Mục đích là giúp KTV đánh giá điểm mạnh, yếu của hệ thống -> xây dựng kế hoạch kiểmtoán, còn việc hoàn thiện HTKSNB là việc của KTV nội bộ trong đơn vị thực hiện thống kiểm soát nội bộ t
Trang 14TRẮC NGHIÊM
toán hoạt động thì tiêu chí phân loại là theo chủ thể thực hiện kiểm toán
Sai Đây là hoạt động phân theo mục đích kiểm toán
buộc phải có chứng chỉ hành nghề kiểm toán
Sai Chỉ KTV độc lập mới bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kiểm toán
Đúng.DN kiểm toán cung cấp dịch vụ XN và phi XN cho khách hàng khi được yêu cầu thôngqua hoạt động kiểm toán
Sai Có 3 hình thức: Hợp danh, cty TNHH 2 tv trở lên, DN tư nhân theo quy định về loại hình
tổ chức của doanh nghiệp kiểm toán
nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề kiểm toán
Sai Theo NĐ 105/2004/NĐ-CP, (Điều 23, trang 8)
được kiểm toán
Sai Vì (khái niệm KT tuân thủ, bài giảng 8)
gia kiểm toán công ty H do không đảm bảo tính độc lập
Đúng Tính độc lập về lợi ích tài chính
có rất nhiều người bị thiệt hại nếu ý kiến của kiểm toán viên là không chính xác
Đúng, ý kiến của KTV ảnh hưởng đến quyết định của các chủ thể trong nền kinh tế Nếukhông chính xác sẽ gây rủi ro kinh doanh, thiệt hại lớn nên chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệpcủa KTV cao
đặt là kiểm toán hoạt động
Đúng
lập
Sai, người sử dụng chủ yếu là nhà quản lí
kiểm soát nội bộ trong đơn vị
Sai Kiểm tra đánh giá sự tuân thủ pháp luật, chính sách, quy định
Đúng Các thông tin KTV đưa ra là cơ sở cho người sử dụng thông tin , từ đó đưa ra các quyết địnhđầu tư Do đó ảnh hưởng lớn nếu thông tin đưa ra là không chính xác Còn rủi ro kinh doanh là việccác nhà quản lí đưa ra quyết định không đúng, và quyết định này đựa trên nhiều nguồn thông tin
thông tin này là giống nhau, và chính lợi ích chung này đã tạo ra nhu cầu về dịch vụ kiểm toán độc lập
Sai Lợi ích kinh tế của những người cung cấp thông tin tài chính và những người sử dụngthông tin là trái ngược Người cũng cấp thông tin cố gắng đưa các thông tin có lợi cho mình->sự bấtcân xứng trong thông tin-> nhu cầu dịch vụ kiểm toán đánh giá tính trung thực, độ tin cậy của cácthông tin
được kiểm toán
Sai Khái niệm KT
công ty kiểm toán lớn, và không cần thiết đối với các công ty kiểm toán nhỏ
Sai .Công ty kiểm toán: KTV là người kiểm toán BCTC, kế toán là ng làm BCTC
Trang 2của đơn vị được kiểm toán do đó không cần thực hiện kiểm toán đối với các công ty kiểm toán.
