Nhận thức được tính chất quan trọng của trữ lượng hàng tồn kho trong doanh nghiệpnên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động quản trị hàng tồn kho tại một doanh nghiệp
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo sự phát triển của thế giới và xu hướng của thời đại Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thời cũng là một thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thế là các doanhnghiệp trong nước nói riêng Nó phải chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt từ bên ngoài cũng như bên trong Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, phát huy tối
đa ưu thế của mình, cũng như khắc phục những mặt yếu kém còn tồn tại để có thế hòa nhập với nền kinh tế thế giới Chìa khóa nào có thế mở ra cánh cửa của sự thành công đó? Câu hỏi đặt ra như một lời thách thức đối với các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển Để làm được điều đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng được đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quản trị thật tốt và chặt chẽ vốn lưu động, trong đó hàng tồn kho được xem là tài sản lưu động quan trọng Vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một vấn đề lớn cần được giải quyết mà không phải chủ doanh nghiệp nào cũng quan tâm Trong tình hình hiện nay, khi khoa học công nghệ phát triển không ngừng, Việt Nam lại đang tiến trình hội nhập, làm thế nào để hoạt động hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao nhưng lại tối thiểu hóa được chi phí thì đó là bài toán không dễ dàng đối với các nhà quản trị Bài toán về quản trị hàng tồn kho cũng thế Dự trữ bao nhiêu là vừa đủ để vừa tiết kiệm chi phí vừa đem lại hiệu quả tối ưu? Một doanh nghiệp không quản trị tốt hàng tồn kho sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình sản xuât và lưu thông hàng hóa Do đó
để tăng doanh thu, đồng thời tiết kiệm chi phí để nhằm tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải
có biện pháp quản trị tốt hàng tồn kho, giảm thiểu mọi rủi ro, giúp doanh nghiệp có vị thế vững chắc trên thương trường
Nhận thức được tính chất quan trọng của trữ lượng hàng tồn kho trong doanh nghiệpnên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động quản trị hàng tồn kho tại một doanh nghiệp - Công Ty Cổ Phần Nền Móng Đua Fat”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
- Tìm hiểu tình hình quản trị hàng tồn kho tại công ty Công Ty Cổ Phần Nền Móng Đua Fat
Trang 2- Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số kiến nghị hay giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty.
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty Công Ty Cổ Phần Nền Móng Đua Fat
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu số liệu trong … năm của Công Ty Cổ Phần NềnMóng Đua Fat
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã thu thập một số phương pháp chủ yếusau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên quan đến đề tài trong các giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán,….ở trên thư viện, trên các website, trung tâm học liệu…nhằm hệ thống hóa phần cơ sở lý luận về công tácquản trị hàng tồn kho, cũng như tìm hiểu thực trạng và đề ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp này được sử dụng để hỏi những người cung cấp thông tin, dữ liệu, nhất là các anh, chị tại phòng kế toán - tài chính của công ty nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh và công tác kế toán, đặc biệt là công tác quản trị hàng tồn kho của công ty
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh nhằm phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho từ đó có cái nhìn tổng quan về công ty và đưa ra một số biện pháp, kiến nghị
5 Kết cấu đề tài: Gồm 4 phần:
- Phần 1: Một số lý luận chung về hoạt động quản trị hàng tồn kho
- Phần 2: Thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công Ty Cổ Phần Nền Móng Đua Fat
- Phần 3: Giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho tại Công Ty Cổ Phần Nền Móng Đua Fat
- Phần 4: Kết luận
Trang 3CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.1 Khái niệm, chức năng và phân loại hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp, tồn kho thường bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản trên có khác nhau Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn Trong các doanh nghiệp thương mại, tồn kho chủ yếu là hàng chờ tiêu thụ
Đây là một yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp, vì vậy việc hạch toán đúng hàng tồn kho không chỉ giúp doanh nghiệp có một lượng vật tư dự trữ hàng hóa đúng mức, không
dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục không bị gián đoạn
Theo chuẩn mực kế toán số 2 – Hàng tồn kho bao gồm:
Hàng mua về để bán (hàng lưu kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công)…
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán: sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm);
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang
đi trên đường
Chi phí dịch vụ dở dang
1.1.2 Vai trò của hàng tồn kho
Tồn kho là cần thiết và với một khối lượng phù hợp với điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nó không gây nguy hiểm Khi giữ lượng hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể đảm bảo quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, đều đặn theo
Trang 4đúng kế hoạch và giảm được một số chi phí, hoặc chi phí bỏ ra thấp hơn ban đầu như chi phí chất lượng khởi động.
