1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bài báo cáo thực tập cộng đồng đề tài viêm loét dạ dày tá tràng

27 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề viêm loét dạ dày tá tràng
Trường học trường đại học
Chuyên ngành y học
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố ngã bảy
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 230,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ TÌNH TRẠNG VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CỦA CÔNG DÂN CÓ ĐỘ TUỔI TỪ 15 ĐẾN 50 TẠI THÀNH PHỐ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG N

Trang 1

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG

KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH

VỀ TÌNH TRẠNG VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CỦA CÔNG DÂN CÓ ĐỘ TUỔI TỪ 15 ĐẾN 50 TẠI THÀNH PHỐ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG

NĂM 2021

2021

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ……… ………… 3

I Tình hình diễn biến của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng trên thế giới và tại Việt Nam?

II Đặc điểm chính của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

III Một số mục tiêu khảo sát tổng quát

PHẦN 2: TỔNG QUAN ……… 5

I Các khái niệm về viêm loét dạ dày- tá tràng?

II Các yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm loét dạ dày- tá tràng?

III Các dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng?

IV Hệ quả của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng?

V Các xét nghiệm cần làm trong bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng?

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP ………8

I Đối tượng và phương pháp nguyên cứu

II Nội dung nguyên cứu:

III Tiêu chuẩn đánh giá chung về kiến thức và thực hành bệnh viêm loét dạ dày - tá

tràng

IV Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN ……… …… 13

DỰ ĐOÁN KẾT QUẢ……….…….……… 21

Bảng thống kê spss

PHẦN 5: DỰ KIẾN……… ……… 23

I Các biện pháp phòng chống viêm loét dạ dày

II Kế hoạch truyền thông

KIẾN NGHỊ ……… ………… 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 24 PHỤ LỤC

Trang 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I Tình hình diễn biến của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng trên thế giới và tại Việt Nam:

- Trên thế giới: Trong một tổng quan hệ thống của 31 nghiên cứu đã được công bố, tỷ

lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày không biến chứng (PUD) là khoảng 1,5 % trong dân số nói chung Cứ 1400 người thì có 1 người bị biến chứng do viêm loét dạ dày gây ra

- Tại Hoa Kỳ, khoảng bốn triệu người bị viêm loét dạ dày tá tràng và khoảng 350.000 trường hợp mới được chẩn đoán mỗi năm Số lượng viêm loét tá tràng gấp bốn lần so với viêm loét dạ dày được chẩn đoán

- Ở các nước đang phát triển, số người mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng khoảng 10%, và đang có chiều hướng tăng dần, mỗi năm thêm 0,2%

- Việt Nam: Trong một nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam Trong số các bệnh nhân

được kiểm tra, 65,6% bị nhiễm H pylori Tỷ lệ nhiễm trùng cao hơn đáng kể ở những người trên 40 tuổi so với những người ở độ tuổi ≤40 Viêm loét dạ dày mãn tính có ở tất cả những người nhiễm H pylori, 83,1% trong số họ bị viêm dạ dày hoạt động, và 85,3% và 14,7% bị teo và biến chất đường ruột, tương ứng

-> Như vậy có thể thấy Loét dạ dày tá tràng là một căn bệnh khá phổ biến có ảnh hưởng nhất định tới nhiều người Việt Nam

*Trong các bệnh dạ dày thì tỉ lệ bị loét dạ dày tá tràng chiếm cụ thể là:

- Loét tá tràng chiếm khoảng 95%

- Loét ở dạ dày khoảng 60%

- Loét bờ cong vị nhỏ khoảng 25%

- Viêm dạ dày khoảng 40%

Với những con số nên trên cho thấy tỷ lệ viêm loét dạ dày tá tràng có chiều hướng ngày càng tăng lên và đang ở mức báo động Không những thế, tình trạng mắc viêm loét dạ dày ở Việt Nam đang có xu hướng trẻ hoá cho thấy tình trạng về một lối sống vội, sống kém khoa học của giới trẻ hiện nay

II Đặc điểm chính và một số tác nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thường gặp:

Trang 4

Đặc điểm chính của bệnh là một bệnh mạn tính, diễn biến có chu kỳ, xu hướng hay táiphát và dễ gây biến chứng nguy hiểm như chảy máu hay thủng, ung thư dạ dày…Bệnhgặp ở mọi lứa tuổi, thường kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và công việc,làm giảm sút sức lao động của toàn xã hội Tác nhân chính của bệnh viêm loét dạ dày thường là Vi khuẩn Helicobacter pylori (H.Pylori) Đây là loại xoắn khuẩn, sống trên lớp nhầy niêm mạc dạ dày và gây ra bệnh này Trong số những người bị viêm loét dạ dày thì tỉ lệ do vi khuẩn này gây ra tới 70 – 90% Vi khuẩn thường lây truyền qua đồ đựng thực phẩm, bàn chải đánh răng và nụ hôn Ăn thực phẩm không sạch cũng là mộttrong những nguyên nhân lây nhiễm vi khuẩn này Những nghiên cứu gần đây trên thếgiới cho thấy có sự liên quan giữa nhiễm H pylori và tình trạng kinh tế xã hội thấp, cũng như điều kiện môi trường sống ,nhiều báo cáo trước đây ở các nước Châu Á như Trung Quốc và nhiều nước Châu Âu như Anh Quốc Đa số các báo cáo này đều cho rằng điều kiện sống đông đúc, học vấn thấp , tình trạng hôn nhân, không rữa tay trước khi ăn là những yếu tố nguy cơ quan trọng nhiễm H pylori.

Ngoài ra còn có các yếu tố khác có thể gây bênh như là:

- Yếu tố tiết thực

+ No đói không đều

+ Ăn tối quá no

+ Ăn nhanh vừa vừa ăn vừa xem ti vi

+ Uống quá nhiều rượu

- Yếu tố tâm lý: Căng thẳng kéo dài: Trạng thái căng thẳng, buồn phiền, tức giận sẽ

nhanh chóng được khuếch tán tới các cơ quan trong cơ thể, ảnh hưởng đến hệ thần kinh thực vật gây mất cân bằng cho chức năng dạ dày, đường ruột; axit hydrochloric

và pepsin tăng tiết khiến cho huyết quản dạ dày, môn vị co thắt, tầng bảo vệ niêm mạc

dạ dày bị thương tổn, hình thành bệnh viêm loét dạ dày Người bệnh thường bị đau khicông việc căng thẳng, lo lắng nhiều, buồn rầu, tức giận hoặc sợ hãi

-> Chính vì vậy nhóm 3 gồm 30 người của chúng tôi quan tâm đến vấn đề này

III Mục tiêu của thiết kế nghien cứu về kiến thức và thực hành phòng ngừa

viêm loét dạ dày tá tràng:

Vấn đề được đặt ra là, tỷ lệ người dân có kiến thức và thực hành đúng về phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng ở tp Ngã Bảy, Hậu Giang là bao nhiêu?

Trang 5

- Để trả lời câu hỏi này chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Khảo sát về kiến thức và thực hành phòng ngừa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng của người dân ở Thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang năm 2021 Với mục tiêu nghiên cứu sau:

I Các khái niệm về viêm loét dạ dày - tá tràng?

Viêm loét dạ dày-tá tràng là căn bệnh gây tổn thương viêm và loét trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng (phần đầu của ruột non) Những tổn thương này xảy ra khi lớp niêm mạc (màng lót bên trong cùng) của dạ dày hay tá tràng bị bào mòn và các lớp bên dướithành dạ dày hay thành ruột sẽ bị lộ ra Vết loét ở tá tràng chiếm 95%, vết loét ở dạ dày chiếm 60%, trong đó vết loét ở bờ cong nhỏ dạ dày chiếm 25% các trường hợp

Bệnh viêm loét dạ dày có thể gây ra tình trạng xuất huyết tiêu hóa nếu ổ loét lớn, chảy máu Nếu bệnh nhân không được phát hiện biến chứng xuất huyết tiêu hóa để điều trị kịp thời thì người bệnh có thể tử vong do mất máu

