HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA THƯƠNG LÁI TRONG TIÊU THỤ RAU TẠI HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KIẾN TẬP KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA THƯƠNG LÁI TRONG TIÊU THỤ RAU TẠI HUYỆN ĐƠN DƯƠNG, TỈNH LÂM ĐỒNG
DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KIẾN TẬP
KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 05/2019
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 5
MỞ ĐẦU 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 6
1.2.1.Mục tiêu chung 6
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.3 Phạm vi nghiên cứu 6
1.4 Đối tượng nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2 7
TỔNG QUAN 7
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 12
2.2.1 Điều kiện tự nhiên 12
2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội 16
2.3 Tổng quan về cây rau: 18
2.4 Tổng quan về khoa học kĩ thuật: 19
CHƯƠNG 3 22
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Cơ sở lý luận 22
3.1.1 Một số khái niệm 22
3.1.2 Thương lái 23
3.1.3 Hiệu quả kinh tế 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu 28
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 28
CHƯƠNG 4 29
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Phân tích tình hình tiêu thụ rau của các nông hộ ở huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng trong những năm gần đây 29
4.1.1 Đặc điểm nông hộ 29
4.1.2 Sự chọn lựa về nguồn tiêu thụ và các yếu tố liên quan 32
4.1.3 Thông tin về giá cả của các nông hộ 34
Trang 34.1.4 Tình hình tiêu thụ rau của các nông hộ tại huyện Đơn Dương, tỉnh
Lâm Đồng 36
4.2 Phân tích vai trò thương lái trong hoạt động tiêu thụ rau 38
4.3 Đánh giá vai trò thương lái về tiêu thụ nông sản 41
4.3.1 Vai trò của thương lái đối với mối quan hệ của hai bên 41
4.3.2 Vai trò thương lái trong việc duy trì sự tin tưởng 42
4.3.3 Vai trò thương lái trong việc hợp tác- phối hợp với người sản xuất 44
4.3.4 Ảnh hưởng từ vai trò thương lái đến sự hài lòng của người sản xuất 45
4.3.5 Ảnh hưởng từ vai trò thương lái đến sự cân bằng quyền lực của người sản xuất 46
4.3.6 Mức độ ảnh hưởng từ vai trò của thương lái đối với người nông dân 48 4.3.7 Hợp tác trong tương lai 49
4.4 Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ tại địa phương 50
4.4.1 Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức người dân 50
4.4.2 Đối với các thương lái 51
CHƯƠNG 5 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề xuất, kiến nghị 52
5.2.1 Đối với nông hộ 52
5.2.2 Đối với địa phương 52
Trang 4Đơn Dương là huyện nằm ở phía Đông Nam Đà Lạt và huyện Đơn Dương là mộttrong bốn vùng phụ cận được sử dụng nhãn hiệu “Rau Đà Lạt” Đây cũng là vựa hoamàu lớn nhất của Lâm Đồng với 23.000ha đất nông nghiệp Mỗi năm cung cấp tới800.000 tấn rau cho các chợ đầu mối và siêu thị khắp cả nước Song những năm qua,Đơn Dương phải đối mặt với các loại rau củ Trung Quốc trà trộn vào thị trường, khiếngiá cả bấp bênh không ổn định Thương lái là nguồn thông tin duy nhất về thị trườngcủa nông dân và cũng là đối tượng thu mua nông sản phổ biến nhất nơi đây Nhiềungười trồng rau không biết mình sẽ bán cho ai, giá cả như thế nào và nhiều thươngnhân mượn danh rau Đà Lạt trộn những nông sản Trung Quốc gây mất lòng tin củakhách hàng Khiến cho người nông dân phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề
Để làm rõ vấn đề này, cần phân tích vai trò và những tác động của thương lái đếnviệc tiêu thụ rau của người nông dân ở đây Từ đó đưa ra những đề xuất phù hợp góp
phần đảm bảo lợi ích cho các nông hộ, đề tài : “Phân tích vai trò của thương lái trong tiêu thụ rau tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện.
Trang 51.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Phân tích vai trò của thương lái trong hoạt động tiêu thụ rau tại huyện Đơn Dương,tỉnh Lâm Đồng Từ đó, đẩy mạnh tình hình tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh tế chonông hộ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình tiêu thụ rau của các nông hộ ở huyện Đơn Dương, tỉnh LâmĐồng trong những năm gần đây
Phân tích vai trò của thương lái trong hoạt động tiêu thụ rau
Đánh giá vai trò của thương lái trong tiêu thụ rau của các nông hộ ở huyện ĐơnDương, tỉnh Lâm Đồng trong những năm gần đây
Đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tình hình tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh
tế cho các hộ tại địa phương
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại tại huyện Đơn Dương, tỉnh LâmĐồng Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 29/07/2019-02/08/2019
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các thương lái
Đối tượng khảo sát: Các nông hộ trồng rau tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng
Trang 6CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu tham khảo
Theo Nguyễn Thùy Trang và Võ Hồng Tú 2019 “Phân tích chuỗi giá trị ngànhhàng xoài tại huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang”, Tạp chí Khoa học Trường Đại họcCần Thơ Tịnh Biên là huyện có diện tích trồng xoài lớn thứ hai của tỉnh An Giangnhưng tình hình sản xuất và tiêu thụ xoài còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là nôngdân Do vậy, nhu cầu nghiên cứu về tình hình sản xuất, tiêu thụ cũng như phân phối lợinhuận giữa các tác nhân, đặc biệt nông dân là rất cần thiết Nghiên cứu thực hiệnphỏng vấn trực tiếp 56 nông dân trồng xoài, 03 thương lái/chủ vựa, 10 người bán lẻ và
11 người tiêu dùng Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi xem xét về tổng lợi nhuận củatừng tác nhân thì tổng lợi nhuận của tác nhân thương lái/chủ vựa là cao nhất với 94,91
tỷ đồng/năm chiếm 97,05%, kế đến là người sản xuất 2,090 tỷ đồng/năm, chiếm2,14%, cuối cùng là người bán lẻ đạt 0,797 tỷ đồng/năm, chiếm 0,81% Qua phân tích
