CÁC NHÂN TỐ RỦI RO
Rủi ro về kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế ổn định và phát triển thúc đẩy nhu cầu đầu tư, dẫn đến khả năng gia tăng giá chứng khoán trên thị trường Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế bất ổn hoặc tăng trưởng chậm, giá chứng khoán có thể giảm do nhu cầu đầu tư thấp và rủi ro gia tăng khi đầu tư vào chứng khoán.
Những năm gần đây, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP khá cao và ổn định: năm
Từ năm 2004 đến 2007, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam lần lượt đạt 7,7%, 8,4%, 8,17% và 8,48% Ngân hàng Thế giới dự báo rằng vào năm 2008, kinh tế Việt Nam sẽ giảm 0,5% so với năm 2007, nhưng sẽ phục hồi vào năm 2009 với tốc độ tăng trưởng GDP ước tính đạt 8% và 8,5% Trong kịch bản thấp hơn, các con số này sẽ là 7,5% cho năm 2008 và 8,1% cho năm 2009.
Theo Tổng cục Thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2007 đạt 43,638 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2006, với xuất khẩu cà phê đạt 1,8 tỷ USD.
Trong 5 tháng đầu năm 2008, Việt Nam ghi nhận tỷ lệ lạm phát tăng cao khoảng 22,5% Trước tình hình này, Chính phủ đã ưu tiên công tác chống lạm phát và điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng xuống còn 7%.
(Nguồn: www.gso.gov.vn)
Tính đến ngày 31/06/2008, Công ty có dư nợ vay lên tới 286,3 tỷ đồng, chiếm 72% tổng nguồn vốn, với toàn bộ là vốn vay ngắn hạn.
Năm 2008, các ngân hàng Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức như tình trạng thiếu tiền đồng và lãi suất huy động vốn ngắn hạn gia tăng liên tục Điều này đã dẫn đến khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của các công ty.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Thương mại tự do trong ngành cà phê tiềm ẩn rủi ro lớn do sự đầu cơ giá của thương nhân nước ngoài Để giảm thiểu rủi ro, các công ty cà phê Việt Nam đã tham gia vào thị trường kỳ hạn tại London và New York, thực hiện giao dịch trực tuyến với các công cụ bảo hiểm Những biến động giá cà phê toàn cầu, đặc biệt tại London, đã tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của các công ty này.
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, với doanh thu từ xuất khẩu chiếm 95% tổng doanh thu, vì vậy, sự biến động của tỷ giá VND/USD có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận và tình hình tài chính Ngành gia công chế biến cà phê yêu cầu dự trữ nguyên liệu để sản xuất, và tỷ giá VND/USD thấp đã tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu của Công ty cổ phần Cà phê An Giang Do đó, rủi ro từ sự thay đổi tỷ giá này ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của Công ty Để giảm thiểu rủi ro, Công ty sẽ thực hiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.
Rủi ro về luật pháp
Công ty cổ phần Cà phê An Giang, được hình thành từ doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, hoạt động theo các quy định của Luật và Nghị định liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán Ngoài ra, do chuyên về xuất khẩu, các thay đổi trong luật xuất khẩu cũng có tác động đáng kể đến kết quả hoạt động của công ty.
Hoạt động xuất khẩu của công ty chịu ảnh hưởng đáng kể từ các chính sách ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước, đặc biệt là quy định yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu bán ngoại tệ thu được với tỷ giá thấp hơn nhiều so với tỷ giá thị trường tự do.
Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao là sản phẩm chủ lực của Công ty, vì vậy, những biến động trên thị trường nguyên liệu đầu vào sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Theo Cục Trồng trọt, cà phê xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là Robusta với khối lượng lớn, nhưng chất lượng chưa đồng đều, dẫn đến hơn 80% cà phê xuất khẩu bị thải loại trên toàn cầu Nguyên nhân chính bao gồm kỹ thuật trồng trọt và thu hái kém, tình trạng thu hái cả quả xanh và non, cùng với cơ sở vật chất sơ chế còn thiếu Hơn nữa, cơ chế giá thu mua cà phê tươi không khuyến khích người sản xuất chú trọng đến chất lượng, đặc biệt trong các khâu thu hoạch, phơi sấy và phân loại Hầu hết giao dịch cà phê hiện tại dựa vào thỏa thuận giữa bên mua và bán, với phương pháp phân loại chất lượng lạc hậu, khiến các nhà nhập khẩu đánh tụt cấp chất lượng và làm giảm uy tín cà phê Việt Nam.
Rủi ro khác
Các rủi ro như thiên tai và địch họa là những yếu tố bất khả kháng, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản, con người và hoạt động của Công ty Thời tiết không thuận lợi có thể ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng cà phê Để giảm thiểu rủi ro này, Công ty cổ phần Cà phê An Giang đã hợp tác với CTCP Tập đoàn Thái Hòa để đầu tư vào vùng trồng cà phê, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định.
NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
Tổ chức niêm yết
Ông Lê Văn Kế Chức vụ: Tổng Giám đốc Ông Đoàn Thanh Bình Chức vụ: Kế toán trưởng
Bà Nguyễn Thị Minh Huệ Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát
Chúng tôi cam kết rằng tất cả thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này đều chính xác và được xác minh dựa trên những hiểu biết mà chúng tôi có, cũng như thông qua các cuộc điều tra và thu thập dữ liệu một cách hợp lý.
Tổ chức tư vấn
Đại diện theo pháp luật : Ông Lê Đình Ngọc
Chức vụ : Tổng Giám đốc
Bản cáo bạch này được soạn thảo bởi Công ty cổ phần Chứng khoán Thăng Long theo hợp đồng tư vấn với Công ty cổ phần Cà phê, và là một phần quan trọng trong hồ sơ đăng ký niêm yết.
Chúng tôi cam kết rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch này được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng, dựa trên thông tin và số liệu do Công ty cổ phần Cà phê An Giang cung cấp.
CÁC KHÁI NIỆM
Bản cáo bạch của Công ty cung cấp thông tin chi tiết về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, nhằm giúp công chúng đầu tư có cơ sở đánh giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán chính xác.
2 Cổ phần Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau
Cổ phiếu Chứng chỉ do Công ty cổ phần Cà phê An Giang phát hành xác nhận quyền sở hữu đối với một hoặc nhiều cổ phần của công ty này.
4 Cổ đông Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần đã phát hành của Công ty cổ phần Cà phê An Giang
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được chi trả cho mỗi cổ phần, có thể bằng tiền mặt hoặc tài sản khác, từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính.
6 Tổ chức niêm yết Công ty cổ phần Cà phê An Giang
7 Tổ chức tư vấn Công ty cổ phần Chứng khoán Thăng Long
8 Tổ chức kiểm toán Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch có nội dung như sau:
1 Công ty Công ty cổ phần Cà phê An Giang
2 Tổ chức niêm yết Công ty cổ phần Cà phê An Giang
3 Cổ phiếu Cổ phiếu Công ty cổ phần Cà phê An Giang
4 An Giang Coffee Công ty cổ phần Cà phê An Giang
5 Điều lệ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần Cà phê
6 ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
7 HĐQT Hội đồng quản trị
10 BCTC Báo cáo tài chính
11 TSCĐ Tài sản cố định
12 CBCNV Cán bộ công nhân viên
TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Công ty cổ phần Cà phê An Giang, viết tắt là An Giang coffee, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000481 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu vào ngày 03/01/2008 Công ty đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 12/09/2008, chuyển đổi từ Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cà phê An Giang.
Công ty cổ phần Cà phê An Giang, trước đây là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Cà phê An Giang, được thành lập dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.
4702001260 vào ngày 26/10/2004 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 14/07/2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Đường số 04, KCN Tam Phước, xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty ngay từ khi thành lập là:
Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu cà phê, sản phẩm nhựa, sản phẩm từ gỗ (từ nguồn gỗ hợp pháp);
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, bằng xe tải nội tỉnh, liên tỉnh;
Vận tải hàng hóa đường thủy.
1.2 Một số thông tin cơ bản về Công ty
Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Tên tiếng Anh AN GIANG COFFEE JOINT - STOCK COMPANY
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Trụ sở chính Đường số 04, KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu cà phê; sản phẩm nhựa, sản phẩm từ gỗ (từ nguồn gỗ hợp pháp);
Vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe tải nội tỉnh, liên tỉnh;
Vận tải hàng hóa đường thủy.
Công ty được thành lập theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4703000481, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp vào ngày 03 tháng 01 năm 2008, với lần thay đổi đầu tiên vào ngày 12/09/2008 Vốn điều lệ của Công ty là 83.000.000.000 đồng, tương đương với 8.300.000 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng.
Quá trình tăng vốn điều lệ:
Thời gian Vốn điều lệ Ghi chú
Từ khi thành lập 15 tỷ đồng Vốn điều lệ của công ty TNHH
Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, vốn chủ sở hữu đạt 70.385.000.000 đồng, tương ứng với 7.038.500 cổ phần Công ty sẽ phát hành thêm 1.261.500 cổ phần thông qua hình thức phát hành riêng lẻ cho CBCNV, cổ đông chiến lược và các đối tác khác.
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty cổ phần Cà phê An Giang hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Các điều lệ của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua vào ngày 21 tháng 06 năm 2008.
