Môn: Xây dựng văn bản pháp luật
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
NỘI DUNG 2
I Khái quát chung về ngôn ngữ trong văn bản pháp luật 2
1 Khái niệm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật 2
2 Đặc trưng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật 2
II Phân tích yêu cầu đối với ngôn ngữ trong văn bản pháp luật 4
1 Bảo đảm tính nghiêm túc, khách quan 4
2 Đảm bảo tính chính xác, rõ ràng 5
3 Đảm bảo tính phổ thông, thống nhất 6
III Những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật so với những văn bản khác 8
KẾT LUẬN 10
Trang 2MỞ ĐẦU
Văn bản pháp luật là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội Nhà nước ta quản lý kinh tế, xã hội bằng pháp luật và theo nguyên tắc pháp chế.Vai trò quan trọng của văn bản pháp luật chính là phương tiện để quản lý Nhà nước, để thể chế hoá và thực hiện sư lãnh đạo của Đảng và quyền làm chủ của nhân dân Vậy nên ta càng thấy được tầm quan trọng của các văn bản pháp luật Không thể quản lý xã hội tốt, nếu thiếu nguồn thông tin này Và để có thể xây dựng được một văn bản pháp luật đúng quy định và thể hiện được ý chí của người viết thì yếu tố về ngôn ngữ cũng là một yếu tố to lớn Hiểu rõ được vai trò đó, em xin thực hiện bài thi của
mình với đề bài “Phân tích các yêu cầu về ngôn ngữ trong văn bản pháp luật và chỉ
ra những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật so với những văn bản khác Cho ví vụ minh họa”.
NỘI DUNG
I Khái quát chung về ngôn ngữ trong văn bản pháp luật
1 Khái niệm ngôn ngữ trong văn bản pháp luật
Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng hàng đầu để thể hiện ý chí của cấp có thẩm quyền Thông qua ngôn ngữ, chủ thể ban hành văn bản thể hiện ý chí của mình và qua
đó người đọc văn bản tiếp nhận, thực hiện những hành vi cần thiết, phù hợp với văn bản
đã nhận được, đáp ứng yêu cầu của chủ thể ban hành
Vì ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng nên khi xây dựng văn bản pháp luật không thể không quan tâm tới vấn đề ngôn ngữ Có thế nói, trình độ sử dụng ngôn ngữ của người soạn thảo văn bản có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tới chất lượng của văn bản Nhằm mục đích tạo ra những văn bản pháp luật gọn gàng, rõ nghĩa, dễ hiểu và dễ thi hành thì việc sử dụng các đơn vị ngôn ngữ trong quá trình xây dựng văn bản là một yêu cầu rất quan trọng đối với người soạn thảo
Hiểu một cách khái quát nhất, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là hệ thống những từ được kết hợp theo quy tắc trong tiếng Việt, được Nhà nước sử dụng đế thể hiện nội dung các văn bản pháp luật.
2 Đặc trưng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật
Trang 32.1 Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là ngôn ngữ viết
Là hình thức pháp lý đặc thù của quyết định quản lý nhà nước, văn bản pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ viết
Sử dụng ngôn ngữ viết, nhà quản lý có thể lựa chọn các từ ngữ có tính chính xác cao; lập các câu có kết cấu ngữ pháp chặt chẽ, hoàn chỉnh, nhờ đó có thể trình bày cụ thể, rõ ràng ý chí của mình và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng thi hành văn bản nắm bắt được đúng đắn, đầy đủ nội dung của văn bản pháp luật Đồng thời, cách thức thể hiện này cũng giúp các cơ quan nhà nước thuận lợi trong việc sao gửi, nghiên cứu, lưu trữ thông tin nhằm phục vụ hoạt động quản lý của mình Cách thức thể hiện này cũng giúp
cơ quan nhà nước thuận tiện trong việc sao, gửi, nghiên cứu, lưu trữ thông tin nhằm phục vụ cho hoạt động quản lí của mình
2.2 Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là ngôn ngữ tiếng Việt
Văn bản pháp luật phải được viết bằng tiếng Việt, phải tuân theo những quy tắc chung của tiếng Việt Sử dụng tiếng Việt để soạn thảo các văn bản pháp luật không chỉ là yêu cầu mang tính pháp lý mà còn là vấn đề khoa học, vì trong một quốc gia đa dân tộc và mỗi dân tộc lại có ngôn ngữ riêng như ở Việt Nam, tiếng Việt là tiếng được đại đa số người dân trên mọi miền đất nước biết đến Tiếng Việt được quy định là quốc ngữ và được đưa vào giảng dạy trong giáo dục, vì vậy nó mang tính thông dụng, phổ biến Văn bản pháp luật được soạn thảo bằng tiếng Việt thì mới có thể phổ biến tới nhiều người và nhiều người cùng hiểu được nội dung của văn bản, nhờ đó hiệu quả thực hiện văn bản cũng cao hơn
Pháp luật cũng quy định văn bản quy phạm pháp luật có thể được dịch ra tiếng dân tộc thiểu số để tạo thuận lợi cho việc tuyên truyền, phổ biến, thực hiện pháp luật nhưng không có nghĩa là được sử dụng tiếng các dân tộc thiểu số để soạn thảo văn bản pháp luật và bản dịch chỉ có giá trị tham khảo
2.3 Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật mang phong cách hành chính
Văn bản pháp luật là tiếng nói chính thức của cơ quan công quyền, đại diện cho Nhà nước Vì vậy, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật mang phong cách hành chính Yêu cầu của phong cách hành chính đòi hỏi ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải trang trọng,
Trang 4điển hình và mang tính khuôn mẫu, được Nhà nước sử dụng chính thức Đe diễn đạt các chủ trương, chính sách, các mệnh lệnh cụ thể phục vụ hoạt động công quyền, Nhà nước đặt ra những yêu cầu nhất định đối với hệ thống ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản Chính những yêu cầu đó đã tạo ra sự đặc thù của ngôn ngữ văn bản pháp luật, làm cho
nó không hoàn toàn giống ngôn ngữ thông thường mặc dù nó xuất phát từ tiếng Việt Có thể hiểu, ngôn ngữ sử dụng trong văn bản pháp luật là một bộ phận của tiếng Việt nhưng phải đạt được độ chuẩn mực cao hơn so với tiếng Việt thông dụng
II Phân tích yêu cầu đối với ngôn ngữ trong văn bản pháp luật
1 Bảo đảm tính nghiêm túc, khách quan
Tính nghiêm túc, khách quan của ngôn ngữ văn bản pháp luật được hiểu là việc sử dụng ngôn ngữ trong văn bản phải trang trọng, lịch sự, phi cá tính; vừa thể hiện rõ sự uy nghiêm của pháp luật đồng thời thể hiện sự tôn trọng đối với các đối tượng chịu sự tác động của văn bản
Văn bản pháp luật thể hiện ý chí của một cơ quan, tổ chức, nhân danh Nhà nước nhằm giải quyết các việc công nên ngôn ngữ trong văn bản phải bảo đảm tính nghiêm túc, khách quan Điều này thể hiện được quyền uy của chủ thể quản lý và tính văn minh, lịch
sự của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Nếu ngôn ngữ trong văn bản pháp luật thiếu tính nghiêm túc sẽ ảnh hưởng lớn đến sự trang nghiêm, uy quyền của người ban hành văn bản Sự thiếu nghiêm túc của ngôn ngữ văn bản pháp luật còn tạo ra tâm lý coi thường Nhà nước, coi thường pháp luật, đồng thời có thể ảnh hưởng tới tính chính xác của văn bản Ngược lại, nếu ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản pháp luật bảo đảm tính
nghiêm túc, lịch sự sẽ tạo ra sự thiện chí và sự tự giác thực hiện ở người tiếp thu văn bản, nhờ đó pháp luật được tôn trọng
Để đảm báo tính nghiêm túc của ngôn ngữ văn bản pháp luật, người viết cần lưu ý không sử dụng khẩu ngữ, tiếng lóng, tiếng tục; tránh dùng những từ ngữ thô thiển, thiếu nhã nhặn.đả kích hoặc châm biếm Ví dụ: gọi bị cáo là y, thị, hắn, tên côn đồ thể hiện thái độ xúc phạm, thóa mạ bị cáo Cũng nên tránh sử dụng các yếu tố ngôn ngữ mang sắc thái biểu cảm, như: Dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?), văn tả cảnh, văn vần hay
Trang 5lối viết văn hoa, sáo rỗng Bởi lẽ, điều này ảnh hưởng lớn tới tính chính xác về mặt nghĩa của từ cũng như không bảo đảm tính nghiêm túc, lịch sự của văn bản quản lý nhà nước Văn bản pháp luật cần sử dụng lối hành văn nghị luận khách quan, nghiêm túc
2 Đảm bảo tính chính xác, rõ ràng
Tính chính xác, rõ ràng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật được hiểu là các đơn vị ngôn ngữ được sử dụng để truyền đạt thông tin trong văn bản phải bảo đảm thể hiện đầy
đủ, đúng đắn ý đồ của nhà quản lý để các nội dung trong văn bản được mọi đối tượng hiểu giống nhau, không cho phép có nhiều cách hiểu và cách giải thích khác nhau Tính chính xác của ngôn ngữ văn bản pháp luật giúp cho việc thể hiện ý chí của Nhà nước được rõ ràng, tạo ra cho người tiếp nhận văn bản một cách hiểu chung, thống nhất về nội dung của văn bản
Thứ nhất, ngôn ngữ phải chính xác về chính tả, nghĩa là đúng về các âm, vần, tiếng, từ, chữ viết hoa, viết tắt, tên riêng tiếng Việt, tên riêng tiếng nước ngoài theo chuẩn quốc gia để đảm bảo được nghĩa cơ bản của từ và độ chính xác của pháp luật Bên cạnh đó, cần chú ý cách viết hoa sao cho đúng Mặt khác, cần lưu ý cách viết tắt sao cho đúng chính tả trong văn bản pháp luật Chỉ được viết tắt những từ và tổ hợp từ đã có hình thức ổn định và thông dụng Ví dụ như: UNESCO, XHCN, UBND, HĐND và một số
đề mục trong thể thức văn bản như: kí hiệu văn bản, thể thức kí văn bản, để trình bày tên một cơ quan, tổ chức hoặc một số thuật ngữ chuyên ngành
Thứ hai, ngôn ngữ văn bản phải chính xác về ngữ nghĩa của từ Phải dùng từ đúng nghĩa trong từng trường hợp cụ thể để biểu đạt chính xác nội dung người viết cần thể hiện Mặt khác, mỗi từ, mỗi ngữ được sử dụng trong văn bản pháp luật phải được hiểu và chỉ được hiểu theo một nghĩa nhất định, không sử dụng những từ hay ngữ đa nghĩa để tránh tình trạng có nhiều cách hiểu khác nhau về cùng một quy định của pháp luật Đồng thời cần tránh sử dụng như từ mang sắc thái văn chương, cách viết sáo rỗng, bóng bẩy
Thứ ba, ngôn ngữ của văn bản pháp luật phải chính xác trong cách viết câu và sử dụng dấu câu, lựa chọn những kiểu câu phù hợp và viết những câu chuẩn ngữ pháp góp phần
Trang 6đảm bảo tính chính xác cho ngôn ngữ của văn bản pháp luật Văn bản pháp luật có cách hành văn ngắn gọn, rõ ràng có như vậy mới dễ hiểu, dễ thi hành trên thực tế Nếu viết những câu văn dài dòng có thể gây ra sự khó hiểu và dễ làm mất đi tính chính xác của văn bản Để viết được các câu rõ nghĩa, trước hết cần phải có những từ ngữ cần thiết để thể hiện một nội dung câu trọn vẹn, rõ ràng Đồng thời, người viết cần nắm vững cách thức kết hợp các từ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và thể hiện đúng mục đích của chủ thể ban hành văn bản Hơn nữa, để đảm bảo sự chính xác, rõ ràng về nghĩa của câu viết cần sắp xếp trật tự các từ trong câu sao cho thật chặt chẽ, logic Cần phải dùng dấu câu một cách họp lí đúng lúc, đúng chỗ làm cho quan hệ ngữ pháp, ngữ nghĩa của câu được tách bạch rõ ràng tránh trường hợp câu văn lộn xộn, tối nghĩa, thậm chí bị hiểu sai về nghĩa Để đảm bảo tính chính xác cho câu nội dung văn bản pháp luật cần hạn chế việc
sử dụng dấu ba chấm, dấu vân vân vì có thể dẫn đến trường hợp người áp dụng pháp luật tự ý thêm những nội dung mới theo ý chủ quan làm sai lệch đi tinh thần của văn bản pháp luật
Ngôn ngữ chính xác giúp cho việc thể hiện ý chí Nhà nước được rõ ràng, tạo cho người tiếp nhận văn bản một cách hiểu chung, thống nhất về ý đồ của người ban hành văn bản, loại trừ được tình trạng một nội dung hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau
3 Đảm bảo tính phổ thông, thống nhất
Tính phổ thông (tính thông dụng) của ngôn ngữ văn bản pháp luật được hiểu là ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên trên phạm vi toàn quốc
Văn bản pháp luật được ban hành để tác động đến các tầng lớp nhân dân trong xã hội Trong khi đó, trình độ học vấn và nhận thức pháp luật giữa các vùng miền và dân tộc có
sự khác nhau Vì vậy, tính phổ thông của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật sẽ giúp cho mọi người dễ dàng tiếp nhận được thông tin trong văn bản
Văn bản pháp luật tác động đến mọi tầng lớp nhân dân, sinh sống tại nhiều vùng miền, khu vực khác nhau có trình độ học vấn, tàm hiểu biết khác nhau vì vậy tính phổ thông của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật sẽ giúp mọi người đều hiểu đúng, chính xác về pháp luật.Trước hết, tính phổ thông được thể hiện ngôn ngữ pháp luật phải gần
Trang 7gũi với ngôn ngữ thông dụng vì pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong đời sống hàng ngày của nhân dân để mọi người dân dều dễ hiểu, nắm bắt thông tin đồng thời giúp cho việc kiểm tra, rà soát văn bản được nhanh chóng, dễ dàng Mặt khác, ngôn ngữ phổ thông được hiểu là ngôn ngữ được sử dụng thường xuyên trên phạm vi toàn quốc, không phải dành riêng cho một đối tượng nào đó Để đảm bảo tính phổ thông, người soạn thảo cũng cần tránh sử dụng những từ địa phương, một số nhóm từ đặc biệt như nhóm từ cổ Một nhóm từ khác cũng được sử dụng khá phổ biến trong văn bản pháp luật là từ Hán – Việt Khi sử dụng nhóm từ này cần lưu ý những điểm sau:
- Chỉ sử dụng từ Hán – Việt trong những trường hợp cần thiết như không có từ thuần Việt để thay thế
- Khi sử dụng từ Hán – Việt cần hiểu rõ ý nghĩa từ vựng của từ để dùng đúng trong trường hợp cụ thể Để đảm bảo tính phổ thông của ngôn ngữ văn bản pháp luật, cần phân chia, sắp xếp các đơn vị nội dung trong văn bản
Sử dụng ngôn ngữ thông dụng trong văn bản pháp luật ở chừng mực nhất định đã mang lại tính thống nhất cho ngôn ngữ văn bản Yêu cầu về tính thống nhất của ngôn ngữ đòi hỏi các từ, thuật ngữ phải được sử dụng thống nhất trong từng văn bản riêng rẽ cũng như trong toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật và trên phạm vi toàn quốc Đó là điều kiện cần thiết để giúp cho mọi người có thể hiểu và thực hiện pháp luật thống nhất Ngôn ngữ văn bản không thống nhất thì nội dung văn bản cũng không được hiểu thống nhất và văn bản pháp luật cũng sẽ được thực hiện theo những cách khác nhau
Để ngôn ngữ văn bản pháp luật bảo đảm tính thống nhất và thông dụng cần tránh sử dụng các từ ngữ địa phương (phương ngữ), từ cổ; không sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành hay từ nước ngoài trong những trường hợp không thật cần thiết; ưu tiên sử dụng các từ ngữ quen thuộc, phù hợp vói thời đại, dễ hiểu với các đối tượng chịu sự tác động của văn bản Đồng thời, cần chú ý sử dụng các từ, thuật ngữ cho có sự thống nhất trong cùng một văn bản và trong cả hệ thống văn bản pháp luật, không nên dùng nhiều từ khác nhau để chỉ một khái niệm trong cùng một văn bản; cùng một thuật ngữ được sử dụng trong các văn bản pháp luật khác nhau phải được hiểu theo một nghĩa giống nhau
Trang 8Mặt khác, khi trình bày nội dung văn bản pháp luật cũng cần chú ý diễn đạt đơn giản, phù hợp với tư duy thông thường của người đọc Điều này bảo đảm cho văn bản pháp luật có một kết cấu chặt chẽ, thống nhất khiển người đọc dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu và như vậy đã đáp ứng được yêu cầu về tính phổ thông
III Những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật so với những
văn bản khác
Văn bản pháp luật bao hàm cả văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là hệ thống những từ và quy tắc kết hợp chúng trong tiếng Việt, được nhà nước sử dụng để thiết lập các văn bản pháp luật Văn bản khác văn bản pháp luật rất phong phú như các văn bản văn học, văn bản báo cáo, chúc thư, khẩu hiệu, đơn xin việc… Các văn bản đó không bao gồm các quy phạm pháp luật, không được pháp luật quy định về trường hợp sử dụng, hình thức văn bản, thẩm quyền, thủ tục, thời hạn, trách nhiệm ban hành…, không được nhà nước
sử dụng để tác động, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý Nhà nước, không được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của nhà nước.Sự khác nhau giữa ngôn ngữ trong văn bản pháp luật với ngôn ngữ của các loại văn bản khác và một số ví dụ minh họa bằng việc so sánh ngôn ngữ trong văn bản Luật Hiến pháp với ngôn ngữ trong các văn bản khác như sau:
• Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là ngôn ngữ viết, ngôn ngữ trong văn bản khác có thể là ngôn ngữ viết hoặc không
Trong một số hoạt động, người có tạo lập văn bản có thể sử dụng những hình thức thể hiện văn bản khác như: ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hình thể, hành động Nhưng đối với các vấn đề quan trọng mà pháp luật quy định thì chủ thể quản lí buộc phải ban hành văn bản pháp luật, tức là khi đó phải là ngôn ngữ viết Vì vậy,văn bản pháp luật được thể hiện bằng ngôn ngữ viết Sử dụng ngôn ngữ viết, nhà quản lý có thể lựa chọn các từ có tính chính xác cao, lập các câu có kết cấu ngữ pháp chặt chẽ, hoàn chỉnh, nhờ đó có thể trình bày cụ thể, rõ ràng ý chí của mình và tạo điều kiện cho đối tượng thi hành văn bản nắm bắt được đúng đắn, đầy đủ nội dung của văn bản pháp luật Ví dụ như trong văn
Trang 9bản Luật Hiến pháp Việt Nam năm 1992 sửa đổi năm 2001, tại Điều 1 có quy định:
“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.” ,
ngôn ngữ được sử dụng là ngôn ngữ viết với các từ chính xác, thể hiện ý chí Nhà nước Còn trong một khẩu hiệu tuyên truyền an toàn giao thông năm 2013 “AN TOÀN GIAO THÔNG – TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI NGƯỜI”, ngôn ngữ được sử dụng ở đây là ngôn ngữ nói với từ ngữ rõ ràng nhưng câu không có kết cấu ngữ pháp đầy đủ chủ ngữ
vị ngữ
• Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là ngôn ngữ tiếng Việt, ngôn ngữ của văn bản khác
có thể là ngôn ngữ nước ngoài hoặc ngôn ngữ địa phương
Văn bản pháp luật phải được viết bằng tiếng Việt, phải tuân theo những quy tắc chung của tiếng Việt, do đó không thể nghiên cứu ngôn ngữ pháp luật tách rời ngôn ngữ dân tộc Sử dụng tiếng Việt để soạn thảo các văn bản pháp luật không chỉ là yêu cầu mang tính pháp lí mà còn là vấn đề khoa học, vì tiếng Việt là tiếng được đại đa số người dân trên đất nước sử dụng nên mang tính thông dụng, phổ biến Văn bản pháp luật phải được viết bằng tiếng Việt thì mới có thể phổ biến tới nhiều người và nhiều người cùng hiểu được nội dung của văn bản mà nhờ đó mới đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình truyền tải ý chí của chủ thể quản lý nhà nước
Ví dụ như trong văn bản Luật Hiến pháp Việt Nam năm 1992 sửa đổi năm 2001, ta
có thể thấy toàn bộ văn bản được trình bày bằng ngôn ngữ tiếng Việt Còn trong văn bản khác VBPL như ‘Nhật ký trong tù’ hay còn gọi là ‘Ngục trung nhật ký’ của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì đó lại là một tác phẩm văn học gồm 133 bài thơ viết bằng chữ Hán, thơ của Hồ Xuân Hương viết bằng chữ Nôm, bản án chế độ thực dân pháp viết bằng tiếng Pháp
• Ngôn ngữ văn bản pháp luật là ngôn ngữ được nhà nước sử dụng chính thức, ngôn ngữ văn bản khác có thể là ngôn ngữ được sử dụng chính thức hoặc không
Trang 10Văn bản pháp luật là phương tiện cơ bản và hữu hiệu để Nhà nước thể hiện ý chí của mình Xuất phát từ đặc thù của văn bản pháp luật là mang tính quyền lực nhà nước nên ngôn ngữ văn bản pháp luật là ngôn ngữ chuẩn quốc gia, được Nhà nước sử dụng chính thức Để diễn đạt các chủ trương, chính sách, các mệnh lệnh cụ thể, Nhà nước đặt
ra những yêu cầu nhất định đối với hệ thống ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản Chính những yêu cầu đó đã tạo ra sự đặc thù của ngôn ngữ văn bản pháp luật, làm cho
nó không hoàn toàn giống ngôn ngữ thông thường trong tiếng Việt
KẾT LUẬN
Ngôn ngữ văn bản pháp luật là hệ thống những từ và quy tắc kết hợp chúng trong tiếng Việt, được Nhà nước sử dụng để thiết lập các văn bản pháp luật Đồng thời, nó cũng là phương tiện dùng để giao tiếp giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Ngôn ngữ có thể nói là phương tiện quan trọng hàng đầu để thể hiện ý chí của cấp có thẩm quyền Vì vậy, trong quá trình soạn thảo văn bản pháp luật, chủ thể có thẩm quyền phải hiểu được tầm quan trọng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật và tuân thủ các yêu cầu trên nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của văn bản pháp luật trong quá trình quản lí nhà nước