5 kênh phân phối xoài cho thấy kênh tiêu thụ từ người sản xuất=>thương lái=>thươnglái khác=>xuất khẩu=>người tiêu dùng ngoài nước là kênh có quy mô thị trường lớn
và có tổng giá trị gia tăng thuần của toàn kênh cao, đạt 8.120 đồng/kg, trong đó ngườisản xuất hưởng được 5.700 đồng/kg, do đó kênh này được xem là kênh phân phối hiệuquả và cần tập trung phát triển Bên cạnh đó, kênh tiêu thụ trực tiếp từ nông dân trồngxoài đến người tiêu dùng nội địa cũng cần được quan tâm thông qua gắn kết với pháttriển du lịch sinh thái
Theo Lưu Thanh Đức Hải 2006 “Cấu trúc thị trường tiêu thụ và hệ thống phân phốiheo thịt Đồng Bằng Sông Cửu Long”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Bàiviết này nhằm phân tích thực trạng cấu trúc thị trường tiêu thụ và hệ thống kênh phân
Trang 7phối heo thịt Đồng bằng sông Cửu long Kênh phân phối nội địa được tổ chức khá hiệuquả, cung cấp đúng loại, phẩm cấp heo thịt đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Thươnglái heo, lò mổ và người bán lẻ thịt heo có kết quả kinh doanh hiệu quả nhất Các hoạtđộng sản xuất và mua bán của người chăn nuôi, thương lái và lò mổ chịu ảnh hưởnglớn bởi các yếu tố môi trường kinh doanh bên trong lẫn các tác nhân bên ngoài Nhànước có vai trò quan trọng trong việc phát triển ngành chăn nuôi heo Việc đề ra cácchính sách tích cực như cải tạo giống, kiểm soát chất lượng, thức ăn chăn nuôi, dịch vụthú y, chính sách khuyến nông, tiếp thị và thương mại hóa sẽ hỗ trợ đắc lực cho ngànhchăn nuôi phát triển Việc phân tích thực trạng cấu trúc thị trường tiêu thụ và hệ thốngkênh phân phối heo thịt Đồng bằng sông Cửu Long Cấu trúc thị trường được tác giảxác định dựa trên các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Loại hình thị trường được phân tích dựa trên (i) điều kiện gia nhập và rút khỏi thịtrường; (ii) mức độ tập trung của hoạt động kinh doanh mua bán tính bằng hệ số GINI
và đồ thị Lorenz
- Mối quan hệ của các thành viên trong hệ thống marketing tiêu thụ sản phẩm
- Khảo sát chi tiết mạng lưới kênh phân phối, thể hiện đường đi của sản phẩm từnông dân; các thành viên trung gian; người tiêu dùng
- Tính toán và ước lượng phần trăm sản phẩm chuyển tải qua từng kênh phân phối.Ước lượng chi phí Marketing, chênh lệch giá mua giá bán và lợi nhuận của các thànhviên trong kênh phân phối
Theo Cao Văn Phúc 2017, “Phân tích các hình thức liên kết trong tiêu thụ sản phẩmrau an toàn tại Đà Lạt”, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh được thực hiệntại thành phố Đà Lạt trong khoảng thời gian từ tháng 11/2016 đến hết tháng 4/2017.Với mục tiêu nghiên cứu phân tích các hình thức liên kết trong tiêu thụ sản phẩm rau
an toàn tại thành phố Đà Lạt và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham giavào liên kết của các hộ nông dân trong tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố ĐàLạt Tác giả tiến hành khảo sát 50 hộ nông dân có tham gia liên kết; 50 hộ nông dânkhông tham gia liên kết, 12 thương lái, 5 HTX, 4 doanh nghiệp tiêu thụ Các phươngpháp nghiên cứu được sử dụng: phương pháp phân tích định tính, phương pháp thống
Trang 8kê mô tả, phân tích so sánh, phân tích giá trị gia tăng Các kết quả nghiên cứu chínhđạt được: Thứ nhất, có hai hình thức liên kết chính trong tiêu thụ RAT tại thành phố
Đà Lạt là liên kết ngang và liên kết dọc Trong đó, liên kết ngang giữa các hộ sản xuấtRAT với hộ sản xuất RAT mới thể hiện dưới các hình thức sơ khai Liên kết dọc giữacác hộ sản xuất RAT và các doanh nghiệp được thông qua trung gian là các thương lái
và các HTX tiêu thụ Trong đó, mối liên kết giữa các hộ nông dân và thương lái là liênkết tự do, liên kết giữa thương lái và HTX, HTX với doanh nghiệp và thương lái vớidoanh nghiệp là mối liên kết dựa trên hợp đồng Thứ hai, các tác nhân khi tham giavào liên kết dọc và liên kết ngang trong tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Đà Lạtgặp những thuận lợi và khó khăn nhất định Thứ ba, phân tích hiệu quả kinh tế của cáctác nhân tham gia liên kết cho thấy các nhóm hộ tham gia liên kết có hiệu quả kinh tếcao hơn nhóm hộ không tham gia liên kết Phân tích giá trị gia tăng của các tác nhântham gia liên kết cho thấy các hộ nông dân sản xuất có giá trị gia tăng cao nhất, lợinhuận gộp cao nhất Tuy nhiên, chi phí lao động bỏ ra của người nông dân là rất lớnnên các chỉ số GO/W, VA/W, GPr/W của người nông dân là thấp nhất so với các tácnhân còn lại Thứ tư, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm tăng cường liên kếtgiữa các doanh nghiệp và nông dân trong tiêu thụ sản phẩm rau an toàn trên địa bànthành phố Đà Lạt
Theo Trần Cao Uý 2017, “Mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau màu tại phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”, trường Đại học Huế Nghiên cứu mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau màu ở phường Hương
Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích nhằm khảo sát hoạt độngsản xuất, đánh giá thực trạng và tìm hiểu nhu cầu liên kết trong sản xuất rau màu, từ đólàm cơ sở cho các cơ quan chức năng xem xét và thực hiện các giải pháp can thiệpnhằm nâng cao hiệu sản xuất rau màu trên địa bàn nghiên cứu Kết quả nghiên cứu chothấy, hiện nay trên địa bàn nghiên cứu tồn tại 2 mối liên kết chính trong sản xuất raumàu, bao gồm các liên kết ngang và liên kết dọc Tuy nhiên, các mối liên kết này vẫnrất lỏng lẽo, chưa có các tổ chức hợp tác liên kết trong nông dân, các hoạt động muabán không qua hợp đồng hoặc chỉ bằng hợp đồng miệng đối với từng loại rau màukhác nhau Người dân đang có nhu cầu cao trong việc hình thành tổ hợp tác hoặc HTX
Trang 9sản xuất (92,5% ý kiến đề xuất) và xây dựng các hợp đồng tiêu thụ với các đối tác(87,5% ý kiến đề xuất) để đảm bảo khâu tổ chức sản xuất và tiêu thụ rau màu ổn địnhhơn.
