Chiều rộng 0,5m chiều dài 2m,chiều cao 2,5m thiết kế thành nhiều tầng mỗi tầng cách nhau 30 – 40 cm nhằmtiết kiệm diện tích Xe đẩy: dùng để vận chuyển môi trường đến phòng cấy và chuyển
Trang 1PHẦN I: CHUẨN BỊ NHÀ XƯỞNG, THIẾT BỊ, DỤNG VỤ, VẬT TƯ, HÓA
CHẤT TRONG NHÂN GIỐNG VÀ NUÔI TRỒNG NẤM
BÀI 1: CHUẨN BỊ NHÀ XƯỞNG NUÔI TRỒNG NẤM
Tìm hiểu chung:
Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Giàu Prôtêin,chất khoáng và các axit amin thay thế, các loại VTM và có thể xem đây là mộtloại “rau sạch”
Ngoài giá trị dinh dưỡng nấm ăn còn có nhiều đặc tính của thuốc, cókhả năng phòng và chữa bệnh như làm hạ huyết áp, chống bệnh béo phì, chữabệnh đường ruột
Sản phẩm nấm được tiêu thụ chủ yếu ở dạng tươi, đóng hộp, sấy khô vàlàm thuốc bổ Do vậy nấm đã trở thành sản phẩm hàng hoá từ lâu trên thế giới
Ở Việt Nam trước đây, nấm được thu hái ngoài tự nhiên, chỉ hơn 20 nămtrở lại đây trồng nấm mới được xem là một nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao.Miền Nam trồng nấm sớm hơn miền Bắc chủ yếu trồng nấm ưa nhiệt (rơm, mộcnhĩ) tiêu thụ xung quanh thành phố Hồ Chí Minh Miền Bắc hiện nay đã pháttriển trồng nấm quy mô hộ gia đình ở rất nhiều tỉnh thành: Thái Bình, BắcNinh, Hưng Yên, Ninh Bình, tiêu thụ tươi và xuất khẩu nấm muối
Việt Nam là nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề trồngnấm:
+ Sẵn nguyên liệu: rơm rạ, thân gỗ, mùn cưa, bã mía,
+ Lực lượng lao động dồi dào, giá công lao động rẻ
+ Điều kiện thời tiết thuận lợi, có bốn mùa nên có thể trồng nấm quanhnăm
+ Vốn đầu tư ban đầu không cao
+ Kỹ thuật trồng không quá phức tạp, người nông dân có thể tiếp thuđược trong thời gian tương đối ngắn
+ Nhu cầu tiêu thụ nấm trong và ngoài nước đang tăng
1 Lựa chọn địa điểm xây dựng nhà xưởng
- Sạch sẽ, thoáng mát, giữ ẩm tôt, thuận lợi giao thông
- Tránh xa nguồn gây bệnh: cống rãnh, bãi rác, khu chuồng trại
- Tránh nơi bụi bặm: xay xát, chế biến nông sản, cưa xẻ,
- Không xây nhà xưởng ở nơi đất trũng dễ ngập hoặc đất cao, đồi trọc,đất trống (gió lùa, nhiệt độ thay đổi nhiều giữa ngày và đêm), nên xây ở nơi cónhiều cây cao xung quanh tạo râm, chắn gió, giữ ẩm
- Nơi có nguồn nước, không khí sạch sẽ nấm rất cần nước nhưng cũngrất mẫn cảm với nước phèn, mặn, nhiễm vi sinh vật
- Nguồn điện ổn định, giao thông thuận tiện
2 Yêu cầu đối với nhà xưởng nuôi trồng nấm
Trang 2Nhà xưởng được sắp xếp hợp lí sẽ giảm được công lao động, tránh đượcthiệt hại do lây nhiễm gây ra Nhà xưởng thường được bố trí thành 3 khu vựcriêng biệt:
+ Khu chế biến nguyên liệu: nhà kho và nhà chế biến nguyên liệu
+ Khu nhà ủ: nhà cấy giống và nhà ươm sợi
+ Khu nhà nuôi trồng: bố trí thành rãy nhà riêng, tiện chăm sóc, tránhnhiễm chéo
2.1 Sân bãi tập kết nguyên liệu
Tập kết ở những khu vực riêng; rộng, sạch sẽ, khô ráo, có mái che càngtốt
Giao thông thuận lợi, gần nhà xử lý nguyên liệu
2.2 Nhà xử lý nguyên liệu
Gần kho nguyên liệu, nền nán ximăng, dọn vệ sinh sạch sẽ Khi làmxong, thiết kế hệ thống nước đầy đủ vì khu xử lý cần một lượng nước lớn, thoátnước tốt, có mái che Bể ngâm rơm phải xây gần nhà xử lý nguyên liệu
2.3 Phòng đệm
Nhà để giá thể sau khi được khử trùng, chờ nguội đưa vào phòng cấy.Yêu cầu phòng phải sạch sẽ (áp gạch men), dễ vệ sinh khử trùng, có khu rửa taykhi vào phòng cấy Kế ngoài phòng cấy hoặc phòng cấy nằm luôn trong phòngđệm
2.4 Phòng cấy giống
Kín, nhỏ, sạch sẽ, được thanh trùng định kì, sàn và tường được áp gạchmen, trong gắn quạt thông gió, đầy đủ ánh sáng điện an toàn Thường nằm ởbên cạnh phòng đệm hoặc trong phòng đệm
- Không bị mưa dột, nắng chiếu
- Nền đất bằng phẳng không bị đào bới
- Gần nguồn nước, thoát nước tốt
- Nền theo kiểu bán kiên cố, di chuyển được Tận dụng phòng chống,nhà kho, chuồng trại không dùng
Trang 3- Diện tích nhà trồng không quá rộng, tránh nuôi trồng gối nhiều đợttrong một nhà.
- Nấm sò, mộc nhĩ: Thiết kế dây treo tiết kiệm diện tích
- Nấm Mỡ, linh chi , rơm,… thiết kế bằng mô nhỏ -> có giàn kệ bằng
- Hoá chất, vôi, Fomol
3.1 Khử trùng bằng vôi sống hoặc vôi tôi.
Người ta dùng vôi sống (dạng bột) sữa vôi để khử trùng dụng cụ nhàxưởng, xử lý nguyên liệu -> 1 phần trung hoá nguyên liệu, tăng nhiệt đống ủ,phân giải nhanh, tiêu diệt vi sinh vật
* Khử trùng trực tiếp bằng vôi sống:
- Mang bảo hộ lao động, vệ sinh sạch sẽ phòng trước khi rải vôi
- Dùng tay đã mang gang tay hoặc xẻng xúc trực tiếp vôi sống rải đềutrên nền nhà, xưởng trồng, giàn, kệ
-> 2, 3 ngày sau mới tiến hành làm việc (có thể rải xung quanh khu vực bênngoài)
* Khử trùng bằng nước vôi.