1 Phương án phát hành chi tiết như sau:
Công ty đã thực hiện chào bán riêng lẻ 1.000.000 cổ phần thông qua đại lý CTCP Chứng khoán Thăng Long cho 26 nhà đầu tư Kết quả, 300.000 cổ phần đã được chào bán với giá 28.000đ/cp cho 16 nhà đầu tư cá nhân.
- Chào bán cho ông Lê Văn Kế 166.000 cổ phần với giá 10.000đ/cp
- Chào bán cho CBCNV của Công ty cổ phần Cà phê An Giang 190.500 cổ phần với giá 20.700đ/cp(35 nhà đầu tư)
- Chào bán cho CBCNV của Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa (Nay là CTCP Tập đoàn Thái Hòa) 185.600 cổ phần với giá 20.700đ/cp (7 nhà đầu tư)
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
(*): Hiện tại Công ty đang tìm kiếm nhân sự phù hợp để bổ nhiệm vào vị trí Phó Tổng Giám đốc
P Kinh doanh XNK Phòng Kế toán Phòng Tổng hợp P Kiểm tra chất lượng
Phòng Kho hàng Nhà máy chế biến cà phê ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
3.1 Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Công ty, trừ những quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các quản lý khác, với quyền và nghĩa vụ được quy định bởi pháp luật, điều lệ công ty và quy chế nội bộ HĐQT gồm 05 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 05 năm, và Chủ tịch HĐQT được bầu ra bởi các thành viên trong HĐQT.
Ban kiểm soát là cơ quan hoạt động độc lập, được ĐHĐCĐ bầu ra để giám sát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và báo cáo trực tiếp đến ĐHĐCĐ Ban kiểm soát gồm 03 thành viên và có nhiệm kỳ 05 năm.
Ban Giám đốc của Công ty cổ phần Cà phê An Giang bao gồm 02 thành viên: 01 Tổng giám đốc và 01 Phó Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tuân theo Nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT và điều lệ Công ty, đồng thời là đại diện theo pháp luật của Công ty.
3.5 Các phòng, ban chức năng
3.5.1 Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Tham mưu cho Ban Giám đốc về hệ thống giá cả và thị trường, khai thác các thị trường tiềm năng, lập phương án kinh doanh và mở rộng các dịch vụ liên quan đến hàng hóa và vật tư.
Công ty Cổ phần Cà phê An Giang cam kết sản xuất sản phẩm theo quy định pháp luật và thực hiện các phương án đã được Ban Giám đốc phê duyệt.
Tổ chức và phân tích thông tin về giá cả thị trường liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm cung cấp tư vấn cho Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo và điều hành hoạt động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và dịch vụ.
Chúng tôi chuyên soạn thảo các văn bản hợp đồng kinh tế và hợp đồng ngoại thương, đồng thời đảm bảo trách nhiệm về kỹ thuật, nội dung và pháp lý cho các văn bản đã được soạn thảo.
Theo dõi tiến độ thực hiện các hợp đồng đã ký và phối hợp với phòng kế toán thanh lý các hợp đồng đã thực hiện;
Tổ chức thực hiện công tác xuất nhập khẩu của công ty;
Xây dựng chiến lược kinh doanh và hoạt động sản xuất chế biến toàn công ty và cụ thể hóa bằng các phương án đã được phê duyệt.
Tham mưu cho Ban Giám đốc xây dựng kế hoạch tài chính về chiến lược dài hạn cũng như kế hoạch tháng, quý, năm của công ty;
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê đúng tiến độ theo chỉ đạo của Ban Giám đốc công ty, đồng thời báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.
Theo dõi thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng và kiểm tra thực hiện định mức chi phí khoán;
Khai thác các nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu kinh doanh và thực hiện đúng chế độ quy định về quản lý sử dụng vốn;
Đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ nộp ngân sách và nộp cho cấp trên, đồng thời trích lập và quản lý các quỹ của công ty theo đúng quy định của Nhà nước.
Tổ chức bộ máy kế toán và xây dựng quy trình hạch toán kế toán cần tuân thủ đúng luật kế toán, đảm bảo thực hiện chế độ hạch toán chính xác Đồng thời, việc cung cấp số liệu kịp thời là rất quan trọng để hỗ trợ công tác chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty.
Tổ chức công tác thanh quyết toán, báo cáo công tác giá thành, phân tích giá
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG thành tham mưu cho Ban Giám đốc sử dụng tài sản, tiền vốn đạt hiệu quả cao nhất;
Tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức lao động và nhân sự hợp lý nhằm đáp ứng hiệu quả các yêu cầu trong sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty.
Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các định mức lao động và chi phí khoán, đồng thời kiểm tra việc tuân thủ các quy chế và quy định quản lý liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động cũng như người sử dụng lao động trong công ty.
Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chế độ tiền lương, bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tuân thủ các quy định pháp luật.
Tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật lao động;
Quản lý và sử dụng đúng quy định các loại công văn, giấy tờ, hồ sơ, con dấu, tài sản và phương tiện phục vụ công tác trong lĩnh vực tài chính là rất quan trọng Việc tuân thủ chế độ này không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn nâng cao hiệu quả công việc.
Tham mưu cho Ban Giám đốc công tác bảo vệ, trật tự trị an và dân quân tự vệ theo pháp luật quy định;
Tổ chức hội họp, hội nghị và phục vụ tiếp đón khách theo yêu cầu của Ban Giám đốc, quản lý khu cư xá nhân viên của công ty;
Tổ chức công đoàn, giải quyết tranh chấp lao động (nếu có);
Đầu tư xây dựng cơ bản, thanh tra, kiểm soát của công ty.
3.5.4 Phòng kiểm tra chất lượng
Phụ trách công việc kiểm tra chất lượng cà phê toàn công ty;
Quyết định về mặt chất lượng đối với cà phê xuất – nhập và chế biến.
Quản lý kho hàng cà phê từ nhân xô đến thành phẩm sau chế biến của công ty;
Quản lý công cụ, dụng cụ, bao bì, dây chỉ, nguyên nhiên vật liệu.
Thực hiện các công tác từ chuẩn bị đến giao nhận và xuất khẩu.
3.5.6 Nhà máy chế biến cà phê
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Phòng kỹ thuật chế biến cà phê:
+ Chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất theo kế hoạch công ty;
+ Lập kế hoạch và thực hiện phương án chế biến cà phê theo hợp đồng.
Phòng kỹ thuật nhà máy:
+ Bảo trì sửa chữa thường xuyên và định kỳ các thiết bị máy móc trong toàn công ty;
+ Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ thuật vận hành nhà máy;
Danh sách cổ đông
4.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày 15/09/2008
Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty tại ngày
Cổ đông Địa chỉ ĐKKD/CMND Số cổ phần
CTCP Tập đoàn Thái Hòa
(Trước là Công ty TNHH
Người đại diện: Ngô Thị
Công ty CP Chứng khoán
Người đại diện: Nguyễn Đức
273 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Trong tổng số 4.349.250 cổ phần, có 4.233.000 cổ phần (chiếm 51% vốn điều lệ) là cổ phần sáng lập, bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 3 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh Ngoài ra, có 116.250 cổ phần (chiếm 1,4% vốn điều lệ) là cổ phần tự do chuyển nhượng.
Trong tổng số 1.542.650 cổ phần, có 747.000 cổ phần (chiếm 9% vốn điều lệ) là cổ phần sáng lập, bị hạn chế chuyển nhượng trong vòng 3 năm kể từ ngày đăng ký kinh doanh, trong khi 795.650 cổ phần (chiếm 9,6% vốn điều lệ) là cổ phần tự do chuyển nhượng.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ tại ngày 15/09/2008
Bảng 2: Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ tại ngày 15/09/2008
Cổ đông Địa chỉ ĐKKD/CMND Số cổ phần
CTCP Tập đoàn Thái Hòa
(Trước là Công ty TNHH
Người đại diện: Ngô Thị Hạnh
14B Hồng Bàng, Nha Trang, Khánh Hòa
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
4.3 Cơ cấu cổ đông tại ngày 15/09/2008
Bảng 3: Cơ cấu cổ đông tại ngày 15/09/2008
STT Cổ đông Số cổ phần Giá trị (đồng) Tỷ lệ
1 Cổ đông trong Công ty 512.500 5.125.000.000 6,2%
2 Cổ đông ngoài Công ty 7.787.500 77.875.000.000 93,8%
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức đăng ký niêm yết, những công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết
5.1 Công ty mẹ của tổ chức đăng ký niêm yết
Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa
(Trước là Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thái Hòa)
Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại Số D21, Phương Mai, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103024767 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội lần đầu vào ngày 19/05/2008 Đại diện công ty là Ông Nguyễn Văn An, Tổng giám đốc, với số điện thoại liên hệ là 04.5740348 và fax 04.8520507.
Email : thai-hoa@hn.vnn.vn
Đại lý mua và bán hàng hóa, cùng với dịch vụ ký gửi, đóng vai trò quan trọng trong việc chế biến nông sản và buôn bán lương thực, thực phẩm Ngoài ra, việc mua bán máy móc, thiết bị và vật tư phục vụ sản xuất cũng là những hoạt động chính trong lĩnh vực này.
Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà ở, xây dựng dân dụng và công nghiệp, cùng với giao thông thủy lợi và vận tải hàng hóa, là những lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế và cải thiện đời sống.
Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu trung tâm thương mại, kinh doanh cho thuê kho hàng, nhà xưởng;
Sản xuất và mua bán thiết bị viễn thông, thiết bị điện, điện tử, thiết bị văn phòng;
Trồng cây cà phê, cây lâu năm, trồng rừng;
Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ;
Du lịch lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ khách du lịch;
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa được thành lập vào năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đa ngành, bao gồm trồng cà phê, cao su và kinh doanh khách sạn Tập đoàn cũng mở rộng hoạt động ra thị trường Lào và thiết lập văn phòng đại diện tại Thụy Sĩ.
Hiện tại Công ty cổ phần Tập đoàn Thái Hòa đang nắm giữ 52,4% vốn điều lệ của Công ty cổ phần Cà phê An Giang.
Các chi nhánh, xí nghiệp và công ty thành viên:
1 Văn phòng đại diện tại TP HCM Địa chỉ : 216 Võ Thị Sáu – Phường 7 – Quận 3 – TP.HCM Điện thoại : 08.9320546 Fax: 08.9320866
Email : thaihoa_hcm@vnn.vn
Giám đốc : Nguyễn Hữu Trường
2 Chi nhánh Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa tại Sơn La Địa chỉ : Tiểu khu 2 – Chiềng Sinh – Thị xã Sơn La – Tỉnh Sơn La Điện thoại : 022.874932 Fax: 022.845068
Giám đốc : Phạm Ngọc Nghi
3 Chi nhánh Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa tại Điện Biên Địa chỉ : Khối 5 – Thị trấn Mường Ẳng – Tuần Giáo – Điện Biên
Giám đốc : Phạm Ngọc Nghi
4 Xí nghiệp sản xuất và xuất khẩu cà phê Liên Ninh Địa chỉ : Km 15 + 500 Liên Ninh – Thanh Trì – Hà Nội Điện thoại : 04.6890005 Fax: 04.6861826
Giám đốc : Nguyễn Thị Hải Ninh
5 Xí nghiệp sản xuất cà phê thành phẩm Giáp Bát Địa chỉ : 352 Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội Điện thoại : 04.6641175 Fax: 04.6644734
Giám đốc : Nguyễn Thị Hải Ninh
6 Công ty TNHH Thái Hòa Nghệ An Địa chỉ : Xã Tây Hiếu – Huyện Nghĩa Đàn – Tỉnh Nghệ An Điện thoại : 0383.811387 Fax: 0383.813965
Giám đốc : Nguyễn Sỹ Công
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG Địa chỉ : Cụm KCN Lao Bảo – Thị trấn Lao Bảo – Hưởng Hóa – Quảng Trị Điện thoại : 053.245230 Fax: 053.870148
Giám đốc : Nguyễn Văn An
8 Công ty TNHH Xây lắp Khe Sanh Địa chỉ : Lao Bảo – Hưởng Hóa – Quảng Trị Điện thoại : 053.245366 Fax: 053.781676
Giám đốc : Nguyễn Mạnh Hà
9 Công ty TNHH Thái Hòa Thừa Thiên Huế Địa chỉ : Thị trấn A Lưới – Huyện A Lưới – Tỉnh Thừa Thiên Huế Điện thoại : 054.977265 Fax: 054.870148
Giám đốc : Nguyễn Mạnh Hà
10 Công ty TNHH Thái Hòa Lâm Đồng Địa chỉ : Thôn Tân Lâm – Xã Đạ Đờn – Huyện Lâm Hà – Lâm Đồng Điện thoại : 063.850986 Fax: 063.851309
Giám đốc : Lê Quang Đạo
11 Công ty cổ phần Cà phê An Giang Địa chỉ : Đường 4 – KCN Tam Phước – Long Thành – Đồng Nai Điện thoại : 0613.280299 Fax: 0613.280297
Tổng Giám đốc: Lê Văn Kế
5.2 Công ty mà tổ chức đăng ký niêm yết đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối
Hiện Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với công ty nào.
Hoạt động kinh doanh
6.1 Hoạt động kinh doanh chính
Hiện nay, Công ty có một số hoạt động kinh doanh chính như sau:
6.1.1 Gia công chế biến các loại cà phê nhân xuất khẩu chất lượng cao và các mặt hàng nông sản khác
Công ty hiện đang tập trung hoàn toàn vào hoạt động sản xuất cà phê, với công suất tối đa đạt 60.000 tấn mỗi năm, chuyên cung cấp các sản phẩm cà phê chất lượng cao.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Năm 2007, trong niên vụ sản xuất đầu tiên từ tháng 12/2006 đến tháng 09/2007, nhà máy đã chế biến và xuất khẩu gần 45.000 tấn sản phẩm, đạt doanh thu hơn 800 tỷ đồng và lợi nhuận vượt 1 triệu USD Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2008, sản lượng xuất bán đã đạt hơn 31.000 tấn.
Công ty cổ phần Cà phê An Giang chuyên cung cấp các loại cà phê Robusta chất lượng cao, bao gồm cà phê Robusta loại 1 sàng 18 (R1/18), R1/16, R1/14 và loại 2 sàng 13 (R2/13) Sau một năm hoạt động, công ty đã đạt được những thành công ban đầu, khẳng định thương hiệu An Giang Coffee với chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao Hiện tại, sản phẩm W.P coffee đang được khách hàng đặc biệt quan tâm và tín nhiệm, đặc biệt là khách hàng Lavaza.
Công ty hiện đang bán hàng trực tiếp cho khoảng 6-7 khách hàng, trong khi phần lớn sản phẩm được gia công cho công ty mẹ CTCP Tập đoàn Thái Hòa để xuất khẩu Năm 2007, An Giang Coffee đã cung cấp khoảng 20.000 tấn cà phê cho Neslé thông qua công ty mẹ Hiện tại, công ty đã nhận được đề nghị từ Nestlé để cung cấp hàng trực tiếp, điều này chứng tỏ thành công trong việc xây dựng mạng lưới khách hàng và khẳng định được uy tín thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Công ty đã thu hút sự chú ý từ khách hàng Nhật Bản và dự kiến sẽ bắt đầu khai thác nguồn nguyên liệu từ Đăk Lăk để phục vụ cho thị trường Nhật Bản trong thời gian tới.
Kể từ năm 2008, ngoài mặt hàng cà phê Công ty còn mở rộng kinh doanh các mặt hàng nông sản khác như hạt điều, hạt tiêu
(Nguồn số liệu: CTCP Cà phê An Giang)
6.1.2 Vận tải đường bộ và đường thủy; Dịch vụ bến bãi và kho hàng
Nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế và khai thác tiềm năng phát triển dịch vụ vận tải và kho bãi tại Long Thành, Công ty đã lên kế hoạch triển khai hai dịch vụ mới từ năm 2008.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
6.2 Sản lượng giá trị dịch vụ qua các năm
6.2.1 Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2007 Quý I/2008 Quý II/2008 Lũy kế 6 tháng đầu năm 2008 Doanh thu (trđ)
DT cung cấp dịch vụ (gia công)
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang, cùng với báo cáo tài chính quý I và quý II năm 2008 đã được kiểm toán của CTCP Cà phê An Giang, có thể nhận thấy những biến động quan trọng trong hoạt động tài chính và kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
6.2.2 Cơ cấu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 5: Cơ cấu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Năm 2007 Quý I/2008 Quý II/2008 Lũy kế 6 tháng đầu năm 2008 Lợi nhuận (trđ)
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Lợi nhuận cung cấp dịch vụ (gia công)
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang và các báo cáo tài chính quý I/2008 cùng quý II/2008 của CTCP Cà phê An Giang, thông tin tài chính cho thấy sự phát triển và tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn này Các số liệu đáng chú ý từ các báo cáo này phản ánh hiệu quả hoạt động và tiềm năng tăng trưởng của ngành cà phê tại An Giang.
Hoạt động gia công chế biến cà phê của Công ty vẫn diễn ra thường xuyên Trong sáu tháng đầu năm 2008, công ty thực hiện sản xuất theo hợp đồng mà chưa xuất bán cho khách hàng, do đó chưa ghi nhận doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động này.
Công ty chuyên thu mua nguyên liệu từ các tỉnh Tây Nguyên như Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng và Đồng Nai, đảm bảo nguồn cung dồi dào cho nhu cầu sản xuất Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện đầu tư để tăng cường tính chủ động trong quy trình sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận.
Hợp đồng thu mua thường được ký trước 20 ngày, thời gian giao hàng trong vòng 07 ngày, giá cả phụ thuộc vào thị trường London tại ngày giao hàng.
6.3.2 Sự ổn định của các nguồn cung cấp
Hiện Công ty có khoảng 25 nhà cung cấp tiềm năng Hình thức thu mua là mua gom
Công ty Cổ phần Cà phê An Giang đã lập kế hoạch thu mua nguyên liệu với nguồn dự trữ gối đầu 2.000 tấn Dự báo niên vụ 2007-2008 có thể mất mùa 30%, vì vậy công ty đã chuẩn bị kế hoạch nhập hàng cho năm 2008 Dự kiến, công ty sẽ thu mua 45.500 tấn cà phê Robusta xô từ Lâm Đồng và Bình Phước, 10.800 tấn cà phê Robusta thành phẩm từ Đăk Lăk, 2.700 tấn từ Đăk Nông, cùng 1.000 tấn từ Đồng Nai Tổng giá trị nguyên vật liệu thu mua trong niên vụ này ước tính hơn 101,3 triệu USD, và trong 6 tháng đầu năm 2008, công ty đã thu mua gần 27.000 tấn nguyên liệu.