Theo Lê Thị Hoa Sen và Hồ Thị Hồng, được tiến hành từ tháng 8 năm 2010 đếntháng 5 năm 2011 ″ Một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ởtỉnh thừa thiên huế Tạp chí Khoa Học, Đại Học Huế, tập 71, số 2, năm 2012 Nghiêncứu này nhằm mục tiêu xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau
an toàn ở tỉnh Thừa Thiên Huế và đề xuất giải pháp phát triển Thông tin phân tíchtrong nghiên cứu này được thu thập thông qua thảo luận nhóm người sản xuất rau ởhai hợp tác xã Kim Thành và Quảng Thọ tỉnh Thừa Thiên Huế; phỏng vấn 161 hộ tiêudùng ở hai Phường Tây Lộc và Thuận Hòa thành phố Huế và các tiểu thương ở chợ vàcán bộ hai phường nói trên Kết quả cho thấy rằng sản xuất và tiêu thụ rau an toànđang gặp rất nhiều khó khăn Sản xuất rau an toàn có tính rủi ro cao hơn, năng suấtthấp hơn rau thường từ 15 đến 30% và mất nhiều công lao động hơn rau thường.Trong khi đó người tiêu dùng còn thiếu nhận thức và thiếu thông tin về rau an toàn.Bên cạnh đó chưa xác định rõ cơ quan ban ngành quản lý và đảm bảo chất lượng rau
an toàn nên khó tạo lòng tin cho người tiêu dùng Do vậy, chỉ khoảng 20% sản lượngrau an toàn được bán vào thị trường cần có xác nhận rau an toàn 80% sản lượng rau
an toàn còn lại phải bán lẫn lộn với rau không sản xuất theo qui trình an toàn Đây lànhững yếu tố chính cản trở sản xuất rau an toàn ở địa bàn nghiên cứu
Theo Trần Duy Lợi , 2011 ″ Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã VĩnhThành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An Tạp chí khoa học, Đại học Kinh tế Huế.Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn
xã Vĩnh Thành- huyện Yên Thành- tỉnh Nghệ An và đề xuất một số giải pháp để nângcao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ lúa trên địa bàn xã Thông tin phân tích trong nghiêncứu này được thu thập thong qua 3 vùng sản xuất lúa đó là thôn Phì Bắc, Phì Nam vàĐông Tháp xã Vĩnh Thành – huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An Để đánh giá kết quả
và hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã, tôi tiến hành điều tra 60 hộ thuộc 3 thôn đạidiện cho 3 vùng sản xuất Kết quả cho thấy rằng vụ đông xuân thì người dân chủ yếu
sử dụng các loại giống lúa dài ngày mà trong đó cây lúa lai là chính Vụ hè thu thì
Trang 10giống lúa ngắn ngày như khang dân được ưa thích hơn Nếu thời tiết thuận lợi, đầu tưthâm canh tốt thì năng suất vụ đông xuân có thể đạt 3 – 3,5 tạ/sào, vụ hè thu thì thấphơn - Hơn 80% diện tích đất trồng lúa là đất thịt nên rất thuận lợi cho việc phát triểnnông nghiệp mà đặc biệt là cây lúa Trình trạng người dân lạm dụng phân bón vô cơrất phổ biến làm ảnh hưởng tới độ phì nhiêu của đất Sâu bệnh phá hoại mùa màngngày càng diễn biến phức tạp và phát triển rất nhanh thành những ổ dịch lớn làm ảnhhưởng tới năng suất và sản lượng lúa Vài năm trở lại đây, giá phân bón liên tục tăngcao làm ảnh hưởng tới mức đầu tư của các hộ trồng lúa vì vậy năng suất lúa chưatương xứng với tiêm năng của xã Về tiêu thụ thì qua phân tích chuỗi cung sản phẩmlúa thì chúng ta thấy kênh tiêu thụ lúa trên địa bàn xã diễn ra khá thuận lợi và giá lúanăm 2010 là khá cao Thời điểm người dân bán với số lượng nhiều nhất là ngay saukhi thu hoạch xong để trang trải các khoản chi phí trong gia đình, giá lúa lúc này là5000đ/kg Đến tháng 2, 3 thì giá lúa rất cao lên tới 6 – 6.500đ/kg thì người dân khôngcòn lúa để bán Phần lớn lượng lúa bán ra của các hộ nông dân trên địa bàn xã chủ yếuđược thực hiện bởi các lái buôn, có 70% sản lượng lúa tiêu thụ được thực hiện bởi cáclái buôn huyện Diễn Châu, còn lại là được thực hiện bởi thu gom lớn ở các thôn Cáclái buôn đóng vai trò quan trọng trong kênh tiêu thụ Họ đến tận nhà để thu mua và các
hộ nông dân không phải chịu chi phí vận chuyển, hình thức thanh toán nhanh gọn Dongười dân thiếu thông tin thị trường nên thường bị các lái buôn ép giá, chênh lệch giágiữa người sản xuất và người tiêu dung là khá lớn
Theo Liêu Minh Thơ và Bùi Văn Miên 2018 “Thực trạng và giải pháp cho chuỗi rau
an toàn đạt tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện CầnĐước, Cần Giuộc, tỉnh Long An”, Trường Đại học Văn Hiến Tiến hành khảo sát 30nông hộ, 13 hợp tác xã (HTX); thu thập 270 mẫu đất, nước và rau để phân tích hàmlượng kim loại nặng và dư lượng thuốc trừ sâu Nhằm đánh giá thực trạng sản xuất rau
an toàn (RAT) và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm RATtrong các chuỗi RAT tại địa bàn 02 huyện Cần Đước, Cần Giuộc, tỉnh Long An Kếtquả 100% nông hộ đảm bảo tốt các điều kiện sản xuất RAT, tuy nhiên, còn 63% nông
hộ chưa được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (ATTP), 30% nông
hộ chưa đầu tư hệ thống tưới tiêu chủ động; 24% nông hộ chưa có đường giao thông
Trang 11thuận lợi cho vận chuyển RAT Đối với HTX có 77% các HTX đảm bảo tốt các điềukiện sơ chế RAT, bên cạnh còn một số chỉ tiêu chưa đạt: 69% HTX chưa có quy trìnhkiểm soát đánh giá nội bộ; 46% HTX xây dựng nhà xưởng chưa bố trí theo nguyên tắcmột chiều, 23% HTX chưa tham gia đầy đủ lớp tập huấn, xác nhận kiến thức vệ sinh
an toàn thực phẩm (VSATTP) Về hàm lượng kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu, Zn)trong đất, nước có phát hiện nhưng nằm trong giới hạn cho phép Về dư lượng thuốcbảo vệ thực vật (BVTV) trong rau có 3,33% mẫu RAT nhiễm Chlopyrifos (56,42mg/kg); 2,22% mẫu nhiễm Cypermethrin (29,28 mg/kg) và 01 mẫu nhiễm Carbofuran(1,06 mg/kg) Từ các kết quả khảo sát được nhóm nghiên cứu đưa ra 3 nhóm giải phápnhằm đảm bảo chuỗi RAT đạt chất lượng và VSATTP trên địa bàn tỉnh Long An Từkhóa: rau an toàn, chuỗi rau an toàn, vệ sinh an toàn thực phẩm