- Mang bảo hộ lao động
- Pha nước vôi 4- 5% (cần 4-5Kg vôi tôi cho 100l nước, khuấy đều) rồi chohoà tan đều (không nên dùng vôi sống, phải cận thận ra nhiệt)
- Vệ sinh nhà xưởng, thu gọn rác thải
- Múc vôi vào bình tưới rồi tưới vào nền nhà
- Dùng chổi nhúng nước vôi quét tường, giàn kệ
- Để khô mới tiến hành làm việc
- Dọn sạch sẽ, thu gom dụng cụ không cần thiết ra ngoài
- Đặt các đĩa xung quanh phòng (tuỳ thuộc diện tích)
- Đổ Formol bốc hơi tự do trong 48 giờ
- Đổ NH3 đậm đặc trung hoà trong 24 giờ
- Thu dọn các đĩa ra ngoài (bịt kín các lỗ thủng)
Trang 4Bài 2: CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU VÀ HÓA
CHẤT NHÂN GIỐNG VÀ NUÔI TRỒNG NẤM
1 chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư, nguyên liệu và hóa chất nhân giống
1.1 Thiết bị, dụng cụ chuyên dùng trong pha chế môi trường
1.1.1 Tủ sấy dụng cụ
Dùng để sấy khô và khử trùng các dụng cụ cho nuôi cấy giống nấm.Dưới tác dụng của sức nóng khô do máy tạo ra, các tế bào vi sinh vật bị khôhoàn toàn và chết
Thiết bị này làm bằng kim loại chịu nhiệt, phía bên trên tủ có gắn cácnúm điều chỉnh nhiệt độ Trong tủ là các kệ đựng bằng sắt sơn tĩnh điện, váchngăn thường là inox Tủ ấm dùng để khử trùng các loại dụng cụ bằng kim loại,thuỷ tinh, giấy nhôm có khả năng chịu được sức nóng khô
1.1.3 Cân kỹ thuật, cân đồng hồ
Dùng để cân hoá chất, nguyên liệu trong quá trình làm môi trường nhângiống
Lưu ý: Khi cân cần chú ý giới hạn khối lượng cân cho phép
Thao tác cân phải cẩn thận, tránh làm rơi vãi nguyên liệu lân cân
Vệ sinh cân sau khi đã sử sụng xong
1.1.4 Máy đo pH
Dùng để đo pH môi trường nuôi cấy và nhân giống, pH của nước Gồm một bộ phận điều khiển có màn hình hiển thị thông số cần đo và đượcnối với một điện cực có nhiệm vụ đo, đầu điệu cực được bảo quản trong dung dịchKCl 3M Trong máy đo thường gắn thêm thiết bị đo nhiệt độ
1.1.5 Dụng cụ thuỷ tinh
Bình tam giác: Dùng để chứa môi trường thạch nhân giống thường haynhân giống gốc, giống cấp 1, 2 Được làm bằng thuỷ tinh rất dễ vỡ do vậy cầnphải nhẹ nhàng tránh va đập
Ống nghiệm, bình thuỷ tinh: Dùng để nhân giống các cấp trên môitrường thạch
Ống đong: Dùng để đong thể tích môi trường với thể tích chính xác
Phễu đong: Dùng để phân phối môi trường thạch vào ống nghiệm, bình tamgiác, chai thuỷ tinh dễ dàng hơn, thường làm bằng thuỷ tinh hoặc nhôm
1.1.6 Máy cất nước một lần
Trang 5Sản xuất nước cất (nước đã được loại bỏ các iôn) dùng cho pha hoáchất, pha môi trường nuôi cấy
Dựa vào sự bốc hơi của nước ở nhiệt độ cao và sự ngưng tụ hơi nước ởnhiệt độ thấp Nước máy được đưa vào nồi nấu, được đun sôi với nhiệt độ cao,nước bay hơi qua hệ thống sinh hàn, rồi ngưng tụ tạo thành nước cất
Lưu ý: Sau khi khử trùng xong mọi dụng cụ, mẫu cấy phải vệ sinh bằngcồn trước khi đưa vào tủ cấy
Trong quá trình bật đèn khử trùng không được nhìn trực tiếp vào đèn
Sau khi khử trùng đợi sau thời gian theo quy định mới được vào làmviệc
Tốt nhất nên đặt tủ trong phòng có điều hoà nhiệt độ để giảm bớt lượngbụi vào máy
2.2 Quạt thông gió:
Làm cho không khí trong phòng khô, thoáng, mát
2.3 Máy điều hoà nhiệt độ
Điều hoà nhiệt độ trong phòng cấy và duy trì phòng cấy luôn khô
tá00000000000000000000000000000000000000000000000000000c cấy giống
2.4 Bộ dụng cụ cấy giống
Bình tam giác, que cấy đầu nhọn hoặc đầu bẹp, kéo, kẹp, giấy thẩm,bông không thấm nước vô trùng, đèn cồn
3 Thiết bị dụng cụ nuôi sợi và bảo quản giống
3.1 Máy điều hoà nhiệt độ
Dùng để duy trì nhiệt độ cần thiết cho việc nuôi sợi giống, nhiệt độ làmột trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tốc độ sinh trưởng của sợinấm; đồng thời máy điều hoà nhiệt độ còn giữ môi trường nuôi cấy luôn khôthoáng
Trang 63.5 Giàn giá nhiều tầng để giống nấm, xe đẩy
Giàn gía được làm bằng nhôm hoặc sắt Chiều rộng 0,5m chiều dài 2m,chiều cao 2,5m thiết kế thành nhiều tầng mỗi tầng cách nhau 30 – 40 cm nhằmtiết kiệm diện tích
Xe đẩy: dùng để vận chuyển môi trường đến phòng cấy và chuyển cáctúi giống nấm vào phòng nuôi sợi
4 Vật tư, nguyên liệu, hoá chất chuyên dùng trong nhân giống
4.1 Vật tư: Túi nilon, dây cao su, bông không thấm nước, cổ nhựa, nắp nhựa, bạt nilon
4.2 Nguyên liệu: Nước cất, khoai tây, giá đậu xanh, thóc, rơm rạ, mùn cưa, que sắn, phụ gia (cám bắp, cám gạo )
4.3 Hoá chất: Agar, cồn, bột nhẹ, thạch cao, đường glucose, chất kích thích sinh trưởng, vitamin
5 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư, nguyên liệu và hóa chất nuôi trồng nấm
5.1 Các thiết bị chuyên dùng sử dụng trong nuôi trồng nấm
5.1.1 Các thiết bị dùng để xử lý nguyên liệu
- Thiết bị nghiền, sàng nguyên liệu: Máy nghiền mùn cưa, máy sàngmùn cưa, lưới thép
- Thiết bị đảo trộn nguyên liệu: máy trộn mùn cưa
- Thiết bị băm, làm tơi nguyên liệu: máy băm rơm, máy tơi bông
- Thiết bị thanh trùng:
+ Nồi hấp thanh trùng áp suất cao:
Dùng để khử trùng giá thể nuôi trồng nấm và các dụng cụ dùng để cấygiống bằng hơi nước nóng có áp suất Có nhiều loại khác nhau
Đây là thiết bị làm bằng kim loại, chịu được nhiệt độ và áp suất cao, cóthể điều chỉnh áp suất và thời gian khử trùng theo yêu cầu
+ Lò hấp thanh trùng áp suất thường:
Dùng để khử trùng các giá thể nuôi trồng nấm theo phương pháp thủcông Dựa trên nguyên tác dùng hơi nước lưu thông ở điều kiện áp suất thường
Bộ phận chính là thùng phuy làm băng tôn hoặc sắt tấm bên trong đặt vỉlót thường bằng gỗ để bịt không lọt xuống nước nhưng cung không quá khítlàm cản trở hơi nước bốc lên
Trang 75.1.2 Thiết bị cấy giống
Box cấy vô trùng:
Giúp cho quá trình cấy truyền giống ít nhiễm taph hơn nhờ hệ thống lọckhông khí do vậy mà không khí môi trường đi vào khu vực cấy truyền giống đãđược vô trùng
Trong quá trình bật đèn cực tím không được nhìn trực tiếp vào đèn vàkhông được làm việc trong phòng Đúng thời gian quy định sau khi tắt đèn mớiđược vào làm việc, thường xuyên vệ sinh tủ và thay tấm lưới lọc không khítrong tủ, tốt nhất nên đặt máy trong phòng có điều hoà để hạn chế bụi bẩn
Tủ cấy thủ công
Có thể đóng bằng gỗ hoặc gò bằng tôn, với tủ này không khí môi trườngkhông được lọc vô khuẩn và không có hệ thống khử trùng bằng tia cực tím dovậy khi tiến hành cấy phải hết sức cẩn thận và định kỳ xông foocmôn để khửtrùng
6 Các dụng cụ trong nuôi trồng nấm
6.1 Bộ dụng cụ cấy giống:
Bình tam giác: có thể tích 250ml dùng để đựng cồn trong quá trình cấyQue cấy: thường dung que cấy đầu bẹp làm băng inox
Kéo, kẹp, bông hấp vô trùng, đèn cồn
6.2 Dụng cụ đo dùng trong nuôi trồng nấm
Máy và giấy đo pH, ẩm kế, nhiệt kế, cân
6.3 Các dụng cụ dùng cho xử lí nguyên liêu
- Bể ngâm rơm rạ:
Dùng để hoà nước vôi dùng cho xử lý nguyên liệu rơm rạ Có thể xây bể
để chứa nước, vật liệu bằng gạch, ximăng, cát Tuỳ theo quy mô sản xuất mà taxây bể có kích thước lớn nhỏ khác nhau và yêu cầu bể xây phải thuận tiện choviếc xử lý cũng như hệ thống cấp thoát nước
- Khuôn gỗ trồng nấm:
Dùng để đóng mô rơm rạ nuôi trồng nấm rơm Khuôn được làm bằng gỗ(hay bằng tôn, nhựa cứng, ) Khuôn có cấu tạo hình thang mặt trong phẳng,hai mặt trên dưới có hình chữ nhật, mặt trên nhỏ hơn mặt dưới, hai đầu có đóngtay cầm để dễ dàng nhấc lên, đặt xuống Kích thước khuôn cụ thể có thể nhưsau: Chiều rộng đáy dưới 0,4m, chiều rộng đáy trên 0,3m, chiều dài đáy dưới1,2m, chiều dài đáy trên 1,1m, chiều cao khuôn 0,4m
Trang 8- Giàn giá để túi nấm:
Dùng để các túi giá thể đã được cấy giống để ươm sợi, kệ có thể đượclàm bằng sắt, gỗ, tre có chiều rộng 0,6 – 1m, chiều cao 2,2 – 2,5m và được thiết
kế thành nhiều tầng khoảng 4 – 5 tầng
- Các dụng cụ khác: xe đẩy, cào sắt, xẻng, dao băm, cọc tre hoặc gỗ,chổi quét
7 Vật tư, nguyên liệu và hoá chất chuyên dùng cho nuôi trồng nấm
7.1 Vật tư: Túi nilon, dùi gỗ, dây cao su, bông không thấm nước, cổ nhựa hoặc giấy, nắp nhựa, dây nhựa, bạt che
7.2 Nguyên liệu: Mùn cưa, rơm rạ, bông phế thải, thân cây gỗ, thân lõi ngô, bã mía, các loại phân gia súc gia cầm, phụ gia cám gạo, cám ngô,
7.3 Hoá chất: Vôi sống, vôi tôi, bột nhẹ, thạch cao, sunphatmagie, ure, đường cát trắng
Đối với các dụng cụ dụng để cấy giống phải khử trùng bằng nhiệt độcao (1210C/ 1atm) hoặc 160 – 1700C đảm bảo vô trùng tuyệt đối
Trang 9PHẦN II NHÂN GIỐNG NẤM BÀI 1 : NHÂN GIỐNG NẤM CẤP I
Sơ đồ quy đổi nhân giống nấm
Nhân giống nấm là khâu đầu tiên và quan trọng trong nghề sản xuấtnấm, sơ đồ tổng quát của quy trình nhân giống nấm
Hình 3.1 Quy trình nhân giống nấm
\
1 Chuẩn bị giống gốc
Giống gốc là giống được phân lập trực tiếp từ quả thể nấm hoặc từ bào
tử của nấm Môi trường phân lập giống gốc thường dùng môi trường thạch trênđĩa petri hoặc ống nghiệm
Nhân giống cấp I
Nhân giống cấp II
Nhân giống cấp III
Trang 10Một giống gốc phải đạt các yêu cầu sau:
- Là giống thuần, không lẫn tạp
- Tơ mọc khoẻ, chia nhánh đều
- Tơ nấm ăn kín mặt thạch hoặc ăn vòng thành ống nghiệm, ít tơ khisinh tơ rối bông
Giống gốc quyết định rất lớn đến chất lượng giống các cấp tiếp theocũng như năng xuất của nấm trong quá trình nuôI trồng, do đó cần ,phảI thậntrọng khi chọn giống gốc để nhân giống
Phần lớn các đơn vị sản xuất giống nấm cũng như nuôI trồng không tựtạo giống gốc được do yêu cầu kỹ thuật tương đối cao do vậy phần lớn các cơ
sở sản xuất giống nấm phảI đặt mua từ các đơn vị sản xuất lớn có uy tín Mỗigiống gốc thường nhân được 30-40 ống giống gốc đảm bảo chất lượng và sốlượng giống gốc đủ cho một đợt cấy giống Nên dùng giống đúng tuổi (sợigiống vừa ăn kín toàn bộ bề mặt thạch) để nhân giống cho sản xuất Nếu giốngmua về chưa sử dụng ngay cần phảI đưa đI bảo quản, thông thường bảo quảndùng phương pháp bảo quản lạnh, thời gian bảo quản có thể kéo dài từ 3-4tháng Nếu giống gốc được bảo quản, nếu đem sử dụng phảI đưa về nhiệt độnuôI sợi bình thường ít nhất 2 ngày trước khi cấy chuuyền
2 Chuẩn bị môi trường nhân giống nấm cấp I
2.1 Công thức môI trường cấp I
Có nhiều công thức môI trường nhân giống cấp I khác nhau, sau đâygiới thiệu môI trường dinh dưỡng tổng hợp, phổ biến nhất, có thể dùng cho nhiều loại giống nấm khác nhau
Môi trường bao gồm các thành phần cơ bản sau đây: (tính cho 1 lít môitrường);
bổ sung thêm vào môI trường tỉ lệ nhỏ cá loại vitamin, kháng sinh…
Trang 11- Cốc thuỷ tinh
- ống đóng
- ống nghiệm, chai thuỷ tinh
- Đũa thuỷ tinh
- Cần kỹ thuật
- Máy đo pH, giấy đo pH