Công ty áp dụng chính sách rõ ràng cho các nhà cung cấp, phân loại họ thành ba nhóm (A, B, C) dựa trên tiêu chí số lượng hàng hóa cung ứng hàng năm, tần suất giao dịch, và khả năng giao hàng đúng hạn Mỗi nhóm sẽ nhận được chính sách hỗ trợ tương ứng, bao gồm cung cấp thông tin về giá cả, thị trường và ưu tiên các điều kiện thanh toán.
(Nguồn số liệu: CTCP Cà phê An giang)
6.3.3 Sự ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận Đặc thù của sản xuất cà phê là yếu tố mùa vụ Diện tích trồng cà phê những năm gần đây tuy có tăng nhưng sản lượng không tăng lên tương ứng Hiện tượng mất mùa thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến sản lượng cà phê của Việt Nam và thế giới. Những dự đoán về khả năng mất mùa, khan hiếm nguồn cung của niên vụ kế tiếp sẽ làm ảnh hưởng đến giá nguyên liệu đầu vào của niên vụ trước, do đó ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty.
Bảng 6: Chi phí kinh doanh
Năm 2007 Quý I/2008 Quý II/2008 Lũy kế 6 tháng đầu năm
% DT thuần Giá vốn hàng bán
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG quản lý
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang, cùng với báo cáo tài chính quý I và quý II năm 2008 đã được kiểm toán của CTCP Cà phê An Giang, chúng ta có thể thấy rõ sự phát triển và tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn này Các số liệu cho thấy sự ổn định và tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong ngành cà phê.
Chi phí giá vốn hàng bán là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí, dao động từ 96,8% đến 98,6% doanh thu thuần, và từ 98,8% đến 99,0% tổng chi phí Chi phí bán hàng chỉ chiếm khoảng 0,5% đến 0,9% doanh thu thuần, tương ứng với 0,5% đến 1% tổng chi phí Trong khi đó, chi phí quản lý chiếm từ 0,2% đến 0,4% doanh thu thuần và từ 0,2% đến 0,5% tổng chi phí.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động SX KD của công ty trong năm 2007-2008
Bảng 8: Một số chỉ tiêu về hoạt động SXKD của công ty năm 2007-2008 Đơn vị tính: đồng
Tổng giá trị tài sản 326.646.296.162 403.231.498.78
1 393.423.704.778 978.111.257.839 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 18.267.751.071 7.079.832.500 3.051.309.150 10.131.141.650
Lợi nhuận trước thuế 18.272.298.321 7.079.832.500 3.048.982.186 10.128.814.686 Lợi nhuận sau thuế 18.272.298.321 7.079.832.500 3.048.982.186 10.128.814.686
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 0 0 0 0
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang, cùng với báo cáo tài chính quý I và quý II năm 2008 của CTCP Cà phê An Giang, có thể thấy sự phát triển và biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty này trong giai đoạn đầu năm 2008 Những số liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính và xu hướng tăng trưởng của ngành cà phê tại An Giang.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ trong 6 tháng đầu năm 2008, với doanh thu thuần đạt 978,1 tỷ đồng, tương đương 93,5% doanh thu cả năm 2007 và 49,3% kế hoạch năm 2008 Lợi nhuận lũy kế trong cùng kỳ đạt 10,1 tỷ đồng, chiếm 51% kế hoạch cả năm Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của quý 2/2008 giảm so với quý 1/2008 do đặc thù của ngành cà phê, khi doanh thu thường tập trung vào quý 4 và quý 1 hàng năm.
Công ty được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (2006-
2008) và giảm 50% trong số thuế thu nhập phải nộp trong 07 năm tiếp theo (2009-
Thuế suất thuế TNDN cho công ty trong giai đoạn 12 năm từ khi dự án bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh (2006-2017) được áp dụng là 15%, trong khi các năm tiếp theo sẽ là 28%.
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, thuế suất thuế TNDN sẽ giảm xuống còn 25%, thay vì 28% như trước đây Do đó, kể từ năm 2018, các công ty sẽ phải chịu mức thuế TNDN là 25%.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Do năm 2007 Công ty vẫn hoạt động dưới hình thức công ty TNHH nên không thực hiện chi trả cổ tức.
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm báo cáo
7.2.1.1 Về thị trường xuất khẩu
Cà phê Việt Nam hiện đang hưởng lợi từ nhiều yếu tố tích cực, bao gồm sự ổn định và uy tín trong xuất khẩu, cùng với khả năng gia tăng xuất khẩu trực tiếp Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ mở ra cơ hội lớn cho việc tăng khối lượng xuất khẩu sang các thị trường lớn, như Nga, Nhật Bản và các nước ASEAN Đồng thời, nhu cầu tiêu thụ cà phê chế biến trong nước cũng đang có xu hướng tăng trưởng Chính phủ đang tích cực hỗ trợ phát triển thương hiệu và xúc tiến thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành cà phê phát triển bền vững.
7.2.1.2 Về công nghệ sản xuất
Là công ty mới thành lập và đi vào hoạt động không lâu nhưng công ty cổ phần Cà phê
An Giang tận dụng lợi thế từ kinh nghiệm của công ty mẹ, đơn vị có bề dày hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu nhiều năm Công ty cổ phần Cà phê đã áp dụng những kiến thức này để nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.
An Giang đã chú trọng đầu tư vào dây chuyền sản xuất cà phê với công nghệ hiện đại và tính đồng bộ ngay từ khi thành lập Nhà máy có công suất tối đa đạt 60.000 tấn/năm cho việc chế biến cà phê nhân chất lượng cao Trong năm đầu tiên hoạt động, nhà máy đã sản xuất được 45.000 tấn Bắt đầu từ niên vụ 2007-2008, nhà máy sẽ vận hành với công suất tối đa.
(Nguồn số liệu: CTCP Cà phê An Giang)
7.2.1.2 Về quan hệ khách hàng Được kế thừa những thuận lợi gián tiếp từ mạng lưới khách hàng của cổ đông sáng lập là CTCP Tập đoàn Thái Hòa nên một phần sản phẩm của Công ty cổ phần Cà phê AnGiang đã có đầu ra tương đối chắc chắn Ngoài ra, Ban lãnh đạo và một số cán bộ,nhân viên chủ chốt của Công ty đều là những người đã công tác nhiều năm tại Tổng
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Công ty Cà phê Việt Nam cùng với các công ty liên doanh sản xuất cà phê uy tín đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng và phát triển mạng lưới khách hàng, góp phần vào những thành công đáng kể của Công ty.
7.2.1.3 Về ảnh hưởng của giá cà phê thế giới
Trong giai đoạn 2006-2007, giá cà phê toàn cầu tăng mạnh do hoạt động mua vào từ các quỹ đầu tư và giới đầu cơ gia tăng, đặc biệt trước những dự báo về nguồn cung cà phê khan hiếm Thời tiết khô hạn kéo dài ở Brazil, quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất, cùng với động đất tại Colombia, nước sản xuất lớn thứ ba, đã góp phần làm giá cà phê leo thang Ngoài ra, nguồn cung Robusta cũng trở nên khan hiếm, đặc biệt là vào tháng 11, khi Việt Nam - nước sản xuất Robusta lớn nhất - không thể thu hoạch kịp thời Sự gia tăng xuất khẩu kết hợp với giá cà phê cao đã làm tăng doanh thu của các công ty trong ngành.
7.2.2.1 Về hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với xuất khẩu cà phê
Chính sách thuế của các nước nhập khẩu cà phê đang tạo ra bất lợi cho Việt Nam, khi nước này không được ưu tiên về thuế quan cho sản phẩm cà phê hòa tan tại các thị trường lớn như Mỹ, Nhật Bản và EU Trong khi các nước xuất khẩu cà phê ở châu Mỹ hưởng mức thuế nhập khẩu gần như bằng 0%, Việt Nam phải đối mặt với mức thuế từ 2,6% đến 3,1% Thêm vào đó, nhiều quốc gia áp dụng hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu và thuế tiêu thụ cao để bảo vệ ngành công nghiệp chế biến cà phê trong nước.
7.2.2.2 Về các chính sách vĩ mô của Nhà nước đối với ngành cà phê
Việt Nam hiện đang thiếu một chiến lược phát triển tổng thể cho ngành nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực cà phê Các mục tiêu phát triển của ngành cà phê chưa được liên kết chặt chẽ với sự phát triển chung của nền kinh tế và ngành nông nghiệp Những chính sách như thu mua tạm trữ, thưởng xuất khẩu, khoanh nợ và giãn nợ đã nhanh chóng giúp giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực nhưng vẫn chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành.
Bản cáo bạch Công ty Cổ phần Cà phê An Giang cho thấy tỷ giá hối đoái gần như không thay đổi trong suốt thời kỳ khủng hoảng Để thích ứng với những biến động của thị trường, chính sách tỷ giá hối đoái trong tương lai cần được điều chỉnh linh hoạt và phản ứng kịp thời.
