TRƯỜNG THPT PHƯỚC VĨNH…… CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP DÀNH CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC ĐỀ TÀI: Tích hợp nội dung môn Văn học, Giáo dục công dân, Âm nhạc, Hội họa vào chủ đề: Văn
Trang 1TRƯỜNG THPT PHƯỚC VĨNH
……
CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP DÀNH
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
ĐỀ TÀI:
Tích hợp nội dung môn Văn học,
Giáo dục công dân, Âm nhạc, Hội họa vào chủ đề: Văn hóa Đại Việt thế kỉ
X – XV trong chương trình Lịch sử lớp 10 nhằm khắc sâu kiến thức
học tập lịch sử cho học sinh
GVTH: Nguyễn Phước Quý Truyền Tổ: Sử - GDCD
Năm học 2015 - 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tên hồ sơ dạy học: 2
2 Mục tiêu dạy học 2
3 Đối tượng dạy học: 2
4 Ý nghĩa của bài học: 3
5 Thiết bị dạy học, học liệu 3
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học 3
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 10
8 Các sản phẩm của học sinh 11
KẾT LUẬN 11
Người thực hiện: Nguyễn Phước Quý Truyền Trường: THPT Phước Vĩnh Trang 1
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử có vị trí rất quan trọng đối với cuộc sống con người, không chỉ trang bị một
số vốn kiến thức cần thiết về lịch sử dân tộc và thế giới, mà còn góp phần quan trọng trong bồi dưỡng lòng yêu nước, chủ nghĩa nhân văn, tinh thần tôn trọng và bảo vệ các giá trị lịch
sử văn hoá nhân loại, hình thành nhân cách, bản lĩnh con người và ý thức trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là trong thời kì đất nước đang trong quá trình hội nhập với quốc tế như hiện nay thì vấn đề bảo vệ các di sản lịch sử và văn hóa dân tộc là một vấn đề rất quan trọng để chống lại sự kích động và dụ dỗ của các thế lực phản động
Số liệu thống kê của hai năm gần đây nhất cho thấy, trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2014, toàn quốc có 910.831 đăng kí dự thi, có số lượng thí sinh đăng kí thấp nhất trong 4 môn thi tự chọn là môn lịch sử với 104.959, chiếm 11,52% Trong kì thi trung học phổ thông quốc gia vừa qua (2015), môn lịch sử cũng có số lượng thí sinh chọn thấp nhất, với 153.688 thí sinh đăng kí (chiếm 15,3%) trong tổng số gần 960.000 thí sinh đăng kí
dự thi Riêng trường THPT Phước Vĩnh (đơn vị tôi đang công tác), trong kì thi trung học phổ thông quốc gia có 359 thí sinh, trong đó có 6 thí sinh đăng kí dự thi môn lịch sử (chiếm 1,67%), và có 2/6 thí sinh đạt từ điểm trung bình trở lên
Như vậy, xem xét từ thực trạng của việc học lịch sử của học sinh trung học phổ thông hiện nay, thì vị trí môn lịch có phần thấp kém hơn các môn khác rất nhiều, nhưng nếu xét về mục tiêu và vị trí của môn lịch sử thì ta sẽ thấy được sự mâu thuẫn là rất lớn từ lí luận cho đến thực tiễn của việc học tập môn lịch sử ở trường phổ thông hiện nay
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng học tập lịch sử cho học sinh, để cho bộ môn lịch
sử hoàn thành được nhiệm vụ được giao thì người giáo viên lịch sử không những nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn mà còn phải tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, nhằm gây hứng thú học tập cho học sinh Trong yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học lịch sử, người giáo viên phải biết vận dụng kết hợp nhiều phương pháp, phương tiện dạy học khác nhau Theo như quan điểm đó và hưởng ứng theo cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp
dành cho giáo viên phổ thông, người viết cũng xin đóng góp một dự án nhỏ đó là: tích hợp
nội dung môn văn học, giáo dục công dân, âm nhạc, hội họa vào chủ đề: Văn hóa Đại Việt
Trang 4thế kỉ X – XV trong chương trình lịch sử lớp 10 nhằm khắc sâu kiến thức học tập lịch sử cho học sinh.
