1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT

119 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ trong việc kêu gọicác tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư giải quyết triệt để các vấn đề tồn tại về ô nhiễm môitrường tại bãi rác

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, đối vớisinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước, dân tộc và toàn nhân loại.Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững hiện đang là vấn đề cấp bách trên toàn thế giới,đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam

Xử lý chất thải rắn một cách hợp lý đã và đang đặt ra những vấn đề bức xúc đốivới hầu hết các tỉnh, thành của nước ta Lâu nay rác thải thường được chôn lấp ở các bãirác hở hình thành một cách tự phát Hầu hết các bãi rác này đều thiếu hoặc không có hệthống xử lý ô nhiễm lại thường đặt ở gần khu dân cư gây những tác động tiêu cực đối vớimôi trường và sức khỏe cộng đồng Mặc dù, xử lý rác bằng chôn lấp có một số ưu điểmnhư: giá thành đầu tư và chi phí vận hành nhỏ… nhưng nó không phải là biện pháp xử lýchất thải một cách triệt để, hiệu quả khi tình trạng môi trường sống đang bị ô nhiễmnghiêm trọng Mặt khác rác thải vẫn là nguồn tiềm tàng gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt

và nước ngầm và chiếm dụng nhiều đất trong khi nhu cầu sử dụng đất cho các mục đíchkhác ngày càng tăng Phương pháp cổ điển này không còn phù hợp bởi lẽ việc tối ưu hóa

sử dụng đất đô thị cũng như các tiêu chí bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe, đòi hỏimột công nghệ mới, hiện đại hơn, khoa học hơn Sự gia tăng nhanh chóng của tốc độ đôthị hóa và mật độ dân cư đã gây ra những áp lực đối với hệ thống quản lý chất thải rắnhiện nay

Quận Thốt Nốt, hiện nay tại khu tập kết và xử lý rác thải phường Trung Kiên mỗingày tiếp nhận khoảng 40 tấn rác thải sinh hoạt, cộng với bãi rác cũ hiện đã quá tải(81.000 tấn) dẫn đến gây ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị tại khu vực Quận đã

áp dụng nhiều biện pháp xử lý như: phung xịt thuốc xử lý môi trường; xây tường gạch,trồng cây xanh che chắn… nhằm giảm thiểu tối đa việc gây ô nhiễm môi trường, nhưngcác biện pháp trên chỉ là giải pháp tạm thời, chưa giải quyết triệt để lượng rác cũ và rácmới thải ra mỗi ngày

Xử lý chất thải rắn một cách hợp lý đã và đang đặt ra nhiều bức xúc Lâu naychúng ta thường chôn lấp, hầu hết các bãi chứa đều không có hệ thống xử lý ô nhiễm,nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe công đồng là rất cao Việc nước rỉ rác chưađược sử lý là nguồn ô nhiễm cho nước mặt và nước ngầm Do vậy, Việc lựa chọn côngnghệ xử lý rác một cách hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ môitrường

Hiện nay tốc độ phát triển dân số và độ thị rất cao, nên nguồn rác thải rắn cũngtăng theo nhanh chóng Bên cạnh đó tình trạng lũ lụt làm cho nước rỉ rác dễ dàng bị cuốntheo ra sông, rạch, ao, hồ làm ô nhiễm nguồn nước mặt

Trang 2

Thực hiện chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ trong việc kêu gọicác tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư giải quyết triệt để các vấn đề tồn tại về ô nhiễm môitrường tại bãi rác của quận, Công ty TNHH Môi trường xanh Phương Việt đã đầu tư dự

án “Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thốt Nốt” tại khu vực Qui Thạnh 1, phườngTrung Kiên, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ với công suất 80-100 tấn rác/ngày.đêmcùng các hạng mục phụ trợ trên diện tích 6.000m2 để xử lý các loại chất thải rắn sinhhoạt phát sinh mỗi ngày và lượng rác cũ tồn đọng tại bãi rác của quận Thốt Nốt theocông nghệ lò đốt nhãn hiệu BM–SH của Công ty CP Sản xuất và Thương mạiBIMIVINA là việc làm hết sức cần thiết

Dự án thuộc loại: xây dựng mới lò đốt rác thải sinh hoạt công suất 80-100 tấnrác/ngày.đêm

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Đơn vị phê duyệt dự án đầu tư của dự án: Công ty TNHH Môi Trường XanhPhương Việt

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển.

Dự án được xây dựng liền kề với bãi rác tại khu vực Qui Thạnh 1, phường TrungKiên, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ phù hợp với quy hoạch và chủ trương đầu tư

Vị trí xây dựng dự án phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

2.1 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật

Việc lập báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng dự án được thực hiện dựa trên cơ sởcác văn bản như sau:

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 và có hiệu lực kể

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóaXIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/2015;

Trang 3

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN khóaXIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hoá chất;

- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 8/04/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hoá chất;

- Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/09/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungkhoản 3, điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ quy định về phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ V/v Thoát nước và

xử lý nước thải;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc Quy hoạch

về Bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc Quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtthải và phế liệu;

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng về việc Hướngdẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lýchất thải rắn;

- Thông tư số 59/2015/TT-BTC ngày 27/4/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sungkhoản 2 điều 5 thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành nghị

Trang 4

định số 67/2011//NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ Môi trường;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại;

Các quyết định, văn bản khác có liên quan

- Quyết định số 3536/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dânthành phố Cần Thơ về quyết định chủ trương đầu tư: Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tạiquận Thốt Nốt;

- Quyết định số 1378/QĐ-UBND ngày 18 tháng 09 năm 2015 của Ủy ban nhândân quận Thốt Nốt về việc thống nhất chủ trương giao Công ty TNHH Môi trường xanhPhương Việt đầu tư thực hiện lắp đặt Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thốt Nốt

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành

21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

2.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

- QCVN 08 - MT: 2015/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09 - MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảisinh hoạt;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCXDVN 01/2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - quy hoạch xây dựng;

- QCVN 61- MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốtchất thải sinh hoạt

Trang 5

- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiếtkế;

2.3 Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập

- Công ty TNHH MTX Phương Việt (2015), Dự án đầu tư Lò đốt chất thải rắnsinh hoạt tại quận Thốt Nốt

- Công ty TNHH MTX Phương Việt (2015), Hồ sơ thiết kế kỹ thuật Lò đốt chấtthải rắn sinh hoạt tại quận Thốt Nốt

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Công ty TNHH Môi Trường Xanh Phương Việt là đơn vị chủ trì lập báo cáo ĐTMcho dự án với sự tư vấn của Công ty TNHH MTV Công nghệ Môi trường CDM với nộidung thực hiện theo đúng yêu cầu của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Các thông tin liênquan về cơ quan tư vấn như sau:

Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH MTV Công nghệ Môi trường CDM

+ Người đại diện: (Ông) Nguyễn Đắc Cử - Chức vụ: Giám đốc công ty;

+ Địa chỉ: Số 224, Vành đai phi trường - P An Thới - Q Bình Thủy - TP CầnThơ

+ ĐT: 07103 899 069; Fax: 07103 899 066

Những thành viên chính thực hiện báo cáo ĐTM dự án như trong bảng sau:

Trang 6

Bảng 1: Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án

T

T Họ và tên

Học hàm/

Học vị

Số năm kinh nghiệ m

Chuyê n ngành đào tạo

Nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM

Chữ ký

I Chủ dự án

Khảo sát thực địa,kiểm tra, chỉnh sửacác nội dung củabáo cáo ĐTM

Kỹ thuậtMôitrường

Tổng hợp các thôngtin, tài liệu viết báocáo chuyên đề vềđánh giá

04 Từ Mai Hoàng

Kỹ thuậtMôitrường

Phân tích các thông số hiện trạngmôi trường và viết báo cáo chuyên đề

về hiện trạng

05 Nguyễn Minh

Xâydựng

Phân tích các thông số hiện trạngmôi trường và viết báo cáo chuyên đề

về hiện trạng

Phân tích các thông số hiện trạngmôi trường và viết báo cáo chuyên đề

về hiện trạng

Trang 7

4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm: Ước tính tải lượng và nồng độcác chất ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng và hoạt động của dự án theo các hệ số ônhiễm của WHO hoặc Việt Nam đề xuất;

- Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Tiêu chuẩnViệt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist) và phương pháp ma trận (matrix):Phương pháp này sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tácđộng môi trường;

- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này sử dụng trong quá trình thamvấn ý kiến của lãnh đạo UBND cấp phường và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dựán

Trang 8

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án:

“LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT”.

