Theo lý thuyết kinh tế thì sản lượng tỉ lệ thuận với vốn và lao động.. Nguồn vốn tăng 1,2 lần sản lượng chưa chắc tăng tương ứng 1,2 lần do sản lượng còn phụ thuộc vào lao động... Sản l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC KINH TẾ
-Môn học: Kinh tế lượng Bài tập chương: MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI
NHÓM 4
Hà Nội, 10/2016
Trang 2M c l c ụ ụ
I Bài tập 2. 3
II Bài tập 3. 6
III Bài tập mới. 9
Danh sách thành viên và phân công công việc
ST
T
Hoàn thành bản word bài tập 2
Hoàn thành bản word bài tập 3
8 Nguyễn Thị Thảo (18/11) –
NT
Bài tập 2,3 Tìm số liệu, chạy, kiểm tra eview, Kiểm tra, đối chiếu kết quả Hoàn thành bản word bài tập mới
Trang 3I Bài tập 2.
a Hàm hồi quy tổng thể (PRF):
( / , )
E Y K L K L
Hàm hồi quy mẫu (SRF):
Y K L
�
Y = -22336.5+2615.988K+6,117142L
b Các ước lượng phù hợp về lý thuyết không?
-
�
khi vốn tăng sẽ làm cho sản lượng tăng, phù hợp với lí thuyết kinh tế
-
�
3 6.117142 0
khi lao động tăng sẽ làm cho sản lượng tăng, phù hợp với lí thuyết kinh tế
c Ước lượng điểm cho sản lượng khi L=2000 lđ ; K = 300 triệu đồng ta có :
�
�
22336.5 2615.988 *300 6.117142 * 2000
774694.184
Y
Y
d Các giá trị ước lượng có ý nghĩa thống kê không
- Kiểm định cặp giả thiết:
0 1
( 1, 2, 3)
j
j
H
j H
�
�
�
�
- Tiêu chuẩn kiểm định:
*
ˆ
~ ( ) ˆ
( )
j
j j
j
T n k
T
Với 0.05 , n=16, k=3 ta có: t / 2(n k )t130.0252.16
1
18 0.025
0.719565
Chấp nhận H0 -> 1 không ý nghĩa thống kê
Trang 418 0.025
6.157434
Bác bỏ H0, chấp nhận H1 -> 2 có ý nghĩa thống kê
3
18 0.025
0.38664
Chấp nhận H0 -> 3 không có ý nghĩa thống kê
e Tính hệ số xác định bội:
2 1 1 R2 n 1
n k
R 2 2
1 1
1
n k R
n
R
�
1 1 0.797512 0.8245104
16 1
f Sự phù hơp của mô hình
- Kiểm định cặp giả thiết :
2 0 2 1
H R
H R
�
�
�
�
H0: Mô hình không phù hợp
H1: Mô hình phù hợp
-Tiêu chuẩn kiểm định:
2
qs
Ta có: F k 1; n k F0.05 2;13 3.18
Fqs F0.05 2;13
→Bác bỏ Ho
Vậy các biến độc lập giải thích được cho sự biến động của sản lượng
g Có thể nói vốn và lao động cùng tác động thuận chiều đến sản lượng vì
^
2 2615.988 0
h L không đổi, K tăng lên 1triệu thị Q tăng trong khoảng nào?
