1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf

6 3,7K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Nhãn Áp Giữa Người Cận Thị Và Người Chính Thị Trong Thanh Thiếu Niên Việt Nam (Tại BV Mắt Thành phố Hồ Chí Minh)
Tác giả Nguyễn Hữu Thúy Ái, Lê Minh Tuấn
Trường học Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu y học
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 220,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nhãn áp trung bình giữa các nhóm tuổi Chúng tôi chỉ so sánh nhãn áp giữa các nhóm tuổi trong nhóm chính thị, còn trong nhóm cận thị thì không, vì giữa các nhóm tuổi còn ảnh hưởng củ

Trang 1

SO SÁNH NHÃN ÁP GIỮA NGƯỜI CẬN THỊ & NGƯỜI CHÍNH THỊ

TRONG THANH THIẾU NIÊN VIỆT NAM (TẠI BV MẮT TP HỒ CHÍ MINH)

Nguyễn Hữu Thúy Ái*, Lê Minh Tuấn*

TÓM TẮT

Đo nhãn áp tính hành trên 304 bệnh nhân (608 mắt) có tuổi từ 15-35 tại Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh So sánh nhãn áp giữa 2 nhóm Cận thị (388 mắt) và chính thị (220 mắt) Nhãn áp trung bình ở nhóm chính thị (14.11mmHg ± 1.55) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm cận thị (17.79mmHg ±

2.34) Hệ số tương quan Pearson giữa nhãn áp và độ cận là 0,675 Phương trình hồi qui tuyến tính giữa nhãn áp và độ cận: B= (-0.566).A +14.927 Giới và tuổi không ảnh hưởng đến nhãn áp

SUMMARY

INTRAOCULAR PRESSURE COMPARED BETWEEN 220 NON-MYOPIC EYES AND 388

MYOPIC AT THE EYE HOSPITAL OF HO CHI MINH CITY

Nguyen Hưu Thuy Ai, Le Minh Tuan

* Y Học TP Ho Chi Minh * Vol 8 * Supplement of No 1 * 2004: 162 – 167

Intraocular pressure (IOP) was measured in 304 Vietnamese (608 eyes), from age 15 to 35 years, in HCM city IOP was compared between 220 non-myopic eyes and 388 myopic The mean IOP of non-myopia was 14.11 mmHg(SD: 1.55 mmHg) This value was lower than the mean IOP of myopia 17.79 mmHg(SD: 2.34 mmHg) The difference was statistically significant Pearson’s rank correlation between change in refraction and change in IOP was 0.675 The regression equation: B= (-0.566).A +14.927 (A: refraction (A<-12.0 DS ) and B: IOP In the present study, sex, age wasn’t effected IOP

ĐẶT VẤN ĐỀ

Glaucoma góc mở nguyên phát là một bệnh thị

thần kinh mạn tính tiến triển, biểu hiện bằng teo và

lõm đầu thị thần kinh kèm theo những hình thái tổn

hại thị trường đặc hiệu Nhãn áp là yếu tố nguy cơ

hàng đầu đối với glaucoma góc mở nguyên phát, mặc

dù những yếu tố khác (trong đó nhiều yếu tố còn

chưa được xác định) cũng góp phần vào sự phát triển

của bệnh(6)

Glaucoma góc mở nguyên phát thường xảy ra

hơn ở những người cận thị Sự phối hợp của hai bệnh

này có thể làm phức tạp thêm việc chẩn đoán và điều

trị Khám đĩa thị rất khó khăn khi có tổn thương đáy

mắt do cận thị; chẳng hạn, lõm do glaucoma thường

nông hơn nhiều ở mắt cận thị nặng Tổn thương

võng mạc do cận thị cũng gây ra những biến đổi thị

trường độc lập với những biến đổi do glaucoma Bệnh glaucoma phát triển ở trên những mắt cận thị rất dễ

bị bỏ qua vì sự mềm giãn của cũng mạc làm cho nhãn áp như không cao đến khi mắt mù mà vẫn tưởng nguyên nhân chỉ là cận thị (5,6)