Sai Vẫn cần thực hiện nhằm đảm bảo tính trung thực hợp lí của các BCTC nhằm bảo vệquyền lợi cho người sử dụng
Đúng KTV nội bộ là 1 bộ phận trong doanh nghiệp được tổ chức độc lập với các bộ phậnkhác theo chỉ đạo của lãnh đạo doanh nghiệp nên tính độc lập chỉ được đảmbảo một cách tương đối
chặt chẽ với nhau
Đúng Kiểm toán…bao gồm KT hoạt động và kiểm toán tuân thủ
Đúng
toán tuân thủ do Kiểm toán nội bộ thực hiện
Sai Vì kiểm toán hoạt động
nhân và công ty hợp danh
Sai NĐ 105 điều 20: Cty HD, DNTN, doanh nghiệp theo luật đầu tư nước ngoại tại VN
động trong doanh nghiệp là kiểm toán hoạt động do kiểm toán Nhà nước tiến hành
Sai Vì KT tuân thủ do KT nhà nước tiến hànhCHƯƠNG 2
Sai Hệ thống KSNB được coi là mạnh khi nó được thiết kế đầy đủ và hoạt động đảm bảo tínhhiệu quả, hiệu lực như thiết kế
Đúng Nhân sự có trình độ, chất lượng -> DN có thể hoạt động tốt mà không cần hệ thốngKSNB, còn ngược lại thì hệ thống KSNB cũng không hiệu quả
Sai Là để kiểm soát về số lượng, chất lượng hàng hóa hay tính hiện hữu chứ không thể kiểmsoát giá mua
2
nghiệp
Sai Các nhân tố bên ngoài cũng ảnh hưởng như: các cơ quan chức năng của nhà nước, chủ nợ
và các cơ quan, tổ chức pháp lí yêu cầu cung cấp BCTC hàng quý…-> có ảnh hưởng
đích chính là giúp doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống KSNB
Sai Mục đích là để xác định mức độ tin cậy đối với hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định hợp línội dung, phạm vi và thời gian cho các cuộc KS cơ bản cấn thực hiện
mà không tạo ra bất cứ sai phạm nào
Sai Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thựchiện chúng
hàng cho DN
Sai Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong bảo vệ tài sản với kế toán
nhắc trong mối quan hệ giữa chi phí và hiệu quả
Đúng Chi phí của HT KSNB phải đảm bảo thấp hơn các sai phạm có thể mắc phải và đạt hiệuquả
vừa là người kiểm tra và nhận hàng khi hàng được giao
Sai Cần có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệmcủa mình và hiểu trách nhiệm của người khác để kiểm soát lẫn nhau
khách hàng
Sai KTV cần hiểu biết về HT KSNB để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm
Trang 3toán thích hợp có hiệu quả.
Đúng, hệ thống KSNB do người đứng đầu thành lập
khác nhau
Đúng Một môi trường kiểm soát tốt sẽ giúp các thủ tục kiểm soát phát huy hiệu quả, ngược lại
sẽ ảnh hưởng tới tính hiệu quả của các thủ tục kiểm soát nói riêng và HT KSNB nói chung
xét hệ thống kiểm soát nội bộ
Sai KTV cần xem xét hệ thống KSNB để đánh giá rủi ro KS, từ đó xác định quy mô, phạm viđối với các thử nghiệm cơ bản, từ đó lập kế hoạch kiểm toán thích hợp
và chi phí
Đúng, lập dự toán là phân bổ các nguồn lực về thời gian, con người, chi phí phù hơp, lườngtrước rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp phù hợp hạn chế Là cơ sở để so sánh kết quả đạt được vớimục tiêu kế hoạch,cải thiện cho hoạt động trong tương lai
3
Đúng, chức năng của kiểm toán nội bộ là kiểm tra giám sát và đánh giá 1 cách thường xuyên
về toàn bộ hoạt động của đơn vị KTNB hoạt động hiệu quả giúp đơn vị có đc các thông tin kịp thời vàxác thực về các hoạt động
sản nên là người thực hiện việc ghi chép và theo dõi tài sản đó trên sổ sách kế toán
Sai Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong bảo vệ tài sản và kế toán
giờ tham gia vào việc đánh giá tính chính xác của các số liệu này
Sai KTV cần căn cứ các nguyên tắc chuẩn mực cụ thể đánh giá các dự toán TC tất cả các mặthạt động để đánh giá mức độ rủi ro, sai phạm, xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp
bộ
Sai, nguyên tắc bất kiêm nhiệm là một trong những nguyên tắc quan trọng trong thiết kế HTKSNB Tuy nhiên với DN có quy mô nhỏ thì ko nhất thiết để tiết kiệm chi phí
soát khác nhau, đây là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ Nợ quá hạn khác nhau giữa các ngân hàng
Đúng Môi trường tốt sẽ tạo điều kiện để phát huy các thủ tục KS, môi trường ks yếu kém sẽkìm hãm làm cho các thủ tục ks chỉ còn là hình thức
toán viên lập kế hoạch kiểm toán
Đúng, hiểu rõ HT KSNB của đơn vị được kiểm toán giúp KTV đánh giá mức độ rủi ro, các saiphạm tiềm ẩn từ đó lập kế hoach xây dựng phương pháp, quy mô, phạm vi kiểm toán phù hợp đảm bảo
CP, thời gian và đạt hiệu quả
cho đơn vị hoàn thiện HTKSNB bởi vì khi phát hiện ra các điểm yếu trong HTKSNB, kiểm toán viên
có thể kiến nghị đơn vị hoàn thiện hệ thống
