- Hệ thống neo tàu biển là một hệ thống hết sức quan trọng không thể thiếu trên các phương tiện biển, hệ thống neo được dùng để cố định vị trí tàu trên mặt nước trong bất cứ điều kiện th
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG NEO
I.THIẾT BỊ NEO CỦA TÀU VÀ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH.
1.1 Tác dụng của neo:
- Cố định tàu
- Quay trở tàu
- Quay trở trong luồng hẹp
- Hỗ chợ tàu vào cầu khi có gió thổi vào mạn
- Thoát cạn an toàn
- Vô tình vào cạn
- Cố tình vào cạn (chất đáy mềm, thủy triều thấp nhất)
- Dịch chuyển về phía trước một đoạn ngắn
- Hệ thống neo tàu biển là một hệ thống hết sức quan trọng không thể thiếu trên các phương tiện biển, hệ thống neo được dùng để cố định vị trí tàu trên mặt nước trong bất cứ điều kiện thời tiết nào, vị trí tàu phải được cố định chắc chắn
- Ngoài ra hệ thống neo còn được sử dụng trong các trường hợp sau Quay trở trong luồng lạch hẹp, hỗ trợ tàu vào cầu an toàn, hỗ trợ tàu thoát cạn an toàn, dùng để phá chớn của tàu
- Hệ thống neo tàu phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo cố định vị trí tàu trên mặt nước trong bất cứ điều kiện thời tiết nào
+ Khi thả neo phải nhanh chóng thuận lợi trong khoảng thời gian ngắn nhất neo phải bám đáy chắc trong mọi chất đáy
+ Khi kéo neo phải nhanh chóng thuận lợi, neo bật lên khỏi đáy dễ dàng
+ Khi cố định neo chạy biển phải chắc chắn
Trang 2Sơ đồ bố trí chung của hệ thống neo
Trang 3Số lượng neo trên mỗi tàu tuỳ theo quy định của quy phạm đóng tàu từng nước có thể khác nhau Nói chung trên các tàu biển thường trang bị hai neo mũi ở hai bên mạn Trọng lượng của hai neo này lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào cỡ tàu
1.2 Lỉn neo:
- Lỉn neo dùng để nối neo với vỏ tàu, thường được làm bằng sắt thép thông qua phương pháp đúc hoặc rèn
- Một dây lỉn bao gồm nhiều mắt lỉn được nối lại với nhau
- Chiều dài của một dây lỉn là từ 165÷500m trong một dây lỉn thường được chia thành các đường lỉn, chiều dài của một đường lỉn từ 25÷27,5m
1.3 Phương pháp đánh dấu các đường lỉn
- Đường lỉn thứ nhất: mắt cuối cùng có ngáng ở mắt thứ nhất và mắt đầu tiên có ngáng của dường thứ 2 được sơn trắng và quấn dây kẽm
- Đường lỉn thứ 2: hai mắt cuối cùng có ngáng của đường thứ 2 và 2 mắt đầu của đường thứ 3 được sơn trắng
- Đường lỉn thứ 3: 3 mắt cuối cùng có ngáng của đương thứ 3 và 3 mắt đầu của đường thứ 4 được sơn trắng
- Cách đánh dấu này được tiến hành cho tới đường thứ 5 nhưng đến đường thứ 6 ta lại quay lại cách đánh dấu như đường thứ nhất
- Đường lỉn 6: mắt cuối cùng có ngáng của đường 6 và mắt đầu tiên có ngáng của đường thứ 7 được sơn trắng và quấn dây kẽm
- Cách tiến hành này được đánh dấu cho đến đường số 10 sang đến đường thứ 11 ta quay lại cách đánh dấu như đường thứ nhất
1.4 Cách báo hướng lỉn
- Trong quá trình thả neo và kéo neo ta phải thường xuyên báo hướng lỉn, khi báo hướng lỉn ta có thể dùng máy bộ đàm (walkie- talkie) hoặc ra hiệu bằng tay