Theo các tác giả nước ngoài có sự liên quan giữa glaucoma cũng như nhãn áp với cận thị Thực tế ở Việt Nam, chúng tôi chưa thấy có công trình nghiên cứu về vấn đề này, mục đích của chúng tôi sẽ khảo sát nhãn áp (IOP) trên nhóm người chính thị và người cận thị ở thanh thiếu niên Việt Nam để tìm ra nhãn áp trung bình của mắt chính thị và mắt cận thị bằng nhãn áp kế Goldmann, tìm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Từ đó có kế hoạch kiểm tra đại trà nhãn áp, thị thần kinh ở người cận thị để phòng ngừa mù lòa do bệnh Glaucoma góc mở nguyên phát rất dể

bị bỏ qua trên một cơ địa cận thị

* Bộ môn Mắt - ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đo nhãn áp trên 608 mắt của 304 bệnh nhân là

thanh thiếu niên Việt Nam tuổi từ

15-35, đến khám tại khoa Phòng khám Bệnh

viện Mắt TP Hồ Chí Minh từ tháng 10-2002 đến

tháng 6-2003, không có bệnh lý thực thể gây giảm

thị lực ở mắt,thị trường ước lượng bình thường,chia

thành 2 nhóm:

-Nhóm 1 : bệnh nhân có thị lực không kính

10/10 và không bị viễn thị

-Nhóm 2 : bệnh nhân được xác định cận thị và

được đo khúc xạ tại phòng khúc xạ

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có bệnh lý Glaucoma hoặc nghi ngờ

Glaucoma

Bệnh nhân có bệnh lý ở mắt gây viêm nhiễm :

viêm kết mạc, viêm giác mạc

Tiền sử chấn thương mắt, phẫu thuật nội nhãn

Bệnh nhân loạn thị cao : khi đo NAK Goldmann

cho thấy vùng tiếp xúc có hình Oval

Các tình trạng ở giác mạc : giác mạc chóp, sẹo

giác mạc, loạn dưỡng giác mạc, tróc biểu mô giác

mạc, tân mạch giác mạc

Mắt nhỏ

Tiền sử dị ứng thuốc tê nhỏ mắt

Các bước tiến hành

Chọn đối tượng nghiên cứu :

- Đo thị lực :

+ Nhóm 1 : Bệnh nhân có thị lực không kính

10/10 và cho thử kính (+0,5D) nếu thị lực giảm thì

lấy, đó là nhóm chính thị

+ Nhóm 2 : bệnh nhân có thị lực không kính <

10/10, thử kính lổ tăng và được chuyển qua đo khúc

xạ tại phòng đo khúc xạ và được xác định cận thị

- Sau đó khám đáy mắt để loại trừ bất thường

võng mạc hay lõm gai rộng (trên 3/10)

- Khi đủ tiêu chuẩn thì tiến hành đo nhãn áp

bằng nhãn áp kế Goldmann

- Đo 3 lần liền nhau, kết quả đo không chêch lệch quá 2mmHg sẽ được chấp nhận và lấy trung bình cộng

- Ghi kết quả vào phiếu điều tra

- Tổng hợp kết quả và xử lý số liệu

XỬ LÝ SỐ LIỆU:

Số liệu được nhập và xử lý theo chương trình phần mềm thống kê SPSS 11.5, WORD và EXCELL

KẾT QUẢ

Bảng 1 Số mắt đo nhãn áp theo giới :

Nam 252 41.40

Nhận xét : Nữ chiếm tỷ lệ tương đối cao 58,6%

Bảng 2 Số mắt đo nhãn áp theo nhóm tuổi :

Nhận xét : Bệnh nhân đến khám khúc xạ tập trung chủ yếu từ 15 – 25 tuổi chiếm 67,4%