- Phểu, giá rót môI trường
- Rổ, vợt, vảI lọc, dao, thớt
- Bông không thấm nước
- Giấy báo, nilon, dây cao su
* Chuẩn bị nguyên liệu
- Nước cất
- Khoai tây: Loại tốt, không bị hư hỏng không nấy nấm
- Giá đậu xanh: TươI, không lẫn tạp chất, rửa sạch
- Bột ngô, cám gạo, không bị mốc, mọt, ẩm ướt, không lẫn tạp chất
* Chuẩn bị hoá chất
- Muối khoáng, vitamin, kháng sinh (nếu cần bổ sung)
2.2.2 Pha chế môi trường cấp I
Tạo môi trường dinh dưỡng nhân giống cấp I từ hỗn hợp các thành phầntheo công thức hỗn hợp trên
Sau khi tạo hỗn hợp môi trường xong, phân môi trường vào các ốngnghiệm và đậy bằng nút bông không thấm nước
Thao tác thực hiện:
Bước 1: Kiểm tra lại các dụng cụ, nguyên liệu
Bước 2: Chiết chất dinh dưỡng từ khoai tây và giá đậu xanh (dung dịchA):
- Khoai tây gọt vỏ, rửa sạch, cắt thành khối có kích thước 1-2 cm2
- Giá đậu xanh rửa sạch cát, đất, rác…
- Cần chính xác 200g khoai tây đã cắt thành khối cho vào nồi nấumôI trường
- Đổ 700ml nước cất vào nồi và đun sôI trên bếp ga (hoặc bếp từ)
- Đun cho đến khi khoai tây hơi mềm: Dùng đũa bẻ đôI khối khoaitây nếu khối khoai tây gãy đôi là được
- Cần 200g giá đậu xanh cho tiếp vào nồi đang nấu khoai tây chođến khi giá chín có màu trắng trong
- Lọc qua rỗ, lấy dung dịch lọc (dung dịch A)Bước 3: Chiết chất dinh dưỡng từ bột ngô và cám gạo (dung dịch B)
- Trộn đều bột ngô và cám gạo
- Đặt cân vào vị trí bằng phẳng, đầy đủ ánh sáng
Trang 12- Điều chỉnh cân về vị trí cần bằng
- Cân chỉnh xác 25g hỗn hợp bột ngô, cám gạo
- Đổ hỗn hợp vừa cân vào cốc thuỷ tinh
- Đong 200ml nước cất ấm (50-550C) cho vào cốc
- Đong 100ml nước cất cho vào cốc đã có đường
- Khuấy tan đườngBước 5: Trộn hỗn hợp các dung dịch
- Đổ dung dịch A và B vào với nhau, khuấy đều
- Lọc qua vảo lọc nhiều lần (2,3 lần thu lấy dung dịch trong (Dungdịch C)
- Đổ toàn bộ dung dịch nước đường vào dung dịch C ta được môItrường hỗn hợp
- Cân 20g agar cho vào dung dịch hỗn hợp với thu được
- Khuấy cho agar hoà tan
- Thêm nước cất cho đến khi thể tích môI trường hỗn hợp đúng1000ml
- Đun sôi môi trường hỗn hợp trong thời gian 3-5 phút, vừa đun vừakhuấy các chất hoà tan hoàn toàn, ta thu được hỗn hợp môI trường cấp I
Bước 6: Phân phối môi trường vào ống nghiệm hoặc chai thuỷ tinh(hình 3.4)
- Rót hỗn hợp môi trường cấp I vào cốc có miệng để dễ đổ vào ốngnghiệm, chai
- Dùng phếu phân phối nhanh môi trường vào các ống nghiệm: Lượngmôi trường chiếm 1/5 ống nghiệm (tương đương khoảng 6-7 ml/01 ống nghiệm)đối với chai thuỷ tinh từ 5-10ml, nếu đổ vào ống nghiệm thì phễu được cố địnhtrên một giá đỡ
Lưu ý:
- Thao tác cần nhanh gọn để hạn chế sự đông thạch
- Khi phân phối môi trường hạn chế để môi trường dinh dưỡng dính trênmiệng ống nghiệm nếu bị dính phải lau sạch
Bước 7: Làm nút bông cho các ống nghiệm đã có môi trường
Lấy một lượng bông vừa đủ: Sao cho nút bông sau khi làm song khôngquá chặc hay quá lỏng, phần nút bông trong ống nghiệm tròn đều, phần ngoài
Trang 13không bị xơ, kích thước nút bông bên trong ống nghiệm từ 3-4cm kích thướcbên ngoài 2-3cm
Bước 8: Chuyển các ống nghiệm hoặc bình thuỷ tinh có môI trường vàonồi khử trùng
2.2.3 Khử trùng môI trường cấp I
Các ống môI trường sau khi đã được làm nút bông xong được đưa vàohấp khủ trùng,mục đích để tiêu diệt hoàn toàn các nguồn nhiễm tạp trong môItrường, môi trường sau khi hấp khử trùng xong phảI đảm bảo vô trùng tuyệt đối
và không làm giảm chất lượng môI trường
Chế độ hấp khử trùng: Thiết bị khử trùng thường áp dụng là nồi hấpautoclave ở nhiệt độ 1210C/30phút Sau khi quá trình hấp thành trùng kết thúclúc môI trường còn đang ở trạng tháI lỏng ta tiến hành làm thạch nghiêng ngay
Bước 3: Xếp môI trường vào các dụng cụ đưa vào nồi autoclave hấpkhử trùng 1210C /30phút
Bước 4: Lấy môI trường ra khỏi nồi và tiến hành làm thạch nghiêngngay cách làm thạch nghiêng như sau:
- Dùng que gỗ mỏng môI trường sau khi đã khử trùng còn nóng đặtnghiên trên que ngỗ nghiêng 1 gcó 40-500C (chú ý: đặt ống nghiệm làm sao môItrường không chạm với nút bông)
- Cứ tiến hành cho đến hết các ống môI trường còn lại
Bước 5: Để nguội môI trường trong khoảng thời gian 1-2 giờ
Bước 6: Kiểm tra vô trùng môI trường trước khi sử dụng trong nhângiống các môI trường sau khi đông rắn ta tiến hành chuyển vào tủ ấm có nhiệt
độ 35-370C ít nhất sau 7 ngày , nếu kiểm tra nếu môI trường không thấy có mặtcác vi sinh vật mọc trong môI trường màu môI trường không thay đổi thì môItrường đạt yêu cầu Các ống môI trường được đặt vào tủ lạnh, nhiệt độ 100C, đểdùng dần
Trang 143 Cấy chuyển giống nấm cấp I
Cấy chuyển giống nấm cấp I là quá trình chuyển giống nấm từ các ốngngiống gốc sang ống nghiệm , chai thuỷ tinh chứa môI trường cấp I đã được vô trùng
và thao tác cấy chuyển được thực hiện trong điều kiện vô trùng
3.1 Kiểm tra phòng cấy, tủ cấy và dụng cụ cấy giống
Trước khi tiến hành thao tác cấy chuyển giống yếu cầu: Phòng cấy, tủcẩy cụng cụ cấy phảI được khử trùng nhằm hạn chế sự xâm nhiễm nguồn tạpnhiềm vào giống nấm trong quá trình cấy chuyển
Phòng cấy: Luôn luôn sạch sẽ, vì vậy cần phải:
- Quét rọn lau sạch sàn sung quanh tường bằng nước sạch (có thể sôngfocmon) để khử trùng trước đó vài ngày