1 Tên hồ sơ dạy học: VĂN HÓA ĐẠI VIỆT THẾ KỈ X – XV
2 Mục tiêu dạy học
2.1 Kiến thức: kiến thức của các môn học sẽ đạt được trong dự án này là:
- Văn học: biết được thể loại chính của văn học thời kì này là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm Biết hoàn cảnh ra đời, nội dung chính của một số tác phẩm văn học tiêu biểu ra đời trong khoảng thời gian thế kỉ X – XV “mang nội dung yêu nước với âm hưởng hào hùng”1
- Giáo dục công dân: Xử lí tình huống liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc (bài
15, GDCD lớp 7, Bảo vệ di sản văn hóa, GDCD lớp 10, bài 13, công dân với cộng đồng) Rút ra được ý thức và trách nhiệm của một học sinh trong việc bảo vệ các di sản văn hóa dân tộc, góp phần vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (GDCD 10, bài 14, Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc)
- Âm nhạc: biết một số nhạc cụ truyền thống của dân tộc như: sáo, đàn tranh, trống cơm, đàn bầu,… Một số thể loại nhạc truyền thống: chèo, quan họ, múa rối nước…
- Hội họa: những nét đặc sắc trong nghệ thuật điêu khắc thời Lý, Trần, Hồ, Lê Sơ
2.2 Kĩ năng: học sinh vận dụng kiến thức lịch sử tích hợp liên môn với: văn học, giáo dục công dân, âm nhạc, hội họa vào học bài 20 lịch sử lớp 10, Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X – XV
2.3 Thái độ:
- Tự hào về truyền thống lâu đời của văn hóa dân tộc
- Có ý thức xây dựng và bảo vệ các di sản văn hóa của dân tộc, các di sản văn hóa ở tại địa phương cư trú
1 Bộ giáo dục và đào tạo, Ngữ văn 10, tập 1,trang 104, 105 (Bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
Người thực hiện: Nguyễn Phước Quý Truyền Trường: THPT Phước Vĩnh Trang 3
Trang 5- Biết ơn các vị anh hùng dân tộc, giáo dục ý thức đoàn kết dân tộc.
3 Đối tượng dạy học:
Học sinh lớp 10, trường THPT Phước Vĩnh
4 Ý nghĩa của bài học:
Đối với thực tiễn dạy học:
Qua việc nghiên cứu sẽ giúp cho giáo viên bộ môn không chỉ biết về kiến thức môn mình dạy mà còn biết thêm những kiến thức của những môn khác có liên quan đến bài dạy, đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng trao dồi thêm kiến thức cho bản thân Như vậy, đối với người giáo viên được mở rộng hơn về kiến thức chuyên môn của mình Đối với học sinh, trong tiết học sẽ sinh động hơn, học sinh có những dẫn chứng cụ thể, cho nên dễ hiểu bài hơn
Dự án này có thể là tài liệu tham khảo cho môn lịch sử và những môn học khác có dạy chủ đề văn hóa Cụ thể là có thể ứng dụng vào bào 24, lịch sử lớp 10, Tình hình văn hóa
ở các thế kỉ XVI – XVIII
Đối với thực tiễn đời sống xã hội:
Học sinh khi có điều kiện đến tham quan các công trình kiến trúc văn hóa của xã hội (đình, chùa, bảo tang, di tích lịch sử,…), sẽ biết được ý thức bảo vệ các di sản này bằng cách không sờ tay vào hiện vật, có thể bằng kiến thức của mình giới thiệu đôi nét về những công trình văn hóa mà em biết cho mọi người xung quanh
5 Thiết bị dạy học, học liệu
5.1 Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu; giáo án, bài giảng điện tử
- Tranh ảnh và video có liên quan đến nội dung bài học
- Kiến thức từ các nguồn tư liệu sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức kĩ năng lịch sử 10…
5.2 Học sinh:
Đọc sách giáo khoa và các nguồn tài liệu khác có liên quan đến bài học trước ở nhà
Trang 66 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
A Mục tiêu: sau khi học xong bài học, học sinh sẽ có:
A.1 Kiến thức:
- Biết một số thành tựu tiêu biểu của văn hóa Đại Việt từ thế kỉ X – XV
- Hiểu sự thay đổi vị trí của Phật giáo và Nho giáo trong thế kỉ XV
A.2 Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng kiến thức lịch sử tích hợp liên môn với: văn học, giáo dục công dân, âm nhạc, hội họa vào bài học
- Kĩ năng quan sát, phân tích sự kiện
A.3 Thái độ:
- Bồi dưỡng niềm tự hòa về văn hóa đa dạng của dân tộc
- Biết bảo vệ và phát huy các di sản văn hóa của nhân loại (trong đó có Việt Nam)
B Chuẩn bị:
B.1 Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu; giáo án, bài giảng điện tử
- Tranh ảnh và video có liên quan đến nội dung bài học
- Kiến thức từ các nguồn tư liệu sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên, sách chuẩn kiến thức kĩ năng lịch sử 10…
B.2 Học sinh: Đọc sách giáo khoa và các nguồn tài liệu khác có liên quan đến bài học trước
ở nhà
C Tổ chức học sinh học tập
C.1 Kiểm tra bài cũ:
Vai trò của Trần Hưng Đạo trong kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên?