Bảng 3 Số mắt đo nhãn áp ở mắt chính thị và cận thị theo giới :

n % n % n %

Nhận xét : Nữ gặp nhiều hơn nam kể cả cận thị và chính thị

Bảng 4 Số mắt chính thị và cận thị được đo nhãn áp

phân theo nhóm tuổi :

Nhóm tuổi

n % n % n %

Trang 3

Bảng 5 Số mắt cận thị phân theo độ cận :

Số mắt Tỷ lệ %

Cận trung bình -3.0 DS → -6.0 DS 174 44.8

Cận nặng >-6.0 DS → < -12.0 DS 60 15.5

Cận rất nặng từ -12.0 DS trở lên 14 3.6

Nhận xét : Trong thực tế lâm sàng, chúng tôi gặp

mắt cận thị nhẹ và trung bình nhiều hơn mắt cận thị

nặng hoặc rất nặng

Bảng 6 Giá trị trung bình nhãn áp:

thị (220 mắt)

Nhóm cận thị (388 mắt)

Trung bình cộng: X 14.11 mmHg 17.79 mmHg

Độ lệch chuẩn: SD 1.55 mmHg 2.34 mmHg

Khoảng tin cậy 95 % 13.91 – 14.32

mmHg

17.56 – 18.02 mmHg

2.3 3.2

7.3

23.6 20.0 21.4 19.5

2.7 0%

5%

10%

15%

20%

25%

10 11 12 13 14 15 16 17

Biểu đồ 1: phân phối tần suất ở mắt chính thị

Nhận xét : Nhãn áp ở mắt chính thị tập trung

chủ yếu trong khoảng từ 13mmHg đến 16mmHg

0.5 0.3 1.3 2.1

4.4 6.2 11.9 16.5 19.8

14.2

9.010.1

2.6 1.0 0.3

0%

5%

10%

15%

20%

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24

Biểu đồ 2: phân phối tần suất ở mắt cận thị

Nhận xét : Nhãn áp ở mắt cận thị tập trung chủ

yếu trong khoảng 16mmHg đến 21mmHg

Bảng 7 Phân bố nhãn áp và trị số nhãn áp trung

bình theo nhóm tuổi :

Nhóm

15 – 20 28 13.82 1.39 158 17.75 2.43

21 – 25 82 14.38 1.55 142 17.53 2.28

Nhận xét : - Ở nhóm chính thị : giá trị trung bình nhãn áp không dao động nhiều ở các nhóm tuổi Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ áp dụng ở tuổi từ 15–35 và nhận thấy nhãn áp trung bình tương tự nhau có ý nghĩa thống kê

-Ở nhóm cận thị : giá trị trung bình nhãn áp có tăng ở tuổi trên 25 Tuy nhiên nhãn áp còn phụ thuộc vào độ cận nên ta cần phải phân tích thêm ở phần bàn luận

Bảng 8: Kết quả nhãn áp theo độ cận so sánh nhóm

chính thị :

(mmHg)

SD (mmHg)

Khoảng tin cậy 95%

Phân phối tần suất

Chính thị 220 14.11 1.55 13.91 → 14.32 10.00 → 17.00 Cận nhẹ 140 16.04 2.02 15.70 → 16.38 10.00 → 23.00 trung

18.16 → 18.70

12.00 → 24.00 Cận nặng 60 19.68 1.93 19.18 → 20.18 14.00 → 23.00 rất nặng 14 19.14 1.23 18.43 → 19.85 17.00 → 21.00

Nhận xét : Bảng trên cho thấy nhãn áp trung bình của nhóm cận thị cao hơn nhóm chính thị và cận càng cao thì nhãn áp trung bình càng cao Tuy nhiên khi cận rất nặng (độ cận từ –12.0DS trở lên) thì nhãn áp cao nhưng không còn tăng tỷ lệ thuận theo độ cận Điều này có ý nghĩa thống kê hay không, ta sẽ phân tích ở phần bàn luận

