + (- 0.060 H TUỔI)
Tương quan giữa độ chênh lệch KXT
trước và sau LĐT với độ tuổi
TUOI
20 18 16 14 12 10 8 6 4 2
8
6
4
2
0
-2
-4
Hệ số Pearson RT = 0.087, p = 0.083
Biểu đồ 2: Biểu đồ tương quan giữa độ chênh lệch
KXT và tuổi
Chênh lệch TKT trước và sau LĐT Bảng 4: Các mức độ và tỷ lệ chênh lệch TKT
+ Phép kiểm t (t–test)
Kiểm định sự khác biệt TB chênh lệch TKT trước và sau LĐT : t = 14.259, p-2 phía = 0.000, khoảng tin cậy 95%
+ TB chênh lệch TKT sau và trước LĐT ở MNC là : 8.52 ± 10.99
BÀN LUẬN
So sánh chênh lệch KXC, KXT trước và sau LĐT
+ KXC
Chênh lệch KXC chiếm tỷ lệ cao trong MNC (91%) Điều này cho thấy rằng, giữa KXC sau và trước LĐT, hầu như luôn luôn có sự chênh lệch Hệ quả này chứng tỏ rằng, thuốc nhỏ mắt LĐT Cyclopentolate đã phát huy hiệu quả của nó trong phần lớn các trường hợp Sự chênh lệch này còn chứng tỏ rằng số đo KXC trước LĐT được thực hiện bởi máy đo KXTĐ là không hoàn toàn khách quan và
Trang 4kỹ thuật đo KXTĐ vẫn chưa loại trừ được hoàn toàn
sự điều tiết ở BN
Sự hiện hữu 9% các trường hợp không có độ lệch
có phải chăng là hoặc BN đã thư giãn điều tiết rất tốt
trong khi được đo KX không có LĐT hoặc là thuốc
LĐT thật sự không phát huy tác dụng do nhỏ thuốc
chưa thật sự đúng cách, thuốc không hiệu quả ở một
số BN nào đó mà ta không biết trước được, đặc biệt
khi có khuyến cáo rằng thuốc tác dụng kém, thậm
chí có khi không có tác dụng ở những BN có mống
mắt sẫm màu, hoặc là kết hợp cả hai tình huống này,
hoặc thuốc không có tác dụng LĐT mạnh nên không
loại trừ hoàn toàn độ viễn thị tiềm ẩn, nhất là trong
trường hợp của các BN nhỏ tuổi Về mặt lý thuyết, sự
chênh lệch KXC xảy ra nếu có phải là KXC(+),
nhưng thực tế nghiên cứu là vẫn tồn tại một tỷ lệ
chênh lệch KXC(-)(3.3%) Phải chăng là do cách nhỏ
thuốc sai hay là do tiến trình thực hiện phép đo
không chính xác làm sai lệch kết quả?
Với |t| = 20.20 > t = 1.96, khoảng tin cậy
95%, chứng tỏ có sự khác biệt rõ rệt giữa trung bình
KXC trước và sau LĐT ở MNC Và mức ý nghĩa quan
sát p = 0.000 < 0.05 khẳng định có sự khác biệt giữa
trung bình KXC sau và trước LĐT ở tổng thể Mức
chênh lệch trung bình KXC là 0.83 ± 0.83 Chênh
lệch KXC(+) ở mức 0.25D đến 0.50D chiếm ưu thế
với tỷ lệ là 40.8% Chênh lệch KXC(-) chiếm tỷ lệ thấp
và không tập trung rõ ở một mức độ nào
+ KXT
Chênh lệch KXT chiếm tỷ lệ cao trong MNC
(75.7%), trong đó chênh lệch KXT(+) chiếm tỷ lệ cao
nhất (46.7%), chênh lệch KXT(-) chiếm tỷ lệ thấp
(29.0%), và không có chênh lệch KXT chiếm tỷ lệ
24.3%
Với |t| = 2.77 > t = 1.96, khoảng tin cậy
95%, chứng tỏ có sự khác biệt nhưng không rõ rệt
giữa trung bình KXT sau và trước LĐT ở MNC Và
mức ý nghĩa quan sát 2 phía p = 0.006 < 0.05 khẳng
định có sự khác biệt giữa trung bình KXT sau và trước
LĐT ở tổng thể Mức chênh lệch trung bình KXT
0.08 ± 0.57 Như vậy, vẫn tồn tại sự khác biệt giữa
trung bình KXT sau và trước LĐT, dù rằng sự chênh
lệch là rất thấp (gần bằng 0), và không có ý nghĩa thực tiễn Các số liệu cho thấy sự chênh lệch KXT ở mức độ thấp chiếm ưu thế rõ