1.2 Chủ dự án:

- Tên giao dịch đầy đủ: Công ty TNHH Môi Trường Xanh Phương Việt

- Địa chỉ: Khu vực Thới An 3, phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, thành phố CầnThơ

- Điện thoại: 07103656688 Fax: 07103656688

- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thanh Hậu, Chức danh: Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mã số doanh nghiệp 1801408628 doPhòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án được xây dựng tại Khu vực Qui Thạnh 1, phường Trung Kiên, quận ThốtNốt, thành phố Cần Thơ với diện tích 6.000m2 (trên mặt bằng bãi tập kết rác thải sinhhoạt hiện hữu của quận Thốt Nốt)

Tọa độ các điểm giới hạn của Dự án được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm giới hạn vị trí khu đất của dự án

STT Các điểm ranh giới của khu đất dự án Tọa độ (Hệ tọa độ VN 2000) X Y

Vị trí khu đất thực hiện dự án có các vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Đông giáp phần đất dự phòng của bãi rác cũ và đất ruộng của người dân;

- Phía Tây giáp lối đi vào bãi rác và nhà dân;

- Phía Bắc giáp bãi rác hiện hữu của quận Thốt Nốt;

- Phía Nam giáp ao thuộc bãi rác hiện hữu và ruộng lúa

Dự án cách Quốc Lộ 91 200m; cách trung tâm quận Thốt Nốt khoảng 1,2km.Thuận lợi về giao thông để thu gom vận chuyển rác từ các nơi về để xử lý

Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án: Khu đất dự án được tách từ khu đất của bãirác hiện hữu tại quận Thốt Nốt đã được san lấp mặt để chuẩn bị đầu tư thi công xây dựngcác hạng mục của dự án

Các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trong mối tương quan của dự án bao gồm:

- Kênh Thủy Lợi dẫn nước phục vụ cho tưới tiêu nằm ở phía Bắc cách dự án khoảng300m và các mương nước đan xen các ruộng lúa của người dân

Trang 9

- Xung quanh khu vực thực hiện dự án hiện có một số hộ dân sống dọc theo tuyến

lộ Bà Cả cách dự án khoảng 300m, không có các công trình tôn giáo

Trang 10

Hình 1.1: Vị trí dự án trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ

Vị trí vùng dự án

Trang 11

9 , 7 5 Ë' Ӵ ÁN

A

B D

Trang 12

Hình 1.2: Vị trí dự án trên bản đồ không gian kiến trúc ảnh quan

Trang 13

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

- Nhằm cải thiện môi trường xanh, sạch không gây ô nhiễm cục bộ cho toàn khuvực Giảm thiểu chi phí vận chuyển rác thải đến trung tâm xử lý rác của quận, giúp xử lýtriệt để rác thải sinh ra ngay trong ngày, giải phóng các điểm tập kết giác tạm thời, gópphần để hoàn thành mục tiêu của Chương trình hành động về nhiệm vụ, giải pháp thugom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn trên địa bàn quận Thốt Nốt

- Đầu tư xây dựng lò đốt rác thải rắn sinh hoạt theo công nghệ lò đốt BM-SH côngnghệ BIMIVINA có công suất 3.500-4100kg/giờ để xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bànquận Thốt Nốt trong 08 năm (trong đó từ năm 2016 đến năm 2020 xử lý phần chất thảirắn sinh hoạt thu gom mỗi ngày trên địa bàn quận Thốt Nốt; từ năm 2021 đến năm 2023

xử lý rác cũ của bãi rác hiện hữu tại quận Thốt Nốt)

- Dự án đồng thời giải quyết việc làm cho một số lao động xung quanh

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

- Quy mô công suất của dự án: 80 -100 tấn rác thải sinh hoạt/ngày.đêm (3.500kg/h– 4.100kg/h)

- Tổng diện tích đất của dự án : 6.000m2

- Hiện trạng sử dụng đất của dự án: Khu đất dự án đã được san lấp mặt bằng Công ty TNHH MTX Phương Việt đã thiết kế quy hoạch khu đất này để đầu tưxây dựng lò đốt chất thải rắn sinh hoạt Quy hoạch chi tiết các hạng mục như sau:

Bảng 1.2 Bảng các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án

Trang 14

(Nguồn: Công ty TNHH MTX Phương Việt, 01/2016)

Giải pháp thiết kế công trình:

- Nhà làm việc: Nhà khung BTCT chịu lực, khung cột BTCT mác 200 đổ tại chỗ.

Tường xây gạch 50 vữa xi măng 50, sàn đổ BTCT toàn khối 200 Mái chống nóng bằngtôn liên doanh dày 0,37mm, xà gồ thép hình U100 Trát tường bằng vữa xi măng 50, cửa

đi pano kính khuôn

- Khu vực đặt lò: Khu vực đặt lò được xây dựng theo kiểu nhà công nghiệp, có

dầm, sàn là bê tông cốt thép, M200, dày 20 cm Riêng phần kết cấu bê tông cốt thép phầnmóng lò phải theo thiết kế của nhà sản xuất Vì kèo được kết cấu bằng V5 với sơn chống

gỉ Mái che bằng tôn mạ màu, đảm bảo mỹ quan và tuổi thọ trên 15 năm Các cột trụ cóthể làm bằng bê tông cốt thép hoặc thép hình f 110 mm liên kết với nền móng bằngbulong

- Khu sàn tập kết và sàn phân loại rác

Sàn tập kết và phân loại rác có nền bằng bê tông xi măng M200, chiều dày 15cm.Sàn phân loại được thiết kế với các rãnh thoát nước mưa và đề phòng nước rỉ rác, có độdốc 1-2% sang hai bên để thuận lợi cho công tác thoát nước và vệ sinh sân bãi

Kết cấu nhà xưởng thép tiền chế, mái lợp tôn, nền bê tông, tường gạch bao quanh

- Bể chứa tro xỉ

Khu tập kết-chôn lấp tro xỉ được thiết kế với hố bê tông, M200, sâu 2m Lượng tro

xỉ sinh ra trung bình từ 8-10%, tùy vào loại rác của từng địa phương

- Khu nhà nghĩ, nhà vệ sinh

Khu nhà ở được xây dựng với kiến trúc đơn giản, tường bao bằng gạch đỏ, trát vữa

xi măng, mái che bằng tấm Pro xi măng hoặc mái tôn xốp chống nóng, đảm bảo mỹ quan,

an toàn và hợp vệ sinh

- Nhà bảo vệ

Nhà được xây một tầng, kết cấu bêtông cốt thép, tường gạch, mái lợp tôn màu,đóng trần cách nhiệt, diện tích xây dựng cho một nhà bảo vệ là 12,96m2

- Khu cây xanh cách ly

Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt được trang bị hệ thống cây xanh cách ly giữa khunhà ở công nhân và khu xử lý nhằm tạo điều kiện tiện nghi tối đa, tạo không gian thoángmát cho người làm việc tại đây

- Bể tuần hoàn:

Trang 15

Bể tuần hoàn được thiết kế nhằm mục đích chứa nước để phục vụ cho hệ thốngphun mưa ở tháp xử lý khói bụi của lò đốt Diện tích bể tuần hoàn là 30m2 để chứa lạilượng nước cung cấp cho giàn phun và trữ lại nước sau khi qua giàn phun của hệ thống

xử lý khói thải của lò đốt

- Hệ thống đường vào và hàng rào xung quanh

Đường vào được thiết kế rộng 3,0 m được đổ bằng BTXM M200 dày 20cm, cólớp lót bằng đá dăm với chiều dày tối thiểu 20 cm Đảm bảo không bị lún khi xe chờnguyên vật liệu và xe thu gom rác đi vào bãi

- Các công trình phụ trợ (Chống sét, nguồn điện, an toàn lao động…)

Bố trí hệ thống phòng cháy chữa cháy bằng bình CO2

Hệ thống điện – nước được bố trí dùng cho sinh hoạt bao gồm nhà ở, nhà điềuhành và nhà vệ sinh Đồng thời, cần bố trí các bóng đèn trong sân phơi để làm ca tối

(Sơ đồ mặt bằng tổng thể của dự án được đính kèm tại phần phụ lục)