Mặc dù chính sách tín dụng hiện nay có nhiều ưu đãi như lãi suất thấp và khoanh nợ cho các tác nhân trong ngành cà phê, việc tiếp cận chính sách vẫn gặp nhiều khó khăn Các quy định vay chủ yếu tập trung vào giá trị tài sản thế chấp, bỏ qua khả năng sinh lợi của dự án, và giới hạn số tiền vay không vượt quá một tỷ lệ % nhất định của tài sản, gây khó khăn cho người cần vay vốn Thiếu tài sản thế chấp là rào cản lớn nhất đối với người trồng cà phê nghèo và doanh nghiệp nhỏ Hơn nữa, thủ tục hành chính phức tạp của ngân hàng cũng làm tăng thêm khó khăn cho người trồng và các doanh nghiệp.
7.2.2.3 Thị trường kinh doanh cà phê luôn bị rủi ro cao do các biến động về giá theo thị trường thế giới, biến động tỷ giá hối đoái
7.2.2.5 Tuy được kế thừa những thuận lợi từ công ty mẹ nhưng Công ty cổ phần cà phê
An Giang đang nỗ lực xây dựng mối quan hệ khách hàng và tạo dựng uy tín thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ Thương hiệu Angiang Coffee hiện nay vẫn còn mới mẻ trên thị trường, vì vậy việc khẳng định vị thế và niềm tin từ khách hàng là rất quan trọng.
Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
8.1 Vị thế của công ty trong ngành
8.1.1 Về kết quả kinh doanh
Từ năm 2006, tổng sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt khoảng 1,2 triệu tấn mỗi năm Công ty cổ phần Cà phê An Giang, với công suất nhà máy 60.000 tấn cho cà phê chất lượng cao, chiếm 5% tỷ trọng xuất khẩu cà phê của cả nước.
Hiện nay, có khoảng 10 doanh nghiệp xuất khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh tương tự như Công ty cổ phần Cà phê An Giang, bao gồm Công ty TNHH Armajaro Việt Nam, Công ty TNHH Vĩnh An (Vinacof) và Công ty TNHH Mercafe VN (KCN Tam).
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Các công ty xuất khẩu tại Việt Nam như Neumann Gruppe VN ở Bình Đường, Louis Dreyfus Commodities VN tại KCN Trà Bá, Olam VN ở Gia Nghĩa, Atlantic VN tại TP.HCM, và Petec ở Di Linh có quy mô xuất khẩu từ 20.000 đến 50.000 tấn Tổng sản lượng xuất khẩu của các doanh nghiệp này ước đạt khoảng 250.000 tấn.
Vào năm 2007, tổng sản lượng xuất khẩu đạt 45.000 tấn Dự kiến năm 2008, sản lượng xuất khẩu sẽ tăng lên 55.000 tấn, mang về doanh thu khoảng 1.900 tỷ đồng và lợi nhuận 20 tỷ đồng Đến năm 2009, kế hoạch đặt ra là đạt tổng sản lượng xuất khẩu 70.000 tấn, với doanh thu dự kiến vượt 2.600 tỷ đồng và lợi nhuận khoảng 40 tỷ đồng.
(Nguồn số liệu: CTCP Cà phê An Giang)
8.1.2 Về sản phẩm, dịch vụ
Công ty chuyên kinh doanh cà phê nhân loại Robusta, mặt hàng xuất khẩu truyền thống chủ lực của Việt Nam, đóng góp lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê quốc gia Bên cạnh đó, công ty cũng mở rộng kinh doanh các nông sản khác như hạt tiêu và hạt điều, những sản phẩm xuất khẩu chính được khuyến khích phát triển tại Việt Nam.
Bên cạnh mảng chế biến, xuất khẩu hàng nông sản, công ty còn đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh
8.1.3 Về công nghệ, đầu tư cơ sở vật chất
Nhà máy sản xuất cà phê của Công ty cổ phần Cà phê An Giang hiện đại với dây chuyền máy móc thiết bị trị giá 4 triệu USD, được đầu tư đồng bộ Công ty tự hào là một trong số ít doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm cà phê nhân chất lượng cao.
Hoạt động kinh doanh hiệu quả giúp công ty gia tăng sức mạnh tài chính, từ đó có khả năng tiếp tục đầu tư vào nâng cấp dây chuyền máy móc, cải thiện năng lực sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, cũng như đầu tư cho văn phòng và kho tàng.
8.2 Triển vọng phát triển của ngành
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Trong những năm gần đây, giá cà phê tăng cao đã giúp ngành cà phê Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD Hiện tại, xuất khẩu cà phê chiếm khoảng 13% tổng giá trị xuất khẩu nông sản của Việt Nam, đưa nước ta trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới với 43% thị phần toàn cầu.
Thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam đang mở rộng ra nhiều khu vực, không chỉ ở châu Âu và Mỹ mà còn tới Trung Cận Đông, châu Phi, một số nước ASEAN và Trung Mỹ Trong số đó, 10 quốc gia hàng đầu nhập khẩu cà phê Việt Nam bao gồm Đức, Mỹ, Tây Ban Nha, Italy, Bỉ, Ba Lan, Pháp, Hàn Quốc, Anh và Nhật Bản, chiếm tới 75% tổng khối lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam.
Việt Nam là một trong những quốc gia hàng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê, chủ yếu là cà phê Robusta Trong năm qua, cà phê đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực với 1,2 triệu tấn được xuất khẩu, mang lại kim ngạch khoảng 1,8 tỷ USD, tăng 22,3% về số lượng và 49,9% về giá trị Sự gia tăng này đã giúp Việt Nam đứng thứ 9 trong danh sách “Câu lạc bộ 1 tỷ USD”, chủ yếu nhờ vào sự tăng giá mạnh mẽ của cà phê trên thị trường thế giới.
Cà phê Việt Nam, mặc dù xuất khẩu số lượng lớn, nhưng thương hiệu lại yếu kém do chất lượng không ổn định Nhiều lô cà phê bị nước nhập khẩu trả lại hoặc tiêu hủy do mất mùi, mốc, và tỷ lệ hạt đen cao Nguyên nhân chính là do người trồng chưa tuân thủ các tiêu chuẩn chăm sóc, thu hái và bảo quản cà phê, dẫn đến việc thu hái cà phê xanh và phơi trên ni lông tái sinh quá dày, làm ảnh hưởng đến chất lượng Trong niên vụ cà phê 2007-2008, dự kiến sẽ áp dụng tiêu chuẩn mới để cải thiện chất lượng, nhưng đến nay vẫn chưa có đơn vị nào thực hiện Điều này khiến giá xuất khẩu cà phê Việt Nam thấp hơn 10% so với giá thế giới Do đó, việc xây dựng lộ trình thực hiện theo tiêu chuẩn mới là cần thiết để nâng cao hình ảnh cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Năm 2008, giá cà phê dự kiến sẽ tiếp tục tăng cao, tạo cơ hội cho các nhà xuất khẩu cà phê Việt Nam tăng nhanh lượng xuất khẩu vào những thời điểm có giá tốt nhất, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu Khi giá cà phê tăng, nhu cầu xuất khẩu cũng sẽ gia tăng.
Công ty Cổ phần Cà phê An Giang đang chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng về giá cà phê, đồng thời các yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng trở nên linh hoạt hơn.
Theo kế hoạch của Bộ Công thương, kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2008 dự kiến đạt 1,8 tỷ USD với khối lượng 1,1 triệu tấn, giảm 8,3% về lượng và 1,3% về giá Tuy nhiên, nếu giá cà phê tiếp tục tăng nhanh và có phản ứng kịp thời từ các doanh nghiệp, kim ngạch xuất khẩu có thể giảm ít hơn dự kiến Bộ Công thương đang theo dõi tình hình sát sao và phối hợp với Hiệp hội Cà phê và Ca cao Việt Nam để thông tin đến các doanh nghiệp.
Bộ Công Thương xác định rằng nâng cao chất lượng cà phê là yếu tố quan trọng để tăng giá trị xuất khẩu Để cải thiện chất lượng cà phê và hạn chế tổn thất sau thu hoạch, các biện pháp áp dụng tiêu chuẩn mới (TCVN 4193:2005) sẽ được thực hiện Chiến lược phát triển thị trường và thương hiệu cà phê Việt Nam sẽ tập trung vào đổi mới công nghệ và thiết bị chế biến, sản xuất cà phê chất lượng cao, cà phê hữu cơ và cà phê đặc biệt Đồng thời, cần mở rộng các chủng loại cà phê, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm Robusta và Arabica hợp lý, xây dựng hệ thống kho tàng đạt chuẩn, và hướng dẫn nông dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và sơ chế để đạt tiêu chuẩn quốc tế.
(Nguồn số liệu: www.vicofa.org.vn)
Chính sách đối với người lao động
9.1 Số lượng người lao động trong công ty
Tại thời điểm 30/06/2008, tổng số lao động trong Công ty là 90 người
Bảng 9: Số lượng lao động trong công ty
LOẠI LAO ĐỘNG SỐ LƯỢNG (Người) TỶ LỆ
Phân theo trình độ học vấn Đại học, cao đẳng 27 30,0%
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ văn hóa và chuyên môn cao, với 91,5% tốt nghiệp trung học phổ thông, 29,4% có trình độ đại học và cao đẳng, cùng 42,4% là trung cấp và công nhân kỹ thuật Đặc biệt, 84,1% trong số đó là thanh niên Mặc dù mới thành lập, đội ngũ cán bộ đã được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng, đồng thời có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê Công ty cũng áp dụng chính sách trả lương thỏa thuận và chế độ đãi ngộ hợp lý.
Công ty Cổ phần Cà phê An Giang cam kết thu hút và trọng dụng nhân tài, tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ có thể yên tâm gắn bó và đóng góp tích cực vào sự phát triển của công ty.