Viêm loét dạ dày gặp ở mọi lứa tuổi đặc biệt ở người già (chiếm 60%) và những người

có thói quen sinh hoạt, ăn uống không khoa học

Tình trạng bệnh được chia thành hai dạng:

Viêm loét dạ dày tá tràng cấp tính( Giai đoạn đầu): Mức độ tổn thương tiến triển nhanh nhưng ít để lại di chứng và dễ điều trị

Viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính(Vết loét tiến triển chậm) Mức độ tổn thương có thểgây teo lớp niêm mạc và nhiều biến chứng nguy hiểm khác

Bệnh nếu được điều trị đúng cách thì tỉ lệ tái phát lại rất thấp

Trang 6

II Các yếu tố nguy cơ dẫn đến viêm loét dạ dày- tá tràng?

Loét dạ dày và loét tá tràng xảy ra khi tình trạng cân bằng giữa các yếu tố phá hủy và

cơ chế bảo vệ bị đảo lộn

Các yếu tố phá hủy bao gồm NSAIDs, nhiễm H.Pylori, rượu bia, muối mật, acid và pepsin, Các yếu tố này có thể làm thay đổi khả năng bảo vệ niêm mạc, cho phép các ion H+ khuếch tán ngược và làm tổn thương tế bào biểu mô

Các cơ chế bảo vệ bao gồm sự liên kết chặt chẽ giữa các tế bào, chất nhầy của niêm mạc dạ dày, dòng máu đến dạ dày tá tràng, quá trình phục hồi tế bào và tình trạng tái sinh biểu mô

Nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng rất đa dạng, thường gặp nhất là các yếu tố sau:

2.1 Chế độ ăn uống không hợp lý: Bệnh nhân lạm dụng quá nhiều chất kích thích

như rượu, bia, thuốc lá,(hoặc các loại nước uống có cồn khác)

Bạn có biết rằng, trong khói thuốc lá có chứa hơn 200 loại chất gây hại cho sức khỏe của con người, trong đó đặc biệt là chất nicotine Chất nicotine sẽ gây kích thích cơ chế để tiết ra nhiều cortisol – đây là tác nhân chính làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày,uống quá nhiều rượu bia có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày Điều này dẫn đến viêm và làm tăng nguy cơ phát triển vết loét Mặt khác, uống nhiều rượu bia cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình chữa lành các vết loét dạ dày đã có

2.2 Thói quen ăn uống không khoa học: ăn đồ quá cứng, cay nóng chiên xào; ăn

không đúng bữa, thường xuyên bỏ bữa sáng, ăn vội vàng, nhai không kỹ,ăn đêm… là những nguyên nhân phổ biến gây loét dạ dày tá tràng

2.3 Việc sinh hoạt cá nhân không điều độ như: thức quá khuya, bỏ bữa ăn sáng hay

là việc ăn uống không đúng giờ giấc, thói quen ăn khuya, lười vận động không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn là yếu tố thuận lợi dẫn đến bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng

2.4 Ngủ không đủ giấc, thức quá khuya,… cũng có thể gây nên tình trạng loét dạ

dày tá tràng.Các tế bào niêm mạc dạ dày tự tái tạo và hồi phục vào ban đêm trong khi ngủ Việc thức khuya khiến cho các tế bào này không được nghỉ ngơi dẫn đến suy yếu,thức khuya khiến cho dịch dạ dày tiết ra nhiều dẫn đến viêm loét dạ dày nếu tình trạng này kéo dài, hoặc làm nặng hơn tình trạng bệnh nếu đã mắc bệnh trước đó

2.5 Lạm dụng quá nhiều thuốc: Lạm dụng các thuốc giảm đau, kháng sinh liều cao

trong đó phải kể đến các loại thuốc chứa corticoid và nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid (piroxicam, aspirin, indomethacin, diclofenac ) hoặc nhiễm

Trang 7

kim loại nặng trong thời gian dài sẽ khiến dạ dày bị tổn thương Các loại thuốc này gây ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin, làm giảm hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày, khiến niêm mạc dạ dày, tá tràng tổn thương và dẫn đến tình trạng loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân.