Phép kiểm t đã chứng minh là tồn tại sự khác biệt giữa trung bình KXT và trước sau LĐT, dù rằng sự chênh lệch là rất thấp Vậy, cơ chế của hiện tượng này là gì? Nếu cho rằng loạn thị là do sự tương quan về độ cong GM giữa các kinh tuyến thì thực sự chỉ có thể lý giải rằng sự sai biệt này là do phép đo không hoàn toàn chính xác hay phải chăng loạn thị còn được quy định bởi độ cong và sự thay đổi độ cong của TTT? Nếu điều này là thực sự thì ta có thể giải thích được về sự thay đổi loạn thị theo giả thuyết sau hay không : Độ cong TTT ở các kinh tuyến không hoàn toàn giữ nguyên trong qúa trình LĐT (hậu quả của sự hoạt đông không đều của cơ thể mi, sự cong không đều của bao TTT do cấu tạo độ dày không đồng nhất,
do sự đàn hồi không như nhau ở các kinh tuyến của chất nhân), kéo theo sự biến đổi KX không đều nhau
ở các kinh tuyến và do vậy các thông số của loạn thị cũng thay đổi theo sau khi LĐT Dù sao, đây vẫn là những giả định của bản thân với mong muốn giải thích sự thay đổi thông số KXT của loạn thị giữa kết quả KXKQ sau và trước LĐT
Tương quan giữa độ chênh lệch KXC trước và sau LĐT với tuổi
Hệ số tương quan Pearson RC = - 0.309 cho biết quan hệ giữa hai biến này (chênh lệch KXC và tuổi) là quan hệ nghịch, ở mức độ thấp (R < 0; 0.3 <⎪R⎪< 0.5) Quan hệ này là có ý nghĩa với p = 0.000 < 0.005 Như vậy, trong tổng thể, chênh lệch KXC và tuổi có quan hệ nghịch, nghĩa là càng lớn tuổi thì chênh lệch KXC sau và trước LĐT càng thấp Kết quả này là phù hợp với sinh lý mắt Phương trình hồi quy tuyến tính diễn đạt mối quan hệ giữa hai biến là : CHÊNH LỆCH KXC = 1.462 + (- 0.060 H TUỔI)
Tương quan giữa độ chênh lệch KXT trước và sau LĐT với tuổi
Hệ số tương quan Pearson RT = 0.087 cho biết hai biến này có quan hệ ở mức độ rất thấp và quan hệ này là không có ý nghĩa thống kê với p = 0.083 > 0.005 Như vậy, chưa đủ cơ sở để có thể kết luận về sự
Trang 5tương quan giữa độ chênh lệch KXT và tuổi trong
tổng thểå
Trục kính trụ
+ Hầu như luôn có sự chênh lệch TKT trước và
sau LĐT (97.2%)
+ Với |t| = 14.259 > t = 1.96, khoảng tin
cậy 95%, chứng tỏ có sự khác biệt rõ rệt về trung bình
TKT sau và trước LĐT ở MNC Và mức ý nghĩa quan
sát p = 0.000 < 0.05 khẳng định có sự khác biệt về
trung bình TKT sau và trước LĐT ở tổng thể Mức
chênh lệch trung bình TKT là 8.52 ± 10.99 Chênh
lệch trung bình TKT ở mức độ thấp chiếm đa số :
chênh lệch ở mức£ 5 · chiếm tỷ lệ khá cao (40.8%)
so với tất cả các mức chênh lệch khác và chênh lệch
ở mức £ 10 ·chiếm hơn một nửa các trường hợp
(63.3%) Tuy nhiên, các mức độ chênh lệch >10 ·
vẫn chiếm tỷ lệ khá cao
Chúng ta vẫn chưa biết vì sao có sự chênh lệch
TKT sau và trước LĐT Phải chăng sự chênh lệch trục
này là hệ quả tất yếu của sự chênh lệch KXT sau và
trước LĐT ? Hay, ngược lại, khi có một sự biến đổi
của TKT sau và trước LĐT, dù do bất cứ nguyên nhân
gì, thì hệ quả tất yếu là sự thay đổi của KXT? Theo
suy nghĩ của bản thân, trong hai thông số của loạn
thị (trục loạn thị và độ khúc xạ ở trục loạn thị), việc
xác định trục loạn thị là rất quan trọng và mang tính
quyết định
KẾT LUẬN
1 Các thông số KXKQ được thực hiện bởi máy đo
KXTĐ trước và sau LĐT có độ chênh nhau đáng kể :
a Chênh lệch KXC chiếm tỷ lệ cao (91%) Chênh
lệch trung bình KXC là 0.83 ± 0.83
b Chênh lệch KXT chiếm tỷ lệ cao (75.7%)