- Khi dây lỉn trùng với trục dọc về hướng mũi thì ta coi đó là hướng 12 giờ Khi dây lỉn trùng với trục dọc về phía lái thì ta coi đó là hướng 6 giờ Khi dây lỉn nằm vuông góc với thân tàu về tay phải thì đó là hướng 3 giờ Khi dây lỉn nằm vuông góc với thân tàu về tay trái thì đó là hướng
9 giờ Các hướng lỉn còn lại sẽ tương ứng với các giờ tiếp theo
1.5 Cách báo số đường lỉn:
Mắt lỉn không ngáng
Mắt lỉn lắp ghép Dây buộc đánh
dấu đường lỉn
Trang 4Trong quá trình thả và kéo neo phải thường xuyên báo số lượng đường lỉn, khi báo số đường lỉn ta có thể dùng máy bộ đàm (walkie- talkie) hoặc sử dụng chuông để báo số đường lỉn
1.6 Máy tời neo:
Máy tời neo phải đảm bảo những tính năng sau:
- Có thể lần lượt kéo hoặc thả từng neo, cũng có thể kéo cả hai neo cùng một lúc Tốc độ kéo khi kéo đồng thời cả hai neo không nhỏ hơn 8 m/ phút, khi kéo một neo không nhỏ hơn 12 m/ phút
Có thể đảm bảo đồng thời kéo hai neo khi chúng ở độ sâu 45 mét
- Phải có bộ ly hợp nhẹ và đáng tin cậy chỉ cần một người có thể thao tác, dù bộ ly hợp điện động hay bộ ly hợp nén thuỷ lực thì trong trường hợp khẩn cấp đều có thể dùng tay điều khiển tách bánh xe kéo lỉn ra khỏi trục quay
- Phải có bộ phanh đáng tin cậy Khi thả neo bằng phanh có thể thả lần lượt từng neo hay đồng thời thả hai neo và có thể phanh hai lỉn neo bất cứ lúc nào
II VẬN HÀNH HỆ THỐNG NEO
2.1 Công tác thả neo
a, Công tác chuẩn bị
Trước khi tiến hành công tác chuẩn bị thả neo ta phải có mặt tại vị trí trước ít nhất 15 phút để tiến hành công tác chuẩn bị thả neo
+ Xin điện máy tời (sĩ quan trực ca)
+ Xin bỏ các chằng buộc
+ Mở nắp đậy ống dẫn lỉn
+ Mở bộ hãm khi đó dây lỉn được tự do
+ Vào trám mở phanh cho máy tời chạy để đưa neo ra khỏi lỗ nống neo Thông thường để neo cách mặt nước từ 1÷1,5m sau đó phanh chặt dừng máy tời
+ Tách bộ li hợp ra khỏi bánh xe quấn lỉn (ra trám)
+ Hầm lỉn không có người làm việc
+ Chuẩn bị một quả cầu màu đen
+ Trong trường hợp muốn đánh dấu vị trí neo thì ta phải chuẩn bị một đường dây cáp dài bằng độ sâu tại khu vực thả neo và một hoa tiêu hình quả trám
+ Một đầu dây cáp nối với phao tiêu, đầu còn lại được nối với thân neo
+ Vùng nước phía dưới neo không có tàu thuyền nhỏ neo đậu và chướng ngại vật gây trở ngại đến công tác thả neo
b, Thao tác thả neo:
- khi được lệnh thả neo từ phía buồng lái ta nhanh chóng mở phanh, khi đó nhờ trọng lượng của neo và lỉn neo sẽ rơi tự do xuống nước
- Khi neo chạm xuống đáy ta phải khống chế tốc độ của neo
- Trong quá trình này ta phải thường xuyên báo hướng lỉn, số lượng đường lỉn và trạng thái đường lỉn căng hay trùng
- khi neo chạm đáy ta phải cheo quả cầu màu đen ở phía mũi.(dấu hiệu thuyền đang neo đậu vào ban ngày) vào ban đêm bặt đèn neo tắt đèn hành trình
- Sau khi thả đủ số lượng đường lỉn theo yêu cầu và được lệnh khóa neo từ phía buồng lái ta nhanh chóng vặn chặt phanh