9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp
Tất cả người lao động tại công ty đều có hợp đồng lao động hợp pháp, đảm bảo quyền lợi theo quy định của Luật lao động Họ được hưởng đầy đủ các chế độ phúc lợi, bao gồm trợ cấp, thưởng, và được tham gia bảo hiểm y tế cũng như bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.
Công ty áp dụng chế độ làm việc 6 ngày mỗi tuần, với thời gian làm việc 8 giờ mỗi ngày Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình hình sản xuất, công ty có thể thương thảo với nhân viên về việc làm thêm giờ.
9.2.2 Chính sách tuyển dụng, đ ào tạo
Công ty nhận thức rõ vai trò quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển bền vững, vì vậy đặc biệt chú trọng vào công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên Đối với lao động chính thức, công ty tuyển dụng những cá nhân có trình độ và kinh nghiệm từ các công ty liên doanh chế biến cà phê, đồng thời tổ chức các khóa đào tạo trực tiếp tại công ty và cử nhân viên có tay nghề cao tham gia các khóa học để nâng cao kỹ năng Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên tổ chức cho nhân viên đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh trong và ngoài nước Đối với lao động thuê ngoài, công ty tạo điều kiện cho họ tham gia các khóa học trong và ngoài nước phù hợp với yêu cầu công việc, cũng như các khóa tập huấn về chế độ chính sách mới của Nhà nước.
9.2.3 Chính sách l ươ ng, th ư ởng, phúc lợi
Công ty thực hiện chính sách trả lương linh hoạt, bao gồm lương theo sản phẩm hoặc lương cố định, và sẽ xác định phương thức nhận lương khi ký hợp đồng chính thức Tất cả nhân viên đều nhận lương hàng tháng, với mức lương được Ban Giám đốc quy định dựa trên các quy định của pháp luật lao động.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Hàng năm, công ty sẽ xem xét việc tăng lương và khen thưởng cho người lao động dựa trên tình hình thực tế, hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
Mức tăng lương mỗi đợt dao động từ 10% đến 12% so với lương cơ bản, và tổng số lao động được xét tăng lương không vượt quá 10% tổng số lao động của công ty Để thực hiện việc xét tăng lương, công ty sẽ thành lập Hội đồng xét tăng lương, bao gồm Giám đốc, đại diện công đoàn và trưởng các bộ phận.
Các khoản trích nộp thuế thu nhập, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được áp dụng theo quy định của Nhà nước.
Chính sách cổ tức
Công ty chuyển đổi và hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 03/01/2008, và bắt đầu chi trả cổ tức từ năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2008, công ty đã tạm ứng cổ tức 10% bằng tiền mặt Trong ba năm tiếp theo, công ty dự kiến sẽ phân bổ từ 70% đến 75% lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông, theo Biên bản họp ĐHĐCĐ năm 2008 số 87/06.08/BB-AG ngày 21/06/2008.
Tình hình hoạt động tài chính
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm vào ngày 12 tháng 12, sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ và tuân thủ các quy định của Luật kế toán cùng với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam.
Tài sản cố định hữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong suốt thời gian sử dụng, các tài sản này sẽ được theo dõi dựa trên nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Bảng 10: Khấu hao tài sản cố định
Nhóm tài sản cố định Thời gian khấu hao (năm)
Nhà xưởng, vật kiến trúc 15
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 (đã kiểm toán) của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang, cùng với báo cáo tài chính Quý I/2008 và Quý II/2008 (đã kiểm toán) của CTCP Cà phê An Giang, thông tin tài chính cho thấy sự phát triển và hiệu quả hoạt động của công ty trong giai đoạn này.
Bảng 11: Mức lương bình quân
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
Trong năm 2007, mức lương của cán bộ công nhân viên dao động từ 1,5 triệu đến 15 triệu đồng mỗi tháng, với mức lương bình quân khoảng 2 triệu đồng Mặc dù mới thành lập, công ty đã duy trì một mức lương cạnh tranh so với các doanh nghiệp trong cùng ngành.
11.1.3 Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty luôn đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản nợ đến hạn Dựa trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho các năm 2006 và 2007, công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình.
11.1.4 Các khoản phải nộp theo luật định
Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo các quy định của Nhà nước.
11.1.5 Trích lập các quỹ theo luật định
Công ty tiến hành trích lập các quỹ theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động cũng như tuân thủ pháp luật hiện hành Dưới đây là số dư của các quỹ hiện có.
Tình hình trích lập các quỹ
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Quỹ dự phòng tài chính 0 0 0
Quỹ đầu tư phát triển 0 0 0
Quỹ khen thưởng và phúc lợi (99.266.000) 65.666.805 65.666.805
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang và các báo cáo tài chính quý I và quý II năm 2008 đã được kiểm toán của CTCP Cà phê An Giang, có thể thấy sự phát triển và biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
Công ty đã thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong những năm qua và hiện không có nợ quá hạn Tính đến ngày 31/12/2007, tổng dư nợ vay của Công ty là 227,6 tỷ đồng, hoàn toàn là vay và nợ ngắn hạn.
Bảng 13: Tình hình dư nợ vay
30/06/2008 (đồng) Vay và nợ ngắn hạn 227.597.832.374 251.579.909.552 286.323.160.533
Vay Ngân hàng Phát triển VN 10.000.000.000 0 0
Vay ABB – CN Vũng Tàu 0 0 48.000.000.000
Vay và nợ dài hạn 0 0 0
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang, cùng với báo cáo tài chính quý I và quý II năm 2008 đã được kiểm toán của CTCP Cà phê An Giang, có thể nhận thấy những thông tin quan trọng về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty Các số liệu này không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh mà còn cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển của ngành cà phê tại An Giang trong giai đoạn này.
Năm 2007, Công ty đã mở rộng quan hệ tín dụng với các Ngân hàng nhằm chủ động nguồn vốn, được cấp hạn mức tín dụng 300 tỷ đồng Đến năm 2008, hạn mức tín dụng tăng lên 500 tỷ đồng tại Ngân hàng Techcombank Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện vay ngắn hạn từ các Ngân hàng khác, với lãi suất vay USD là 8%/năm và lãi suất vay VND khoảng 15%.
11.1.7 Tình hình công nợ hiện nay
Tổng số nợ phải thu
Bảng 14: Tình hình nợ phải thu
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Phải thu của khách hàng 65.162.920.386 144.579.272.455 114.784.060.776 Trả trước cho người bán 31.054.286.485 121.263.238.287 28.118.247.618 Phải thu khác - -
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang, cùng với báo cáo tài chính Quý I và Quý II năm 2008 đã kiểm toán của CTCP Cà phê An Giang, có thể thấy những biến động và xu hướng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
Nợ phải thu chủ yếu tập trung vào các khoản phải thu từ khách hàng lớn như Walter Matt, Incon, Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa, và Nestlé, những đối tác có khối lượng đặt hàng lớn và thường xuyên Đồng thời, khoản trả trước cho người bán cũng tập trung vào một số nhà cung cấp lớn, với công ty thường thanh toán 70% giá trị các lô hàng nguyên liệu nhập kho.
Tổng số nợ phải trả
Bảng 15: Tình hình nợ phải trả
1 Vay và nợ ngắn hạn 227.597.832.374 251.579.909.552 286.323.160.533
3 Người mua trả tiền trước - 12.306.521.759
4 Phải trả công nhân viên 119.466.000 153.407.000 80.159.276
6 Các khoản phải trả, phải nộp khác 3.930.870.000 1.762.906.409 3.804.876.115
Theo báo cáo tài chính năm 2007 (đã kiểm toán) của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang và các báo cáo tài chính quý I/2008 (đã kiểm toán) cùng quý II/2008 của CTCP Cà phê An Giang, các số liệu cho thấy sự phát triển và biến động trong hoạt động kinh doanh của công ty Những báo cáo này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả tài chính và chiến lược kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
11.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 16: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
TT Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn:
TSLĐ/Nợ ngắn hạn lần 1,08
1.2 Hệ số thanh toán nhanh
(TSLĐ – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn lần 0,44
2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
2.1 Hệ số nợ / tổng tài sản % 78,43
2.2 Hệ số nợ / vốn chủ sở hữu % 363,02
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
3.1 Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân vòng 8,99
3.2 Doanh thu thuần/Tổng tài sản % 320,31
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
4.1 Lợi nhuận sau thuế /Doanh thu thuần % 1,75
4.2 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 25,89
4.3 Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 5,59
4.4 Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần % 1,75
Dựa trên báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiểm toán của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang và các báo cáo tài chính quý I và quý II năm 2008 đã được kiểm toán của CTCP Cà phê An Giang, có thể rút ra những thông tin quan trọng về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng
12.1.1Ông Nguyễn Văn An – Chủ tịch HĐQT
Nơi sinh : Diễn Châu, Nghệ An
Số CMND : 011875644 cấp ngày 01/10/2002 tại Hà Nội
Quê quán : Diễn Châu, Nghệ An Địa chỉ thường trú : D21, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại cơ quan : 04.5740348
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư kinh tế nông nghiệp
1983 – 1986 : Cán bộ kế hoạch tại Nông trường cà phê Tây Hiếu,
1986 – 1987 : Cán bộ pháp chế tại Liên Hiệp Phủ Quỳ, Nghệ An
1987 – 1992 : Cán bộ kiểm tra chất lượng tại Tổng Công ty Rau
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG quả Việt Nam
1992 – 1995 : Trưởng phòng kinh doanh ở Tổng Công ty Cà phê
1996 – 03/2007 : Giám đốc công ty TNHH SX&TM Thái Hòa
: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Thái Hòa (trước là Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa)
Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết : Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Cà phê An Giang
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác
: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Thái Hòa (trước là Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa)
Số lượng cổ phần nắm giữ : 1.542.650 cổ phần (tương ứng 18,6% Vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân đạt 1.542.650 cổ phần, tương ứng với 18,6% vốn điều lệ Trong đó, cổ phần sáng lập chiếm 747.000 cổ phần, tương ứng 9,0% vốn điều lệ, và cổ phần thường là 795.650 cổ phần, tương ứng 9,6% vốn điều lệ.