BÀN LUẬN

Về mối tương quan giữa nhãn áp và độ cận

Hệ số tương quan Pearson giữa nhãn áp và độ

Trang 4

cận là 0,675: tương quan khá (độ tin cậy 95%, kiểm T,

p < 0.000)

Phương trình hồi qui tuyến tính :

B = (-0,566).A + 14.927 (với A < -12.0DS)

giúp xác định sự tương quan giữa nhãn áp và độ

cận Độ cận càng cao thì nhãn áp càng cao Nhưng

khi độ cận quá cao (độ cận ≥ -12.0DS) thì mối tương

quan này không còn rõ ràng Nguyên nhân do cận thị

quá nặng, cũng mạc giãn, hắc mạc teo làm ta đo

nhãn áp dường như không cao nhưng vẫn góp phần

làm trầm trọng thêm một tình trạng cận thị

Về nhãn áp trung bình giữa các nhóm

tuổi

Chúng tôi chỉ so sánh nhãn áp giữa các nhóm

tuổi trong nhóm chính thị, còn trong nhóm cận thị

thì không, vì giữa các nhóm tuổi còn ảnh hưởng

của độ cận nên nếu phân tích so sánh sẽ không

chính xác

Chúng tôi tiến hành kiểm định giả thuyết Ho :

NA giữa 2 nhóm là như nhau

HA : NA ở nhóm tuổi 21 – 25 cao hơn nhãn áp ở

nhóm tuổi 15 – 20

Dùng phép toán thống kê t-student, chúng tôi có

kết quả sau : t = 1,68< C =1,96 với độ tin cậy 95%

Tương tự ta cũng có kết quả giữa các nhóm tuổi:

21-25 và 26-30 : t = -0,912

26-30 và 31-35 : t = -1,102.⏐t⏐ nhỏ hơn C=1,96

với độ tin cậy 95%

⇒ Chấp nhận giả thuyết Ho và bác bỏ giả thuyết

HA

Như vậy nhãn áp trung bình giữa các nhóm tuổi

trong mẫu phân tích (từ 15 đến 35 tuổi) là như nhau

Yếu tố tuổi không ảnh hưởng đến nhãn áp trong mẫu

nghiên cứu này

Mục đích của nghiên cứu này là so sánh nhãn áp

giữa người chính thị và người cận thị nên chúng tôi

chọn nhóm từ 15 – 35 tuổi để tin chắc rằng tuổi

không là yếu tố gây nhiễu

Đối với trẻ em tuổi < 15, thường mắt chứa phát

triển đầy đủ và nhãn áp thường cao hơn do mắt trong

tình trạng viễn thị

Về nhãn áp trung bình giữa hai giới và hai mắt

Cũng tiến hành kiểm định giả thuyết, dùng phép kiểm t-student,chúng tôi nhận thấy không có sự khác nhau có ýnghĩa về nhãn áp trung bình giữa 2 giới cũng như nhãn áp trung bình giữa 2 mắt.Theo tác giả NTim-Amponsah-CT:Nhãn áp ở nữ cao hơn ở nam.Điều này do chúng tôi chỉ nghiên cứu trong mẫu có tuổi từ 15 – 35, đây là lứa tuổi trẻ ít chịu tác động của nội tiết tố cũng như bệnh lý toàn thân Nhãn áp trung bình giữa 2 mắt tương đương nhau, nhưng không nhất định giống nhau hoàn toàn, nhãn áp giữa hai mắt có thể chênh lệch nhau và sự chênh lệch này không quá 4mmHg khi đo bằng NAK Goldmann

Về nhãn áp trung bình giữa nhómk chính thị và nhóm cận thị

Dùng phép toán thống kê so sánh trung bình hai mẫu quan sát độc lập để kiểm định giả thuyết.Chúng tôi nhận thấy:

Nhãn áp trung bình của nhóm cận thị nhẹ cao hơn nhãn áp trung bình của nhóm chính thị có ý nghĩa thống kê