2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lí
Lâm Đồng là một trong năm tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, đồng thời là tỉnh có diệntích lớn thứ 7 cả nước tiếp giáp với vùng kinh tế trọng điểm phía nam Nằm trên caonguyên cao nhất của Tây Nguyên là Lâm Viên - Di Linh với diện tích tự nhiên9.772,19 km2 và là tỉnh duy nhất ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế.Tọa độ địa lý:
- Từ 11˚12’đến 12˚15’ vĩ độ bắc
- 107˚45’ kinh độ đông
- Có độ cao trung bình từ 800 - 1.000m so với mặt nước biển
Ranh giới hành chính:
- Phía đông giáp với tỉnh Ninh Thuận, đông bắc giáp với tỉnh Khánh Hoà
- Phía tây giáp Đắk Nông, tây nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Phước
- Phía nam và đông nam giáp tỉnh Bình Thuận
Trang 12- Phía bắc giáp tỉnh Đăk Lăk
Tỉnh Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 2 thành phố (Đà Lạt, BảoLộc) và 10 huyện (Di Linh, Bảo Lâm, Lạc Dương, Đạ Huoai, Đơn Dương, Đạ Tẻh,Đức Trọng, Cát Tiên, Lâm Hà và Đam Rông)
Đơn Dương là huyện nằm ở phía đông nam Đà Lạt, phía nam cao nguyên LâmViên, có độ cao trên 1.000 m Với diện tích đất tự nhiên trên 61.000 ha, trong đó đấtsản xuất nông nghiệp gần 17.000 ha, đất lâm nghiệp 38.000 ha Có 10 đơn vị xã, thịtrấn với dân số trên 91.000 dân, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 30%.Đứng trên góc độ phát triển kinh tế thì Đơn Dương hội tụ khá nhiều yếu tố thuận lợi
- có Quốc lộ 27 đi qua, cận kề: cửa ngõ các tỉnh miền trung vào Lâm Đồng - Đà Lạt,tiếp giáp với trung tâm kinh tế Đức Trọng, đất đai thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loạicây trồng, đặc biệt các loại rau
b) Địa hình
Địa hình Đơn Dương có thể chia thành 3 dạng chính:
- Địa hình núi cao bao gồm khối núi chạy dài theo hướng đông bắc - tây nam có độcao phổ biến 1.000 - 1.500m, độ dốc trên 15°, đại bộ phận diện tích còn rừng thôngche phủ Huyện Đơn Dương có các đỉnh núi cao: Yang Kuet (1.431m) ở phía đông bắcĐơn Dương; Kanan (1.485m) ở phía đông hồ Đa Nhim; Ya Bonnonh (1.650m) ở trênranh giới giữa huyện Đơn Dương và tỉnh Ninh Thuận; Srêla (1.486m) ở phía bắc thịtrấn Thạnh Mỹ; Parglo (1.395,5m) ở xã Pró
- Dạng hình đồi thoải lượn sóng có xen kẽ núi thấp là dạng chuyển tiếp giữa địahình núi cao với địa hình thung lũng, độ dốc phổ biến 3-15°, phân bố ở phía nam sông
Đa Nhim Một số diện tích là đất bazan (Ka Đô, Châu Sơn)
- Dạng địa hình thung lũng sông suối miền núi, độ dốc 0-15° Đây là loại đất phù sa,dốc tụ, phân bố dọc theo sông Đa Nhim và các dòng suối, là vùng sản xuất nôngnghiệp chủ yếu của huyện
c) Khí hậu
Trang 13Đơn Dương có khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa miền Tây Nguyên, chialàm hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4-10, mùa khô từ tháng 1-3 năm sau Nhiệt độ
ôn hòa, nhiệt độ trung bình là 21-22o C, các hiện tượng thời tiết bất thường ít xảy ra
- Đất phù sa không được bồi hàng năm
- Đất nâu đỏ trên Bazan
Trang 14Vùng nước ngầm thuận lợi: Tutra, Kađơn, Pró, Lạc Xuân, Dran: nước ngầm tầngtrên Vùng không được thuận lợi: Kađô, Quảng Lập, Thạnh Mỹ, Lạc Lâm: nước ngầmtầng sâu – khai thác tầng đá dày 4-10m.
f) Dân số
Dân số huyện Đơn Dương đến cuối năm 2017 là 104.616 người
g) Diện tích, sản lượng một số cây trồng chủ lực
Trong năm 2017, UBND huyện tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch tái cơcấu kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ caocủa huyện giai đoạn 2016 – 2020, kế hoạch phát triển đàn bò sữa và sữa Đẩy mạnhphát triển kinh tế hợp tác, tăng cường xúc tiến thương mại nhằm đảm bảo ổn định sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân Các chương trình đầu tư, hỗ trợ trên lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp đạt kế hoạch đề ra
Sản xuất lúa cả năm với diện tích 2.540 ha/3.018 ha, đạt 84%, năng suất đạt 56tạ/ha, sản lượng 14.224 tấn.Cây cà phê duy trì diện tích 1.994 ha, cây ăn quả 1.420ha,cây bắp có 750 ha.Diện tích gieo trồng rau thương phẩm là 25.861 ha/25.501 ha, sảnlượng 892.320 tấn, đạt 101,4% kế hoạch
h) Tài nguyên thiên nhiên
Trang 15Rừng và đất rừng Đơn Dương là một thế mạnh với nhiều chủng loại gỗ, trong đóchủ yếu là thông và các lâm sản như mây, tre, nứa dùng làm nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến Rừng còn cung cấp một số cây dược liệu quý như: trầm hương, hà thủô…
Kiến tạo thiên nhiên đã hình thành ở Đơn Dương những cánh đồng không rộngnhưng bằng phẳng tại thị trấn Dran, Ka Đô, Ka Đơn, Thạnh Mỹ, Pró, Tu Tra,… từ lâuđược nhân dân khai phá trồng cây lương thực, thực phẩm
Theo số liệu thống kê năm 1999, trong tổng số 12.538ha đất nông nghiệp Rauchiếm diện tích 7.300ha, được tiêu thụ phần lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh và cáctỉnh miền Trung Ba vùng chuyên canh rau là xã Lạc Lâm, xã Lạc Xuân và thị trấnDran
Đơn Dương được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều thế mạnh về nông nghiệp và lâmnghiệp, có khả năng phát triển du lịch và dịch vụ, là nơi hội tụ của các đồng bào dântộc trên nhiều miền đất nước về đây sinh sống, đang từng bước được khai thác tiềmnăng phục vụ đời sống nhân dân, vươn lên làm giàu cho quê hương, đất nước
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đơn Dương
Trang 16Nguồn: Cổng thông tin điện tử Lâm Đồng
2.2.2 Tình hình kinh tế xã hội
a) Tình hình chung:
Năm 2019 là năm thứ tư thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 –
2020 Kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2019 diễn ra trong bối cảnh tình hình thịtrường trong nước và quốc tế có nhiều thay đổi theo hướng tăng trưởng chậm lại vớicác yếu tố rủi ro, thách thức gia tăng Hoạt động thương mại và đầu tư thế giới giảm,bất đồng giữa các nước lớn về định hình hệ thống thương mại toàn cầu ngày càng sâusắc, đặc biệt cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc; tình hình căng thẳng chính trịcủa Iran và các nước Mỹ, khối Ả Rập; biến động trong việc nước Anh rời khỏi khốiLiên minh Châu Âu Trong nước, Chính phủ xác định là năm “bứt phá” phấn đấu thựchiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 với phương châmhành động “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả”, ngày01/01/2019 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải phápchủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nướcnăm 2019 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giảipháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
Trang 17năm 2019 và định hướng đến năm 2021, đồng thời chỉ đạo quyết liệt các ngành, địaphương tập trung thực hiện ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của năm nhằm hoànthành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng những kết quả đạt được trong năm 2019 là tiền đề đểđánh giá kết quả cuối nhiệm kỳ, các ngành, các cấp từ đầu năm đã chủ động xây dựngcác chương trình để triển khai về tái cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp; về nănglượng tái tạo, dịch vụ du lịch; không thể tận dụng lợi thế về cảnh quan, khí hậu để thuhút khách du lịch, mà phải có nghiên cứu để thúc đẩy đầu tư vào du lịch một cáchchính đáng và hiệu quả với các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú và những tour,tuyến du lịch mới đưa vào khai thác Năm 2019 cần có một chủ đề thể hiện sự quyếttâm, đột phá, tạo không khí mới và thắng lợi mới, vẫn cần sự nỗ lực, chú trọng tìmhiểu nguyên nhân và giải pháp để khắc phục các tồn tại, hạn chế
Tổng diện tích gieo trồng trong 6 tháng đầu năm 2019 ước đạt 73.716,6 ha, tăng2,11% (+1.525 ha) so với cùng kỳ Trong đó, diện tích cây lúa 14.711,8 ha, giảm3,26% (-496,4 ha); diện tích ngô đạt 6.151,2 ha, giảm 5,36% (-348,5 ha); rau các loạiđạt 37.451,7 ha, tăng 6,72% (+2.359 ha); hoa các loại đạt 4.837,6 ha, tăng 5,13%(+236 ha) so với cùng kỳ
Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 64.229,7 tấn, giảm 3,26% so với cùng kỳ.Trong đó, sản lượng thóc ước đạt 49.639,7 tấn, giảm 2,05% (-1.037,3 tấn); sản lượngngô ước đạt 14.590 tấn, giảm 7,14% (-1.122,6 tấn); sản lượng rau các loại 672.048,7tấn, tăng 4,36% (+28.081 tấn); hoa các loại 976,25 triệu bông/cành, tăng 5,12%(+47,58 triệu cành/bông) so với cùng kỳ
b) Tình hình huyện Đơn Dương:
Trong năm 2017, UBND huyện tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch tái cơcấu kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ caocủa huyện giai đoạn 2016 – 2020, kế hoạch phát triển đàn bò sữa và sữa Đẩy mạnhphát triển kinh tế hợp tác, tăng cường xúc tiến thương mại nhằm đảm bảo ổn định sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm cho nhân dân Các chương trình đầu tư, hỗ trợ trên lĩnh vựcsản xuất nông, lâm nghiệp đạt kế hoạch đề ra
Trang 18Sản xuất lúa cả năm với diện tích 2.540 ha/3.018 ha, đạt 84%, năng suất đạt 56tạ/ha, sản lượng 14.224 tấn.Cây cà phê duy trì diện tích 1.994 ha, cây ăn quả 1.420ha,cây bắp có 750 ha.Diện tích gieo trồng rau thương phẩm là 25.861 ha/25.501 ha, sảnlượng 892.320 tấn, đạt 101,4% kế hoạch.
Dưới sự quan tâm, chỉ đạo của UBND tỉnh, Huyện ủy, HĐND huyện và sự phốihợp chặt chẽ với các Sở, ngành, UBMTTQVN huyện và các tổ chức đoàn thể, chươngtrình xây dựng nông thôn mới tiếp tục đạt được nhiều kết quả quan trọng theo kếhoạch đề ra Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-
2020, UBND huyện đã xây dựng Đề án Giữ vững và nâng cao chất lượng huyện nôngthôn mới - huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở các tiêuchí theo
Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ Trong đó,huyện đã chọn 03 xã Lạc Lâm, Ka Đô, Quảng Lập để đăng ký và xây dựng xã nôngthôn mới kiểu mẫu; các xã khác xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu.Bên cạnh đó xâydựng 02 thị trấn phát triển theo hướng văn minh đô thị trên cơ sở vận dụng 19 tiêu chíxây dựng nông thôn mới
2.3 Tổng quan về cây rau:
a) Đặc điểm chung:
Rau là các cây thuộc họ thảo ( cải bắp, đậu, khoai tây) Rau là tên gọi chung của cácloại thực vật có thể ăn được dưới dạng lá là phổ biến tuy trong thực tế có nhiều loại ănhoa, củ, quả cũng có thể gộp chung vào các loại rau Rau là thực phẩm rất hấp dẫnthực khách, chúng không thể thiếu trong bửa ăn hàng ngày của những người vốn ưathích rau Dù rằng có những thời điểm hay những tác động khách quan làm giá cả củarau không ổn định, thế nhưng, nhìn chung, phần nhiều các loại rau là có giá trị kinh tếcao nên rất thu hút người đầu tư sản xuất.Cây rau thường có thời gian sinh trưởngngắn, vòng quay nhanh nhưng cũng rất mẫn cảm với thời tiết và dịch hại
b) Đặc tính:
Trang 19Các loài rau có nguồn gốc rất khác nhau Nguồn gốc có ảnh hưởng rất lớn đến cácyêu cầu của cây đối với các điều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật canh tác.Dưa hấu, cà, bí ngô, dưa chuột, cà chua ,những loại rau này không chịu được rét,thích khí hậu ấm áp, ôn hòa, yêu cầu đối với ánh sáng không nghiêm khắc.
