1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an ca nam

29 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 75,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới HĐ1: Giới thiệu: Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Đàn bê của anh Hồ Giáo và làm các bài tập chính tả.. HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả a [r]

Trang 1

TUẦN 34

Thứ hai ngày 01 tháng 05 năm 2017

Tập đọc NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàngxóm

làm nghề nặn đồ chơi (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)

* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5

- GDKNS : Kỹ năng tnĩ hiưn sự cảm thông

- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Lượm

khi giữ bác hàng xóm ở lại thành phố;

nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ cùng các

bạn mua đồ chơi của bác

- Yêu cầu HS tìm cách đọc câu khó:

Tôi suýt khóc / nhưng cứ tỏ ra bình

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS đọc câu khó

Trang 2

bán cho chúng cháu // (giọng cầu

khẩn)

Nhưng độ này / chả mấy ai mua đồ

chơi của bác nữa // (giọng buồn).

Cháu mua / và sẽ rủ bạn cháu cùng

mua // (giọng sôi nổi).

- Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

- Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân

- Gọi nhiều HS trả lời

- Thái độ của bác Nhân ra sao?

=>Qua câu chuyện con hiểu được điều

gì?

- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với

bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó

đắt hàng?

- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình,các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 6 HS lên đọc truyện, bạn nhận xét

- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp

- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bộtmàu và bán rong trên các vỉa hè

- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mòxem bác nặn

- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh,Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màusặc sỡ

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không

ai mua đồ chơi bằng bột nữa

- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh đểnói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán chochúng cháu

- Bác rất cảm động

- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mườinghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấybạn trong lớp mua đồ chơi của bác

- Bạn rất nhân hậu, thương người và luônmuốn mang đến niềm vui cho người khác /Bạn rất tế nhị / Bạn hiểu bác hàng xóm,biết cách an ủi bác /

- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việccủa mình

- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quýngười lao động

- Cảm ơn cháu rất nhiều / Cảm ơn cháu đã

an ủi bác / Cháu tốt bụng quá / Bác sẽ rấtnhớ cháu /…

Trang 3

HĐ4: Luyện đọc lại

- Cho HS đọc theo vai

- Con thích nhân vật nào? Vì sao?

- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

- Biết tính giá trị của biểu thứ có 2 dấu phép tính (Trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân chia trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép chia

- Nhận biết một phần mấy của một số

- Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi

ngay kết quả của 36: 4 không? Vì sao?

- Làm bài vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a củamình trước lớp

- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấytích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa

số kia

Trang 4

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của

từng biểu thức trong bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài3: Gọi HS đọc đề bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài4: Hình nào được khoanh vào một

tư số hình vuông?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

- Vì sao em biết được điều đó?

- Hình a đã khoanh vào một phần mấy

số hình vuông, vì sao em biết điều đó?

Bài5: Dành thêm cho HS khá giỏi

Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Hỏi: 4 cộng mấy thì bằng 4?

- Vậy điền mấy vào chỗ trống thứ nhất

- Khi cộng hay trừ một số nào đó với 0

thì điều gì sẽ xảy ra?

- Khi lấy 0 nhân hoặc chia cho một số

khác thì điều gì sẽ xảy ra?

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:

- Hình a đã khoanh vào một phần năm sốhình vuông, vì hình a có tất cả 20 hìnhvuông đã khoanh vào 4 hình vuông

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Dựa vào nội dung tóm tắt kể lại từng đoạn câu chuyện.

* HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

* Quan tâm đến GDKNS

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

- HS: SGK

Trang 5

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV

A Bài cũ : Bóp nát quả cam.

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện

- GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại

từng đoạn dựa vào nội dung và gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

- Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét

từng bạn theo các tiêu chí đã nêu

Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng

túng, GV ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:

trong buổi bán hàng cuối cùng?