Chênh lệch trung bình KXT là 0.08 ± 0.57 (Không có
ý nghĩa thực tế)
c Hầu như luôn có sự chênh lệch TKT sau và
trước LĐT (97.2%) Chênh lệch trung bình TKT là
8.52 ± 10.99
* Kết luận khác : Các thông số KX được đo bởi
máy đo KXTĐ trong trường hợp không có thuốc LĐT
là không hoàn toàn khách quan
2 Chênh lệch KXC và tuổi có quan hệ nghịch, nghĩa là tuổi càng tăng thì chênh lệch KXC càng giảm
3 Chưa đủ cơ sở để có thể kết luận về sự tương quan giữa chênh lệch KXT và tuổi
4 Thuốc LĐT Cyclopentolate phát huy tác dụng tốt trong phương thức đo KXKQ bằng máy đo KXTĐ, đem lại số đo KX khách quan hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đức Anh, Đánh giá hiệu quả lâm sàng của máy đo khúc xạ tự động, Báo cáo khoa học Viện mắt trung ương năm 1997
2 Đoàn Trọng Hậu, Bài giảng lý thuyết mắt
3 Võ Văn Huy, Võ Thị Lan, Hoàng Trọng, Ứng dụng SPSS FOR WINDOWS để xử lý và phân tích dữ kiện nghiên cứu, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 1997
4 Hoàng Thị Luỹ và cộng sự, Điều tra tình hình thị lực, tật khúc xạ trong học sinh và hướng dự phòng, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học ngành mắt,
1978-1998
5 Nguyễn Xuân Nguyên, Nhãn khoa tập 1, Nhà xuất bản
y học và thể dục thể thao, 32-44
6 Nguyễn Xuân Nguyên, Giải phẫu mắt ứng dụng trong lâm sàng và sinh lý thị giác, Nhà xuất bản y học,1993, 189-194
7 Nguyễn Xuân Phách, Thống kê y học, Nhà xuất bản y học, 1995
8 Lê Minh Thông, Bài giảng lý thuyết mắt
9 Nguyễn Xuân Trường, Giáo trình nhãn khoa, Nhà xuất bản giáo dục, 1997, 280-314
10 Lê Anh Triết, Lê Thị Kim Châu, Quang học lâm sàng và khúc xạ mắt, Nhà xuất bản Tp.Hồ Chí Minh, 1997
11 Thực hành nhãn khoa, Nhà xuất bản y học, 1998,
90-131
12 S.MARRAKCHI, L.SEBAI, A.CHAABOUNI, S.AYED, Evaluation de l’intérêt de la cycloplégie dans la réfraction automatique, Ophtalmologie 1997, Masson, Paris, 390-392
13 SHERWIN J.ISENBERG, MD; MADELINE DEL SIGNORE,RN; GEULA MADANI-BECKER, MD ; Use
of the HARK autorefractor in childrren, American Journal of Ophthalmology, April 2001, Volume 131
14 DEDES.V, BONNE.M, LABALETTE.P, CALLIAU.D, GUESSANT.JY, ROULAND.JF, Influence de la réfraction sur les troubles oculomoteurs de l’enfant,
107 congrès de la sociéùté française d’ophthalmologie, 5-9 mai 2001, 142
15 JEDDI.A, HAMMOUD.M, BOUGUILA.H, HADJ ALOUAN.W, ZGHAL.I, AYED.S (Tunis, Tunisie), Apport de la correction optique totale après cycloplégie dans les céphalées, 107 congrès de la sociéùté française d’ophthalmologie, 5-9 mai 2001, 186
16 Henry SARAUX, Ophtalmologie, Masson Paris, 2 édition, 1988, 9-31
Trang 617 C.CORBE, J-P MENU, G.CHAINE, Traiteù d’optique
physiologique et clinique, doin eùditeurs-Paris, 109-258
21 Aran SAFIR, Retinoscopy, Duane’s Ophthalmology on CD-ROM
22 D.Reid Woodard, R.Blair Woodard, Drugs in Primary Eyecare, Appleton & Lange, 1997
18 Claude DARRAS, Reneùe PIGASSOU-ALBOUY,
Eleùments et reùflexions d’optique physiologique, 1995
23 Operations Manual (Autorefractometer Ezref8000)
19 Leonard APT, William L.GAFFNEY, Cycloplegic
Refraction, Duane’s Ophthalmology on CD-ROM
20 David L GUYTON, Automated Clinical Refraction,
Duane’s Ophthalmology on CD-ROM