- Bật quạt thông gió điều hoà nếu có
* Tủ cấy:
- Dùng bông thấm cồn, lau sạch tủ bên trong, ngoài tủ,
- Phủ màn tối kín tủ
- Bật đèn tử ngoại, quạt trong thời gian 15-30 phút
- Lấy màn che khỏi tủ
- Tắt đèn tử ngoại đợi sau thời gian 15 – 30 phút để đẩy hết khí ôron rakhỏi tủ
- Bật đèn sáng
- Tiến hành vào làm việc
Lưu ý khi sử dụng đèn tử ngoại:
Trong thời gian bật đèn tử ngoại không được làm việc trong phòng
- Không được nhìn trực tiếp vào đèn tử ngoại khi đang bật
- Bật, tắt đèn tử ngoại theo đúng thời gian quy định mới được vàophòng làm việc
* Dụng cụ cấy: các dụng cụ sử dụng trong cấy giống (Bình tam giác,que cấy, kéo,….) được bao gói và khử trùng khô ở nhiệt độ 160-1700C/1,5-2 giờhoặc hấp khử trùng hơI nước trong nồi autoclave, dụng cụ sau khi khử trùngphảI để vào vị trí sách sẽ nếu chưa sử dụng ngay
3.2 Cấy chuyển từ ống giống gốc sang môI trường cấp I
Quá trình cấy chuyển giống được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Mang bảo hộ: áo blouse, khẩu trang
Bước 2: Khử trùng tay: Dùng bông thấm cồn lau từ khử tay đến cácngón tay, kẽ tay
Bước 3: Kiểm tra lại các giống cấp 1 và các chai môi trường nhân giốngcấp 2 (chai giống không bị bể)
Bước 4: Đưa dụng cụ cấy giống, đèn cồn, bình tam giác chưa có cồn,khay đựng dụng cụ cấy vào tủ cấy và bố trí sao cho tiện quá trình thao tác trong
tủ (các dụng cụ phải được lau cồn trước khi đưa vào tử cấy)
Trang 15Bước 5: Vào vị trí làm việc và vệ sinh tay lại một lần nữa bằng còn vàđợi khô cồn trên tay
Bước 6: Đốt đèn cồn để đèn cồn cháy tự do trong thời gian 2 - 3 phút(ngọn lửa đèn cồn lên để cao 3 - 4cm)
Bước 7: Khử trùng lại các dụng cấy bằng cách nhúng cồn và đốt trựctiếp trên ngọn lửa đèn cồn thao tác tiến hành 2 -3 lần để nguội
Bước 8: Mở nút bông và giữ nút bông của ống gốc và ống môi trườngbằng kẽ tay út và áp út, hơ miệng ống nghiệm và chai môi trường trên ngọn lửađèn cồn
- Mẫu giống có kích thước khoảng vài mm2
- Mẫu giống gốc phải được đặt ở bề mặt và giữa ống thạch nghiêng
- Thao tác phải được thực hiện trên hoặc quanh ngọn lửa đèn cồn vàngang tầm lửa
Bước 10: Hơ miệng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn và hơ nhanh nútbông của ống môi trường và đậy nút bông lại
Bước11: Thao tác cứ tiến hành cho đến khi hết lượng giống trong ốnggiống gốc Trung bình một ống giống gốc như vậy ta cấy được khoảng 30- 40ống giống cấp 1
Bước 12: Dùng giấy báo bọc đầu nút bông của ống giống lại
Bước 13: ghi tên loại giống, ngày giờ cấy
Bước 14: Xếp các ống giống cấp 1 trên các giá và chuyển vào phòngnuôi sợi
Bước 15: Vệ sinh tủ cấy và phòng cấy sau khi hoàn tất công việc
Chú ý:
Nếu trong quá trình cấy nếu phát hiện ống giống bị nhiễm cần phảinhanh chóng đậy nút bông lại và chuyển ra khỏi khu vực cấy giống và tiến hànhcông việc khử trùng lại tủ cấy, dụng cụ cấy giống như ban đầu
Khi cấy chuyển cần phải cẩn thận với cồn, đèn cồn, an toàn trong suốtquá trình thao tác
4 Nuôi sợi giống nấm cấp 1
4.1 Kiểm tra điều kiện môi trường phòng nuôi
Phòng nuôi sợi cho các loại giống nấm khác nhau thì khác nhau:
Sau đây là chế độ nhiệt để nuôi sợi cấp 1 và thời gian sợi ăn kín ốngnghiệm của một số giống nấm phổ biến
Bảng 3.1 Mối liên quan giữa nhiệt độ và thời gian ăn sợi các loại nấm
Trang 16Giống nấm Nhiệt độ nuôi sợi (0C) Thời gian sợi ăn kín ống
4.2 Chọn nhiễm và phân lập giống nấm cấp 1
Tốc độ sinh trưởng và phát triển hệ sợi nấm cấp I của các loại nấm sẽkhác nhau phụ thuộc vào trạng thái sinh lý, chất lượng, độ tuổi giống gốc đemnhân giống cũng như thành phần môi trừơng và điều kiện nuôi sợi Sau thờigian mặt thạch, sợi nấm ăn khoẻ và có một màu đồng nhất, với những ốnggiống như vậy ta sử dụng trực tiếp hoặc chuyển sang bảo quản Tuy nhiên cũng
có những ống giống không đạt yêu cầu:
- Bị nhiễm vi sinh vật khác
- Sợi nấm bị thoái hoá
* Giống cấp I thường bị nhiễm các loại:
- Nhiễm khuẩn: Trên môi trường thạch có những vết trắng đục như sữa
- Nhiễm mốc: Trên môi trường xuất hiện những chấm nhỏ nhiều màu,sợi giống nấm không phát triển được
- Nguyên nhân giống nấm bị nhiễm:
+ Hấp khử trùng môI trường không tốt: Môi trường đã khử trùng, để ởnhiệt độ bình thường trong khoảng 3-4 ngày có hiện tượng nhiễm khuẩn là donồi hấp bị hỏng hoặc chế độ khử trùng không đảm bảo
+ ống gốc bị nhiễm: Tất cả các ống cấp I được cấy từ ống giống này đều
bị nhiễm
+ Do thao tác cấy: Trong khi các ống nghiệm để gần ngọn lửa quá sẽlàm cho giống chết, thạch bị chảy ra và rất dêc nhiễm khuẩn
+ Có thể do tử cấy không đảm bảo vô trùng hoặc phòng cấy không sạch
+ Có thể bị lây nhiễm từ ra ngoài vào trong quá trình nuôi sợi Việc lâynhiễm này chủ yếu là do phòng nuôi sợi , ống nghiệm, nút bông bị ẩm và nhiễmbẩn…
- Một số biểu hiện của sợi nấm bị thoái hoá:
+ Sợi nấm có lại không phát triển, hệ sơi nấm dày, màu sợi nấm mờ
+ Tơ tiết nước có màu từ trắng chuyển sang vàng trong
+ Sợi nấm đổi màu: bình thường sợi nấm từ màu trắng chuyển sang màutối, xám tro, màu nâu
+ Thời gian ăn kín ống nghiệm quá dài
Trang 174.3 Bảo quản giống cấp I