C.2 Phương pháp dạy học: Dạy học nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm, dạy học liên môn
C.3 Giảng kiến thức mới:
Người thực hiện: Nguyễn Phước Quý Truyền Trường: THPT Phước Vĩnh Trang 5
Trang 7Giới thiệu vào bài mới: Giáo viên chiếu hình Chùa một cột lên bảng, giới thiệu đôi nét về chùa này (lịch sử ra đời, nghệ thuật kiến trúc….), sau đó giáo viên khẳng định, đây là một trong những thành tựu về văn hóa của nước ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV Trong thời kì này, ngoài những trang lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm hào hùng ở tiết trước chúng ta được học, ông cha ta còn đạt được nhiều thành tựu khác có giá trị về mặt văn hóa Và bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu những thành tựu đó qua bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và Học sinh Kiến thức cơ bản học sinh cần có Giáo viên (Gv) phát vấn:
Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo có nguồn
gốc từ quốc gia nào? Du nhập vào nước ta
từ thời kì nào?
Học sinh (Hs) suy nghĩ trả lời
(GV chiếu lên màng hình về các nhân vật
sang lập nên Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo,
giới thiệu khái quát về sự ra đời)
Bước sang thời độc lập Nho giáo, Phật giáo,
Đạo giáo có biểu hiện như thế nào?
Hs dựa vào kiến thức đã được học và nội
dung trong sách giáo khoa (SGK) trả lời câu
hỏi
GV: Tại sao Nho giáo đến thời Lê Sơ được
nâng lên vị trí độc tôn?
GV nhận xét, kết luận
I Tư tưởng, tôn giáo
- Sang thời kì độc lập Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo du nhập vào nước ta thời Bắc thuộc có điều kiện phát triển
+ Phật giáo, thế kỉ X – XIV giữ vị trí quan trọng, phổ biến, nhiều người theo đạo Phật, chùa chiền xây dựng nhiều nơi
+ Đạo giáo hòa lẫn với các tín ngưỡng dân gian, đạo quán được xây dựng
+ Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính của giai cấp thống trị là nội dung chi phối nội dung giáo dục và thi cử
- Cuối thế kỉ XIV, Phật giáo, Đạo giáo suy yếu Thời Lê Sơ Nho giáo nâng lên vị trí độc tôn Sự phát triền của giáo dục Nho học cũng góp phần củng cố vị trí Nho giáo
GV: Em hãy cho biết những biểu hiện của
sự phát triển giáo dục thời kì này?
HS: đọc SGK và trả lời
GV giải thích khái niệm thi Hương, thi Hội,
thi Đình
GV: Em nào có thể kể cho bạn mình nghe về
tiểu sử, công trạng của một vị trạng nguyên
thời kì này mà em biết? (Nếu HS kể lưu loát,
II Giáo dục, văn học, nghệ thuật, khoa học – kĩ thuật
1 Giáo dục
- Năm 1070, vua Lý Thái Tông lập Văn Miếu
- Năm 1075, khoa thi đầu tiên được tổ chức
ở kinh thành
- Thời Trần, giáo dục, thi cử được quy định
Trang 8tốt thì cho điểm để khuyến khích) GV sử
dụng kiến thức liên môn GDCD để giáo
dục truyền thống hiếu học cho HS.