1.4.3 Biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án

Do đặc thù của dự án là xây dựng lò đốt nên chủ đầu tư sẽ tổ chức đấu thầu xâydựng các hạng mục công trình theo Luật đấu thầu Sau đó nhà thầu sẽ tự tổ chức thi công,lắp đặt các hạng mục công trình của dự án Các biện pháp thi công, công nghệ thi côngxây dựng sẽ được quy định trong hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Dự án Lò đốt rác thải sinh hoạt tại quận Thốt Nốt sử dụng công nghệ do nhà cungcấp là công ty cổ phần sản xuất và thương mại BIMIVIVA sáng chế, hiện tại công ty đãnộp đơn đăng ký vào Cục sở hữu trí tuệ chờ thẩm duyệt (Chi tiết đính kèm tại phần phụlục)

Lò đốt rác thải sinh hoạt BM-SH 3500 kg/h với hệ thống vận hành bán tự độngtheo quy trình khép kín từ khâu cấp liệu vào lò cho tới khâu đẩy liệu và phân loại sau khiđốt Lò BM-SH 3500 tiêu hủy rác sử dụng nhiên liệu đốt bằng khí tự nhiên, nguyên liệu,nhiên liệu sử dụng trực tiếp là rác thải sau khi cho vào lò sẽ sinh ra phản ứng cháy tạonhiệt năng, kết hợp với một lượng nhỏ dầu DO nhằm gia tăng nhiệt lượng trong lò khicần thiết Công suất của lò BM-SH.3500 đạt từ 80-100 tấn/ngày.đêm với điều kiện độ ẩmrác thải đạt 30% Lần đầu khi mồi lò nhiên liệu được sử dụng là củi khô

1.4.4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác bằng lò đốt BM-SH 3500 kg/h

Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTX Phương Việt Rác thải

Trang 16

Báo cáo ĐTM của dự án: “Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tại quận Thốt Nốt”

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng lò đốt BM –SH 3500kg/h

Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ

Quá trình xử lý (đốt) rác bằng lò đốt BM-SH 3500 kg/h được thực hiện theo sơ đồdây chuyền công nghệ được trình bày tại hình 1.3

Toàn bộ quá trình xử lý tại một vị trí sẽ phát sinh mùi hôi thối do rác phân hủy và làmôi trường thuận lời để ruồi nhặng và vi sinh vật phát triển Vì vậy cần phải phun chếphẩm khử mùi và diệt ruồi cho tất cả các công đoạn

Tiếp nhận rác:

Dự án được xây dựng dựa trên một sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý khép kín Rácthải được thu gom từ các khu vực vận chuyển về khu xử lý Rác trước khi chuyển vàokhu được qua khu tiếp nhận, có bố trí trạm cân nhằm kiểm soát khối lượng vào khu xử lý.Toàn bộ rác tươi mới về sẽ được tập kết tại khu chờ xử lý Tại khu tập kết, rác thải được

Phân loại, khử mùi cho rácGiảm ẩm

Trang 17

phun bằng các chế khử mùi và ruồi muỗi, côn trùng trước khi đưa vào tách lọc trước ủ.

Dự án sử dụng chế phẩm EMC 150g của Công ty Công nghệ hóa sinh Việt Nam

Phân loại sơ bộ:

Quá trình thu gom rác thải do không được phân loại tại nguồn phát sinh nên trước khi

đốt cần sơ loại rác thành các thành phần chính là: Chai lọ thủy tinh, gạch đá vật liệu cháynổ, trước khi giảm ẩm cho rác Quá trình phân loại được thực hiện bán thủ công, rácđược đưa qua bằng tải tự động Công nhân đứng hai bên băng tải mỗi bên ba (03) côngnhân đứng xen kẻ nhau và tiến hành loại ra những loại chất thải nêu trên trước khi đưarác qua các giai đoạn tiếp theo

Giảm ẩm cho rác:

Để đốt được rác có độ ẩm cao, phần nhiệt thải của lò được tận dụng để sấy khô ráctrước khi đưa vào buồng đốt sơ cấp ở sàn lồng Rác ướt được băng tải cấp lên thiết bịsàng lồng Sàng lồng có chức năng đảo rác, đồng thời với lượng nhiệt được cấp bổ sungtrong sàng lồng, rác được sấy, giảm ẩm, trước khi đưa vào buồng sơ cấp Công suất điệncủa băng tải 2,2kW, điện áp 3pha, 380V

Rác khô và rác có độ ẩm thấp được cấp trực tiếp vào buồng đốt sơ cấp không cầnqua phần sấy bởi một băng tải khác và hệ thống nạp thuỷ lực

Buồng đốt thứ cấp:

Buồng đốt có nhiệm vụ đốt cháy hoàn toàn sản phẩm khí hóa (các chất khí độc

Trang 18

hại) được hình thành từ buồng đốt sơ cấp ở điều kiện nhiệt độ cao và có thể thêm nhiênliệu dầu khi nhiệt độ chưa đạt chuẩn Nhiệt độ cao đạt từ 10500C – 1.1500C nhờ có lượngnhiệt lớn sinh ra từ các phản ứng của quá trình cháy các chất hữu cơ trong buồng sơ cấp.Với thời gian lưu từ 2,5-2,7s sẽ kéo dài quá trình cháy làm phân hủy hoàn toàn các chấtđộc hại như furan, dioxin Mặc khác, lò được thiết kế dạng hình tháp đứng, hệ thốngbuồng thứ cấp nằm phía bên trên buồng sơ cấp, được xây bằng loại gạch chịu lửa và cáchnhiệt tốt nên khi quá trình cháy xảy ra làm nóng các thành vách và tích lũy lượng nhiệtlớn trong buồng đốt này

Tương tư như buồng sơ cấp, buồng đốt thứ cấp có lắp đặt 1 Sen sơ đo độ dài1000mm để theo dõi được nhiệt độ của lò trong suốt quá trình cháy Tín hiệu sẽ đượcchuyển tải đến tủ điện điều khiển

Tháp hấp thụ:

Với công nghệ BM-SH 3500 thì gần như việc xuất hiện khói tại miệng ống khói làkhông xảy ra Điều này phản ảnh quá trình cháy kiệt, loại bỏ các chất gây độc hại như

phuran và đioxin cũng như các loại hydrocacbon khó phân hủy Đây là yếu tố vô cùng

quan trọng để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của lò đốt rác Với kết cấu đặc thù củabuồng đốt với thời gian lưu khói trên 2,5 giây và hệ thống xử lý khói khí bụi bằng cáchphun nước liên tục nhằm giữ lại toàn bộ lượng bụi và tạp chất có trong khói thải đảm bảoviệc kiểm soát trường nhiệt độ trong lò thuận lợi nên không tạo ra khói thải tại miệng ốngkhói cũng như nồng độ phác thải của các khí độc hại đều thấp hơn QCVN 61 - MT:2012/BTNMT

- Bộ xử lý khói, khí, bụi được đặt trên đỉnh lò gồm 1 bể chứa chế tạo bằng théptấm chịu nhiệt C20 dày 20 mm

- Trên đỉnh nóc bể có gắn bộ phận tia nước đặt xen kẽ xuống kín diện tích mặt cắtngang bể để khi làn khói từ dưới lò đi lên gặp tia nước sẽ thay đổi nhiệt độ từ 650-800 0Cxuống còn dưới 180 0C với nhiệt độ này đảm bảo hạn chế được sự tái tạo chất dioxin vàfuran sinh ra

- Đồng thời các hạt bụi hay khí bị hòa tan và bị dập lắng xuống đáy bể Làm bộphận khói lọc sạch hoàn toàn Khói lò thải ra môi trường đạt theo quy định cho phép.(QCVN 61 – MT:2016/BTNMT) Phần nước lắng sẽ theo ống tuần hoàn xuống bể xử lýbên dưới Hệ thống bể nước tuần hoàn nước thiết kể gồm các ngăn lắng khác nhau để xử

lý nước trong suốt quá trình xử lý khói, khí , bụi của lò

Trang 19

Thải tro xỉ:

Việc thải xỉ có thể được tiến hành bằng thủ công hoặc tự động bằng vít tải xoắn

tro xỉ , Sản phẩm sau đốt là tro xỉ được thu gom vào bể chứa tro xỉ của dự án

Quá trình đốt cháy của lò đốt chất thải rắn sinh hoạt của dự án được thể hiện quả

sơ đồ cân bằng vật chất như sau:

1.4.4.2 Thông số kỹ thuật và kết cấu của lò đôt rác thải sinh hoạt BM-SH

5 Tường xây ngoài

6 Tường xây chịu lửa

15 Vít tải nạp liệu vào lò

16. Vít tải tro xỉ đáy lò

Trang 20

a Thông số kỹ thật

Bảng 1.3 Các thông số kỹ thuật của lò đốt

Tên lò BM-SH 3500

3 Nhiệt độ buồng đốt thứ cấp chế độ định mức 0C >950 và <1.150

7 Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò đốt CTRSH (hoặc

- Toàn bộ vỏ lò được bịt bằng thép tấm CT3 dày 3-5 mm

- Toàn bộ khung cánh cửa lò được chế tạo bằng kết cấu thép L100 x 100 x 10mm

- Toàn bộ phần kết cấu của khung lò được sơn chống rỉ Khung lò kết cấu sơn bóngmàu xanh da trời, vỏ lò được sơn chống rỉ

- Bản lề cánh cửa lò được hàn gắn vào khung lò có tay khóa ren M20 đảm bảo thaotác nhẹ nhàng, an toàn và được bịt kín không cho nhiệt thẩm thấu ra ngoài

- Ghi lò được đúc bằng thép hợp kim chịu nhiệt tốt

Vật liệu xây dựng lò

- Tường tường lò 6 mặt xây bằng 2 loại gạch đặc biệt:

- Lớp gạch trực tiếp tiếp xúc với ngọn lửa là gạch chịu lửa H1A, H1B

- Bên trong tiếp theo được xây bằng gạch cách nhiệt có trọng lượng xốp nhẹ hơngạch chịu lửa

- Toàn bộ tường lò dày 950 mm

- Vòm lò được uốn bằng gạch chịu lửa H13, chân vòm được xây bằng gạch chịu lửaH24

- Vữa bao gồm xi măng chịu nhiệt, bột sa mốt A, nước thủy tinh 20%

- Ngoài ra còn có lớp bảo ôn bằng bông thủy tinh dày 30 mm được chèn chặt

Trang 21

- Các cửa cấp oxi được làm bằng bê tông chịu nhiệt, thiết kế như bản vẽ kỹ thuật cósơn màu lớp vật liệu bên ngoài để đảm bảo mỹ quan để duy trì oxy cho sự cháy của vậtliệu đốt

Chi tiết ống khói

- Được chế tạo bằng ống thép chịu nhiệt C20, có đường kính Ø 608 mm, chiều dàyống 9,8 mm, dài 6m

- Ống được đặt trên chân để có sẵn ở đỉnh bộ xử lý khói bụi, có dây cáp Ø 12 neoxuống dưới đất 3 góc (1200) để đảm bảo an toàn vừng chắc và lâu dài

- Tốc độ khói lưu trong ống thường là 5-8 mét/giây

Thiết bị phụ trợ

- Hệ thống cấp rác bằng cơ khí và phễu bằng băng tải được làm bằng cao su B800dài 20m, 2 bên có hệ thống che chắn để tránh rơi vãi ra bên ngoài

- Hệ thống cơ khí đẩy liệu vào bằng bộ vít cấp liệu

- Hệ thống cơ khí thu xỉ ra ngoài bằng đường ray, xe goòng, thùng chứa xỉ

- Lan can, sàn thao tác, đường ống và các thiết bị phụ trợ kèm theo toàn bộ kết cấubằng thép, sơn chống gỉ lót bên trong và sơn màu bên ngoài để đảm bảo mỹ quan

- Lò có hệ thống tủ điện để điều khiển vận hành lò theo quy trình đốt rác

- Sen sơ đo độ dài 1000mm được đặt ở 3 vị trí khác nhau như: buồng sơ cấp, buồngthứ cấp, ống khói để theo dõi được nhiệt độ của lò trong suốt quá trình cháy Tín hiệu sẽđược chuyển tải đến tủ điện điều khiển

- Phòng điều hành bằng khung kính trắng có bộ điều khiển trung tâm, hệ thống mànhình và các camera tại những vị trí khác nhau để người điều hành có thể kiểm soát đượccác hoạt động của các thiết bị

c Một số đặc điểm nổi bật của lò

- Chi phí cho đầu tư, duy trì, vận hành thấp

- Độ tin cậy và an toàn cao

- Vận hành bán tự động quy trình khép kín từ khâu cấp liệu, đẩy liệu và hệ thống thutro xỉ, tiết kiệm được nhân công

- Kiểu dáng đốt đứng mang lại hiệu quả cao, tuổi thọ của lò trên 10 năm

- Thời gian lưu khói dài (lớn hơn 2,5 giây), nhiệt độ cao duy trì từ 6500C – 11500Cthuận lợi để các chất furan và đioxin kịp thời phân hủy triệt để, giảm nồng độ khíthải độc và mùi hôi thối ra ngoài môi trường

- Vỏ lò được bảo ôn bằng bông thủy tinh có khả năng cách nhiệt, hạn chế tối đalượng nhệt tổn thất ra môi trường

- Hệ thống xử lý khói, khí bụi bằng nước tuần hoàn nồng độ các chất thải đạt mức cho

Trang 22

phép theo QCVN 61- MT: 2016/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải,đốt chất thải sinh hoạt.

- Chất thải đầu vào không khắt khe trong quá phân loại, đồng thời đốt được nhiều loạirác có độ ẩm cao từ 30%

- Lượng tro xỉ sau quá trình đốt sẽ được đưa vào bể chứa tro xỉ

- Có khả năng tích hợp các Modul tận dụng nhiệt để sản xuất hơi hoặc phát điện nếulượng rác xử lý lớn

- Có tính chủ động rất cao, hơn hẳn so với các công nghệ nước ngoài nên thời gian thicông có thể rất nhanh chóng và việc lắp đặt, thay thế, sửa chữa và bảo dưỡng vậnhành cũng thuận lợi

- Có nhà điều hành, bộ điều khiển trung tâm, hệ thống giám sát bằng camera, mọi quátrình vận hành hay chế độ hoạt động của các thiết bị được theo dõi trên hệ thốngmàn hình mục tiêu giảm bớt công nhân vận hành và dễ dàng kiểm soát được côngviệc

d Thuyết minh công nghệ

- Rác thải được thu gom và vận chuyển đến bãi tập kết Sau đó rác thải sẽ được

phân loại sơ bộ nhằm loại bỏ các vật liệu nguy hiểm như các hóa chất độc hại, vật liệucháy nổ, các chất không cháy được như gạch ngói, sành sứ, chai lọ thủy tinh nhằm giúpcho việc vận hành lò phía sau đảm bảo được hiệu quả cao và tăng tuổi thọ của lò

- Sau khi được phân loại rác được cấp vào lò đốt bằng hệ thống băng tải, rác được

rơi vào phễu đựng, rồi từ từ rơi xuống sàn sấy (buồng đốt sơ cấp) Tại đây nhiệt độ sẽ daođộng từ 6500C – 8000C Khi rác thải ban đầu độ ẩm < 30% trước khi vào lò đốt tại đây thì

độ ẩm của rác sẽ được bão hòa dưới tác dụng của nhiệt độ tạo thành hơi và theo khói, khí

ra ngoài môi trường và đồng thời các phán ứng hóa học đối với các chất hữu cơ xảy ratạo thành lượng nhiệt khá lớn

- Chất khí chưa cháy hết ở buồng sơ cấp sẽ tiếp tục được dẫn sang buồng thứ cấp.

Tại đây các phản ứng hóa học của quá trình đốt cháy được xảy ra hoàn toàn Nhiệt độ caođạt từ 1.0500C – 1.1500C nhờ có lượng nhiệt lớn sinh ra từ các phản ứng của quá trìnhcháy các chất hữu cơ trong buồng sơ cấp Với thời gian lưu từ 2,5-2,7s sẽ kéo dài quátrình cháy làm phân hủy hoàn toàn các chất độc hại như furan, dioxin đồng thời cũng tạo

ra 1 lượng nhất định luôn duy trì trong buồng thứ cấp Mặc khác, lò được thiết kế dạnghình tháp đứng, hệ thống buồng thứ cấp nằm phía bên trên buồng sơ cấp, được xây bằngloại gạch chịu lửa và cách nhiệt tốt nên khi quá trình cháy xảy ra làm nóng các thànhvách và tích lũy lượng nhiệt lớn trong buồng đốt này

Các quá trình phản ứng hóa học xảy ra trong khi cháy tại buồng đốt.