Sau khi giống nấm ăn kín ống nghiệm, các ống đủ tiêu chuẩn, chấtlượng tốt nếu chưa dùng ngay thì tiến hành bảo quản Thông thường người tabảo quản bằng phương pháp lạnh ở nhiệt độ thấp bằng tủ lạnh hoặc phòng lạnh.Trong phạm vi nhiệt độ bảo quản cho phép thì nhiệt độ bảo quản càng thấp thìthời gian bảo quản càng lâu
Bảng 3.2 Chế độ nhiệt độ và thời gian bảo quản giống cấp I
Giống nấm Nhiệt độ bảo quản (0C) Thời gian bảo quản
Trong điều kiện không cho phép có thể để chung giống: nấm sò, nấm
mỡ, nấm trà tân, nấm hương vào trong tủ lạnh Các ống giống được gói bởi giấybáo đã khử trùng, bọc bằng túi nylon và bỏ vào tủ lạnh, hàng tuẩn phải kiểm tra
để thay giấy gói nếu bị ướt
Giống nấm rơm, mộc nhĩ, linh chi có thể gói giấy báo và để chung trong phòng
có máy điều hà không khí, nhiệt độ trong phòng từ dưới 20 oC
5 Vệ sinh phòng cấy, thiết bị, dụng cụ sau khi cấy
- Dụng cụ: sau khi sử dụng xong chuyển qua ra ngoài vệ sinh bằng cácchất tẩy rửa, sau đó rửa lại bằng nước sạch, sấy khô, bao gói và đem đi khửtrùng, để chuẩn bị cho lần sau
- Tủ cấy: Dùng bông thấm cồn vệ sinh cả bên trong và bên ngoài tủ, sau
đó dùng màn phủ tủ lai, hạn chế bụi bẩn bay vào
- Phòng cấy:
+ Dọn quét sạch sẽ các rác thải trong quá trình cấy,
+ Lau phòng cấy bằng nước sạch hoặc có thể dùng formol để khử trùng
Trang 18BÀI 3: NHÂN GIỐNG NẤM CẤP II
1 Chuẩn bị giống nấm cấp I
Giống cấp I phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Sợi nấm ăn kín bề mặt thạch nghiêng
- Hệ sợi phân bố đồng đều
- Không có hiện tượng bị nhiễm trên bề mặt và nút bông
- Sợi nấm không có dấu hiệu bị lão hoá
Giống cấp I trước khi đưa vào nhân giống cấp II phải được kiểm tra thật
kỹ và đang bảo quản ở nhiệt độ thường Nừu dùng giống cấp I được bảo quản ởđiều kiện lạnh để nhân giống, trước khi sử dụng phải đưa ra điều kiện bìnhthường ít nhất 1-2 ngày
2 Làm môi trường nhân giống nấm cấp II
Giống cấp II có thể áp dụng nhiều công thức khác nhau, nhưng tất cả đều làmôi trường xốp với nguyên liệu chính thóc, ngũ cốc, mùn cưa, cám gạo, bột ngô….Sau đây giới thiệu môi trường nhân giống tổng hợp có thể áp dụng cho việc nhângiống cấp II nhiều loại giống nấm khác nhau
2.1 Công thức môi trường cấp II
- Công thức 1: Nhân giống cấp II nấm linh chi, nấm sò, mộc nhĩ….+ Thóc luộc
- Nồi autoclave hoặc hệ thống nồi hơi,
- Máy trộn nguyên liệu
- Bếp gas công nghiệp
- Nồi luộc, que khuấy
- Quạt công nghiệp
- Chai thuỷ tinh 500ml
- Chai nhựa, nắp nhựa
- Thau Nhựa, rổ
- Cân, ẩm kế
- Bông không thấm nước
- Dây cao su, giấy báo, giấy nilon
* Nguyên liệu:
Trang 19+ Nước sạch+ Thóc tẻ: có chất lượng tốt, không mốc, sâu mọt đục phá+ Mùn cưa từ các loại gỗ mềm, không có tinh dầu trong nhângiống nên chọn mùn cưa cao su, bồ đề là tốt nhất.
Ngoài ra còn cần chuẩn bị một số phụ gia bổ sung: cám gạo, bột ngô
* Hoá chất:
+ Vôi sống+ Cồn+ Bột nhẹ: có chất lượng tốt, pH<9+ Phân vô cơ: urê, DAP, MgSO4 , chất khoáng
2.2.2 Chuẩn bị môi trường nhân giống cấp II
2.2.2.1 Chuẩn bị môi trường nhân giống theo công thức 1( tạo môi trường nhân giống cấp II từ nguyên liệu thóc)
Bước 1: Xử lý nguyên liệu thóc
- Cân khối lượng thóc cần thiết làm đổ vào thau nhựa
- Rửa nhiều lần bằng nước sạch để loại bỏ bụi, đất và các hạt thóc lép
- Ngâm thóc trong nước sạch 12 -16 giờ để thóc ngấm nước
- Thóc sau khi ngâm nước, tiến hành đãi, rửa sạch để khử hết mùi chua
- Cho thóc vào nồi để tiến hành luộc, khi vỏ chấu mở ra khoảng1/3,kiểm tra không còn lõi trắng ở giữa là đạt yêu cầu
- Vớt thóc ra các dụng cụ để chứa dễ thoát nước như rá rổ, và để chobay hết hơi nước (có thể dùng quạt để cho hơi nước bay nhanh hơn) Độ ẩm cònkhoảng 70%- 80% là được
Chú ý:
Trong quá trình lược phải thường xuyên khuấy trộn để độ nở của các hạtđồng đều nhau
Bước 2: Phối trộn bột nhẹ và thóc đã luộc
- Cân chính xác lượng thóc và bột nhẹ theo tỉ lệ công thức
- Trộn đều để bột nhẹ trộn đều và bám vào vỏ hạt thóc đồng đều bằngtay hoặc bằng máy trộn
- Kiểm tra độ ẩm: 65 - 70% là đạt yêu cầu
Bước 3: Phân phối thóc đã phối trộn vào các chai thuỷ tinh hoặc chainhựa Thóc được đổ vào các chai thuỷ tinh hoạc chai nhựa, lượng thóc cho vàomỗi chai từ 300 - 350g
Bước 4: Tiến hành làm nút bông:
- Lấy một lượng bông vừa đủ với nút chai
- Tạo đầu nút bông tròn
- Đưa vào cổ chai: Phần bông trong cổ chai khoảng 3- 4cm, phần bôngbên ngoài khoảng 1 - 2cm
Bước 5: Đậy nắp nhựa hoặc dùng túi nilon, giấy báo bọc kín đầu nútbông để chống hút ẩm trong qía trình hấp khử trùng
Trang 20Bước 6: Chuyển môi trường vào nồi hấp khử trùng
2.2.2.2 Chuẩn bị môi trường nhân giống theo công thức 2
Bước 1: Xử lý mùn cưa
- Sàng mùn cưa loại bỏ các tạp chất cơ học
Tạo ẩm mùn cưa bằng nước vôi có pH: 12 13, độ ẩm mùn cưa đạt 65 70%
Tiến hành ủ đống: Đống ủ kéo dài tối thiểu từ 5 7 ngày (nếu ủ lâuhơn thì khoảng 10 ngày đảo 1 lần)
Bước 2: Xử lý thóc tương tự như công thức 1
Bước 3: Phối trộn hỗn hơph thóc, mùn cưa, bột nhẹ theo tỷ lệ
Các bước tiếp theo tương tự như đối với cách tiến hành chuẩn bị môitrường theo công thức 1
2.2.2.3 Khử trùng môi trường nhân giống nấm cấp 2