Nhãn áp trung bình của nhóm cận thị trung bình cao hơn nhãn áp trung bình của nhóm cận thị nhẹ có ý nghĩa thống kê

Nhãn áp trung bình của nhóm cận thị nặng cao hơn nhãn áp trung bình của nhóm cận thị trung bình có ý nghĩa thống kê

Nhãn áp trung bình của nhóm cận thị rất nặng nhỏ hơn nhãn áp trung bình của nhóm cận thị nặng có ý nghĩa thống kê

Như vậy: Nhãn áp trung bình của mắt cận thị cao hơn mắt chính thị và khi độ cận càng cao thì nhãn áp càng tăng, điều này chỉ đúng khi độ cận < -12.0DS Nhãn áp cao xảy ra trên mắt cận thị là rõ ràng, nhưng mức độ cao chỉ thấy rõ khi so sánh với mắt chính thị Nhãn áp tăng cao nhưng chưa vượt quá giới hạn cho phép, điều này là do sự mềm giãn của

Trang 5

cũng mạc trên mắt cận thị làm cho nhãn áp khi đo

thấp hơn nhãn áp thật sự của mắt

Trong NAK Goldmann, lượng thủy dịch xê dịch

trong lúc đo chỉ có 0,56mm3, không đáng kể, nhãn áp

đo được gần với nhãn áp thật sự của mắt (3)

Ở người cận thị, độ cứng cũng mạc giảm làm cho

nhãn áp tại thời điểm đo thấp hơn nhãn áp thật sự

của mắt Điều đó giải thích tại sao : bệnh glaucoma

phát triển trên mắt cận thị rất dễ bị bỏ qua vì sự mềm

giãn cũng mạc làm cho nhãn áp dường như không

cao đến khi mắt mù vẫn tưởng nguyên nhân chỉ do

cận thị (5)

Ở người cận thị rất nặng, hắc mạc teo toàn thể,

cũng mạc giãn mềm làm cho nhãn áp lúc đo càng

thấp hơn nhãn áp thật sự của mắt và thấp hơn nhãn

áp ở mắt có độ cận thấp hơn

So sánh với tác giả khác

Nhãn áp ở nhóm chính thị :

So với các kết quả của các tác giả trên thì kết quả

nhãn áp của chúng tôi có hơi thấp hơn, có lẽ do mẫu

nghiên cứu của chúng tôi chỉ giới hạn trong độ tuổi

từ 15 đến 35 tuổi

So sánh sự chênh lệch nhãn áp giữa

nhóm chính thị và cận thị

(mmHg)

SD (mmHg)

X (mmHg)

SD (mmHg)

Edwards-MH Brown-B 11,55 2,06 13,69 3,4

Nguyễn Hữu Thúy Ái 14,11 1,55 17,83 2,38

Trung bình nhãn áp trong mẫu nghiên cứu của

chúng tôi có cao hơn của tác giả Edwards-MH và

Brown – B, có thể do hai công trình nghiên cứu được

thực hiện trong hai mẫu có nhóm tuổi hoàn toàn

khác nhau

- Chúng tôi thực hiện trong mẫu có tuổi từ 15

đến 35 tuổi

- Edwards – MH và Brown – B thực hiện trong

mẫu có tuổi từ 6 đến 9 tuổi

Tuy nhiên, trong hai công trình nghiên cứu thì nhãn áp trung bình của nhóm cận thị cao hơn nhãn áp trung bình của nhóm chính thị, điều này có ý nghĩa thống kê

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu nhãn áp đo bằng nhãn áp kế Goldmann ở 220 mắt chính thị và 388 mắt cận thị trong thanh thiếu niên Việt Nam tuổi từ 15 đến 35 tuổi, chúng tôi có các kết luận sau :

1) Giá trị bình thường của nhãn áp ở mắt chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam là ⎯X ± 2SD = 14,11 ± 2(1,55) = 11,01 – 17,21mmHg (làm tròn số :