Sai Mục đích là giúp KTV đánh giá điểm mạnh, yếu của hệ thống -> xây dựng kế hoạch kiểmtoán, còn việc hoàn thiện HTKSNB là việc của KTV nội bộ trong đơn vị thực hiện
thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị
Trang 4Sai Bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế và vận hành của các quá trình kiểmsoát nội bộ
4
toán
xảy ra Do đó nếu đơn vị đã xây dựng hệ thống các kiểm soát phòng ngừa hoàn hảo thì không cần cácthủ tục kiểm soát phát hiện
toán viên nội bộ, vì vậy cần áp dụng tại các đơn vị để nâng cao hiệu quả hoạt động của kiểm toán nộibộ
CHƯƠNG 3
các chỉ tiêu trên BCKQ hoạt động kinh doanh mà không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCĐKT
toán
5cáo tài chính bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản
tiềm tàng
bị thua lỗ trong nhiều kỳ kinh doanh
nào trên BCTC của doanh nghiệp
hưởng tới khả năng thanh toán của DN chứ không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC6
đến chi phí về lương cũng như các chỉ tiêu trên BCTC của DN
liệu về tính đầy đủ
có những sai phạm trọng yếu do sự gian lận thì chắc chắn là kiểm toán viên đã sao nhãng trách nhiệmcủa mình
toán viên không bao giờ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại mà khách hàng phải chịu do nhữnggian lận không được phát hiện
kiểm toán để làm cơ sở kiểm tra và đưa ra ý kiến về thông tin được kiểm toán
kiểm toán phát hiện có gian lận, sai sót trọng yếu
có được một sự đảm bảo vô điều kiện về tính chính xác trên các BCTC của doanh nghiệp
bảo ở mức hợp lý rằng các BCTC được kiểm toán không chứa đựng những sai phạm trọng yếu do gian
Trang 5lận và sai sót.
quản lý cấp cao
7
đồng sẽ được coi là sai phạm trọng yếu
hoạt động của các thủ tục kiểm soát cần thiết để đảm bảo cơ sở dẫn liệu của các khoản mục trên Báocáo tài chính tại doanh nghiệp đó
bỏ qua), nên để hạ thấp rủi ro kiểm toán thì kiểm toán viên phải đặt mức trọng yếu cao
thập đầy đủ bằng chứng mang tính kết luận
báo cáo với Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán
quản lý đã khẳng định một cách rõ ràng : Hàng tồn kho thực tế tồn tại, đã phản ánh đầy đủ
8
về mức trọng yếu (PM), kiểm toán viên sẽ đưa ra quyết định chấp nhận toàn bộ đối với các khoảnmục
cần quan tâm đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
về khả năng thu hồi các khoản phải thu này
nghiệp vụ bán hàng
toán khoản mục phải thu
khi kiểm toán các doanh nghiệp sản xuất
nhận cho các khách hàng phải thu
hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
9
bằng chứng về tính có thật (hiện hữu) của các khoản phải trả trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp
CHƯƠNG 4
tới rủi ro lấy mẫu
tính trung thực hợp lý của các số liệu kế toán
tử ít hơn 100% tổng số phần tử của tổng thể
thực hợp lý của các số liệu kế toán
quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
đơn vị được kiểm toán
Trang 68. Thủ tục phân tích là một trong các kỹ thuật thu thập bằng chứng có hiệu quả thường được sửdụng trong phương pháp kiểm toán hệ thống.
10
toàn diện về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, vì vậy thường được sử dụng phổ biến trong kiểmtoán khoản mục tài sản cố định
mục trên báo cáo tài chính, vì vậy nên được sử dụng chủ yếu trong kiểm toán khoản mục tiền gửikhách hàng trong báo cáo tài chính của các ngân hàng
kiểm toán
kiểm toán
thống kiểm soát nội bộ
thử nghiệm cơ bản
toán viên tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là mạnh
11
số dư tài khoản của khoản mục tương ứng trên báo cáo tài chính
kiểm toán hệ thống mà không cần đi vào kiểm toán cơ bản là có thể đưa ra ý kiến đánh giá
dụng kỹ thuật này
suất là như nhau, và khoảng cánh giữa các phần tử là mẫu được lựa chọn là bằng nhau
phương pháp chọn mẫu, thực hiện lấy mẫuCHƯƠNG 5
vọng kinh doanh của đơn vị được kiểm toán là tốt
giới hạn ở mức độ lớn
báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán có quá nhiều sai phạm trọng yếu
12
Ban giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục
vên cho rằng BCTC của đơn vị được kiểm toán không còn tồn tại sai phạm
Việc này sẽ giúp kiểm toán viên đánh giá xem phạm vi điều tra của họ có đầy đủ không
được kiểm toán
kiểm toán chuẩn bị vào kiểm toán tại đơn vị
Trang 713 Các kiểm toán viên đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ đối với Báo cáo tài chính của một doanhnghiệp nghĩa là đảm bảo cho tính chính xác tuyệt đối của Báo cáo tài chính đó.