Để khử trùng môi trường nhân giống cấp 2, người ta sử dụng hệ thốngnồi autoclave hoặc hệ thống nồi hơi (nếu sản xuất quy mô lớn) Sử dụng nhiệtcủa hơi nước bão hoà để khử trùng môi trường, chế đọ khử trùng 1,2 - 1,5 atm,thời gian 120 - 150 phút
Khi hấp xong, chuyển các chai giống vào phòng chờ, xếp lên bàn hoặccác giàn kệ, mở ngay bao nilon hoặc nắp đậy ra khỏi chai giống để nút bôngkhô một cách tự nhiên Sau khoảng 24 - 48 giờ mới tiến hành cấy giống cấp 1vào
3 Cấy chuyển giống nấm cấp 2
3.1 Kiểm tra phòng cấy, tủ cấy và dụng cụ cấy giống
Trước khi tiến hành các thao tác cấy chuyển giống, yêu cầu: Phòng cấy,
tủ cấy, dụng cụ cấy phải được khử trùng nhằm hạn chế sự xâm nhiễm nguồn tạpnhiễm vào giống nấm trong quá trình cấy chuyển
* Phòng cấy:
Yêu cầu phải sạch sẽ, vì vậy phải quét dọn, lau sạch sàn và xung quanhtường bằng nước sạch (có thể xông focmon để khử trùng trước đó vài ngày), bậtquạt thông gió, điều hoà nếu có
* Tủ cấy: Phải vô trùng tuyệt đối
- Dùng bông thấm cồn lau sạch bên trong và bên ngoài tủ
- Phủ màn tối kín tủ
- Bật đèn tư ngoại, quạt trong thời gian 15 - 30 phút
- Lấy màn che khỏi tủ
- Tắt đèn tử ngoại đợi sau thời gian 15 - 30 phút để đẩy hết khí ozon rakhỏi tủ
- Bật đèn sáng
- Tiến hành vào làm việc
* Lưu ý khi sử dụng đèn tử ngoại
- trong thời gian bật đèn tử ngoại không được làm việc trong phòng
Trang 21- Không được nhìn trực tiếp vào đèn khi bật
- Đợi đúng thời gian bật, tắt đèn tử ngoại theo quy định mới vào phònglàm việc
3.2 Cấy chuyển giống từ giống cấp 1 sang môi trường nhân giống cấp 2
Quá trình cấy chuyển giống thực hiện tuần tự các bước giống như việccấy chuyển giống từ giống gốc sang môi trường giống cấp 1, thứ tự theo cácbước như sau:
Bước 1: Mang bảo hộ: áo blouse, khẩu trang
Bước 2: Khử trùng tay: Dùng bông thấm cồn lau
Bước 3: Kiểm tra lại các giống cấp 1 và các chai môi trường nhân giốngcấp 2 (chai giống không bị bể)
Bước 4: Đưa dụng cụ cấy giống, đèn cồn, bình tam giác chưa có cồn,khay đựng dụng cụ cấy vào tủ cấy và bố trí sao cho tiện quá trình thao tác trong
tủ (các dụng cụ phải được lau cồn trước khi đưa vào tử cấy)
Bước 5: Vào vị trí làm việc và vệ sinh tay lại một lần nữa bằng còn vàđợi khô cồn trên tay
Bước 6: Đốt đèn cồn để đèn cồn cháy tự do trong thời gian 2 - 3 phút(ngọn lửa đèn cồn lên để cao 3 - 4cm)
Bước 7: Khử trùng lại các dụng cấy bằng cách nhúng cồn và đốt trựctiếp trên ngọn lửa đèn cồn thao tác tiến hành 2 -3 lần để nguội
Bước 8: Mở nút bông và giữ nút bông của ống giống cấp 1 và ống môitrường cấp 2 bằng kẽ tay út và áp út, hơ miệng ống nghiệm và chai môi trườngtrên ngọn lửa đèn cồn
Chú ý:
Chỉ mở nút bông quanh ngọn lửa đèn cồn và ở tư thế nằm ngang, quaymiệng về hướng ngọn lửa
Bước 9: Dùng que cấy sấn 1/2 - 1/3 phần giống trong ống giống cấp 1
và chuyển phần giống đó sang chia môi trường cấp 2, nếu giống trên các chaithuỷ tinh cũng dùng quy cấy lấy một đường kính có kích thước 1 - 2cm
Trang 22Bước 12: Dùng giấy báo bọc đầu nút bông chai giống cấp 2 lại để hạn chế sựtạp nhiễm vào môi trường nuôi sợi nấm
Bước 13: Ghi lại giống, ngày giờ cấy trên chai giống
Bước 14: Xếp các chai giống cấp 2 vào rổ hoặc xe đẩy và chuyển toàn bộ vàophòng nuôi sợi, các chai xếp cách nhau 5cm, hàng cách hàng 5cm
Bước 15: Vệ sinh tủ cấy và phòng cấy sau khi hoàn tất công việc
Chú ý:
Nếu trong quá trình cấy nếu phát hiện ống giống bị nhiễm cần phảinhanh chóng đậy nút bông lại và chuyển ra khỏi khu vực cấy giống và tiến hànhcông việc khử trùng lại tủ cấy, dụng cụ cấy giống như ban đầu
4 Nuôi sợi giống nấm cấp 2
4.1 Kiểm tra điều kiện môi trường phòng nuôi sợi
Phòng nuôi sợi cho các giống nấm khác nhau thì khác nhau, tuy nhiênvẫn phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phòng phải sạch sẽ không có bụi bẩn, rác thải, không bị ẩm mốc
- Phòng phải tối, khô thoáng
+ Phòng nuôi giống nhiệt độ thấp (sò, linh chi, trà tân, mộc nhĩ ) nhiệt
độ trong phòng được duy trì ổn định ở 22 - 250C
4.2 Chọn nhiễm và phân lập giống cấp 2
Trong thời gian nuôi sợi cấp 2, phải thường xuyên theo dõi nhiệt độnuôi và loại bỏ những chai giống bị nhiễm và không đạt chất lượng
- Sau khi cấy giống từ 2-3 ngày, ta tiến hành chọn nhiễm khuẩn trênkhối giống cấp 1 và tốc độ lan sợi của khổi giống vào trong khối môi trườngcấp II trong chai giống Nếu thấy khối giống cấp 1 bị chuyển mầu và sợi không
ăn ra khối môi trường cấp II cần phải xem lại nhiệt độ và kiểm tra lại giốngcấp, môi trường nhân giống
- Từ ngày thứ 4-6 tiến hành chọn nhiễm trong môi trường nhân giốngcấp II, thường có biểu hiện trong chai giống hạt thóc thường chảy nước đụchoặc rỉ nhựa
Từ ngày thứ 6-10, tiến hành chọn nhiễm mốc trên bề mặt và xung quanhchai giống, biểu hiện: trong chai giống có các chấm đen, xanh, vàng hoa câuhoặc sợi bị rối
- Sau ngày thứ 10 tiến hành loại bỏ những chai giống bị lẫn sợi, tốc độphát triển của sợi quá nhanh hoặc quá chậm
- Sau thời gian nhất định có những chai giống sợi nấm phát triển mạnh,
ăn toàn bộ khối môi trường trong chai giống, sợi nấm ăn khoẻ và có màu đồng
Trang 23nhất, với những chai giống như vậy ta sử dụng trực tiếp hoặc chuyển sang bảoquản Còn đối với những chai giống bị nhiễm không đảm bảo yêu cầu đưa đi xửlý.