GV: Để ghi nhận công lao và nêu cao tinh
thần hiếu học của dân tộc thì ngoài việc cho
các sĩ tử đỗ đầu kì Đình được vinh quy bái
tổ, thì các nhà vua thời Lê Sơ còn làm việc gì
nửa?
HS suy nghĩ trả lời (Dựng bia Tiến sĩ)
GV chiếu lên màn hình, hình ảnh bia tiến
sĩ.
Đến đây GV sử dụng kiến thức liên môn
GDCD, để giáo dục cho HS ý thứ bảo vệ di
tích lịch sử, di sản văn hóa bằng hình ảnh.
Ví dụ:
GV: Em có nhận xét như thế nào về việc
làm của nhân vật trong ảnh? Em hãy rút
ra bài học cho cho chính mình?
HS suy nghĩ trả lời GV nhận xét
GV: Em có nhận xét gì về giáo dục thời kì
này? (Câu hỏi tư duy, có thể cho điểm HS
khi trả lời đúng)
(GV gợi ý: nền giáo dục có phát triển hay
không? Vai trò và hạn chế của giáo dục thời
chặt chẽ hơn
- Thời Lê, quy định 3 năm có một kì thi Hội để chọn Tiến sĩ Số người đi học ngày càng đông
- Năm 1484, nhà nước cho dựng bia tiến sĩ
- Từ TK XI – XV, giáo dục Đại Việt từng bước được hoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu
Người thực hiện: Nguyễn Phước Quý Truyền Trường: THPT Phước Vĩnh Trang 7
Trang 9kì này?
Vai trò: đào tạo người làm quan, nâng cao
dân trí
Hạn chế: không tạo điều kiện phát triển kinh
tế, vì nội dung giáo dục chủ yếu là tác phẩm
Nho giáo)
GV: Có những thể loại văn học chính nào
trong thời kì này? HS suy nghĩ trả lời
Liên môn với văn học: Em hãy đọc một
đoạn tác phẩm văn học mà em đã được
học trong thời kì này? (ví dụ như Nam
Quốc Sơn Hà Hịch Tướng Sĩ, Bạch Đằng
Giang Phú, Bình Ngô Đại Cáo…)
GV: Nội dung chính của những tác phẩm
văn học này nói lên điều gì?
GV gợi ý em hãy dựa vào nội dung bài khái
quát văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX mà
em đã học trong môn ngữ văn để trả lời
GV nhận xét, bổ sung Nam Quốc Sơn Hà,
Bình Ngô Đại Cáo có thể xem như là những
bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta, vì nó
khẳng định được chủ quyền và ý thức bảo vệ
độc lập dân tộc
2 Văn học
- Văn học chữ Hán: Nam Quốc Sơn Hà Hịch Tướng Sĩ, Bạch Đằng Giang Phú, Bình Ngô Đại Cáo…
- Văn học chữ Nôm: Hồng Đức thi tập (Lê Thánh Tông), Quốc Âm thi tập (Nguyễn Trãi),
- Nội dung: thể hiện lòng yêu nước, tự hào
dân tộc, ca ngợi những chiến công oai hùng, cảnh đẹp quê hương đất nước
GV phát vấn: Kể tên những kiến trúc tiêu
biểu thế kỉ X – XV, phân biệt đâu là kiến
trúc Phật giáo, đâu là kiến trúc Nho giáo?
(sử dụng tranh ảnh minh họa do GV và HS
sưu tầm)
+ Kiến trúc Phật giáo: chùa Một Cột, tháp
Phổ Minh…
+ Kiến trúc Nho giáo: Thành nhà Hồ, kinh
3 Nghệ thuật
- Nghệ thuật kiến trúc phát triển: xây dựng chùa tháp (chùa Một Cột, tháp Báo
Thiên…); kinh đô Thăng Long, thành Nhà Hồ; các đền tháp Chăm
Trang 10thành Thăng Long, Văn Miếu, Quốc Tử
Giám…
GV: Nêu những nét độc đáo của nghệ
thuật điêu khắc thế kỉ XI – XV?