Cải trắng, cải bắp, cải củ, rau cần hành tỏi, đậu Hà Lan, v.v… Những loại rau nàychịu được rét, thích khí hậu mát Trong quá trình phát triển, chúng có yêu cầu có thời
kỳ nhiệt độ thấp (2-5°C) mới hoàn thành được các giai đoạn phát triển để ra hoa kếtquả
Rau chứa nhiều chất xơ, vitamin, muối khoáng , Folic acid, Calcium, sắt và kẽmv.v
Rau quan trọng ở chỗ cung cấp chất xơ Mặc dù chất xơ không tiêu hóa hấp thuđược nhưng làm tăng nhu động ruột, chống táo bón
2.4 Tổng quan về khoa học kĩ thuật:
Bắt đầu từ 2004, người trồng rau ở Lâm Đồng được tiếp cận với nhiều kỹ thuật canhtác mới; nhiều khái niệm mới như rau sạch, rau an toàn, rau tiêu chuẩn… cũng dầnxuất hiện.Và chỉ không bao lâu sau, cách làm rau kiểu “truyền thống” đã bị loại bỏ,chất lượng rau của Lâm Đồng đã dần được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu ngày càngkhó tính của thị trường không chỉ trong nước mà cả nước ngoài.Đặc biệt, nhiều nôngdân từ “chân đất” đã vươn lên trở thành những “ông chủ”, những “đại gia”
Huyện Đơn Dương là huyện nghèo, đặc biệt từ năm 2005 đến nay huyện tập trungvào các chương trình trọng tâm, mà nhất là phát triển nông nghiệp Huyện Đơn Dương
là huyện thuần nông là đi vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, thứ hai là chươngtrình sản xuất nông nghiệp ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao đưa năng suất đi lên vàxây dựng nông thôn mới để đảm bảo thay đổi đời sống của nhân dân thông qua hoạtđộng sản xuất kinh doanh Mặc dù mô hình trồng rau theo hướng công nghệ cao đãđược áp dụng từ lâu trên địa bàn tỉnh nhưng với một địa phương gắn phát triển kinh tếchủ yếu dựa vào mô hình nuôi bò sữa như Đơn Dương thì đây thật sự là một hướnglàm giàu mới Từ những hiệu quả mà mô hình trồng rau, hoa theo hướng nông nghiệp
Trang 20ứng dụng công nghệ cao mang lại, mô hình này đang dần được đầu tư mở rộng ÔngNguyễn Văn Tiến, Chủ tịch UBND xã Lạc Lâm, cho biết: “Trước đây, việc đầu tưtrồng rau, hoa công nghệ cao chủ yếu là do người dân tự tìm tòi, học hỏi và đổi mớisản xuất Các kinh nghiệm được người dân truyền đạt và hỗ trợ cho nhau Tuy nhiên,với diện tích áp dụng được mở rộng như hiện nay, chính quyền xã đã chú trọng mở cácbuổi chuyển giao khoa học - kỹ thuật, phổ biến các giống cây mới cho nông dân”.Theo Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn huyện Đơn Dương, tính đến đầunăm 2016, tổng diện tích rau, hoa công nghệ cao trên toàn huyện là 6.845/7.311ha, đạt93,6% kế hoạch năm, năng suất rau bình quân đạt trên 330 tạ/ha Chất lượng sản xuấtrau, hoa theo hướng công nghệ cao ngày càng được nâng lên Các mô hình rau, hoaứng dụng công nghệ cao hiệu quả ngày càng được nhân rộng như mô hình ớt ngọtghép, cà chua, hoa cắt cành,… Trong thời gian tới, huyện Đơn Dương tiếp tục triểnkhai và theo dõi việc tổ chức thực hiện kế hoạch tái cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệpgắn với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Công nghệ tưới nhỏ giọt: công nghệ này được áp dụng phổ biến tại Đơn Dương.Tưới nhỏ giọt cung cấp nước vào đất dưới dạng các giọt nước nhỏ chậm để rễ cây dễdàng hấp thụ Sử dụng công nghệ nhỏ giọt giúp người nông dân tiết kiệm công sức,thời gian lao động và tăng năng suất cây trồng Với tổng diện tích 475ha đất sản xuấtnông nghiệp, xã Lạc Lâm là địa phương có diện tích đất trung bình trên đầu người kháhạn chế của huyện Đơn Dương Tuy nhiên, nhờ áp dụng công nghệ cao trong sản xuấtrau, hoa mà người dân tại đây có thu nhập khá cao và ổn định Ông Nguyễn NgọcHùng, một nông dân sớm phát triển cây trồng theo hướng công nghệ cao tại đây, chobiết: Năm 2012, ông quyết định chuyển đổi 1,6ha đất trồng hoa kém hiệu quả sangtrồng rau công nghệ cao, lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt, tưới phun tự động Từ đó đếnnay, với các loại cây trồng như cà chua, hành tây, sú,… mỗi năm gia đình ông thuđược trên dưới 1 tỷ đồng Tương tự, tại xã Quảng Lập, anh Nguyễn Bình Trị là mộttrong những người đầu tiên đầu tư khoa học - kỹ thuật, áp dụng công nghệ cao trongviệc trồng rau, chia sẻ: Từ năm 2011, anh bắt đầu lắp đặt hệ thống tưới tự động vàcông nghệ tưới nhỏ giọt trên 2 hecta diện tích đất trồng khoai tây Hệ thống tưới mớinày giúp anh vừa có thể tiết kiệm nước tưới, vừa giúp hạn chế bệnh nấm trên cây
Trang 21trồng, từ đó chi phí đầu tư sản xuất được giảm xuống đáng kể, cây khoai cũng pháttriển mạnh, cho củ nhiều và to hơn Khi chất lượng nông sản được đảm bảo, giá cảtheo đó cũng ổn định và tăng lên Trung bình mỗi năm, vườn khoai tây mang lại chogia đình anh Trị 400 triệu đồng.
Công nghệ nhà kính, nhà màng: Công nghệ này cũng được sử dụng rộng rãi cả ởĐơn Dương và tỉnh Lâm Đồng Gia đình anh Vũ Quang Hậu có gần 15.000m2 đấttrồng trọt, 2 năm qua anh mạnh dạn đầu tư nhà kính, hệ thống tưới tiêu dành 4000 m2trồng hoa Anh cho biết: Năm nay là năm thứ 3 làm trong nhà kính Thấy trồng bôngthu nhập ổn định hơn, thậm chí trồng ớt tay thu nhập cao hơn trồng rau màu mà diệntích đất không tốn như trồng rau màu Bây giờ nhiều người đang thay đổi, có hướnglàm nhà kính để trồng cây cao cấp như bông và ớt Vì cây hoa cho thu nhập ổn địnhhơn mặc dù chi phí cao hơn nhưng bà con thích làm hơn Bởi vậy bà con dù không đủvốn vẫn đi vay để làm
Bên cạnh những công nghệ trên, nông dân ở đây còn áp dụng các công nghệ nhưtrồng rau thủy canh, công nghệ sinh học như nuôi cấy mô, nhân giống hiện đại để cónhững giống cây tốt nhất cho việc sản xuất Ngoài ra, nông dân còn áp dụng tưới phânbón qua hệ thống tưới nhỏ giọt, giúp tăng hệ số sử dụng phân bón cũng như mang lạihiệu quả kinh tế cao Các hệ thống tưới này đều góp phần giảm lượng nước tưới cũngnhư tiết kiệm phân bón, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường.Nếu phân đểlâu trong ruột do thiếu chất xơ, sẽ ngấm vào máu đầu độc cơ thể, đại tràng, gây xơ vữađộng mạch Ngoài ra, chất xơ còn thúc đẩy sự hấp thu của cơ thể đối với 3 nhóm thức
ăn là đạm, béo, đường
Các loại hạt giống phải có đặc tính cơ bản đều, mẩy, không bị nấm mốc, lép xẹp,không bị sâu, mối mọt
Hạt giống rau, hoa phải được bảo quản theo trình tự, yêu cầu riêng biệt tùy theo đặcthù của mỗi loại cây trồng để đảm bảo chất lượng gieo trồng tốt nhất
Trang 22CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm vai trò: Vai trò thường là tính từ tính chất của sự vật,sự viêc hiện
tượng,dùng để nói về vị trí chức năng, nhiệm vụ mục đích của sự vật, sự việc, hiệntượng trong một hoàn cảnh, bối cảnh và mối quan hệ nào đó
Khái niệm nông hộ: là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc sơ
hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, nằm trong
hệ thống kinh tế lớn hơn Nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thịtrường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao
Kinh tế nông hộ: là hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, trong đó các
nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung đểtiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết địnhtrong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thỏathuận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển Do vậy, hộ không thuê lao động nên không
có khái niệm về tiền lương và không tính được lợi nhuận, địa tô và lợi tức Nông hộchỉ có thu nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế Đó là sản lượng thu được hàngnăm của hộ trừ đi chi phí mà hộ đã bỏ ra để phục vụ sản xuất
Vai trò của nông hộ và kinh tế nông hộ trong sản xuất nông nghiệp:
Cung cấp tư liệu sản xuất và sức lao động để phục vụ sao cho sản xuất nông nghiệpđạt được kết quả tốt nhất Ngoài ra các thành phần phục vụ cho nhu cầu của gia đình
và xã hội kinh tế nông hộ còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệuhàng hóa dịch vụ là cầu nối hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất vói người tiêu dùng
Tầm ảnh hưởng: tuy sản xuất với quy mô không lớn, nhỏ lẻ, năng suất thấp,
nhưng kinh nghiệm của nông hộ vẫn đóng vai trò quan trọng, chủ đạo trong sản xuất
Trang 23nông nghiệp Quy mô và số lượng của các yếu tố trong nông hộ ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình sản xuất, năng suất và lợi nhuận cho sản xuất nông nghiệp tại nông hộ.
3.1.2 Thương lái
a) Khái niệm:
Ở Việt Nam, trong Từ điển Bách khoa toàn thư và Từ điển tiếng Việt đều chưa có địnhnghĩa về “thương lái” và cũng chưa có công trình nghiên cứu nào kết luận chính xácthuật ngữ “thương lái” xuất hiện trong đời sống kinh tế-xã hội Việt Nam từ khi nào.Tuy nhiên, thuật ngữ này đã xuất hiện từ rất lâu và gắn liền với sản xuất hàng hóa,theo đó thương lái là các chủ thể hoạt động trong khâu lưu thông sản phẩm hàng hóa.Thương lái được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và thường được hiểu là ngườithu gom nông sản hàng hóa từ người sản xuất Tuy nhiên, trong thực tế, những ngườigom hàng hóa có quy mô rất khác nhau từ nhỏ đến lớn và thường đảm nhận nhữngkhâu không giống nhau: thu gom, phơi sấy, xay xát… Do vậy, tùy quy mô và chứcnăng mà thương lái được gọi với nhiều thuật ngữ khác nhau Trong thương mại nóichung, người ta thường sử dụng thuật ngữ “thương nhân” Thương nhân là người mua– bán (thương mại) nói chung Tuy nhiên, theo Luật thương mại, thương nhân đượcđịnh nghĩa: “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhânhoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh”.Theo định nghĩa này, “thương lái” không phải là “thương nhân”, tuy nhiên trên thực tếngười ta hiểu thương lái là thương nhân vì họ chính là chủ thể tham gia hoạt độngthương mại trong quá trình kinh doanh hàng hóa nông sản và giữ vai trò trọng yếu tiêuthụ nông sản (Quốc hội năm 2005)
b) Vai trò thương lái
- Thương lái là chủ thể kinh doanh chính nằm trong chuỗi giá trị nông sản Theo Hill
và Ingersent (1977) mô tả tổng quát cơ cấu một chuỗi phân phối hàng hóa nông sảnnhư sau Trong chuỗi giá trị sản xuất nông sản này bao gồm các chủ thể kinh doanhnhư sau:
+ Nhà sản xuất chủ yếu là nông dân, người trực tiếp làm ra sản phẩm Mô hình nàyphù hợp với nền kinh tế chúng ta, với đặc điểm lực lượng sản xuất nhiều và phân tánrải rác khắp nơi
+ Người thu gom là người tập hợp hàng thành những lô lớn để bán cho nhà bánbuôn, lực lượng này cũng tương đối đông đảo
Trang 24+ Người bán buôn hoặc người chế biến: phần lớn lực lượng này là các doanh nghiệpchế biến, doanh nghiệp thương mại số lượng các doanh nghiệp này ít hơn lực lượngthu gom và nhà sản xuất.