Trang 23

1) Sự cháy của các bon (C)

Các bon (C) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra khí cácbon níc (CO2)

2) Sự cháy của hydro (H)

Hydro (H) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra hơi nước(H2O)

Phản ứng hóa học: 2H2 + O2 2H2O

Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt là cứ 1 kg H2 sinh ra 34200 kcal

1 kg H2 + kg O2 kg H2O + 34200 kcal/kgH2

3) Sự cháy của lư huỳnh (S)

Lưu huỳnh (S) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra khí(SO2)

Phản ứng hóa học: S + O2 SO2

Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt là cứ 1 kg S sinh ra 2600 kcal

1 kg S + kg O2 kg SO2 + 2600 kcal/kgS

4) Sự cháy của ni tơ (N)

Ni tơ (N) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra khí (NO) Phản ứng hóa học: 2N + O2 2NO+ QN

Quá trình này sẽ sinh ra 1 lượng nhiệt

Trong điều kiện có oxi, khí NO tiếp tục cháy tạo ra khí NO2

Phản ứng hóa học: 2NO + O2 2NO2

Khi ở nhiệt độ cao thì NO2 sẽ bị phân hủy gần hết theo phản ứng nghịch

5) Sự cháy của photpho (P)

Photpho (P) sẽ được kết hợp với oxi (O2) trong quá trình cháy sẽ sinh ra P2O5 Phản ứng hóa học: 4P + 5º2 2P2O5 + QN

Trang 24

6) Phản ứng cháy của clo (Cl)

Trong quá trình cháy ở buồng đốt, clo chứa trong chất thải rắn và nhiên liệu kếthợp với nhau tạo thành phân tử khí Cl2, khí Cl2 sẽ gặp hơi nước trong buồng đốt

và phản ứng theo phương trình:

Phản ứng hóa học: 2Cl2 + 2H2O 4HCl + O2

- Các phản ứng cháy xảy ra liên tục sẽ tạo ra một lượng nhiệt lớn và sẽ được giữ lại

trong lò, một phần nhỏ bị tổn thất theo khói, khí ra ngoài môi trường Quá trình này diễn

ra liên tục nên luôn đảm bảo cho nhiệt độ trong lò duy trì ở 6500C – 1.1500C

- Trong thành phần hóa học thì lưu huỳnh (S) sẽ dễ cháy trong điều kiện có oxi sẽ

tạo ra SO2, SO3 khi chúng tác dụng với hơi nước tạo thành các axit sẽ rất dễ gây ăn mònkim loại đặc biệt là thành lò Nhưng tường lò được xây bằng gạch với nhiều lớp sẽ hạnchế được sự ăn mòn đó và đảm bảo cho tuổi thọ lò được lâu hơn

Phản ứng hóa học: SO3 + H2O H2SO4

- Các thành phần như C, H, O, N, S…sẽ tham gia vào phản ứng hóa học trong quá

trình cháy và tạo thành khói khí ra ngoài môi trường Còn các tạp chất không cháy khôngtạo ra nhiệt lượng mà chỉ thu bớt nhiệt lượng để gây phản ứng hóa học và tạo tro xỉ

- Lượng tro xỉ rơi xuống ghi lò rồi rơi xuống vít tải xỉ và được đưa ra ngoài môi

trường

- Các khí sinh ra sau quá trình cháy trong lò chủ yếu:

CO 2 chiếm 50%; SO 2 chiếm 0,5%; NO 2 chiếm 1,5%; Còn lại là hơi nước và oxy.

- Các khói khí, bụi này có nồng độ ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép do đó cần

có hệ thống xử lý để các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt thải ra môi trường không

được vượt quá các giá trị quy định của QCVN 61- MT:2016/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về lò đốt chất thải sinh hoạt

- Khói, khí, bụi thải được xử lý bằng hệ thống nước tuần hoàn Bộ phận này được

lắp đặt ở trên đặt trên đỉnh lò gồm 1 bể chứa chế tạo bằng thép tấm chịu nhiệt nguyên lýhoạt động là dùng nước làm hòa tan các hạt bụi và làm lắng bụi chặn lại hết toàn bộ sốbụi trên đường đi ra cửa khói đồng thời làm giảm nhiệt độ của khói từ 6500C xuống dưới

1800C sẽ hạn chế tái tạo lại chất dioxin một chất độc hại nguy hiểm cho con người và môitrường Toàn bộ phần nước xử lý khói khí bụi trên đỉnh lò sẽ theo đượng ống xuống cụm

bể xử lý tuần hoàn bao gồm bể lắng, lọc và tuần hoàn Nước thải này có hàm lượng axitrất cao do sự có mặt của lưu huỳnh do đó mà trong bể lắng cần có hệ thống bơm địnhlượng dưng dịch bazơ-kiềm thêm vào bể nhằm trung hòa nồng độ axit, sau đó qua hệthống vật liệu lọc ở bể lọc phần nước sạch sẽ chứa ở bể tuần hoàn được bơm ngược lên

hệ thống xử lý

e Quy trình vận hành chạy thử lò đốt BM-SH 3500 và biện pháp bảo trì bảo dưỡng lò.

Trang 25

Các bước chuẩn bị trước khi vận hành lò

1 Làm vệ sinh ngăn buồng đốt bên trên, các ghi bên dưới, khoang thải bụi, vệ sinhhết tro và các rác thải còn đọng rớt lại trong lò

2 Chuẩn bị các nguyên liệu như rác khô, giấy, củi, bìa các tông để mồi đốt lò

3 Phân loại các rác thải không cháy được trước khi đưa vào lò như: đất bùn, mảnhsành sứ, thủy tinh, gạch, đá, sắt thép Chú ý không cho các rác thải công nghiệp

dễ gây cháy nổ khi gặp nhiệt độ cao, gây ảnh hưởng đến buồng đốt và người vậnhành lò

để đốt

3 Để duy trì sự cháy và tăng nhiệt độ trong buồng đốt của lò, ta cho rác vào buồngđốt một cách đều đặn Giai đoạn đầu nên đốt lượng nhỏ, để rác cháy hết, tránhhiện tượng khói xuất hiện Trong quá trình cấp rác tránh mở cửa liên tục và tổngthời gian mở cửa – đóng cửa khi cấp rác không quá dài, làm mất nhiệt bức xạ rangoài Lượng rác có thể tăng dần do kinh nghiệm người vận hành dựa vào quátrình cháy trong lò và thiết bị hiển thị nhiệt độ các vùng

4 Duy trì nhiệt độ cao trong buồng đốt một cách thường xuyên, tránh không để rác

có độ ẩm quá lớn đưa vào nhiều trong buồng đốt sơ cấp làm nhiệt độ trong buồngđốt bị hạ xuống Điều này sẽ làm cho lò bị mất nhiệt nhanh chóng do bốc ẩm trongrác thải Dựa vào kinh nghiệm của người vận hành để nhận biết tình trạng củabuồng đốt, khi cảm thấy lượng nhiệt và quá trình cháy duy trì không đều thì taphải cấp rác khô ( độ ẩm <30%) để lấy lại lượng nhiệt đã mất, đảm bảo quá trìnhcháy Sau khi đã lấy được lượng nhiệt thì ta tiếp tục đảm bảo nhiệt độ trong lò ổnđịnh, quá trình này diễn ra liên tục trong quá trình vận hành

5 Sau một quá trình đốt ta dùng cào để tản rộng lượng rác thải cháy chưa hết dướimặt ghi để lượng rác đó cháy kiệt và tăng khả năng hòa trộn gió trong buồng đốt

6 Khi lò đã vận hành ổn định, nhiệt độ buồng sơ cấp và thứ cấp duy trì ở nhiệt độcao thì người vận hành mở cửa gió ở cửa thải tro xỉ để cấp gió nóng giúp lò không

bị mất nhiệt (vì khi mở các cửa gió ở thân lò thì ta cấp gió lạnh với nhiệt độ môitrường sẽ làm giảm nhiệt độ trong lò gây ảnh hưởng đến quá trình cháy) và cháykiệt phần rác còn lại

- Biện pháp bảo trì, bảo dưỡng lò đốt

Trang 26

Trong thời gian kể từ ngày bàn giao đến hết 1 năm là thời gian bảo hành , nhà cungcấp thiết bị chịu trách nhiệm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị khi vận hành xảy ra sự

cố hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà cung cấp trong thời gian vận hành