2.6 Nhiễm vi khuẩn HP (Helicobacter Pylori) là một loại vi khuẩn sinh sống và

phát triển trong dạ dày người là một trong những nguyên nhân chính gây nên các tổn thương nghiêm trọng ở dạ dày và tá tràng.Ở môi trường acid như dạ dày vi khuẩn HP tồn tại bằng cách tiết ra một loại enzyme là Urease giúp nó trung hòa độ acid trong dạ dày Sau khi xâm nhập vào dạ dày, vi khuẩn này sẽ chui vào lớp nhầy của niêm mạc dạdày, loại vi khuẩn này sẽ tồn tại và sinh sôi mạnh mẽ tại đây, đồng thời tiết ra độc tố làm tổn thương niêm mạc dạ dày, ức chế sản xuất yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày hình thành các vết loét.Thực tế, vi khuẩn HP có thể dẫn tới viêm dạ dày mạn tính tiến triển

và là nguyên nhân chính gây loét dạ dày, tá tràng, ung thư đại tràng…

2.7 Do bệnh lý: Tiểu đường, hạ đường huyết, xơ gan,… là những yếu tố nguy cơ có

khả năng gây loét dạ dày tá tràng

2.8 Một số nguyên nhân khác như stress, căng thẳng, sợ hãi, lo lắng kéo dài ảnh

hưởng lớn đến quá trình bài tiết axit trong dạ dày, có thể khiến dịch vị ở dạ dày tiết ra liên tục, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của dạ dày, tăng nguy cơ hình thành vết loét

III Các dấu hiệu của bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng?

3.1 Đau vùng bụng trên rốn (hay còn gọi là đau vùng thượng vị):

Đây là một trong các dấu hiệu chính của bệnh viêm loét dạ dày Nếu loét tá tràng thì cơn đau thường sẽ xuất hiện vào lúc đói hoặc là lúc sau ăn khoảng 2 - 3 tiếng, có thể đau vào lúc nửa đêm về sáng, lan ra sau lưng Cơn đau xuất hiện âm ỉ, đau tức bụng hoặc đau quặn từng cơn Bạn nên hạn chế ăn những món ăn chua, cay khi đang đói

3.2 Đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn hay nôn:

Một số triệu chứng như đầy bụng, buồn nôn cũng là một trong những dấu hiệu thường xuyên của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng

Cảm giác bị đầy bụng, khó tiêu là do dạ dày đã bị tổn thương, kéo theo hoạt động tiêu hóa chậm lại, khiến cho người bệnh thường cảm thấy chướng bụng, đầy hơi

3.3 Mất ngủ, ngủ không ngon giấc:

Mất ngủ hay giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn do bụng bị đầy hơi, bụng nặng cảm giác khó tiêu, hay do đau lúc bụng đói nửa về đêm sáng

Trang 8

3.4 Ợ hơi, ợ chua, hoặc nóng rát thượng vị:

Đa số bệnh nhân khi bị viêm loét dạ dày-tá tràng thường có các triệu chứng này Ợ hơi, hoặc ợ chua là những dấu hiệu rất hay gặp phải ở những bệnh nhân bị bệnh trong thời kỳ đầu

Ợ nóng thượng vị thường xuất hiện ở bệnh nhân có trào ngược dạ dày thực quản hơn

3.5 Rối loạn tiêu hóa:

Một dấu hiệu của viêm loét dạ dày-tá tràng nữa đó là có triệu chứng bị tiêu chảy hoặc táo bón Do việc tiêu hóa không ổn định, người bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng thường

bị sút cân Nhưng ngược lại, vì triệu chứng đau thường xảy ra lúc bụng đói nên bệnh nhân hay ăn nhiều hơn, cũng có thể gây tăng cân nhanh

IV Hệ quả của bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng?

Bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng nếu không được điều trị ngay sẽ trở thành mạn tính và khó có thể khỏi dứt điểm Căn bệnh này có thể dẫn đến các biến chứng có ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng như:

4.1 Thủng dạ dày tá tràng: Dấu hiệu của thủng là hiện tượng đau bụng dữ dội đột

ngột

4.2 Xuất huyết tiêu hóa trên: Chảy máu ở vết viêm loét có thể dẫn đến tình trạng

mất máu nhiều máu, nguy hiểm đến tính mạng Dấu hiệu của một vết loét chảy máu bao gồm các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng, nôn ra máu đỏ hay phân có màu đen

4.3 Hẹp môn vị: đây là dạng mô viêm xơ phát triển trên ổ loét ở môn vị-tá tràng, gây

hẹp lòng ruột ngay dưới dạ dày, làm cho thức ăn khó có thể đi qua đường tiêu hóa Cácdấu hiệu của hẹp môn vị như là nôn mửa, bụng óc ách thức ăn cũ và sút cân nhanh

Các biến chứng kể trên đều rất nghiêm trọng và có thể cần phẫu thuật Bạn nên đến bệnh viện gần nhất để khám và điều trị khẩn

V Các xét nghiệm cần làm trong bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng?

5.1 Xét nghiệm máu: Tìm ra nguyên nhân, xác định người bệnh có bị thiếu máu

không…;

5.2 Xét nghiệm phân: Đánh giá tình trạng bệnh;

Trang 9

5.3 Nội soi: Dùng ống dày có gắn camera Ống này sẽ đưa từ miệng xuống dạ dày và

tá tràng Mục đích là đánh giá trực tiếp mức độ tổn thương ở lớp niêm mạc;

5.4 Thụt bari chụp X-quang: Kỹ thuật này được thực hiện khi nghi ung thư hoặc

polyp Người bệnh sẽ được uống chất phản quang (bari) trước khi chụp X- quang

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP

I Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Người công dân tại thị xã Ngã Bảy - tỉnh Hậu Giang

1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu

- Đồng ý tham gia khảo sát

- Đồng ý trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bảng điều tra

1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không chấp nhận tham gia nghiên cứu

- Đang bị bệnh không thể tham gia nghiên cứu

- Vắng mặt trong thời gian nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.4.1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá tỷ lệ hiện hành và các yếu tố liên quan đến bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng

ở công dân độ tuổi từ 15-50 đang đi làm ở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

1.4.2 Thiết kế nghiên cứu:

- Nghiên cứu cắt ngang

1.4.3 Phương pháp chọn mẫu:

- Chọn mẫu thuận tiện

Trang 10

Trong đó: n là cỡ mẫu nhỏ nhất phải đạt được

Z là hệ số tin cậy, ở mức xác xuất 95% => z=1.96

P là tỉ lệ người dân bệnh viêm loét dạ dày tá tràng tại thị xã ngã 7 tỉnh hậu giang, p=0.8

D là khoảng sai lệch, d=0.05

=> N= 246

II Nội dung nghiên cứu:

Nhóm biến số đặc điểm chung:

- Giới tính: Nam hay nữ

- Nghề nghiệp: nông dân, công nhân, học sinh, sinh viên…

Trang 11

- Kiến thức về nguyên nhân gây viêm loét dạ dày – tá tràng:

+ Viêm loét dạ dày tá tràng có thể là do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori

+ Thường xuyên sử dụng thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm

+ Những yếu tố nguy cơ của viêm loét dạ dày tá tràng: thường xuyên sử dụng rượu bia, chất kích thích; stress, thói quen ăn uống sinh hoạt không điều độ

- Kiến thức về triệu chứng của viêm loét dạ dày – tá tràng:

+ Đau vùng thượng vị (vùng bụng trên rốn)

+ Đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn và nôn

+ Ợ hơi, ở chua nóng rát vùng thượng vị

+ Rối loạn tiêu hóa

- Kiến thức về bệnh thường gặp ở các đối tượng:

+Công nhân, người lao động nhiều: Stress; hay chán ăn; uống rượu, bia và chất kích thích; thường xuyên ăn đêm

+Học sinh, sinh viên: ăn uống ào ào,no đói thất thường, áp lực thi cử,…

- Kiến thức về biến chứng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

+ Hẹp môn vị

+ Nôn ra máu (màu đỏ hoặc đen) hoặc có máu đen trong phân

+ Xuất huyết tiêu hóa

+ Thủng dạ dày

Trang 12

+ Ung thư dạ dày.

- Kiến thức về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thông qua:

+ Khám sức khoẻ định kỳ tại các cơ sở y tế

+ Ti vi, báo đài, mạng xã hội

+ Từ bạn bè, người thân

Nhóm biến số thực hành:

Là biến nhị giá đúng hoặc không đúng, bao gồm các biến số loại thực phẩm gây bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, phòng ngừa viêm loét dạ dày - tá tràng, điều trị bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng

- Thực hành phòng ngừa viêm loét dạ dày:

+ Hạn chế sử dụng các thực phẩm gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày

+ Thực phẩm gây tăng acid dạ dày

+ thực phẩm sinh hơi, chướng bụng

+Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nâng cao sức khoẻ, luôn giữ tinh thần lạc quan, tránh căng thẳng, lo âu, nghỉ ngơi hợp lí, hạn chế thức khuya, ngủ đủ giấc

+ Giữ thói quen ăn uống lành mạnh, ăn đúng giờ đúng bữa, không được bỏ bữa ăn trong ngày đặc biệt bữa sáng

+ Đảm bảo bữa ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng; ăn các loại thức ăn mềm, dễ tiêu, ít dầu, mỡ

+ Hạn chế sử dụng các loại thuốc giảm đau và kháng viêm: Các loại thuốc giảm đau vàkháng viêm khi sử dụng lâu có tác dụng ức chế các chất bảo vệ niêm mạc dạ dày gây đau và viêm loét dạ dày, khi sử dụng phải có sự hướng dẫn của bác sĩ

+ Phải đi kiểm trả sức khoẻ khi cảm thấy cơ thể có những biểu hiện của viêm loét dạ dày như: đau vùng thượng vị, ợ chua, rối loạn tiêu hoá

+ Thường xuyên đi kiểm tra sức khoẻ định kì tại các trung tâm y tế

- Thực hành điều trị viêm loét dạ dày

Trang 13

+ Dừng hoặc hạn chế các loại thuốc giảm đau và kháng viêm để ổn định lại các enzymtrong hệ thống bảo vệ niêm mạc dạ dày.

+ Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc, thuốc điều trị diệt vi khuẩn HP

+ Ăn uống điều độ, đúng bữa, khoa học, hạn chế rượu bia, đồ ăn chua cay giúp cho dạ dày hoạt động khỏe mạnh sẽ bảo vệ cho dạ dày tốt hơn

+ Ngoài ra việc thường xuyên tập thể dục, làm việc khoa học, tránh lo lắng, stress làm điều hòa hoạt động niêm mạc giúp cho việc điều trị tốt hơn

- Thực hành về loại thực phẩm gây bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng:

+ Thực phẩm gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày :

Rượu, bia, cà phê, trà đặc;

Các loại rau đậu già, củ cải già, rễ cây ;

Các gia vị cay nóng như tiêu, ớt, gừng khô ;

Món ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, món nướng tẩm nhiều gia vị, đồ ăn chế biến sẵn có các chất bảo quản, các loại thức ăn như xương băm nhỏ, sụn, tôm cua, cổ cánh, chân

gà, vịt, đầu cá…

+ Thực phẩm gây tăng acid dạ dày:

Trái cây chua (cam, chanh, quýt, xoài, khế );

Thực phẩm chua (dấm, mẻ)

+ Thực phẩm sinh hơi, chướng bụng :

Giá đỗ, dưa cà muối, hành, hẹ, cần tây

Các loại nước ngọt, nước trái cây có ga.…

III Tiêu chuẩn đánh giá chung về kiến thức và thực hành bệnh viêm loét dạ

Ngày đăng: 27/12/2021, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w