4.3 Bảo quản giống nấm cấp II
Khi giống nấm ăn kín đáy chai, những chai giống có chất lượng tốt, đủtiêu chuẩn được sử dụng cấy chuyển sang giống cấp III hoặc bảo quản để dùngdần
- Đối với giống nấm rơm: Nhiệt độ bảo quản 15-200C, thời gian bảoquản nhiều nhất là 15 ngày
- Đối với giống mộc nhĩ, trà tân: nhiệt độ bảo quản 15-170C, thời gianbảo quản nhiều nhất là 20 ngày
- Đối với giống linh chi: ở nhiệt độ thừơng thời gian bảo quản là 7 ngày,nếu bảo quản ở nhiệt độ 17-200 C thời gian bảo quản là 15 ngày, nếu bảo quản ởnhiệt độ 10-150C thì thời gian nhiều nhất là 30 ngày
- Đối với nấm sò: nhiệt bảo quản 1-80C, thời gian bảo quản nhiều nhất
là 45 ngày
5 Vệ sinh phòng cấy, thiết bị, dụng cụ sau khi cấy
- Dụng cụ: sau khi sử dụng xong chuyển qua ra ngoài vệ sinh bằng cácchất tẩy rửa, sau đó rửa lại bằng nước sạch, sấy khô, bao gói và đem đi khửtrùng, để chuẩn bị cho lần sau
- Tủ cấy: Dùng bông thấm cồn vệ sinh cả bên trong và bên ngoài tủ, sau
đó dùng màn phủ tủ lai, hạn chế bụi bẩn bay vào
- Phòng cấy:
+ Dọn quét sạch sẽ các rác thải trong quá trình cấy,+ Lau phòng cấy bằng nước sạch hoặc có thể dùng formol để khửtrùng
BÀI 4:NHÂN GIỐNG NẤM CẤP III
1 Chuẩn bị giống nấm cấpII
Giống nấm cấp II chỉ được nhân truyền khi giống đã đủ tuổi, hệ sợphân bố đồng đều không có hiện tượng bị nhiễm trong chai giống trên bề mặt
Trang 24- Nấm Linh chi: trung bình từ 18 - 19 ngày tuổi hệ sợi ăn kín đáy chai ta
để thêm 2 ngày nữa thì giống đến tuổi nhân truyền
- Nấm Mộc nhĩ: trung bình từ 25 - 27 ngày tuổi hệ sợi ăn kín đáy chai ta
để thêm 2 ngày nữa thì giống đến tuổi nhân truyền
- Nấm Trà tân: trung bình từ 22 - 25 ngày tuổi hệ sợi ăn kín đáy chai ta
để thêm 2 ngày nữa thì giống đến tuổi nhân truyền
Các chai giống cấp II được bảo quản trong điều kiện lạnh, trước khi sử dụngphải được đưa về điều kiện bình thường ít nhất 1 - 2 ngày
2 Chuẩn bị môi trường nhân giống cấp III
Môi trường nhân giống nấm cấp III cũng giống với thành phần môitrường nhân giống cấp II thường dùng môi trường hạt ( thóc), môi trường xốp(mùn cưa, trấu, rơm rạ ), môi trường que (que sắn, thân ngô ) Ngoài ra còn
bổ xung thêm một số phụ gia, hoá chất khác để tăng hàm lượng dinh dưỡng chosợi nấm phát triển: bột ngô, cám gạo, phân vô cơ (urê, sunphat, magie, DAP ),bột nhẹ Tỉ lệ thành phần các chất bổ sung trong môi trường nhân giống khácnhau tuỳ theo tùng nguồn nguyên liệu chính ta sử dụng Sau đây chỉ giới thiệumột vài công thức môi trường nhân giống nấm cấp III phổ biến có thể áp dụngcho hầu hết các loại nấm
2.1 Công thức môi trường cấp III
Các chất bổ sung được tính % so với nguyên liệu
- Công thức 1: Môi trường hạt thóc (giống nấm sò, mộc nhĩ, nấm rơm,nấm trà tân, )
Trang 252.2 Các bước tiến hành
2.2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu và hoá chất
* Thiết bị, dụng cụ
- Nồi autoclave hoặc hệ thống nồi hơi
- Máy trộn nguyên liệu
- Bếp ga công nghiệp
- Nồi luộc, que khuẩy
- Quạt công nghiệp
- Chai thuỷ tinh 500 ml
- Bông không thấm nước
- Dây cao su, giấy báo,
* Nguyên liệu
- Thóc tẻ có chất lượng tốt, không bị mốc, sâu mọt, hạt to càng tốt
- Mùn cưa các loại cây gỗ mềm (tốt nhất là dùng mùn cưa cau su, bồđề), không lẫn tạp chết, ẩm mốc
- Que sắn loại bỏ lõi, cạo sạch bỏ, cắt thành khúc ngắn có khích thước:dài 12 – 13cm, rộng 1,2 – 1,5cm, bề dày 0,3 – 0,6cm Que sắn phải khô không
bị mốc, sâu mọt đục phá
- Rơm khô, có màu vàng tự nhiên, không bị dính nước mưa, nhũn nát
- Bông phế thải: sạch, không ẩm mốc, không bị xử lý bằng hoá chất
- Các loại phụ gia: cám gạo, bột ngô
* Hoá chất
- Cồn
- Bột nhẹ: có chất lượng tốt, pH < 9
- Phân vô cơ: uree, DAP, sunphat magie, lân,
2.2.2 Làm môi trường nhân giống nấm cấp III
* Tạo hỗn hợp môi trường theo công thức I: (tạo môi trường nhân giống từ nguyên liệu khác)
Bước 1: Xử lý nguyên liệu thóc
- Cân khối lượng thóc cần thiết làm đổ vào thau nhựa
- Rửa nhiều lần bằng nước sạch để loại bỏ bụi, đất và các hạt thóc lép
- Ngâm thóc trong nước sạch 12 – 16 giờ, để thóc ngấm nước
- Thóc sau khi ngâm, tiến hành đãi, rửa sạch để khử hết mùi chua
- Chào vào nồi và tiến hành luộc
- Thốc được luộc đến khi vỏ trấu mở khoảng 1/3 và kiểm tra không còntrắng ở giữa là đạt yêu cầu