- Luôn luôn có sẵn các vật tư dự phòng, thay thế thiết bị mau hỏng như đầu đo nhiệt

độ, bộ cảm biến, điều khiển thiết bị điện theo nhiệt độ và phải sẵn có sesor đo dựphòng thay thế

- Vệ sinh sạch sẽ các bộ phận sau mỗi lần ngừng đốt và trước khi vận hành bằngthiết bị chuyên dụng trang bị đi kèm hoặc bằng tay

- Duy trì và bảo dưỡng các thiết bị như quạt hút gió, bơm nước làm mát, hệ thống

xử lý khí thải thường xuyên trong quá trình vận hành Và có phương án sửa chữakịp thời khi xảy ra hỏng.Thông thường kiểm tra 3 tháng một lần và có thể phảithay thế sau hàng năm vận hành tại chế độ định mức

- Tra dầu hoặc mỡ bỏ các vị trí của bản lề, ổ bi, ren ốc 3 tháng 1 lần

- Kiểm tra tổng thể các bộ phận của lò sau 6 tháng để có kế hoặc sửa chữa hoặc thaythế cần thiết

1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị

1.4.5.1 Danh mục máy móc thiết bị chính để xây dựng dự án

Danh mục các máy móc, thiết bị, vật tư trong quá trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án được trình bày như trong bảng 1.4

Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ quá trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án

1.4.5.2 Danh mục máy móc thiết bị trong giai đoạn hoạt động của dự án

Danh mục máy móc thiết bị chính của lò đốt được trình bày trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị chính của lò đốt

1 Lò đốt rác thông

thường

Tổ họp

(Nguồn: Công ty TNHH MTX Phương Việt, tháng 01/2016).

Trang 27

1.4.6 Nguyên, nhiên liệu

(1) Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu

Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho hoạt động của dự án được trình bàytrong bảng 1.6

Bảng 1.6 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho hoạt động của dự án

Stt Loại nguyên, vật liệu ĐVT Khối lượng Ghi chú

1 Rác thải sinh hoạt tấn/ngày 80-100 - Giai đoạn 1: 40tấn/ngày

- Giai đoạn 2: 80 tấn/ngày

Dùng cho việc mồi lửa khikhởi động lò, gia tăng nhiệt tạicác buồng đốt khi cần thiết

4 Hóa chất khử mùi, côn

thải và bể tuần hoàn

(Nguồn: Công ty TNHH MTX Phương Việt, tháng 01/ 2016).

(2) Nhu cầu cấp điện

Nhu cầu cấp điện phục vụ cho chiếu sáng và hoạt động sản xuất của dự án là 50Kwh/ngày

(3) Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu cấp nước cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất, tưới cây, phòng cháy chữacháy của dự án là 129m3/ngày Lượng nước trên được lấy từ giếng khoan của dự án Docần đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và vận hành lò đốt nên chất lượng nguồn nước ngầm phải

đảm bảo nằm trong giới hạn của quy chuẩn quy định Cụ thể: QCVN

09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

Lượng nước cấp dự kiến cho hoạt động của dự án được trình bày trong bảng 1.7.Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nước của dự án

Stt Nhu cầu sử dụng nước Lưu lượng nước cấp

(m 3 /ngày) Tính chất

2 Nước cần thiết để cung cấp cho

bể tuần hoàn của lò đốt là 80m3/

ngày.đêm Trong đó trung bình

mỗi ngày:

+ Bay hơi: 12%

+ Tuần hoàn: 87,2%

+ Xả cặn xử lý: 0,8%

ngày phải bổ sung

do bốc hơi và tháocặn để xử lý

Trang 28

Stt Nhu cầu sử dụng nước Lưu lượng nước cấp

(m 3 /ngày) Tính chất

(Nguồn: Công ty TNHH MTX Phương Việt, tháng 01/ 2016).

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện dự án thể hiện theo bảng 1.8

Bảng 1.8 Tiến độ thực hiện của dự án

Trang 29

Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án được thể hiện ở hình 1.5.

Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý Dự ánGiám đốc công ty chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của công

ty, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức hành chính, kinh doanh và đối ngoại

Các trưởng phòng và nhân viên: Tổ chức các phòng chuyên môn, phục vụ cho công tác sản xuất và kinh doanh của toàn công ty

Nhu cầu về nhân lực của dự án khi đi vào hoạt động ổn định dược trình bày trong bảng 1.9

Bảng 1.9 Nhu cầu nhân lực của dự án

(Nguồn: Công ty TNHH Môi Trường Xanh Phương Việt, năm 2015).

Công ty TNHH MTX Phương Việt

Ban giám đốc

Bộ phận sản xuất

trực tiếp

Bộ phận hành chính

Bộ phận

Kế toán

Bộ phận Kinh doanh

Trang 30

1.5 Tóm tắt các thông tin chính của dự án

Thông tin chính của dự án được tóm tắt trong bảng 1.10

Bảng 1.10 Thông tin chính của dự án

Công nghệ/cách thức thực

hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

- Do nhà thầu xây dựng thựchiện, nguyên vật liệu đượcvận chuyển bằng phương tiện

cơ giới đến điểm tập kết củanhà thầu Công ty TNHHMôi Trường Xanh PhươngViệt sẽ phối hợp giám sát

- Bụi, khói thải;

- Hơi xăng dầu;

- Chất thải, vật liệu rơi vãi;

- Tiếng ồn, độ rung củacác phương tiện vậnchuyển

Lắp đặt

dây

chuyền

công nghệ

Do nhà thầu thực hiện Công

ty TNHH Môi Trường XanhPhương Việt sẽ phối hợpgiám sát

- Bụi, hơi kim loại từ quá trình hàn, cắt cơ khí

- Chất thải rắn từ quá trình cắt cơ khí;

- Tiếng ồn của các thiết

bị cơ điệnSinh hoạt

- Tiếng ồn của cácphương tiện vậnchuyển

Phân loại

rác thải

- Dây chuyền phân loại - Tiếng ồn, độ rung của

các thiết bị

Trang 31

Công nghệ/cách thức thực

hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

- Tro, xỉ

- Tiếng ồn, độ rung củamáy móc, thiết bịHoạt động

của cán bộ,

công nhân

- Nước thải sinh hoạt;

- Rác thải sinh hoạt

Trang 32

Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thốt Nốt là một trong những địa phương sản xuất lúa lớn nhất của Thành phốCần Thơ với diện tích tự nhiên là 11.801,2 hecta Quận Thốt Nốt nằm ở phía Đôngbắc của thành phố Cần Thơ Có vị trí địa lý như sau:

 Phía Bắc giáp thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

 Phía Nam giáp quận Ô Môn, huyện Cờ Đỏ

 Phía Tây giáp huyện Vĩnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ

 Phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với tỉnh Đồng Tháp

2.1.1.2 Điều kiện về địa chất

Thành phố cần Thơ được tạo nên từ phù sa của Đồng bằng sông Cửu Long, cóđịa hình khá bằng phẳng và nghiêng theo chiều Đông - Bắc xuống Tây - Nam Độcao mặt đất thấp dần theo hai hướng: từ Bắc xuống Nam và từ bờ sông Hậu Nền đất yếunên sẽ gây tốn kém cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất cũng như các hệthống xử lý chất thải

Địa hình và thổ nhưỡng của quận Thốt Nốt mang đặc trưng giống với địa hình

và thổ nhưỡng của Tp Cần Thơ Ngoài ra, Thốt Nốt còn nằm trong khu vực bồi tụphù sa nhiều năm của sông Hậu, có địa hình rất đặc trưng cho dạng đìa hình đồngbằng Nơi đây có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Thành phố Cần Thơ nằm trong khu vực mang tính chất nhiệt đới gió mùa tươngđối ôn hòa, có đặc điểm chung của vùng ĐBCSL Khí hậu trong năm được chia thànhhai mùa rõ rệt: Mùa khô và mùa mưa

- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, với đặc điểm là gió chủ đạo theohướng Đông Bắc, lượng mưa không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 8% lượng mưa cảnăm, lượng bốc hơi lớn và độ ẩm không khí nhỏ;

- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11, với đặc điểm chính là gió chủ đạo theohướng Tây Nam và lượng mưa chiếm khoảng 92% lượng mưa cả năm