+ Người bán lẻ: là những người mua hàng từ nhà bán buốn để bán cho người tiêudùng
+ Thứ năm, người tiêu dùng
- Thương lái điều tiết cung cầu thị trường làm cho lưu thông hàng hóa được thôngsuốt
Thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thương lái bị loại dần khỏi quá trình lưu thônghàng hóa vì thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán là lực lượng nòng cốtlàm nhiệm vụ thu gom hàng hóa từ nông dân Hàng hóa thời kì này trở nên khan hiếm
và không đáp ứng đủ so với nhu cầu thị trường Trong nền kinh tế thị trường, thịtrường nông sản hàng hóa bắt đầu phát triển và cùng lúc đó lực lượng thương lái pháttriển Họ tạo các mối quan hệ và nhanh nhạy trong việc nắm bắt cơ hội, thu gom hànghóa để giúp cho quá trình lưu thông sản phẩm được thông suốt Cũng nhờ sự phát triểnngày càng mạnh của thương lái nên cung cầu được điều tiết hợp lý trong thị trường
- Thương lái người tạo ra môi trường để người sản xuất điều chỉnh hành vi kinh tế
và phát triển sản xuất theo hướng đến thị trường
Thương lái là người nhanh nhạy, nắm bắt thị trường tiêu thụ Họ am hiểu địa bàn,hiểu tâm lý nông dân và doanh nghiệp Do đó họ dễ dàng thuyết phục người nông dânsản xuất theo thị trường Đặc điểm của thương lái họ chỉ kinh doanh những gì thịtrường cần và luôn đặt chữ tín lên hàng đầu Do đó họ sẵn sàng cung ứng vốn chonông dân sản xuất và thu mua lại hàng hóa khi thu hoạch Đối với mặt hàng nào dưthừa và khó tiêu thụ họ sẽ không mua cho nên sẽ không khuyến khích nông dân sảnxuất Chúng ta thường ca thán rằng: "được mùa, mất giá và mất mùa, được giá Tuynhiên nếu nhìn lại việc tổ chức sản xuất của chúng ta đang có nhiều khiếm khuyết dẫnđến tình trạng nhiều mặt hàng cung vượt cầu và nhiều mặt hàng thì cầu vượt cung.Trong hoạt động kinh doanh, nhiều thương lái đã tác động đến hành vi sản xuất củanông dân Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận cho nên họ hoạt động tuân thủ theo quy
Trang 25luật cung cầu Họ sẽ mua giá thấp khi hàng hóa dư thừa và họ mua giá cao khi hànghóa thiếu hụt Chính điều này tạo động lực cho người sản xuất phải điều chỉnh hành vikinh doanh của mình
- Thương lái là người làm giảm chi phí giao dịch trong điều kiện sản xuất nôngnghiệp còn phân tán manh mún
Sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ, phân tán và manh mún là đặc điểm cơ bản của nền sảnxuất nông nghiệp nước ta hiện nay Mọi hoạt động kinh tế thường phải trải qua ba giaiđoạn: sản xuất, phân phối và tiêu dùng Mỗi giai đoạn đều có tầm quan trọng nhất định
và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó phân phối còn được gọi là giao dịchhàng hóa, là trung tâm của hoạt động kinh tế Mỗi phương thức tổ chức sản xuất quyđịnh bối cảnh và phương thức tổ chức hoạt động trao đổi tương ứng với nó Trong hoạtđộng kinh doanh nông sản hiện nay, qua khảo sát thì hầu hết nông dân đều biết giá cảthị trường từng thời điểm do các phương tiện thông tin đại chúng như radio, truyềnhình, điện thoại di động phát triển mạnh Nhiều nông dân ở vùng cà phê Tây Nguyêncòn nắm rõ thông tin thì trường cà phê thế giới Hiện nay không có rào cản nào về mặtthông tin Bên cạnh đó với lực lượng thương lái đông đảo và cạnh tranh nhau quyếtliệt Chính điều này sẽ làm cho chi phí tìm kiếm thông tin và bán sản phẩm tương đốithấp Tóm lại, với sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng thương lái đã làm giảm chi phígiao dịch, giúp nông dân dễ dàng đưa nông sản ra thị trường với chi phí thấp hơn
3.1.3 Tiêu thụ sản phẩm
a) Khái niệm:
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, khôngchỉ giúp người sản xuất đưa hàng hóa dịch vụ ra cung cấp cho thị trường thực hiện giátrị sản phẩm dưới hình thức trao đổi quyền sở hữu thông qua giá trị tiền tệ mà còn giúpgiải phóng lượng hàng tồn kho đưa lại sức sinh lời cao để người sản xuất có lợi nhuận,đầu tư tái sản xuất mở rộng Mặt khác, tiêu thụ sản phẩm lại là quá trình nghiên cứunhu cầu thị trường đặc biệt là nhu cầu có khả năng thanh toán để hoạch định, thiết lậpcác chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, hỗ trợ xúc tiến bán hàng, quảng cáo mộtcách hợp lí, linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
Trang 26sở của mối quan hệ chặt chẽ, lâu dài giữa người sản xuất với khách hàng.
- Ba là, tiêu thụ sản phẩm phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, nhờ có nó mà người sản xuất có thông số chính xác để xác định tổng doanh thu,xác định lỗ lãi Mặt khác nếu tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm làm cho khoản chi phítiêu thụ sản phẩm giảm, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo
- Bốn là, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và pháttriển của người sản xuất Tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh vàđiểm yếu của người sản xuất
3.1.3 Hiệu quả kinh tế
a) Khái niệm
Hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, vàtiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu là người sản xuất đã xác định
b) Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh tế
Thu nhập: thu nhập có thể hiểu là cơ hội tiêu dùng và tiết kiệm mà một đối tượng có
được trong một khung thời gian cụ thể Với đối tượng là gia đình, cá nhân, thì “thu
Trang 27nhập” là tổng của lương, tiềng công, lợi nhuận, tiền lãi, địa tô và những phúc lợi khác
mà họ có được trong một khoảng thời gian nhất định
Năng suất: là mỗi tương quan giữa đầu ra và đầu vào (theo quan niệm truyền thống) Doanh thu: là tổng giá trị có lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm phát triển vốn chủ sỡ hữu
Trong kinh tế học, doanh thu được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
Lợi nhuận: Là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận kế
toán: bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí kế toán
Lợi nhuận kinh tế: bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí kinh tế
Trang 28Chi phí: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động thuận hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc 1 chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng sự chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ)
Tỉ suất lợi nhuận theo chi phí sản xuất
Tỉ suất thu nhập theo chi phí sản xuất
Hiệu quả đồng chi phí
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả: là các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt,trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quátđối tượng nghiên cứu
a) Thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: từ bảng câu hỏi, điều tra phỏng vấn trực tiếp, qua thực nghiệm, điềutra qua thư từ, điện thoại
Số liệu thứ cấp: là dữ liệu được thu thập từ những nguồn có sẵn, thường là dữ liệu
đã qua tổng hợp, xử lý Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng chocác mục đích có thể là khác với mục tiêu nghiên cứu của chúng ta Một số nguồn dữliệu:
- Các báo cáo và luận văn của sinh viên, luận văn thạc sĩ trong trường và các trườngkhác
- Các bài báo cáo khoa học được đăng trên các tạp chí khoa học, nông nghiệp
- Các thông tin thống kê của chính phủ, ban ngành
b) Phương pháp điều tra