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ:
Số cổ phần nắm giữ : 4.349.250 cổ phần (tương ứng 52,4% vốn điều lệ).
- Anh ruột : Nguyễn Văn Thái
Số cổ phần nắm giữ : 13.500 cổ phần (tương ứng 1,6% Vốn điều lệ)
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
12.1.2 Bà Ngô Thị Hạnh – Thành viên HĐQT
Số CMND : 012642853 cấp ngày 20/10/2003 tại Hà Nội
Quê quán : Ngọc Sơn, Đô Lương, Nghệ An Địa chỉ thường trú : D21, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG Điện thoại cơ quan : 04.5740348
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Tài chính – Kế toán
1983 – 1985 : Công tác tại Campuchia Bộ Tham Mưu, Bộ Quốc
1985 – 2002 : Kế toán trưởng Nhà máy in Bộ Tổng Tham Mưu,
2002 – 2006 : Kế toán trưởng Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa
2006 – Nay : Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Thái Hòa
(trước là Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa) Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết : Thành viên HĐQT CTCP Cà phê An Giang
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác
: Phó Tổng Giám đốc CTCP Tập đoàn Thái Hòa (trước là Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa)
Số lượng cổ phần nắm giữ 4.349.250 cổ phần (tương ứng 52,4% vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Được ủy quyền đại diện phần vốn của CTCP Tập đoàn Thái
: 4.349.250 cổ phần (tương ứng 52,4% vốn điều lệ).
+ Cổ phần sáng lập :4.233.000 cổ phần (tương ứng 51% Vốn điều lệ) + Cổ phần thường :116.250 cổ phần (tương ứng 1,4% Vốn điều lệ)
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ:
Số cổ phần nắm giữ : 1.542.650 cổ phần (tương ứng 18,6% Vốn điều lệ).
- Em ruột : Ngô Thị Hiếu
Số cổ phần nắm giữ : 7.200 cổ phần (tương ứng 0,1% Vốn điều lệ)
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
12.1.3Ông Lê Văn Kế – Ủy viên HĐQT
Số CMND : 225016656 cấp ngày 17/11/2007 tại Khánh Hòa
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Quê quán : Khánh Hòa Địa chỉ thường trú : 14B Hồng Bàng, Nha Trang, Khánh Hòa Điện thoại cơ quan : 0613.280299
Trình độ chuyên môn Cử nhân kinh tế
08/1985 – 08/2006 : Kế toán trưởng, Phó Giám đốc Công ty Vật tư -
Chế biến - Cung ứng Cà phê Xuất khẩu Nha Trang
2006 - Nay : Tổng giám đốc Công ty cổ phần Cà phê An Giang Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết
: Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Cà phê An Giang Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : Không
Số lượng cổ phần nắm giữ : 332.000 cổ phần (tương ứng 4% Vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân bao gồm tổng cộng 332.000 cổ phần, chiếm 4% Vốn điều lệ, trong đó có 166.000 cổ phần sáng lập (tương ứng 2% Vốn điều lệ) và 166.000 cổ phần thường (cũng tương ứng 2% Vốn điều lệ).
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ: Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
12.1.4 Ông Đoàn Thanh Bình – Ủy viên HĐQT
Số CMND : 271512045 cấp ngày 06/05/1998 tại Đồng Nai
Quê quán : Đồng Nai Địa chỉ thường trú : Ấp 05, xã Sông Trầu, Trảng Bom, Đồng Nai
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Trình độ chuyên môn Cử nhân Tài chính – Ngân hàng
2005 –2007 : Nhân viên kế toán Công ty TNHH Xây dựng Bình
2007 – Nay : Trưởng phòng Tài chính – Kế toán Công ty cổ phần
Cà phê An Giang Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết
: Thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Tài chính –
Kế toán Công ty cổ phần Cà phê An Giang Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : Không
Số lượng cổ phần nắm giữ : 3.500 cổ phần (tương ứng với 0,04% Vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân : 3.500 cổ phần (tương ứng với 0,04% Vốn điều lệ).
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ: Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
12.1.5 Bà Vũ Cẩm La Hương – Ủy viên HĐQT
Số CMND : 011887170 cấp ngày 03/04/2007 tại Hà Nội
Quê quán : Nam Định Địa chỉ thường trú : Nhà N2, Khu X1, ngõ 17, phố Hoàng Ngọc Phách,
Phường Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Điện thoại cơ quan : 04.7262600
Trình độ chuyên môn : Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
1994 – 1996 : Kế toán Công ty Giày Ngọc Hà, Kế toán Công ty máy tính TTC
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
: Chuyên viên Phân tích chứng khoán – Phòng Phát hành CK, Trưởng bộ phận Tư vấn Tài chính doanh nghiệp Công ty Tài chính Bưu Điện
2003 – 2005 : Giám đốc Công ty cổ phần Tư vấn tài chính và Phát triển
2005 – Nay : Trưởng phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp
Công ty CP Chứng khoán Thăng Long Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết : Thành viên Hội đồng quản trị
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác
: Trưởng phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp Công ty CP Chứng khoán Thăng Long
Số lượng cổ phần nắm giữ : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ: Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
1 Ông Lê Văn Kế - Tổng Giám đốc Đã trình bày ở mục HĐQT.
12.3.1 Bà Nguyễn Thị Minh Huệ – Tr ưởng BKS
Số CMND : 182025502 cấp ngày 24/02/1993 tại Nghệ An
Quê quán : Xã Tân Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An Địa chỉ thường trú : Số 5, ngõ 271/10 Bùi Xương Trạch, Khương Đình,
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
1998 – 2002 : Kế toán tại Công ty TNHH Nghiên cứu và Phát triển kinh doanh Đại Hưng
2003 – Nay : Kế toán tại CTCP Tập đoàn Thái Hòa (trước là
Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa) Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết
: Trưởng Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cà phê An Giang
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác
: Kế toán tại CTCP Tập đoàn Thái Hòa (trước là Công ty TNHH SX&TM Thái Hòa)
Số lượng cổ phần nắm giữ : 1.200 cổ phần (tương ứng với 0,01% Vốn điều lệ)
Sở hữu cá nhân : 1.200 cổ phần (tương ứng với 0,01% Vốn điều lệ)
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ: Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
12.3.2 Ông Vũ Lê Ban – Uỷ viên BKS
Số CMND : 013029560 cấp ngày 19/01/2008 tại Hà Nội
Quê quán : Xã Diễn Ngọc, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An Địa chỉ thường trú : TT Z179, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội Điện thoại cơ quan : 04.5740348
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế
1998 - 2000 : Cán bộ P Kinh doanh Công ty TNHH SX&TM
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
2000 – 2001 : Phó Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH SX&TM
Thái Hòa tại Lâm Đồng
2003 – 2004 : Phó Giám đốc Xí nghiệp chế biến Cà phê Liên
2005 – 2008 :Trưởng phòng TCHC Công ty TNHH SX&TM Thái
2008 – Nay : Giám đốc Công ty TNHH Thái Hòa Nghệ An
Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết
: Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cà phê
An Giang Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : Giám đốc Công ty TNHH Thái Hòa Nghệ An
Số lượng cổ phần nắm giữ : Số lượng cổ phần nắm giữ: 18.600 cổ phần (tương ứng với 0,22% Vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân : 18.600 cổ phần (tương ứng với 0,22% Vốn điều lệ).
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ: Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
12.3.3 Ông Nguyễn Đức Hiệp – Uỷ viên BKS
Số CMND : 024940271 cấp ngày 07/01/2008 tại TP.HCM
Quê quán : Nghệ An Địa chỉ thường trú : 51/12/12B Cống Lỡ, F15, Quận Tân Bình, TP.HCM Điện thoại cơ quan : 061.3280299
Trình độ chuyên môn : Cử nhân quản trị kinh doanh
1997 – 2000 : Nhân viên kế toán Công ty Xây dựng số 6
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG biến – Cung ứng Cà phê Xuất khẩu
2006 – Nay : Trưởng phòng KD XNK Công ty cổ phần Cà phê
An Giang Chức vụ hiện tại tại tổ chức niêm yết
: Thành viên BKS kiêm Trưởng phòng KD XNK Công ty cổ phần Cà phê An Giang
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : Không
Số lượng cổ phần nắm giữ : 13.500 cổ phần (tương ứng với 0,16% Vốn điều lệ).
Sở hữu cá nhân : 13.500 cổ phần (tương ứng với 0,16% Vốn điều lệ).
Được ủy quyền đại diện : 0 cổ phần (tương ứng với 0% Vốn điều lệ).