2.1.2.1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí tại khu vực dự án mang tính chất chung của thành phốCần Thơ Nhiệt độ trung bình trong các năm không có sự chênh lệch lớn dao động ởkhoảng 270C Vào năm 2014, nhiệt độ trung bình cao nhất là vào tháng 5 với 29,40C vànhiệt độ trung bình thấp nhất là vào tháng 1 với 24,80C Diễn biến nhiệt độ trung bìnhtháng từ năm 2010 – 2014 ở thành phố Cần Thơ được trình bày qua bảng sau:

Trang 33

Bảng 2.1 Sự thay đổi nhiệt độ (ᵒC) không khí trung bình từ năm (2010 – 2014) ở Cần Thơ

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2015)

Nhiệt độ là yếu tố tự nhiên quan trọng trong việc phát tán và chuyển hóa cácchất ô nhiễm trong không khí cũng như có vai trò quan trọng trong quá trình phân hủycác chất hữu cơ, nhiệt độ cao sẽ thúc đẩy tốc độ phản ứng phân hủy các chất ô nhiễm

Do nằm trong khu vực nhiệt đới nên nhiệt độ không khí luôn ở mức cao, đây là điềukiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ hoạt động khiến cho cácquá trình sinh học, hóa học và quá trình tự làm sạch trong môi trường diễn ranhanh chóng

Tuy nhiên, nhiệt độ không khí cao, biến động lớn sẽ ảnh hưởng đếnsức khỏe của con người, đặc biệt là các đối tượng đang được chăm sóc tại dự án

2.1.2.2 Độ ẩm

Độ ẩm của không khí lớn tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát tán vàokhông khí phát triển nhanh chóng, lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trongkhông khí gây ô nhiễm môi trường Các giá trị đặc trưng về độ ẩm tại khu vực dự án(số liệu từ năm 2010 đến 2014) như sau:

Trang 34

Bảng 2.2 Độ ẩm tương đối trong không khí (%) từ năm (2010 – 2014) ở Cần Thơ

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2015)

Qua kết quả thống kê về độ ẩm không khí cho thấy độ ẩm luôn cao (trên 74%)

ở các năm Trong năm 2014, độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 6 (86%) và thấpnhất vào tháng 3 (75%) Do nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa có

02 mùa rõ rệt: Mùa nắng và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối tháng 05 vàkết thúc vào cuối tháng 11 nên độ ẩm vào các tháng này thường cao hơn cáctháng khác Vào các tháng 1, 2, 3 và 4 là các tháng nắng nên độ ẩm thấp Như vậy quadiễn biến độ ẩm cho thấy mùa mưa đã thay đổi và lượng mưa cũng thay đổi theokhuynh hướng nhiệt tăng cao và khô hạn hơn

Độ ẩm cũng là một yếu tố quan trọng góp phần ảnh hưởng đến các quá trìnhchuyển hóa và phân hủy các chất ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi

lơ lửng trong không khí có thể liên kết với nhau thành các hạt to hơn và rơi nhanhxuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào không khí, độ ẩm lớn tạo điều kiệncho vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào các hạt bụi lơ lửng trong không khíbay đi xa, làm lan truyền dịch bệnh Khi môi trường không khí có độ ẩm cao, hơi nướckết hợp với các chất khí NOx, SOx hình thành các acid H2SO3, H2SO4, HNO3 gây hạicho sự sống Ngoài ra, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí và

kỵ khí phân hủy các chất hữu cơ

Trang 35

2.1.2.3 Nắng và bức xạ

Số giờ nắng và bức xạ mặt trời đạt cao nhất là giai đoạn gần cuối mùa khô, sốgiờ nắng cao nhất vào năm 2014 là ở tháng 3 (300,6 giờ), thấp nhất vào tháng 6 (150,0giờ), thời gian chiếu sáng cả năm là 2.689,9 giờ cao hơn năm 2013 (2.452,3 giờ).Bảng 2.3 Số giờ nắng (giờ) các tháng của Cần Thơ từ năm (2010 – 2014)

Trang 36

Ghi chú: (-) không có mưa.

Chế độ mưa cũng là một nhân tố làm ảnh hưởng đến môi trường, khi mưa rơixuống sẽ mang theo các chất ô nhiễm trong không khí vào môi trường đất, nước trongtrường hợp các chất ô nhiễm trong không khí có nồng độ cao có thể gây ô nhiễm đất,nước Khi trong không khí có chứa các chất ô nhiễm như SO2, NO2 cao sẽ gây rahiện tượng mưa acid do các chất này kết hợp hơi nước trong khí quyển hình thành cácacid như H2SO4, HNO3, làm thiệt hại nghiêm trọng đến thực vật, môi trường nước, đất,ảnh hưởng đến đời sống sinh vật và con người Ngoài ra nước mưa chảy tràn vào cácmùa mưa lũ có thể cuốn theo các chất ô nhiễm nơi chúng chảy qua Kết quả bảng trêncho thấy diễn biến lượng mưa rất bất thường, khi thì rất thấp (0 mm vào tháng 2 vàtháng 3) khi thì rất cao (298,1 mm ở tháng 9) Có thể đây là một biểu hiện của sựbiến đổi khí hậu cần có những theo dõi thường xuyên để có những hoạt động phù hợp

2.1.2.5 Tốc độ gió

Trong năm hình thành 2 hướng gió chính:

- Hướng gió Đông Bắc: Từ tháng 12 đến tháng 04 (mùa khô)

- Hướng gió Tây Nam: Từ tháng 05 đến tháng 10 (mùa mưa)

Tốc độ gió bình quân 2m/s Tốc độ gió có ảnh hưởng rất lơn đến khả năng pháttán các chất ô nhiễm như bụi, khí thải, mùi hôi Do đó, cần chú trọng đến yếu tố này,nhất là các dự án có khả năng gây ô nhiễm không khí

2.1.3 Điều kiện thủy văn

Nguồn tiếp nhận nước thải (nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt) của dự án

là kênh Thủy Lợi (nguồn nước sử dụng cho mục đích canh tác nông nghiệp) trước khichảy vào hệ thống sông chính là sông Hậu Đặc điểm của sông Hậu được thể hiện nhưsau:

Một nhánh của sông Mêkông, là nguồn cung cấp nước chính cho thành phố CầnThơ và các tỉnh khác trong khu vực, vừa là ranh giới tự nhiên giữa thành phố Cần Thơvới 2 tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long Sông Hậu cũng là thủy lộ quốc tế cho các tàu đi

về Campuchia, Thái Lan … Đoạn sông Hậu chảy qua khu vực dự án có độ sâu khoảng

10 – 14m, bề rộng lớn hơn 1.000m

Tại sông Hậu, đỉnh triều cao nhất có mực nước 206 cm, chân triều thấp nhất –

133 cm Đỉnh triều trung bình dao động từ 104 – 161 cm Chân triều dao động trungbình từ 57 – 62 cm (so với cao độ Hòn Dấu)

Chế độ thủy văn trên tuyến sông Hậu tại khu vực dự án chịu ảnh hưởng của chế

độ bán nhật triều biển Đông thông qua hai của biển là cửa Định An và cửa Trần Đềthuộc địa phận tỉnh Trà Vinh và Sóc Trăng

Mùa lũ trên sông Hậu chạy qua khu vực dự án thường bắt đầu từ tháng 8 và kếtthúc vào cuối tháng 11 hằng năm Nguyên nhân chủ yếu là do mưa lớn ở thượngnguồn đổ về Lũ đạt mức cao nhất vào cuối tháng 9 đến trung tuần tháng 10, thời gian

Trang 37

này thường trùng với thời kỳ mưa lớn tại địa phương Có ba yếu tố gây nên tình trạngmực nước ngập sâu và kéo dài trong thời gian này, bao gồm: lưu lượng sông Hậu tăngcao (khoảng 40.000 m3/s), mưa lớn tại chỗ và triều cường xảy ra đồng thời

Chế độ thủy văn trên tuyến sông Hậu tại khu vực thực hiện dự án có sự khácbiệt rõ rệt vào giai đoạn đỉnh lũ Trong giai đoạn này, hầu như chế độ thủy văn không

bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều biển Đông, với lưu lượng lớn của nước lũ,dòng chảy chỉ xảy ra theo một chiều (từ thượng nguồn đổ ra biển Đông)

Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 01 và kết thúc vào tháng 6 Giai đoạn đầudòng chảy có cường độ cao vì nó mang tính chất chuyển tiếp từ mùa lũ sang mùa kiệt

Từ tháng 12 đến tháng 01 lưu lượng vẫn lớn hơn 8% tổng lưu lượng cả năm Tháng 4lưu lượng nhỏ nhất khoảng 1/20 lưu lượng mùa lũ

Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nên chất lượng và số lượng nước cókhuynh hướng thay đổi trong các năm qua

Bảng 2.5 Sự thay đổi mực nuớc Sông Hậu ở Cần Thơ từ năm (2010 – 2014)

(Nguồn: Niên giám thống kê, 2015)

Qua bảng trên cho thấy diễn biến biên độ mức nước rất lớn vào năm 2014 từ

16 cm ở tháng 6 lên đến 91 cm vào tháng 10 Sự tăng cao mực nước tương ứng vàomùa lũ Hằng năm, vào mùa mưa, nước lũ từ thượng nguồn tràn về đến ĐBSCL kếthợp với thủy triều dâng và lượng mưa tập trung trong thời gian ngắn thường gây ra lũlụt cho Cần Thơ Tùy thuộc vào biến động của lũ lụt hằng năm, diện tích bị ngập sâu(>100 cm) tại Cần Thơ trải dài 9.700 – 36.000 ha, diện tích bị ngập vừa (50 – 100 cm)khoảng 87.800 – 88.400 ha

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần đất, nước, không khí

Trang 38

Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực thực hiện dự án, Công tyMôi trường xanh Phương Việt đã phối hợp Trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượngthuộc Sở Khoa Học và công nghệ Thành phố Cần Thơ tiến hành thu mẫu, đo đạc vàphân tích chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí.

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí

Vị trí thu mẫu, đo đạc hiện trạng môi trường không khí được trình bày trong bảng 2.6

Bảng 2.6 Vị trí quan trắc chất lượng môi trường không khí

Điều kiện khí tượng

H 2 S µg/m 3

vị trí đo đạt nhưng không cao so với quy chuẩn Các thông số nằm trong giới hạn chophép của quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng môi trường không khí xung quanh

Nguyên nhân chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực bị ô nhiễm

là do tác động của bãi rác hiện hữu vẫn chưa có các biện pháp quản lý và xử lý nêngây ra ô nhiễm môi trường cục bộ

2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước mặt

Vị trí thu mẫu nước mặt được trình bày trong bảng 2.8.

Trang 39

Bảng 2.8 Vị trí thu mẫu nước mặt

Stt Kí hiệu Vị trí thu mẫu Thời điểm

thu mẫu

Điều kiện khí tượng

Tọa độ

đoạn chảy qua dự án

15h30 16h30

-Trời nắng, cógió nhẹ

0560201 1133149

Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án được trình bày nhưtrong bảng 2.9

Bảng 2.9: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án

QCVN 08-MT:2015/BTNMT

- QCVN 08 - MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1 dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi, bảo tồn thuỷ sinh);

Nhận xét: Kết quả quan trắc cho thấy hầu hết các thông số ô nhiễm đều nằmtrong giá trị giới hạn cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt Nhìnchung chất lượng nước mặt tại khu vực vẫn còn khá tốt chưa bị ô nhiễm cho nên chủ

dự án cần duy trì và nâng cao các biện pháp bảo vệ môi trường nước mặt tại khu vực

dự án

2.1.4.3 Hiện trạng chất lượng nước ngầm

Vị trí thu mẫu nước ngầm được trình bày trong bảng 2.10

Bảng 2.10 Vị trí thu mẫu nước ngầm

Stt Ký

hiệu Vị trí thu mẫu

Thời điểm thu mẫu

Điều kiện khí tượng

Trang 40

Stt Thông số Đơn vị Kết quả QCVN

- KPH: Không phát hiện:

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích cho thấy nồng độ của các chất ô nhiễm khi

so sánh với ngưỡng cho phép của quy chuẩn nước ngầm (QCVN

09-MT:2015/BTNMT) thì hầu hết các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng cho phép của quy

chuẩn Điều này cho thấy chất lượng môi trường nước ngầm tại khu vực dự án khásạch Vì vậy khi dự án đi vào hoạt động cần có các biện pháp bảo vệ môi trường khônglàm ảnh hưởng đến chất lượng môi trường tại khu vực

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Có thể chia các hệ sinh thái ở Tp Cần Thơ theo hệ thống chuẩn gồm hệ sinhthái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước Hệ sinh thái trên cạn ở Tp Cần Thơ bao gồmcác hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái đô thị và khu công nghiệp Các kiểu hệ sinhthái này là kiểu hệ sinh thái nhân tạo, thành phần loài sinh vật nghèo nàn và kém bềnvững Hệ sinh thái dưới nước là hệ sinh thái nước chảy (sông), hệ sinh thái ao Kiểu hệsinh thái nước chảy đa dạng sinh học trung bình và tương đối bền vững Kiểu hệ sinhthái ao đa dạng sinh học nghèo và nhạy cảm Các hệ sinh thái ở Tp Cần Thơ khóphân chia, các hệ thống sinh cảnh đan xen nhau như: Mương nội đồng, kênh tưới tiêu,ruộng lúa, vườn rẫy, vườn gia đình, ao hồ, sông, đất ngập nước ruộng lúa mặc dù làthành phố loại một nhưng ruộng lúa vẫn rất chiếm diện tích lớn tập trung ở các huyệnVĩnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ và các quận như Thốt Nốt và Ô môn

Có thể chia các loài phát hiện trên toàn địa bàn Tp Cần Thơ nói chung và khuvực thực hiện dự án nói riêng thành ba nhóm: (1) Nhóm loài sản xuất đại trà; (2)Nhóm loài trồng và (3) Nhóm loài sống trong tự nhiên và nuôi nhốt

(1) Các nhóm động vật nuôi sản xuất đại trà: như Heo, Bò, Gà, Vịt, Ngỗng… Cá

bản địa có cá Tra, cá Rô, cá Mè vinh, cá Điêu hồng, cá Rô đồng, cá Sặc rằn; Cá nhập

Ngày đăng: 28/12/2021, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 1 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án (Trang 6)
Hình 1.1: Vị trí dự án trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Hình 1.1 Vị trí dự án trên bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ (Trang 10)
Bảng 1.2. Bảng các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 1.2. Bảng các hạng mục đầu tư xây dựng của dự án (Trang 13)
Sơ đồ cân bằng vật chất như sau: - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Sơ đồ c ân bằng vật chất như sau: (Trang 19)
Bảng 1.3. Các thông số kỹ thuật của lò đốt - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 1.3. Các thông số kỹ thuật của lò đốt (Trang 20)
Bảng 1.4. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ quá trình xây dựng, lắp đặt máy  móc thiết bị của dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 1.4. Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ quá trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị của dự án (Trang 26)
Bảng 1.6. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho hoạt động của dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 1.6. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho hoạt động của dự án (Trang 27)
Bảng 1.8. Tiến độ thực hiện của dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 1.8. Tiến độ thực hiện của dự án (Trang 28)
Sơ đồ tổ chức quản lý vận hành dự án được thể hiện ở hình 1.5. - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Sơ đồ t ổ chức quản lý vận hành dự án được thể hiện ở hình 1.5 (Trang 29)
Bảng 2.1. Sự thay đổi nhiệt độ (ᵒC) không khí trung bình từ năm (2010 – 2014) ở Cần  Thơ - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 2.1. Sự thay đổi nhiệt độ (ᵒC) không khí trung bình từ năm (2010 – 2014) ở Cần Thơ (Trang 33)
Bảng 2.2. Độ ẩm tương đối trong không khí (%) từ năm (2010 – 2014) ở Cần Thơ - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 2.2. Độ ẩm tương đối trong không khí (%) từ năm (2010 – 2014) ở Cần Thơ (Trang 34)
Bảng 2.8. Vị trí thu mẫu nước mặt - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 2.8. Vị trí thu mẫu nước mặt (Trang 39)
Bảng 2.9: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 2.9 Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực dự án (Trang 39)
Bảng 3.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây  dựng, lắp đặt máy móc thiết bị. - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 3.2. Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị (Trang 46)
Bảng 3.5. Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công  xây dựng dự án - BÁO CÁO ĐTM CỦA DỰ ÁN LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN THỐT NỐT
Bảng 3.5. Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w