- Ta có: khoảng tin cậy hai phía cho 2
Trang 5� � � �
2 t/ 2( n k ) Se ( 2) 2 2 t/ 2( n k ) Se ( 2)
2615.988 - (13)*424.8504<2<2615.988 - (13)*424.850
1698.31<2<3533.66
khi lao động không đổi, nếu tăng vốn thêm 1 triệu thị sản lượng tăng trong khoảng (1698.31;3533.66)
Lượng tăng của Q có ít hơn 20 đơn vị không:
Ước lượng 1 phía cho 2 (bên phải)
2 2 t n k Se( ) ( 2);
� � �
2 (1863.578; )
=> Khi lao động không đổi, nếu thêm vốn khoảng 1 triệu thì sản lượng tăng nhiều hơn 20 đơn vị vì mức tăng nhỏ nhất của nó là 1863.578
i Khi vốn không đổi, nếu lao động tăng lên 1 đơn vị thì sản lượng tăng 20 đơn vị
- Xét kiểm định sau:
0 3
1 3
H H
�
�
^
*
3 3
^ 3
6.117142 20
0.87748 15.82129
qs
T
Se
13 / 2( ) 0.025 2.16
t n k t
/ 2( )
qs
→Chấp nhận H0
Nguồn vốn không đổi,thêm 1 lao động thì sản lượng tăng 20 đơn vị
k Đánh giá việc nên đưa thêm biến K vào mô hình hay không
- Xét cặp giả thiết :
0 2
1 2
H H
�
�
2 2
1
UR R qs
UR
Trang 60.8245104 0.3127 16 3
46.6635
qs
F
, 0.05 1,13 9.5
( , )
qs
F F m n k
�
=> Bác bỏ H0, chấp nhận H1, nên đưa thêm K vào mô hình
II Bài tập 3.
a Hàm số kinh tế:
ln Q ln K ln L
b Hàm hồi quy mẫu:
^
6.529063 0.944096 0.1
l n Q lnK 87768 lnL
Ý nghĩa của β2; β3:
Về mặt kinh tế:
�
2
>0: Khi số lượng người lao động tăng thì sản lượng tăng
�
3 0
: Khi số lượng vốn tăng thì sản lượng tăng
Về mặt thống kê
Khi
^ 2
tăng 1 đơn vị thì sản lượng tăng 0.944096 đơn vị
Khi
^ 3
tăng 1 đơn vị thì sản lượng tăng 0.187768 đơn vị
c Theo lý thuyết kinh tế thì sản lượng tỉ lệ thuận với vốn và lao động Nghĩa là
^ ^
2; 3 0
Vậy các ước lượng nhận được phù hợp với lý thuyết kinh tế
Ta có:
2 2
1
16 1
16 3
0, 7731734
n
n k R R
�
Vậy biến giải thích giải thích được 77,32% sự biến động của sản lượng
d Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
Trang 7- Kiểm định cặp giả thiết :
2 0 2 1
H R
H R
�
�
�
�
Ho: Mô hình không phù hợp
H1: Mô hình phù hợp
- Tiêu chuẩn kiểm định:
2
qs
2 2
22.16
qs
F
1; 0.05 2;13 3.18
F k n k F
0.05 2;13
qs
F F
→Bác bỏ H0 → Mô hình phù hợp
e Lao động tăng 1% thì sản lượng tăng trong khoảng
^
3 3
^ 3
~ t n k
Se
� �
� �
� �
3 t/ 2( n k ) Se ( 3) 3 3 t/ 2( n k ) Se ( 3)
3 3
0.187768 2.16 * 0,460393 0.187768 2.16 * 0.460393
0.81 1.18
�
Vậy khi lao động tăng 1% thì sản lượng tăng trong khoảng ( 0; 1.18)
f Khoảng ước lượng bên trái của 2
2 ; 2 t n k Se( ) ( 2)
� � �
13
2
; 1.28
) 3
�
�
�
Vậy khi vốn giảm 1% thì sản lượng giảm nhiều nhất 1,283%
g Nguồn vốn tăng 1,2 lần sản lượng chưa chắc tăng tương ứng 1,2 lần do
sản lượng còn phụ thuộc vào lao động
Trang 8Xét kiểm định sau:
0 2
1 2
H H
�
�
^ 2
^ 2
1 0.944096 1
0.29256 0.191086
( )
qs
T Se
13 / 2( ) 0.025 2.16
=> Chấp nhận H0 Sản lượng tăng bằng vốn
III Bài tập mới.
Nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa lượng cầu thịt gà với thu nhập bình quân
của người tiêu dùng và giá của thịt gà ở Mỹ trong khoảng thời gian từ 1960 đến 1980
Cầu thịt gà ở Mĩ từ năm 1960 -1980:
Biến phụ thuộc - Y: Lượng tiêu thụ thịt gà/người (đơn vị: pound)
Biến giải thích : X2: thu nhập khả dụng/ người (đơn vị: USD)
X3: giá bán lẻ thịt gà (đơn vị: USD)
Ta có hình hồi quy: Y 1 2X2 3X3
Kết quả chạy Eview:
/ 2( )
qs
Trang 9 Từ kết quả chay Eveiw, ta có:
(PRF): E Y X X ( / 2, 3) 1 2X2 3X3
(SRF): Y 35.03203 0.017968X 2 0.279720X3
3.2 Phân tich kết quả hồi quy
- Kiểm định cặp giả thiết :
2 0 2 1
H R
H R
�
�
�
�
- Tiêu chuẩn kiểm định:
2
qs
Trang 100.91662 21 3
98.99446
qs
0.05
F F
0.05(2;18)
qs
F F
Mô hình phù hợp, sự biến động của biến giải thích có thể được giải thích bởi các biến độc lập
- Kiểm định cặp giả thiết:
0 1
( 1, 2, 3)
j
j
H
j H
�
�
- Tiêu chuẩn kiểm định:
*
ˆ
~ ( ) ˆ
( )
j
j j
j
T n k
T
Với 0.05 , n=21, k=3 ta có: t /2(n k ) t180.0252.101
1
18 0.025
10.58379
2
18 0.025
8.395568
3
18 0.025
2.619229
Bác bỏ H0, chấp nhận H1 -> 1, 2, 3 đều có ý nghĩa thống kê
Dự báo lượng cầu thịt gà khi thu nhập bình quân là 1200 $ và giá thịt gà là 50 $
X0 1;1200;50
Dự báo giá trị trung bình E( Y0/X0):
Ta có:
^ ^ ^ ^
0 1 2 2 1 3
Y X X = 35.03203 + 0.017968 * 1200 – 0.27972*50
Trang 11 Y �0
= 42.60763
2
^
RSS
n k
- Phương sai của giá trị trung bình:
2
1
Var Y � � � �� � � � X X X � � X � �
� �
^
Se Y � �
� �
0 0 42.60763 0.025 0.5298; 42.60763 0.025 0.5298
Dự báo giá trị cá biệt Y0
2
^
1 0
0 1 0( ) 0 4.19646
Var Y�� Y ��� �� X X X� � X ��
^
o
Se Y � Y �
Y0� 38.30367;46.9116
Từ việc phân tích mô hình hồi quy đa bội trên, ta có một vài kết luận sau:
+
^
2 0
� Lượng cầu thịt gà tỉ lệ thuận với thu nhập bình quân Khi thu nhập
tăng thì người Mỹ có xu hướng tiêu dùng nhiều thịt gà hơn làm cho cầu thịt gà tăng,
và ngược lại
+
^
3 0
� lượng cầu thịt gà và giá cả của chúng có mối liên hệ tỉ lệ nghịch
với nhau Khi giá cả thịt gà tăng lên thì người tiêu dùng Mỹ có xu hướng giảm mua thịt gà, từ đó làm cho lượng cầu thịt gà giảm xuống và ngược lại, khi giá giảm xuống
Trang 12thì cầu thịt gà tăng lên Tức là lượng cầu thịt gà và giá cả của chúng có mối liên hệ tỉ
lệ nghịch với nhau
+
^ ^
2 3
�
khi thu nhập bình quân và giá thịt gà tăng lên một lượng như nhau sẽ là cho nhu cầu về thịt gà giảm xuống, tác động là thay đổi lượng cầu của giá
cả lớn hơn mức thu nhập bình quân