11 – 18mmHg) 2) Giá trị bình thường của nhãn áp ở mắt cận thị trong thanh thiếu niên Việt Nam là :

⎯X ± 2SD = 17,79 ± 2.(2,34) = 13,11 – 22,47mmHg (làm tròn số : 13 – 23mmHg)

3) Trong độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi thì yếu tố tuổi không ảnh hưởng đến kết quả nhãn áp

4) Nhãn áp trung bình giữa 2 giới nam và nữ trong mẫu nghiên cứu này là như nhau

5) Nhãn áp trung bình giữa hai mắt như nhau có

ý nghĩa thống kê, nhưng không giống nhau hoàn toàn và chênh lệch nhãn áp 2 mắt không quá 4mmHg

6) Nhãn áp trung bình của mắt cận thị cao hơn nhãn áp trung bình của mắt chính thị và độ cận càng cao thì nhãn áp càng cao Tuy nhiên, khi độ cận quá cao (độ cận ≥ -12.0DS) thì giữa nhãn áp và độ cận không còn tương quan thuận

7) Hệ số tương quan Pearson giữa nhãn áp và độ cận là 0,675 Đạt loại tương quan khá chặt

8) Phương trình hồi qui tuyến tính giữa nhãn áp (B) và độ cận (A):

B = (-0,566).A + 14,927 (với A < -12.0DS)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 LÊ ANH TRIẾT, Quang học lâm sàng và khúc xạ mắt, NXB TP.Hồ Chí Minh, 1997, 381

Trang 6

2 PHAN DẪN, Thực hành nhãn khoa, NXB Y Học, 1998,

50-61, 97-10

18 PUELL-MARIN-MC, ROMERO-MARTIN-M, IOP in 528 university students: effect of refractive error, J-Am-Optom-Assoc 1997, Oct; 68(10):657-62

3 LÊ MINH THÔNG, Giải phẫu học và sinh lý mắt, Giáo

trình nhãn khoa, NXB Giáo Dục, 1997, 15-18 19 JONAS-JB, DICHTL-A, Optic disc morphology in

myopic primary open-angle glaucoma, Graefes-Arch-Clin-Exp-Ophthalmol 1997 Oct; 235(10):627-33

4 VÕ QUANG NGHIÊM, Glôcôm, Giáo trình nhãn khoa,

NXB Giáo Dục, 1997, 225-243

5 NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG, Tật khúc xạ và lão thị,

Giáo trình nhãn khoa, NXB Giáo Dục, 1997, 293-298

20 CHIHARA-E, LIV-X, DONG-J, Severe myopia as a risk factor for progressive visual field loss in primary open-angle glaucoma, Ophthalmological 1997; 211(2): 66-71

6 NGUYỄN ĐỨC ANH, Bệnh học Glaucoma, NXB Y Học,

of myopic refraction on visual field defects in normal tension and primary open-angle glaucoma, Japan-J-Ophthalmol 1995; 39(1): 60-4

7 NGÔ NHƯ HÒA, Thống kê trong nghiên cứu Y học,

1982

8 NGUYỄN THANH LIÊM, Cách tiến hành công trình

children and IOP, Doc-Ophthalmol 1992; 82(3): 249-55

9 VÕ VĂN HUY, VÕ THỊ LAN, HOÀNG TRỌNG, Ứng

dụng SPSS FOR WINDOWS để xử lý và phân tích dữ

kiện nghiên cứu, NXB khoa học và kỹ thuật, 1997

23 HUANG-L, ZHOU-W, The relationship of structure in vivo of low tension glaucoma and myopia, Yen-Ko-Hsueh-Pao 1990, Dec; 6(3-4) : 58-9, 94