xảy ra Do đó nếu đơn vị đã xây dựng hệ thống các kiểm soát phòng ngừa hoàn hảo thì không cần cácthủ tục kiểm soát phát hiện
Trả lời: Sai Môi trường kiểm soát là 1 bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ, môi trường kiểmsoát mạnh tạo điều kiện cho hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro kiểmsoát chứ không thể chắc chắn rủi ro kiểm soát sẽ thấp do phụ thuộc vào các biện pháp khác của hệthống kiểm soát nội bộ như hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát
toán viên nội bộ, vì vậy cần áp dụng tại các đơn vị để nâng cao hiệu quả hoạt động của kiểm toán nộibộ
Trả lời: Sai Bộ phận kiểm toán nội bộ cầ n được tổ chức và đảm bảo sự độc lập so với tất cảcác bộ phận khác trong đơn vị thì mới phát huy tác dụng tốt -> vi phạm tính độc lập về chuyên môn
CHƯƠNG 3
các chỉ tiêu trên BCKQ hoạt động kinh doanh mà không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCĐKT
Trả lời: Sai
Trả lời: Sai Mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp do mức trọng yếu cao thì cónhiều sai sót có thể chấp nhận được dẫn đến khả năng xảy ra sai sót giảm
Trả lời: Sai Sử dụng kỹ thuật kiểm tra đối chiếu, quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho Kĩthuật tính toán là việc kiểm toán viên tính lại số liệu công trên sổ sách, cộng dồn trên các tài khoản
toán
Trả lời: Sai kiểm toán viên có trách nhiệm tàm ra các gian lậ n, sai sót và đánh giá ảnh hưởngcủa nó tới thông tin trên báo cáo tài chính, đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý các thông tin
Những gian lận và sai sót xảy ra ở đơn vị thì trách nhiệm thuộc về ban giám đốc
Trả lời: Đúng Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng là đặc điểm ngành kinhdoanh, tính phức tạp các nghiệp vụ, hoạt động của doanh nghiệp xây dựng cơ bản là hoạt động đặc thù,các nghiệp vụ phức tạp, số dư các tài khoản lớn - rủi ro tiềm tàng lớn
6 Những giải trình của ban lãnh đạo doanh nghiệp về việc trình bày các khoản mục trên Báo cáo tàichính bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản
Trả lời: Sai các giải trình của ban lãnh đạo doanh nghiệp được trình bày ở 2 dạng:
- Ngầm định: trên báo cáo tài chính có dấu và chữ ký của Ban giám đốc
- Công khai: thể hiện bằng văn bản
7 Hoạt động tính và thanh toán lương cho cán bộ nhân viên của doanh nghiệp luôn tiềm ẩn rủi ro tiềmtàng
Trả lời: Đúng Rủi ro tiềm tang là khả năng các thông tin được kiểm toán chứa đựng sai phạmtrọng yếu dù có hay không các hệ thống Kiểm soát nội bộ Hoạt động tính và thanh toán lương là hoạtđộng có quy mô, khối lượng lớn -> tiềm ẩn sai phạm -> rủi ro thanh toán
8 Dấu hiệu duy nhất để xem xét một doanh nghiệp hoạt động không liên tục đó là doanh nghiệp bị
Trang 8thua lỗ trong nhiều kỳ kinh doanh.
Trả lời : Sai Dấu hiệu để xem xét một DN hoạt động không liên tục gồm: Dấu hiệu tài chính,dấu hiệu về mặt hoạt động và các dấu hiệu khác, trong đó Dn bị thua lỗ trong nhiều kì kinh doanh làmột trong các dấu hiệu về tài chính
9 Rủi ro kiểm soát xảy ra khi kiểm toán viên áp dụng sai các thủ tục kiểm toán Trả lời: Sai Rủi ro kiểm soát là rủi ro mà những sai phạm trọng yếu trong các thông tin đượckiểm toán đã không được hệ thống KSNB phát hiện Việc kiểm toán viên áp dụng sai các thủ tục kiểmtra là rủi ro phát hiện
10 Rủi ro tiềm tàng không phụ thuộc vào bản chất hoạt động kinh doanh của khách hàng
Trả lời: Sai Rủi ro tiềm tang chịu ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh + bản chất công việc kinh doanh và đặc điểm của đơn vị + tính phức tạp của các nghiệp vụ
11 Rủi ro kiểm soát xảy ra khi doanh nghiệp không có hệ thống KSNB tốt
Trả lời: Đúng Nêu định nghĩa RRKS –> Hệ thống kiểm soát nội bộ không tốt do thiết kệ khôngtốt hoặc do vận hành không tốt -> tồn tại sai phạm hay rủi ro kiểm soát
12 Kiểm toán viên có trách nhiệm tìm ra tất cả các sai phạm trong hoạt động của doanh nghiệp Trả lời: Sai KTV chỉ có trách nhiệm tìm ra các sai phạm được coi là trọng yếu làm bóp méobản chất của thông tin trên BCTC ảnh hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin
13 Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu phụ thuộc hoàn toàn vào quan điểm của KTV
Trả lời: Sai Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu mang quan điểm của KTV tuy nhiên còn phụthuộc vào: Đặc điểm của đơn vị, ngành kinh doanh, bản chất thông tin, tầm quan trọn của khoản mục,yêu cầu của pháp luật
14 Một khoản chi phí bán hàng 210 triệu bị khai khống sẽ không ảnh hưởng đến bất cứ chỉ tiêu nàotrên BCTC của doanh nghiệp
Trả lời: Sai Khoản chi phí bán hàng 210 triệu bị khai khống vi phạm cơ sở dẫn liệu về tính hiệnhữu và tính phát sinh -> ảnh hưởng đến các chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh -> bảngcân đối kế toán -> ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
15 Số lượng bằng chứng kiểm toán là yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro kiểm toán
Trả lời: Đúng Số lượng à chất lượng băng chứng kiểm toán là 1 trong những yếu tố ảnh hưởngtới rủi ro kiểm toán Bằng chứng kiểm toán nhiều với độ tin cậy cao giúp giảm thiểu rủi ro kiểm toán
16 Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cao hơn (thấp hơn) so với thực tế sẽ chỉ làm ảnhhưởng tới khả năng thanh toán của DN chứ không làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC
Trả lời: Sai Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi lập cao hơn (thấp hơn) so với thực tế viphạm cơ sở dẫn liệu về tính đánh giá Ảnh hưởng số dư tk139 và Tk chi phí trên BCKQKD -> ảnhhưởng đến các chỉ tiêu trên BCTC
TRẮC NGHIÊMCHƯƠNG 3
17 Số lượng nhân viên của doanh nghiệp được kê khai cao hơn thực tế sẽ không làm ảnh hưởng đến chi phí về lương cũng như các chỉ tiêu trên BCTC của DN.
Sai Số lượng nv của Dn cao hơn thực tế ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu về tính hiện hữu/ phát sinh làmảnh hưởng chi phí tiền lương => ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu BCKQKD vàBCĐKT
18 Một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 68triệu bị khai khống sẽ ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu về tính đầy đủ.
Sai Ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu về tính chính xác ( ghi đúng giá trị,cộng dồn phù hợp ).Tính đầy
Trang 9đủ : các nghiệp vụ phát sinh, tài sản, công nợ hay DT-CP phải được ghi chép đầy đủ trên BCTC.
19 Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát không phụ thuộc vào hoạt động kiểm toán.
Đúng 2 loại rủi ro này có tính độc lập, luôn tồn tại dù có hay không có hoạt động kiểm toán, nó gắnliền với hoạt động của DN RRTT và RRKS ảnh hưởng tới RRPH và RRKT
20 Các gian lận thường khó phát hiện hơn các sai sót Nếu trên các BCTC đã được kiểm toán vẫn có những sai phạm trọng yếu do sự gian lận thì chắc chắn là kiểm toán viên đã sao nhãng trách nhiệm của mình.
Sai Trên bctc đã được kiểm toán vẫn có thể tồn tại những sai phạm trọng yếu, tùy thuộc vào ý kiếncủa KTV đối với BCKT Có thể là ý kiến chấp nhận từng phần, toàn phần hoặc đưa ra ý kiến tráingược
21 Các cuộc kiểm toán được thiết kế và thực hiện không phải để phát hiện các gian lận nên kiểm toán viên không bao giờ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại mà khách hàng phải chịu do những gian lận không được phát hiện.
Sai KTV có trách nhiệm tìm ra các gian lận, sai sót và đánh giá sự ảnh hưởng của các gian lận sai sóttới các thông tin trên bctc, đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lí của các thông tin được kiểm toán,chịu trách nhiệm về các thông tin trên BC kiểm toán
22 Để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán, Kiểm toán viên cần thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán để làm cơ sở kiểm tra và đưa ra ý kiến về thông tin được kiểm toán.
Các bckt thu thập được cần đảm bảo tính thích hợp và tính đầy đủ để làm cơ sở đưa ra các ý kiến kiểmtoán và phù hợp với thời gian, chi phí của cuộc kiểm toán chứ không phải thu thập nhiều bằng chứ ngnhưng không có giá trị
23 Kiểm toán viên cần can thiệp vào công việc của đơn vị được kiểm toán nếu trong quá trình kiểm toán phát hiện có gian lận, sai sót trọng yếu.
Sai KTv can thiệp vào công việc của đv đc KT sẽ vi phạm tính độc lập về mặt chuyên môn KTV khiphát hiện gian lận, sai sót trọng yếu sẽ đưa ra ý kiến trên BCKT để đảm bảo tính trung thực, hợp lí
Trang 1024 Khi một doanh nghiệp nhỏ được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lập thì công chúng có được một sự đảm bảo vô điều kiện về tính chính xác trên các BCTC của doanh nghiệp.
Sai KTV không thể đảm bảo về tính chính xác tuyệt đối trên các BCTC mà chỉ đưa ra ý kiến đánh giá
về tính trung thực, hợp lí
25 Các kiểm toán viên có trách nhiệm thiết kế các cuộc kiểm toán sao cho có thể đạt được
sự đảm bảo ở mức hợp lý rằng các BCTC được kiểm toán không chứa đựng những sai phạm trọng yếu do gian lận và sai sót.
Đúng Kiểm toán là quá trình các KTV có năng lực và độc lập tiến hành thu thập bằng chứng về các
TT đc kiểm toán và đánh giá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ phù hợp của các thông tinvới các chuẩn mực được thiết lập Sai phạm luôn luôn tồn tại, KTV chỉ có thể giữ cho các sai phạm ởdưới mức trọng yếu, không bóp méo bản chất của BCTC
26 Hệ thống kiểm soát nội bộ thường bị vô hiệu trong việc phát hiện những gian lận của các nhà quản lý cấp cao
Đúng Vì các nhà quản lý cấp cao là người thiết kế điều hành htksnb nên rất dễ che giấu các gianlận.sai sót
27 Khi kiểm toán một doanh nghiệp tư nhân, nếu tổng sai phạm trên Báo cáo tài chính đến
2 tỷ đồng sẽ được coi là sai phạm trọng yếu.
Sai Sai phạm được coi là trọng yếu có tính 2 mặt : định lượng và định tính, phụ thuộc vào quy môhđ,đặc điểm ngành kinh doanh ;ủa đơn vị, những quy định cụ thề mà xác định sai phạm có trọng yếuhay không
28 Thực hiện kiểm toán tại một doanh nghiệp, Kiểm toán viên có trách nhiệm thiết lập và duy trì hoạt động của các thủ tục kiểm soát cần thiết để đảm bảo cơ sở dẫn liệu của các khoản mục trên Báo cáo tài chính tại doanh nghiệp đó.
Sai KTVcó trách nhiệm thu thập bằng chứng cho từng CSDL của các khoản mục để đưa ra ý kiếnkiểm toán Việc thiết lập, duy trì hoạt động các thủ tục kiểm soát là trách nhiệm của BGĐ, lãnh đạođơn vị
29 Vì rủi ro kiểm toán quan hệ tỉ lệ nghịch với mức trọng yếu (giá trị tối đa của sai phạm có