Tuy nhiên, nếu lượng hàng tồn kho không đủ cung thì doanh số bán hàng sẽ giảm (đối với tồn kho là thành phẩm), ngoài ra do doanh nghiệp không kịp cung cấp sản phẩm theonhu cầu nên khách hàng chắc chắn sẽ chuyển sang mua hàng của các đối thủ cạnh tranh.Hàng tồn kho quá thấp khiến doanh thu bị ảnh hưởng, tuy nhiên, nếu số lượng hàng tồn kho quá cao thì ngoài việc hàng hóa dự trữ lâu sẽ hư hỏng, hao hụt chất lượng gây khó khăn trong cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường thì một số các chi phí khác sẽ đội lên cao và làm thiệt hại cho doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại hàng tồn kho trong DN Thương Mại
Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại, khác nhau
về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt, tính đúng, tính
đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu thức nhất định
a Phân loại mục đích theo mục đích sử dụng và công dụng của hàng tồn kho
+ Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: toàn bộ là hàng được dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL, bán thành phẩm, công cụ dụng cụ gồm
cả giá trị sản phẩm dở dang
+ Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ảnh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hóa thành phẩm
b Phân loại theo nguồn hình thành
+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng được doanh nghiệp mua từ các nhà cung cấp thuộc
hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng 1 Công ty, Tổng Công ty…
+ Hàng tồn kho tự gia công: là tồn bộ hàng tồn kho được DNSX, gia công tạo thành.+ Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác:…
Trang 5c phân loại tồn kho theo nhu cầu sử dụng
+ Hàng sử dụng cho sản xuất kinh doanh
f phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản
+ Hàng trong doanh nghiệp
+ Hàng bên ngoài doanh nghiệp
g Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành
+ Hàng hóa để mua bán
+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
+ Sản phẩm dở dang và chi phí dich vụ chưa hoàn thành
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Tóm lại: Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định với nhà quản trị
doanh nghiệp Việc ứng dụng phần mềm quản lý hàng tồn kho hiệu quả đang được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng và xử lý kịp thời
Trang 61.2 Khái niệm về quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để thực hiện các kế hoạch,tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp
Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối
1.3 Nội dung quản trị hàng tồn kho
1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ
- Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào:
+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dữ trữ thời vụ ( đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ)
+ Khả năng cung ứng của thị trường
+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
+ Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng
- Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố bao gồm:
+ Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm.+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Đối với mức độ tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
Trang 7+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khác hàng
+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.3.2 Chi phí tồn kho
- Các chi phí gắn liền với hàng tồn kho (gọi là chi phí tồn kho) bao gồm:
+ Chi phí đặt hàng: bao gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán
+ Chi phí lưu kho (hay chi phí bảo quản): Chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu giữ hàng để bán, bao gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa, lãi vay…
+ Chi phí gián đoạn sản xuất…
1.3.3 Mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)
Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Harris đề xuất, nhưng đến nay
nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo các giả thiết quan trọng sau đây:
- Lượng hàng đặt mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng, chi phí bảo quản và thời gian mua hàng là xác định
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt
Trang 8- Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện mô hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả EOQ
Theo mô hình này có 2 loại chi phí thay đổi theo lượng đặt hàng là chi phí lưu kho và chiphí đặt hàng (Do trong mô hình này không cho phép thiếu hàng nên không tính chi phí
do thiếu hàng, còn chi phí mua hàng cũng không ảnh hưởng đến sự thay đổi lượng hàng lưu kho trong mô hình này nên chúng ta không xét đến 2 loại chi phí này)
Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này Để quá trình phân tích đơn giản hơn ta qui ước các ký hiệu như sau:
D: Tổng nhu cầu 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định
P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên mỗi đơn vị hàng tồn kho
EOQ: Số lượng hàng đặt mua hiệu quả;
TC: Tổng chi phí tồn kho;
Trang 9 Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;
ROP: Điểm đặt hàng lại;
d: Số lượng hàng bán trong 1đơn vị thời gian
L: Thời gian mua hàng
Để xác định EOQ, chúng ta cần phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản
Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản
= (D/EOQ) x P + (EOQ/2) x C
Như vậy, theo lý thuyết về mô hình số lượng hàng tồn kho hiệu quả thì:
Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí này bằng đồ thị sau:
Hình 1.2 Mô hình chi phí theo EOQ
Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị qui mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí:
Trang 10*Xác định điểm đặt hàng lại (ROP –Re-order Point)
Thời gian mua hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhận được hàng Thời gian này có thể ngắn vài giờ, có thể dài tới vài tháng Do đó phải tính toán được thời gian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng Thời điểm đặt hàng được xác định tại thời điểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu sử dụng trong thời gian chờ hàng
Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng lại (ROP)
ROP = Số lượng hàng bán trong 1đơn vị thời gian (d) x Thời gian mua hàng (L)
Trong đó:
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG ĐUA FAT 2.1 – Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NỀN MÓNG ĐUA FAT
Tên quốc tế: DUAFAT FOUNDATION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DUAFAT.,JSC
Trụ sở chính: P704,CT8A,KĐT Văn Quán,Phúc La,Hà Đông,Hà Nội
VPGD1: 33B, Phạm Ngũ Lão, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 0435.642.741 Fax: 0435.642.731
VPGD2: A30TT17,Đường Nguyễn Khuyến,Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại: 0433.540159 Fax: 0433.540.209
5 vào ngày 08/4/2016 với mã số doanh nghiệp là 0104008162
Công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xử lý nền móng (thi công cọc khoan nhồi, cọc tường vây, tường vây và cọc barette), thăm dò địa chất, nguồn nước, Khai thác quăngsắt, quặng kim loại quý hiếm, khí đốt tự nhiên,… xuất nhập khẩu, mua bán, sửa chữa và cho thuê thiết bị…
Trang 12Công ty đã và đang đầu tư những loại máy móc thiết bị có tính năng vượt trội được nhập khẩu từ các nước phát triển Nhật, Đức, Italia, Trung Quốc… để thi công xử lý nền móng như: Máy khoan cọc nhồi BAUER (BG40, BG39, BG36,…), LIEBHERR (LB44, LB36, LB28…), CASAGRANDE 850NG, máy khoan PRD, HITACHI, NIPPON
SHANYO, SUMITOMO, SANY, SOILMEC, SUNWARD SW25, tàu đóng cọc đa năng trên sông, biển; các máy khoan đá , máy thăm dò địa chất KY 100, KY 140, KW 10 và nhiều loại thiết bị phụ trợ khác Đến nay, công ty tự hào là đơn vị thi công xử lý nền móng có năng lực máy móc, thiết bị lớn nhất Việt Nam
Sứ mệnh : ‘‘Chất lượng tốt nhất, tiến độ nhanh nhất và giá cả hợp lý nhất’’!
Một số hình ảnh dự án đã hoàn thành của công ty DuaFat
Hình 2.1 Một số công trình mà công ty Đua Fat đã hoàn thành
Trang 132.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần nền móng đua phát hoạt động chính trong 4 lĩnh vực sau:
Thi công cọc khoan nhồi: Công ty Cổ phần nền móng Đua Fat là một trong
những công ty thi công hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực xử lý nền móngnói chung và thi công cọc khoan nhồi nói riêng Công ty có một bề dày kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực này, đã cải tiến và áp dụng những công nghệkhoan mới (như công nghệ khoan PRD, RCD…), phát triển nó tới độ hoàn thiện cùng với việc đầu tư các loại máy móc – thiết bị chuyên dùng hàng đầu khu vực (như máy khoan Bauer BG36, BG39, BG40, máy khoan Liebherr LB28, LB36, LB44…., hệ thống Jackup để khoan trên sông, biển…) nên các
dự án mà công ty tham gia luôn đảm bảo chất lượng, tiến độ và giá thành hợp
lý nhất
Thi công tường vây – cọc barrette: Công nghệ thi công cọc Barrette và tường
bê tông cốt thép trong đất (tường diaphragm) là công nghệ tiên tiến được sử dụng rất hiệu quả cho các công trình nhà cao tầng có nhiều tầng hầm, các công trình tường chắn trong thủy lợi, các hệ thống công trình ngầm…Công
Ty Cổ Phần Nền Móng Đua Fat đã tiếp thu và ứng dụng thành công công nghệ này bằng các thiết bị sở hữu đặc chủng như gầu đào Solimec BH.12, gầuđào MASAGO…dẫn động bằng thủy lực
Sản xuất – sửa chữa máy móc thiết bị: Công ty Cổ phần nền móng Đua Fat
đã thành lập một công ty thành viên Lê Đông có nhiệm vụ chuyên sửa chữa, nghiên cứu, chế tạo và cải tiến các máy móc – thiết bị cho phù hợp với điều kiện thi công của từng dự án Ngoài nhiệm vụ phục vụ sửa chữa máy móc – thiết bị của công ty thi công tại các công trình, các dự án; công ty Lê Đông còn có nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo, cải tiến các thiết bị, dụng cụ chuyên dụng cho việc thi công các công trình nền móng
Dịch vụ vận tải: Công ty Cổ phần nền móng ĐUA FAT đã thành lập công ty vận tải mang tên “Công ty Cổ phần vận tải Đăng Kiên” Công ty đã chủ độngtrong việc vận chuyển máy móc – thiết bị tới các công trường một cách nhanhchóng, kịp thời và tiết giảm được chi phí vận chuyển
Trang 142.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần nền móng Đua Fat
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Chủ tịch : Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 15Phó Chủ tịch : Ông Lê Duy Hưng
Ủy viên : Ông Trần Văn Phương
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Tổng Giám đốc : Ông Lê Duy Hưng
Phó Tổng Giám đốc : Ông Đinh Tiến Dũng
Phó Tổng Giám đốc : Ông Lê Trung Dũng
Phó Tổng Giám đốc : Bà Nguyễn Thị Hương
Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Thị Thủy
Trang 162.1.4 Hoạt động kinh doanh
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (6.116.117.342) (1.802.416.372) (3.769.165.045)
-6 Tiền thu khác từ hoạt động