GV cho HS xem một số tranh ảnh do HS và
giáo viên sưu tầm như: Chân cột đá hình hoa
sen nở ở di tích Hoàng thành Thăng Long,
hình điêu khắc rồng cuộn trong lá đề, hoa
văn gốm Bát Tràng… để học sinh rút ra kết
luận
GV tích hợp kiến thức hội họa GV chiếu
hình ảnh hai con rồng thời Lý và thời Lê
Sơ lên bảng và phát vấn: Điểm khác nhau
giữa điêu khắc rồng thời Lý và rồng thời
Lê Sơ.
Rồng thời Lê Sơ
Hs quan sát, suy nghĩ và trả lời
GV gợi ý HS theo bảng so sánh
- Nghệ thuật điêu khắc có những nét đặc sắc: rồng mình trơn cuộn trong lá đề, các bức phù điêu,…
Người thực hiện: Nguyễn Phước Quý Truyền Trường: THPT Phước Vĩnh Trang 9
Trang 11Đặc
điểm
Lê Sơ Móng
rồng
Hình
thể
Uốn lượn hình
chữ S (rồng hình
giun), không vảy
Ít uốn lượn
thân thể to, không có vẩy Đầu
rồng
Nhỏ, miệng há to,
mép trên của
miệng không có
mũi, kéo dài ra
thành một cái vòi
uốn mềm mại,
vươn lên cao, vuốt
nhỏ dần về cuối
To, bờm lớn ngược ra sau, mào lửa mất hẳn, mũi to
GV: Trình bày đặc điểm sự phát triển của
nghệ thuật sân khấu, ca múa nhạc thời kì
này Kể tên một số loại hình nghệ thuật tiêu
biểu với từng thể loại nghệ thuật?
Phong phú, đa dạng, mang đậm tính dân
gian truyền thống.
- Các loại hình tiêu biểu:
+ Nghệ thuật sân khấu: tuồng chèo, múa rối
nước…
+ Ca múa, nhạc: trống cơm, sáo, đàn tranh,
cồng chiêng…
+ Dân gian: đấu vật, đá cầu…
Liên môn với âm nhạc, cho học sinh nghe
một bài hát quan họ Một đoạn video về
múa rối nước
- Nghệ thuật sân khấu: tuồng, chèo, múa rối nước
- Âm nhạc: trống cơm, sáo, tiêu, đàn tranh,
…
- Ca nhạc trong các ngày lễ hội dân gian khá phổ biến
Trang 12Qua đó giáo dục các em về bảo vệ những
nét văn hóa cổ truyền dân tộc.
GV chia lớp học thành 4 nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm đọc thông tin trong SGK và
hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Nhóm 1: sử học; nhóm 2: Địa lí: Nhóm 3:
Toán học; Nhóm 4: Quân sự Quốc phòng
Lĩnh vực Thành tựu
Sử học
Địa lí
Toán học
Quân sự Quốc
phòng
4 Khoa học – kĩ thuật
- Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư (Ngô Sĩ Liên), Lam Sơn thực lục (Nguyễn Trãi)…
- Địa lí: Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Hồng Đức bản đồ (Lê Thánh Tông),…
- Toán học: Đại thành toán pháp (Lương Thế Vinh), Lập thành toán pháp (Vũ Hữu)
- Quân sự và quốc phòng: Binh thư yếu lược (Trần Quốc Tuấn), đóng thuyền chiến
có lầu và súng thần cơ (Hồ Nguyên Trừng)
C.4 Củng cố bài:
Khái quát về các tư tưởng tôn giáo lớn trong thời kì này
Một số thành tựu về giáo dục, văn hóa,nghệ thuật, khoa học kĩ thuật
C.5 Dặn dò: học bài và chuẩn bị bài sau
D Rút kinh nghiệm
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Quá trình kiểm tra đánh giá chính là bài kiểm tra mà học sinh sẽ thực hiện dưới hình thức tự luận cho bài kiểm tra 15 phút
Câu hỏi, học sinh chọn 1 trong 2 đề sau để làm:
Đề 1:Em hãy cho biết tên và tác giả của một số tác phẩm văn học thời kì này? Cho
biết nội dung chính của văn học thời kì này?
Người thực hiện: Nguyễn Phước Quý Truyền Trường: THPT Phước Vĩnh Trang 11