Số lượng cổ phần do những người liên quan nắm giữ: Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Lợi ích liên quan với Công ty : Không
12.4 Kế toán trưởng Ông Đoàn Thanh Bình (Đã trình bày ở mục HĐQT)
Tài sản
Giá trị tài sản cố định tại ngày 31/03/2008 và tại ngày 30/06/2008 như sau:
Bảng 17: Tình hình tài sản cố định
Nguyên giá GTCL % còn lại
Tài sản cố định hữu hình 59.635 52.072 87,3 60.837 51.348 84,4
1 Nhà xưởng, vật kiến trúc 14.580 13.438 92,2 14.580 13.192 90,5
Tài sản cố định vô hình 35 31 88,6 35 28 80,0
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
BCTC năm 2007 (đã kiểm toán) của Công ty TNHH XNK Cà phê An Giang cùng với BCTC Quý I và Quý II năm 2008 (đã kiểm toán) của CTCP Cà phê An Giang cung cấp thông tin tài chính quan trọng về tình hình hoạt động và hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
Vào Quý 2 năm 2008, Công ty đã đầu tư vào việc mua sắm tài sản cố định, bao gồm một số máy móc thiết bị nhỏ và xe nâng hàng, nhằm phục vụ hoạt động tại nhà máy chế biến.
Bảng 18: Danh sách Bất động sản của Công ty tại ngày 30/06/2008
STT Địa điểm Diện tích mặt bằng (m 2 ) Hiện trạng
1 Đường số 4, KCN Tam Phước,
15.000 Đất thuê 50 năm, trả tiền thuê hàng năm
2 KCN Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
17.643 Đất thuê 50 năm, trả tiền thuê hàng năm
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức các năm tiếp theo
Dựa trên Biên bản họp số 89/07.08/BB-AG và Nghị quyết số 90/07.08/NQ-AG ngày 01/07/2008 của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần An Giang, kế hoạch lợi nhuận và cổ tức cho năm 2008-2009 đã được xác định.
Bảng 19: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2008-2009
% tăng giảm so với năm 2007
% tăng giảm so với năm 2008
Doanh thu thuần (triệu đồng) 1.982.000 89,4% 2.679.000 35,2%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 20.000 9,5% 40.700 103,5%
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (%) 21,1% -48,7% 41,2% 95,3%
Cổ tức được chia (%/Vốn điều lệ) dự kiến 24,1% 49,1% 103,7%
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
Căn cứ để đạt được kế hoạch đã đề ra:
Các tiền đề đã đạt được:
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Trong 6 tháng đầu năm 2008, doanh nghiệp đã ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan với doanh thu thuần đạt 978,1 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 10,1 tỷ đồng Tuy nhiên, các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của năm 2008 đã giảm so với năm 2007, nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng từ niên vụ 2006.
Năm 2007, giá cà phê thế giới tăng mạnh sau thời kỳ khủng hoảng ngành cà phê vào năm 2003-2004 Mặc dù giá cà phê trong niên vụ 2006-2007 thấp hơn niên vụ 2007-2008, nhưng nhờ vào việc thu mua nguyên liệu với giá thấp trước khi nhà máy cà phê đi vào hoạt động, công ty đã đạt được tỷ suất sinh lời cao hơn so với năm 2008.
- Về tài chính: thu xếp được vốn tín dụng Ngân hàng với tổng hạn mức khoảng
Kế hoạch bán hàng cho các đối tác năm 2008 được nêu rõ trong mục 6.10 Hiện tại, công ty đã ký hợp đồng với khách hàng về kế hoạch bán hàng dự kiến cho năm 2009.
Bảng 20: Kế hoạch xuất hàng năm 2009
STT Đối tác Khối lượng (tấn)
(Nguồn: Công ty cổ phần Cà phê An Giang)
Phương hướng phát triển kinh doanh trong những năm tiếp theo
Củng cố và phát triển thị trường phân phối sản phẩm là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời cần tích cực tìm kiếm nguồn nguyên liệu và mở rộng thị trường xuất khẩu Để tăng doanh số xuất khẩu, cần tập trung vào các thị trường Nhật Bản, Hoa Kỳ và EU, đồng thời bắt đầu khai thác các thị trường mới như Trung Quốc và Nga.
Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu cà phê, đồng thời mở rộng sang kinh doanh hàng nông sản như hạt tiêu và hạt điều Ngoài ra, công ty cũng triển khai dịch vụ Logistics và thành lập chi nhánh tại Đắc Lắc nhằm phát triển mảng chế biến cà phê và vận tải trong khu vực này.
- Tập trung xây dựng thương hiệu Cà phê An Giang trên thị trường trong nước và quốc tế
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Công ty coi nguồn nhân lực là yếu tố quyết định cho sự thành công và cam kết phát triển một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm Chúng tôi nỗ lực xây dựng một môi trường làm việc năng động, khuyến khích sự nhạy bén trong công việc để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
Công ty có định hướng rõ ràng trong việc mở rộng và phát triển, tập trung vào các hoạt động mang lại doanh thu và lợi nhuận cao Với những kết quả kinh doanh khả quan đã đạt được trong quá khứ, công ty hoàn toàn có cơ sở vững chắc để đạt được mục tiêu cho năm 2008 cũng như hướng tới phát triển bền vững trong tương lai.
15 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
Công ty cổ phần Chứng khoán Thăng Long, với vai trò là tổ chức tư vấn tài chính chuyên nghiệp, đã tiến hành nghiên cứu và phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cà phê An Giang Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8% mỗi năm, sự phát triển này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực xuất nhập khẩu, hứa hẹn sẽ tăng trưởng nhanh chóng trong những năm tới.
Công ty đã xây dựng các cơ sở dữ liệu một cách cẩn trọng nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho năm 2008 và 2009 Kể từ năm đó, doanh thu của Công ty đã tăng mạnh.
2008 trở đi là có cơ sở vì:
Nhà máy sản xuất cà phê đã hoạt động ổn định với công suất tối đa 60.000 tấn/năm cho cà phê nhân chất lượng cao, đồng thời củng cố và mở rộng thị trường đầu ra Kể từ năm 2008, công ty không chỉ xuất khẩu cà phê nhân mà còn mở rộng sang hạt điều và hạt tiêu, đồng thời có kế hoạch đầu tư vào dịch vụ cho thuê kho bãi và vận tải hàng hóa Kế hoạch kinh doanh của công ty rất khả quan, phù hợp với xu thế phát triển của ngành và đất nước, cho thấy tiềm năng tăng trưởng của công ty là rất tốt.
Cơ cấu doanh thu và giá vốn của Công ty được thiết lập dựa trên kết quả thực tế từ các năm hoạt động trước đó, kết hợp với dự báo về các yếu tố biến động của thị trường nhiên liệu, thị trường tiêu thụ, và quy mô sản xuất trong tương lai.
Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
Công ty cổ phần Chứng khoán Thăng Long, với vai trò là tổ chức tư vấn tài chính chuyên nghiệp, đã tiến hành thu thập và phân tích thông tin về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Cà phê An Giang Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8% mỗi năm, sự phát triển này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực xuất nhập khẩu, hứa hẹn mang lại tiềm năng tăng trưởng cao hơn trong những năm tới.
Công ty đã xây dựng các cơ sở dữ liệu một cách thận trọng nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận trong các năm 2008 và 2009 Sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu của Công ty bắt đầu từ năm này.
2008 trở đi là có cơ sở vì:
Nhà máy sản xuất cà phê đã hoạt động ổn định với công suất tối đa 60.000 tấn/năm, chuyên về cà phê nhân chất lượng cao Thị trường đầu ra không ngừng được củng cố và mở rộng Từ năm 2008, công ty không chỉ xuất khẩu cà phê nhân mà còn mở rộng sang hạt điều và hạt tiêu, đồng thời có kế hoạch đầu tư vào dịch vụ cho thuê kho bãi và vận tải hàng hóa Kế hoạch kinh doanh của công ty rất khả quan, phù hợp với xu thế phát triển của ngành và đất nước, cho thấy tiềm năng tăng trưởng của công ty rất tốt.
Cơ cấu doanh thu và giá vốn của Công ty được thiết lập dựa trên kết quả hoạt động trong quá khứ, kết hợp với dự báo về biến động thị trường nhiên liệu, thị trường tiêu thụ và quy mô sản xuất trong tương lai.
BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ AN GIANG
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt khoảng 1,52% và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu đạt khoảng 41,2%, cho thấy khả năng sinh lời cao của Công ty Việc trả cổ tức cho cổ đông hoàn toàn khả thi, và tỷ lệ cổ tức sẽ được quyết định tại Đại hội đồng cổ đông Tuy nhiên, với dự kiến lợi nhuận khả quan, Công ty có thể xem xét mức cổ tức cao hơn.
Kế hoạch lợi nhuận mà Công ty đã đặt ra cho những năm tới là khả thi và có thể thực hiện, miễn là không xảy ra những biến động bất thường ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp.
Chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng các ý kiến nhận xét trên được đưa ra từ góc độ của một tổ chức tư vấn chuyên nghiệp, dựa trên thông tin thu thập có chọn lọc và lý thuyết tài chính chứng khoán Những nhận xét này không đảm bảo giá trị cổ phiếu hay tính chắc chắn của các số liệu dự báo Do đó, chúng chỉ mang tính chất tham khảo cho nhà đầu tư khi đưa ra quyết định đầu tư của riêng mình.