Trang 5- Đóng bộ hãm đậy nắp ống đẫn lỉn, neo, che phủ bạt máy tời, tắt điện máy tời và thu dọn vệ sinh tại nơi làm việc
Máy tời neo kiểu thuỷ lực
- Nếu thả neo ở độ sâu 40m trở lên thì bắt buộc thả bằng máy tời Sau khi chuẩn bị xong ta tiến hành vào trám, sau đó cho máy tời chạy thả được 2/3 độ sâu thì dừng máy tời và ra trám sau đó thả số đường lỉn còn lại bằng phương pháp tự do
- Khi thả neo ở độ sâu từ 80m trở lên thì bắt buộc phải thả toàn bộ bằng máy tời
2.2 Công tác kéo neo
a Công tác chuẩn bị
Trước khi tiến hành công tác kéo neo ta phải có mặt tại vị trí làm việc trước ít nhất 15 phút để tiến hành công tác chuẩn bị kéo neo
+ xin điện máy tời
+ xin nước rửa neo, mở van xả nước biển ở phía dưới để rửa lỉn neo
+ mở nắp đậy của ống dẫn lỉn, neo và mở bộ hãm kiểm tra lại phanh
+ Cho máy tời chạy thử không tải, kiểm tra hoạt động của tời và phát hiện tiếng động bất thường nếu có
+ Đóng bánh xe quấn lỉn vào bộ li hợp còn gọi là vào trám
+ Tháo bỏ thanh ngáng lỉn( thanh hãm) trên bệ tì lỉn neo (Compressor)
+ Nới lỏng phanh và tời đã chuẩn bị sẵn sàng cho việc kéo neo
+ Trong hầm lỉn không có người làm việc
b.Thao tác kéo neo
Trang 6- Khi có lệnh kéo neo từ phía buồng lái ta nhanh chóng mở phanh và cho máy tời chạy Tăng dần vòng tay của tời
- Tránh các thao tác đột ngột giật cục
- Trong quá trình này phải thường xuyên báo hướng lỉn và số lượng đường lỉn, trạng thái lỉn căng hay trùng về phía buồng lái
- Khi neo bật lên khỏi đáy ta nhanh chóng hạ quả cầu neo vào ban đêm và tắt neo bật đèn hành trình
- Khi đưa neo vào lỗ nống neo 2 ngạnh của neo phải nằm sát vào miếng tôn gia cường ở phía ngoài lỗ nống neo
- Khi được lệnh khoá neo ta nhanh chóng vặn chặt phanh dừng máy tời, đóng bộ hãm phanh, đạy nắp ống dẫn lỉn neo
- Tắt điện máy tời, tắt nước rửa neo, che phủ máy tời bằng bạt, thu dọn vệ sinh tại khu làm việc
III BẢO QUẢN BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NEO
Hệ thống neo tàu biển hết sức quan trọng trên tàu biển Vì vậy trong quá trính khai thác và sử dụng ta phải tiến hành bảo quản, bảo dưỡng thật cẩn thận
3.1 Bảo quản hệ thống tời neo:
- Trước hết phải bảo dưỡng thật tốt hệ thống máy tời thường xuyên tra dầu mỡ vào các bộ phận chuyển động như trục bánh xe quấn lỉn, bộ li hợp, tay quay của phanh và tay gạt đảo chiều
- Nếu là máy tời bảo quản thật tốt hệ thống động cơ, khi không sử dụng bắt buộc phải che phủ toàn bộ hệ thống động cơ và tay trang điều khiển
- Nếu là máy tời điện thuỷ lực thường xuyên kiểm tra hệ thống đường ống dẫn dầu xem chúng
có bị dò dỉ hay không
Nếu là máy tời hơi nước thì phải kiểm tra vật liệu giữ nhiệt ở phía ngoài đường ống xem chúng có bị rách vỡ hay không
3.2 Bảo quản hệ thống lỉn neo và hầm lỉn:
- Thường xuyên kiểm tra các vị trí đánh dấu đường lỉn
- Kiểm tra ma ní nối giữa lỉn neo và neo
Trang 7- Kiểm tra lỉn neo có bị rối hay không.
- Kiểm tra và dọn sạch những chất bẩn chứa trong hầm lỉn
IV CÁC KHẨU LỆNH KHI LÀM NEO:
Standby starboard( port) anchor: Chuẩn bị neo phải( trái)
Let go anchor: ném neo
Hold on: dừng xông lỉn
Slack away hoặc pay out: xông lỉn
…shackles in the water: …đường dưới nước
…shackles on deck: …đường trên boong
How much shackles now? Bây giờ bao nhiêu đường lỉn?
Does the anchor bring up? Neo bám chắc chưa?
Anchor drag: bò neo
How is the cable leading? Lỉn nằm ở hướng nào?
Chain right ahead ( on the beam, leading after): lỉn ở phía trước( ngang, ở phía sau) Chain aross the bow: lỉn vắt ngang mũi
Brought up: neo đã bám chắc
Make fast: cố định chặt
Standby heave in the cable: chuẩn bị kéo neo
Heave in ( Heave away): Kéo neo
How much shackles more? Còn mấy đường nữa
Chain tight:lỉn căng
Short stay: Neo sắp tróc(độ dài lỉn neo còn khoảng 1.5 lần độ sâu)
Up and down: Lỉn thẳng đứng
Anchor aweigh: Neo tróc
Get the port anchor ready: Chuẩn bị sẵn sàng neo trái
Get the starboard anchor ready: chuẩn bị sẵn sàng neo phải
Stow anchor: thu neo
Trang 8CHƯƠNG 2: CÁCH NEO TÀU THÔNG THƯỜNG
I Chọn vị trí neo tàu
Khi chọn vị trí để neo cần kết hợp với hải đồ, tư liệu hàng hải, dự báo khí tượng, nghiên cứu địa điểm neo một cách thận trọng Dưới đây đưa ra một số điều cơ bản cần chú ý:
1 Độ sâu, chất đáy
1) Nếu vùng neo có sóng lừng, chiều dài của xích neo tối thiểu phải gấp đôi độ sâu Chỗ có dòng chảy mạnh không nên chọn làm chỗ neo
2) Chất đáy tốt nhất cho neo tàu là bùn dẻo, sau đó là bùn cát Chất đáy cát lẫn vỏ sò bám neo kém, chỉ bằng 2/3 của chất bùn dẻo Chất đáy là đá không thích hợp để neo tàu
2 Hoàn cảnh chung quanh
1) Đáy biển phải tương đối bằng phẳng, độ nghiêng nhỏ
2) Khu vực neo đủ rộng để việc điều động, quay trở tàu linh hoạt Diện tích an toàn của khu vực khi neo một neo phải có bán kính lớn hơn chiều dài xích neo dự kiến cộng thêm hai lần chiều dài của tàu 3) Tránh luồng, đường tàu khác đi qua lại
4) Tốt nhất khu vực gần đó không có đá ngầm
5) Có nhiều mục tiêu bờ để xác định vị trí
3 Điều kiện tránh gió
1) Chọn vùng neo cố gắng phù hợp với yêu cầu tránh gió
2) Vị trí để tránh bão tốt nhất nên chọn vùng kín che chắn bởi núi, hải đảo chung quanh
II Phương pháp neo tàu
Về cơ bản có hai phương pháp neo tàu sau đây, và các ưu nhược điểm của chúng
1 Phương pháp neo một neo bằng cách cho tàu chạy lùi
1) Điều khiển tàu đến gần vị trí neo, giảm trớn tàu, dừng máy sao cho dưới tác dụng của quán tính tàu vừa dừng lại ở vị trí neo
2) Cho chạy máy lùi ( tuỳ điều kiện gió nước lấy tốc độ lùi phù hợp) Đợi tàu bắt đầu có trớn lùi (nhận biết bằng cách quan sát cuộn nước do chân vịt tạo ra ở hai bên cánh gà buồng lái) bắt đầu thả neo Thông thường nên thả neo trái, vì khi tàu chạy lùi mũi tàu ngã sang phải, nếu thả neo phải thì xích neo
có thể vắt ngang đáy tàu gây ma sát làm hỏng đáy tàu Tuy nhiên, tuỳ điều kiện thực tế, cũng có thể thả neo phải Đầu tiên xông khoảng một đường xích neo hoặc xông xích neo có độ dài gấp 1,5 đến 2 lần
độ sâu
3) Để tàu tiếp tục lùi, đợi neo bám đáy, tiếp tục xông xích, đồng thời quan sát hướng xích và độ căng của xích để điều chỉnh tốc độ lùi hay dừng máy lùi vào thời điểm thích hợp
4) Nếu xích quá căng, chịu lực quá lớn thì có thể cho máy tới nhẹ để phá trớn lùi
5) Khi tác nghiệp neo ban đêm, nếu vùng neo có dòng chảy mạnh khó cảm nhận được tốc độ tương đối giữa tàu và đáy, đại phó đứng ở mũi cần báo kịp thời hướng xích neo và độ căng chùng của xích để thuyền trưởng quyết định điều chỉnh tốc độ máy cho phù hợp
Trang 9Thả neo bằng cách cho lùi tàu thường áp dụng trong trường hợp neo ngược nước Khi neo chạm đến đáy, nhờ máy lùi và dòng chảy, neo bị xích lật ngược lại tạo ra xung lực làm cho neo bám chắc chắn
Vì vậy đây là phương pháp thường dùng
2 Phương pháp neo một neo khi tàu chạy tới
1) Tàu chạy nhắm thẳng tới vị trí neo, giảm máy phá trớn, hoặc dừng máy chỉ giữ lại quán tính phù hợp Bắt đầu thả neo khi tàu đến vị trí neo Đề phòng quán tính quá lớn làm cho xích neo chịu xung lực mạnh hoặc xích ma sát làm hỏng đáy tàu
2) Từ từ xông xích neo sao cho khi xích neo vừa đủ độ dài thì quán tính của tàu cũng còn vừa đủ để rê neo bám đáy Cho dừng máy
Phương pháp này chỉ dùng trong điều kiện nước gió bình thường, ngược nước, ở phía trước vùng neo thoáng rộng
3 So sánh hai phương pháp thả neo khi tàu tiến tới và thả neo khi tàu lùi
1) Thả neo khi cho tàu tiến tới
Ưu điểm:
• Dễ giữ hướng mũi ổn định, dễ điều động;
• Dễ điều chỉnh chính xác neo đúng vị trí dự định;
• Thời gian tác nghiệp neo ngắn;
• Tiện lợi khi cần khống chế xung lực quán tính lúc vào cảng
Nhược điểm:
Không có những ưu điểm như thả neo khi cho tàu chạy lùi nói dưới đây
2) Thả neo khi cho tàu chạy lùi:
Ưu điểm:
• Tránh ma sát giữa neo và đáy tàu, không làm hỏng đáy tàu;
• Khoảng cách rê neo từ lúc neo chạm đáy đến lúc neo bám đáy ngắn;
• Dễ khống chế xung lực quán tính;
• Dễ thao tác trong khu vực neo mà ở phía trước chật hẹp
Nhược điểm:
Khó giữ hướng mũi ổn định, khó điều chỉnh chính xác vị trí neo dự định, vì vậy nhiều trường hợp phải cho tàu quay mũi để đáp ứng yêu cầu điều động
Trong luồng hẹp khi quay mũi thường bị giới hạn bởi độ sâu của luồng nên thường dùng phương pháp thả neo xuôi nước để quay mũi tàu
Tàu một chân vịt chiều phải cần phải quay mũi về phía phải Căn cứ vào tốc độ dòng chảy và mớn nước của tàu để dự đoán lực đạp ngang của dòng chảy
Cách thực hiện:
1) Đầu tiên cho tàu giảm tốc độ khi gần đến chỗ dự định thả neo, dùng lái bẻ mũi tàu về bên phải đồng thời cho chạy máy lùi để phá trớn, làm tăng tốc độ ngã mũi bên phải
2) Đợi đến khi tàu hết trớn tới ném neo phải một đường lỉn dưới nước Phanh chặt lỉn không được xông thêm
3) Đợi cho tàu từ từ quay mũi (nhờ nước đạp ngang hông tàu) Nếu tàu neo luôn tại chỗ thì cho tiếp tục xông lỉn theo yêu cầu
III Cách xác định vị trí neo chính xác khi ném neo, ý nghĩa
Xác định vị trí neo chính xác khi neo rất quan trọng Có vị trí neo chính xác mới có thể kiểm tra neo bị
bò hay không trong khi neo đậu, nhất là khi có sóng gió, thủy triều mạnh
Cách thực hiện như sau:
1 Trước khi neo yêu cầu sỹ quan trực ca chọn sẵn các mục tiêu và sẵn sàng xác định vị trí
2 Ngay sau khi neo vừa buông xuống và chạm đáy, sỹ quan đo các mục tiêu ngay lập tức và xác định
vị trí điểm neo, đánh dấu vị trí neo trên hải đồ tỷ lệ lớn Lưu ý là có thể có sai số vì neo bị rê trước khi bám đáy
Cách lấy vị trí và tính bán kính đặt vòng báo động neo:
Trang 103 Căn cứ vào độ dài xích neo cộng với chiều dài tàu, lấy điểm neo làm tâm vẽ một vòng tròn Đây là vòng tròn mà tàu có thể dịch chuyển, dao động trong đó khi có sóng gió, thủy triều…
4 Khi trực ca neo và kiểm tra vị trí, nếu vị trí tàu không còn nằm trong vòng tròn đã vẽ có nghĩa là tàu
đã bò neo Cần có biện pháp xử lý
IV Chiều dài của xích neo cần thiết
Chọn độ dài xích neo phụ thuộc nhiều yếu tố:
- Tính chất của đáy mà neo bám Bùn là chất đáy neo bám tốt, đất sét cứng, sò cát, đá cuội neo bám kém,
- Độ sâu vùng neo,
- Khi có gió và dòng chảy, đủ chỗ cho tàu đảo qua lại,
- Mức độ che chắn của vùng neo,
- Cường độ gió và dòng chảy vùng neo,
- Tùy theo loại xích neo
2 Độ dài xích neo có thể tham khảo các số liệu sau đây:
1) Điều kiện thời tiết bình thường:
- Độ sâu 20m, độ dài xích neo gấp 4~6 lần độ sâu;
Độ sâu 20~30m, 3~4
Độ sâu trên 30m, 2~2
-2) Khi gió cấp 11:
Độ sâu 3m, số đường xích neo: 6;
- 5m - 6 - 7
- 7m ~10m, - 7
- 15m - 8
- 20m - 9
3) Ở khu vực nước chảy xiết, xích neo không ngắn hơn các số liệu dưới đây:
Tốc độ dòng chảy 3 nơ: 5 đường lỉn
4 nơ: 6
5 nơ: 7 –