10 HOÀNG THỊ LŨY, Khảo sát tình hình bệnh Glaucoma

1991 – 1997 tại Trung tâm Mắt TP.HCM từ tháng

11/1995 - 10/1996, 4 – 31

24 PARSSINEN-O, IOP in school myopia, Acta-Ophthalmol- Copenh, 1990 Oct; 68(5): 559-63

25 TOKORO-T, FUNATA-M, AKAZAWA-Y, Influence of IOP on axial elongation, J-Ocul-Pharmacol 1990 Winter; 6(4): 285-91

11 MITCHELL-P, HOURIHAN-F, The relationship

between glaucoma and myopia:The Blue Mountains Eye

Study; Ophthalmology, 1999 Oct; 106(10): 2010-5

26 A – NESTEROV, A – BUNIN, L – KATSNELSON, Intraocular pressure physiology and pathology, 1978, 25

12 QUINN-GE, BERLIN-JA, YOUNG-TL, Association of

IOP and myopia in children; Ophthalmology, 1995 Feb;

management 1979, 3 – 25

13 EDWARDS-MH, BROWN-B; IOP in a selected sample of

myopic and nonmyopic Chinese children; Optom-Vis-Sci,

1993 Jan; 70(1) :15-7

28 DAVID J PALMER, Concepts and measurement Techniques of Intraocular Pressure, Management of Difficult Glaucoma,1994, 24 – 38

14 FONG-DS, EPTEIN-DL, ALLINGHAM-RR, Glaucoma

and myopia: are they related?, Int-Ophthalmol-Clin

1990, Summer; 30(3): 215-8

29 ROBERT A MOSES, Intraocular pressure, Adler's Physiology of the eye, 1974, 249 – 277

30 RICHARD F – BRUBAKER, Tonometry and cerneal thickness Archives of Ophthalmology Vo 117, No 1, Jan 1999

15 MARK-H, IOP in Chinese eyes, Ophthalmology, 2001

Aug; 108(8): 1366

16 DOLZHICH-GI, SHLYK-IV, DOLZHICH-RR, Clinical

variants of glaucoma in patients with acquired high

myopia; Vestn-Ophthalmol, 1999 Nov-Dec;115(6); 3-6

31 ROBERT L STAMPER, GEORGE H, JANAKA, Intraocular pressure : Measurement, Regulation and Flow Relations, Duanes' Ophthamology, Mosby 1999

CD – ROM

17 KUBENA-T, KUBENA-K, The optic nerve disk in

myopia children with elevated IOP,

Cesk-Slov-Ophthalmol, 1999 Sep;55(5): 312-5

Ngày đăng: 24/01/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. S ố mắt đo nhãn áp ở mắt chính thị và cận  thị theo giới : - Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf
Bảng 3. S ố mắt đo nhãn áp ở mắt chính thị và cận thị theo giới : (Trang 2)
Bảng 1. Số mắt đo nhãn áp theo giới : - Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf
Bảng 1. Số mắt đo nhãn áp theo giới : (Trang 2)
Bảng 2. Số mắt đo nhãn áp theo nhóm tuổi : - Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf
Bảng 2. Số mắt đo nhãn áp theo nhóm tuổi : (Trang 2)
Bảng 8: Kết quả nhãn áp theo độ cận so sánh nhóm  chính thò : - Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf
Bảng 8 Kết quả nhãn áp theo độ cận so sánh nhóm chính thò : (Trang 3)
Bảng trên cho thấy nhãn áp trung bình của  nhóm cận thị cao hơn nhóm chính thị và cận càng  cao thì nhãn áp trung bình càng cao - Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf
Bảng tr ên cho thấy nhãn áp trung bình của nhóm cận thị cao hơn nhóm chính thị và cận càng cao thì nhãn áp trung bình càng cao (Trang 3)
Bảng 6. Giá trị trung bình nhãn áp: - Tài liệu So sánh nhãn áp giữa người cận thị và người chính thị trong thanh thiếu niên Việt Nam (tại BV Mắt TPHCM) pdf
Bảng 6. Giá trị trung bình nhãn áp: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm