Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại lớn nhất thế giới WTO vào ngày 11012007. Sự kiện này đã đánh dấu bước tiến dài trong qúa trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, mở ra một chương mới trong kế hoạch đổi mới, hiện đại hóa đất nước. Thực hiện kế hoạch lớn của đất nước là Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp. Muốn thực hiện được điều đó thì đất nước phải tiến hành nhiều công cuộc xây dựng đất nước, trong đó có lĩnh vực kinh tế. Các doanh nghiệp Việt Nam luôn tự hào hoạt động trong thị trường có nhiều tiềm năng như: thị trường rộng lớn, được Nhà Nước đầu tư, hỗ trợ, thu hút nhiều nguồn vốn từ bên ngoài (đặc biệt là vốn FDI và ODA) và đặc biệt là nguồn lao động dồi dào, rẻ. Nhưng sự thực, các doanh nghiệp nước ta còn chưa tận dụng được các ưu thế này và đang phải đối mặt sự cạnh tranh khắc nghiệt, rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài. Theo thống kê hiện nay thì lao động của nước ta có năng suất thấp, chưa được đào tạo kĩ, còn lại là lao động phổ thông, có năng suất thấp. Điều đó làm cho các doanh nghiệp nước ta gặp khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình đổi mới đất nước của nước ta hiện nay. Từ thực trang trên em muốn thông qua quá trình nghiên cứu về vấn đề năng suất lao động của doanh nghiệp Việt Nam để hiểu thêm được tình hình năng suất lao động của người lao động nước ta và đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động của lao động Việt Nam trong quá trình đổi mới, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế quốc tế của nước ta. Vì vậy chúng em quyết định chọn đề tài “thực trạng và giải pháp nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam”.
Trang 1HỌC VIỆN BÁO CHÍ TUYÊN TRUYỀN
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Tiểu luận môn KINH TẾ V I MÔ
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Đinh Thu Hà
Học viên: Phạm Mỹ Hằng
Mã sinh viên: 2055270015
Lớp: Quản lý kinh tế A1 K40
HÀ NỘI – 2021
Trang 2MỤC LỤ
MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề……….3
2.Bố cục bài tiểu luận……… 3
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 1.1 Năng suất lao động là gì? 5
1.2 Phân loại năng suất lao động 5
1.2.1 Năng suất lao động cá nhân 5
1.2.2 Năng suất lao động xã hội 5
1.3.Các chỉ tiêu tính năng suất lao động 6
1.3.1.Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật 6
1.3.3 Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng giá trị 7
1.4 Tầm quan trọng của năng suất lao động 8
1.5 Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong năng suất lao động của doanh nghiệp 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.1 Năng suất lao động ở Việt Nam 9
2.1.1 Nông, lâm, thủy sản: Thấp nhất trong các khu vực 10
2.1.2 Công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: Chưa được như kỳ vọng 11
2.1.3 Khoảng cách DN ngoài nhà nước và FDI: Ngày càng nới rộng 12
2.1.4 NSLĐ theo giờ làm việc khá thấp so với một số nước ASEAN 13
2.1.5 Cải thiện NSLĐ, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế 14
Trang 32.2 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong năng suất lao động của
doanh nghiệp: 14
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 3.1 Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 15
3.2 Đổi mới tổ nghiệp cho phù hợp với điều kiện hiện nay 16
3.3 Sử dụng nhân lực có hiệu quả 16
3.4 Áp dụng các công cụ quản lí năng suất trong doanh nghiệp 16
3.5 Chú trọng đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp 16
3.6 Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi 16
3.7 Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế 17
3.8 Bổ sung những chính sách, luật pháp liên quan đến người lao động……… ……….17
3.9 Tăng năng suất cá nhân, bằng huấn luyện và đào tạo tay nghề 17
KẾT LUẬN 17
PHỤ LỤC ẢNH 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19 MỤC LỤC VIẾT TẮT
NSLĐ: Năng suất lao động
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại lớn nhất thế giới WTO vào ngày 11/01/2007 Sự kiện này đã đánh dấu bước tiến dài trong qúa trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, mở ra một chương mới trong kế hoạch đổi mới, hiện đại hóa đất nước Thực hiện kế hoạch lớn của đất nước là Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp Muốn thực hiện được điều đó thì đất nước phải tiến hành nhiều công cuộc xây dựng đất nước, trong đó có lĩnh vực kinh tế Các doanh nghiệp Việt Nam luôn tự hào hoạt động trong thị trường có nhiều tiềm năng như: thị trường rộng lớn, được Nhà Nước đầu tư, hỗ trợ, thu hút nhiều nguồn vốn từ bên ngoài (đặc biệt là vốn FDI và ODA) và đặc biệt là nguồn lao động dồi dào, rẻ Nhưng sự thực, các doanh nghiệp nước ta còn chưa tận dụng được các ưu thế này và đang phải đối mặt sự cạnh tranh khắc nghiệt, rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Theo thống kê hiện nay thì lao động của nước ta có năng suất thấp, chưa được đào tạo kĩ, còn lại là lao động phổ thông, có năng suất thấp Điều đó làm cho các doanh nghiệp nước ta gặp khó khăn trong quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình đổi mới đất nước của nước
ta hiện nay Từ thực trang trên em muốn thông qua quá trình nghiên cứu về vấn đề năng suất lao động của doanh nghiệp Việt Nam để hiểu thêm được tình hình năng suất lao động của người lao động nước ta và đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động của lao động Việt Nam trong quá trình đổi mới, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới, hội nhập vào nền kinh tế quốc tế của nước ta Vì vậy chúng
em quyết định chọn đề tài “thực trạng và giải pháp nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp Việt Nam”
2 Bố cục bài tiểu luận
Bài tiểu luận của em sẽ gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng suất lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng năng suất lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng suất lao động tại các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.
1.1 Năng suất lao động là gì?
Năng suất lao động là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp Nó là cơ sở để nghiên cứu đánh giá kết quả sử dụng lực lượng sản xuất và kết quả sản xuất kinh doanh Không ngừng tăng nâng suất lao động
là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, giảm giá thành sản phẩm dịch vụ, tăng lợi nhuận và cải thiện đời sống của người lao động
1.2 Phân loại năng suất lao động
1.2.1 Năng suất lao động cá nhân
Năng suất lao động cá nhân là hiệu quả sản xuất của cá nhân người lao động tạo
ra trong một đơn vị thời gian, được đo bằng số thời gian hao phí của lao động sống trong quá trình sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc tạo ta một đơn vị giá trị sản lượng Năm suất lao động cá nhân đóng vai trò rất lớn trong quá trình phát sản xuất Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định tới sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tăng năng suất lao động cá nhân nghĩa là giảm chi phí lao động sống dẫn đến làm giảm giá trị cho một đơn vị sản phẩm, giá tình sản xuất giảm, lợi nhuận công ty tăng lên Năng suất lao động cá nhân chủ yếu phụ thuộc vào cá nhân người lao động và công cụ lao động Sự thành thạo, sáng tạo trong sản xuất của người lao động và mức độ hiện đại của công cụ lao động sẽ quyết định đến một năng suất lao động cá nhân cao hay thấp
1.2.2 Năng suất lao động xã hội
Năng suất lao động xã hội là mức tăng năng suất chung của một nhóm người hoặc của tất cả các cá nhân trong xã hội Vì vậy có thể khẳng định năng suất lao động
xã hội là chỉ tiêu hoàn hảo nhất giúp ta xác định chính xác trực trạng công việc sả xuất của doanh nghiệp Năng suất lao động xã hội liên quan đến chi phí lao động sống và lao động cá nhân và tiết kiệm nguyên vật liệu sản xuât Năng suất lao động xã hội không chỉ phụ thuộc vào công cụ lao động, trình độ ngành nghề, trình độ giáo dục mà
Trang 6còn phụ thuộc rất nhiều vào ý thức trong lao động sản xuất của người lao động, bầu không khí và văn hóa làm việc trong doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động.
1.3.1Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng đơn vị hiện vật
Năng suất lao động thuận: phản ánh kết quả tính cho một đơn vị lao động hao
phí W
1.1.1 Năng suất lao động nghịch: phản ánh lượng lao động hao phí để tạo
ra một đơn vị kết quả W
Q: kết quả quá trình lao động
T: lượng lao động hao phí,được biểu diễn bằng thời gian hao phí lao động hoặc
số lao động bình quân
Ưu điểm: biểu hiện mức NSLĐ một cách cụ thể chính xác, không chịu ảnh hưởng của sự biến động của giá cả
Nhược điểm: chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định, không thể dùng làm chỉ tiêu tổng hợp cho nhiều sản phẩm Chỉ tiêu này chỉ tính cho thành phẩm, sản phẩm dở dang không tính được nên phản ánh đầy đủ sản lượng của công nhân Vì thế khi sử dụng chỉ tiêu này người ta dùng chỉ tiêu hiện vật qui ước
1.3.2 Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng thời gian lao động
Là lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm ( hoặc hoàn thành một công việc ) để biểu hiện năng suất lao động
Công thức tính: L = T/Q Trong đó:
L: Lượng lao động của sản phẩm ( tính bằng đơn vị thời gian ) T: Thời gian lao động đã hao phí
Q: Số lượng sản phẩm ( theo hiện vật )
Chỉ tiêu tính theo lượng lao động không thể thay hoàn toàn cho chỉ tiêu NSLĐ tính theo giá trị Trong công tác lập kế hoạch nó được sử dụng đồng thời các loại chỉ tiêu tính theo đơn vị hiện vật và giá trị
Ưu điểm là phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian thời gian lao động
để sản xuất ra một sản phẩm
Nhược điểm: tính toán khá phức tạp, không dùng để tính tổng hợp được NSLĐ bình quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau
Trang 71.3.3 Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng giá trị
Năng suất lao động sống
Chỉ tiêu này dùng sản lượng tính bằng tiền ( theo giá cố định ) của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp ( hoặc ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một công nhân ( hay một công nhân viên ) , một ngày người làm việc hay một giờ người làm việc, thù lao lao động trong kì Công thức chung:
W = Q/L Trong đó
Q là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh như :
- giá trị sản xuất: kí hiệu là GO
- giá trị tăng thêm: VA
- giá trị tăng thêm thuần: NVA
- Doanh thu bán hàng: DT
- Lợi nhuận : M
-L : Là các chỉ tiêu phản ánh mức chi phí về lao động sống
- Số lao động bình quân trong kì kì ( )
- Tổng số ngày người làm việc trong kì ( NN )
- Tổng số giờ người làm việc trong kì ( GN )
- Thù lao lao động hay tổng quỹ lương ( V )
Năng suất lao động vật hoá ( Năng suất chi phí trung gian )
Chỉ tiêu này được xác định bằng tương quan giữa sản lượng hoặc giá trị sản xuất với chi phí trung gian ( IC ) Chỉ tiêu nghịch của chỉ tiêu này là tỷ trọng chi phí trung gian trong một đơn vị GO Chỉ tiêu này tăng lên có nghĩa là với lượng chi phí trung gian nhất định có thể tạo ra nhiều kết quả hơn, nghĩa là có năng suất cao hơn ( năng suất của lao động được vật hóa) chỉ tiêu này có thể tính cho từng doanh nghiệp, ngành hay toàn bộ nền kinh tế quốc dân c Năng suất lao động xã hội Phân biệt năng suất lao động xã hội là do tính NSLĐ theo chỉ tiêu GDP hay VA, vì khi đó nó biểu hiện hiệu quả không chỉ tiết kiệm NSLĐ sống mà cả NSLĐ vật hoá Việc sử dụng giá trị sản xuất để xác định NSLĐ chỉ phản ánh được ảnh hưởng của tiết kiệm hao phí lao động sống, không phản ánh ảnh hưởng của tiết kiệm lao động quá khứ Khác với chỉ tiêu giá trị sản xuất, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tính từ tổng sản phẩm trong nước và gía trị tăng thêm phản ánh được ảnh hưởng của tiết kiệm hao phí lao động quá khứ Đến đây, chúng ta đã có thể phân biệt được ba chỉ tiêu khác nhau nhưng có liên quan với nhau, đó là năng suất lao động sống, năng suất lao động vật hoá và năng suất lao động
xã hội
1.4.1 Tầm quan trọng của năng suất lao động
Trang 8Nâng cao năng suất lao động là yếu tố quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế đến việc tạo ra giá trị thặng dư, tạo điều kiện cho tích lũy tái đầu tư và nâng cao thu nhập, sức mua có khả năng thanh toán và cải thiện đời sống Việc năng suất lao dộng tăng se giúp cho quá trình sản suất được nhanh hơn, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng hơn Khi năng suất lao động được cải thiện thì quá trình tuyển chọn lao động, nhân viên sẽ được triển khai một cách nhanh chóng cà có chất lượng Không những thế thì khi lao động Việt Nam được cải thiên về năng suất thì se thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư nghiên cứu và kinh doanh tại Việt Nam, lúc trước các doanh nghiệp luôn muốn vào nước ta đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp nhưng vẫn lo lắng về chất lượng lao động của Việt Nam, giải quyết được tình trạng trên thì nước ta sẽ thu hút được một nguồn vốn rất lớn từ bên ngoài
Hơn nữa, năng suất lao động cao là yếu tố quyết định đến hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia, tận dụng cơ hội, hạn chế thách thức khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Các doanh nghiệp Việt Nam luôn bị các đối thủ nước ngoài chèn ép, sức cạnh tranh không cao, mặc dù nước ta có nguồn lao dộng dồi dào (gần 46 triệu lao động) Khi đó, ưu thế của Việt Nam sẽ rất lớn, có thể cạnh tranh với những nước trong khu vực và trên thế giới, tạo ra những thế mạnh lớn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới
1.4.2 Một số nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong năng suất lao động của doanh nghiệp
Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong năng suất lao động của doanh nghiệp:
Nhiều doanh nghiệp chưa thực sự coi tăng năng suất lao động như một yếu tố có tính quyết định đối với doanh nghiệp Họ chưa thấy được những tầm quan trọng mà năng suất của người lao động mang lại, thông thường thì các doanh nghiệp thường tuyển nhân viên lao động phổ thông thì ít chú trọng đến việc xem họ có đủ trình độ chuyên môn và năng suất tạo ra sản phẩm của lao động mà chỉ cần tuyển dụng
đủ số lao động, không những thế thì các doanh nghiệp cũng ít có chế độ đãi ngộ để cho người lao động có cơ hội nâng cao năng suất lao động của mình Hạn chế trong tổ chức, đầu tư thiết bị, công nghệ, sử dụng con người, nắm bắt thị trường, thiếu nguồn lao động được đào tạo nghề bài bản, chuyên nghiệp… được cho là những nguyên nhân dẫn tới NSLĐ của Việt Nam thấp
Trang 9 Chất lượng lao động chưa đạt chuẩn, thiếu kỹ năng chuyên môn để đạt năng suất cao, do vậy, thu nhập của người lao động thấp, không bảo đảm mức sống
Hệ lụy là thị trường lao động phát triển lệch pha, biến động và độ dịch chuyển cao Sự biến động mạnh về giá cả vật tư đầu vào, hay việc cung ứng đầu ra còn nhiều trở ngại cũng là những nguyên nhân đáng kể dẫn tới NSLĐ của Việt Nam thấp hơn so các nước trong khu vực
Sự lạc hậu của công nghệ, máy móc, thiết bị Ngoài những công nghệ tiên tiến được đầu tư mới trong một số ngành, lĩnh vực như bưu chính - viễn thông, dầu khí, hàng điện tử tiêu dùng, sản xuất điện, xi măng, thuỷ sản… Nhìn chung trình
độ công nghệ của các ngành sản xuất nước ta hiện lạc hậu khoảng 2 - 3 thế hệ công nghệ so với các nước trong khu vực Tình trạng này hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Năng suất lao động của các doanh nghiệp hạn chế còn có nguyên nhân từ môi trường kinh doanh như sự biến động mạnh về giá cả thị trường các vật tư đầu vào, việc cung ứng các đầu vào còn nhiều trở ngại, đặc biệt là lao động có trình độ Thực tế cho thấy, cơ cấu đào tạo giữa các cấp học mất cân đối "thừa thầy, thiếu thợ"
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2.1 Năng suất lao động ở Việt Nam
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay , để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải chú trọng phát triển chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, trong đó đặc biệt là năng suất lao động Đặc biệt Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh hoạt và chủ động trong quá trình đổi mới công nghệ, trang thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên ngày càng có trình độ chuyên môn cao, đủ khả năng tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại của các nước tiên tiến, phát triển trước Không những thế, khi nền kinh tế thế giới đã dần bước đến ngưỡng cửa bão hòa về giá cả và chất lượng thì các doanh nghiệp
mà còn phải biết phát huy những thế mạnh của mình để có thể cạnh tranh với các nước khác trong khu vực và trên thế giới.Nhưng trong khi các doanh nghiệp Việt Nam chưa tận dụng được những ưu thế về lực lượng lao động dồi dào của đất nước lại phải đối mặt với một thực trạng đáng buồn là trình độ lao động của lao động Việt Nam thấp, năng suất lao động không cao, luôn bị các đối tác nước ngoài đánh giâ thấp
Trang 10Lao động là yếu tố nội lực, lại đang có lợi thế về số lượng dồi dào, tỷ lệ lao động trẻ cao, có tính chịu khó và giá nhân công rẻ Vì vậy, giải quyết việc làm để
sử dụng số lượng lao động đã và đang là mục tiêu có tầm quan trọng hàng đầu để giảm nhanh tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ thiếu việc làm
Theo Tổng cục Thống kê, ở Việt Nam, năng suất lao động xã hội là một chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (quy định trong Luật Thống kê), được tính bằng GDP bình quân trên một lao động đang làm việc trong năm Cách tính này hoàn toàn phù hợp với thông lệ quốc tế
Thời gian qua, NSLĐ của Việt Nam tiếp tục cải thiện đáng kể theo hướng tăng đều qua các năm và là quốc gia có tốc độ tăng NSLĐ cao trong khu vực ASEAN
Cụ thể, với mức tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 7,08%, NSLĐ toàn nền kinh tế theo giá hiện hành năm của 2018 ước tính đạt 102,2 triệu đồng/lao động (tương đương 4.521 USD/lao động), tăng 6% so với năm 2017 Bình quân giai đoạn 2016-2018, NSLĐ tăng 5,77%/năm, cao hơn so với mức tăng bình quân 4,35%/năm của giai đoạn 2011-2015 Giai đoạn 2011-2018, NSLĐ tăng bình quân 4,88%/năm
Có thể nói, NSLĐ ngày càng cho thấy rõ vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế Nếu như giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng GDP bình quân đạt
5,91%/năm, trong đó lao động tăng 1,5%/năm; tăng NSLĐ đạt 4,35%/năm Ở giai đoạn 2016-2018, mặc dù lao động chỉ tăng 0,88%/năm nhưng NSLĐ đạt tốc độ tăng bình quân 5,77%/năm, cao hơn giai đoạn trước 1,42 điểm phần trăm Vì vậy, GDP tăng trưởng bình quân đạt tốc độ 6,7%/năm
Tính theo sức mua tương đương (PPP 2011), NSLĐ của Việt Nam trong giai đoạn 2011-2018 tăng bình quân 4,8%/năm, cao hơn mức tăng bình quân của nhiều nước trong khu vực Từ đó, Việt Nam đã thu hẹp được khoảng cách tương đối với các nước ASEAN có trình độ phát triển cao hơn Nhưng mức NSLĐ của Việt Nam hiện nay vẫn rất thấp so với các nước trong khu vực Đặc biệt là khoảng cách chênh lệch tuyệt đối vẫn tiếp tục tăng Điều này cho thấy nền kinh tế Việt Nam sẽ phải đối mặt với thách thức rất lớn trong thời gian tới để có thể bắt kịp mức NSLĐ của các nước
2.1.1 Nông, lâm, thủy sản: Thấp nhất trong các khu vực
Thống kê cho thấy, ngành khai khoáng có NSLĐ cao nhất do đây là ngành có tính đặc thù, giá trị sản phẩm khai khoáng bao gồm cả giá trị tài nguyên thiên