- Thái độ của bác Nhân trong buổi

- HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kể thì

HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn

- Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1 HS kể

1 đoạn của câu chuyện

- Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

- Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc

- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàngcủa bác bỗng bị ế

Trang 6

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho

người thân nghe

- Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể

- 1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa

_

Thứ ba ngày 02tháng 05 năm 2017

Thể dục BÀI SỐ 67

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn tóm tắt nội dung của bài Người làm đồ chơi

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch / tr; ong/ ông; dấu hỏi / dấu ngã

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con

Trang 7

III Các hoạt động:

Hoạt động của GV

A Bài cũ : Lượm.

- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài

vào bảng con theo yêu cầu:

- Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i

/ iê; hay dấu hỏi / dấu ngã

- Nhận xét, cho điểm HS

B Bài mới

HĐ1: Giới thiệu:

- Giờ Chính tả hôm nay các con sẽ nghe

và viết lại đoạn tóm tắt nội dung bài

Người làm đồ chơi và bài tập chính tả

phân biệt ch / tr; ong/ ông; dấu hỏi / dấu

- Đoạn văn có mấy câu?

- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong

bài?

- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết:

Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Theo dõi bài

Trang 8

- Gọi HS đọc bài làm của bạn trên bảng

a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

b) phép cộng, cọng raucồng chiêng, còng lưng

Toán

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Kĩ năng xem giờ trên đồng hồ (giờ đúng, giờ khi kim phút chỉ đến số 3 hoặc số 6)

- Biết ước lượng độ dài một số trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có gắn với đơn vị đo

- Làm các bài tập: BT1 (a); BT2, BT3; BT4 (a, b)

* HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại trong SGK

HĐ1 : Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học

và ghi tên bài lên bảng

- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a

- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- HS đọc yêu cầu bài

- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10giờ, 8 giờ 30 phút

- 2 giờ

- Là 14 giờ

- Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ

Trang 9

- Nhận xét bài của HS và cho điểm.

Bài3 : Gọi 1 HS đọc đề bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4: Bài tập yêu cầu các em tưởng

tượng và ghi lại đội dài của một số vật

quen thuộc như bút chì, ngôi nhà,

- Đọc câu a: Chiếc bút bi dài khoảng

15 và yêu cầu HS suy nghĩ để điền

tên đơn vị đúng vào chỗ trống trên

- Nói chiếc bút bi dài 15mm có được

không? Vì sao?

- Nói chiếc bút bi dài 15dm có được

không? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại

của bài, sau đó chữa bài và cho điểm

1000 – 800 = 200 (đồng)

Đáp số: 200 đồng

- Đọc yêu cầu bài

- Trả lời: Chiếc bút bi dài khoảng 15 cm

- Vì 15 mm quá ngắn, không có chiếc bút bibình thường nào lại ngắn như thế?

- Không được vì như thế là quá dài

Tập đọc ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu., giữa các cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo (Trả lời được câu hỏi 1, 2 )

* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

Trang 10

A Bài cũ : Người làm đồ chơi.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

nội dung bài Người làm đồ chơi

- GV đọc mẫu toàn bài: Chú ý giọng

chậm rãi, trải dài ở đoạn tả cánh đồng cỏ

Ba Vì, nhẹ nhàng, dịu dàng ở đoạn đàn

bê quấn quýt anh Hồ Giáo

b) Yêu cầu HS luyện đọc từng câu

c) Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn

sau đó hướng dẫn HS đọc từng đoạn

Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mây trắng

Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh

Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế

- Chú ý câu: Giống như những đứa trẻ

quấn quýt bên mẹ,/ đàn bê cứ quẩn vào

chân Hồ Giáo // Chúng vừa ăn vừa đùa

nghịch.// Những con bê đực,/ y hệt

những bé trai khoẻ mạnh,/ chốc chốc lại

ngừng ăn / nhảy quẩng lên/ rồi chạy

đuổi nhau / thành một vòng tròn xung

quanh anh…//

d, Đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để

nhận xét

HĐ3: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Không khí và bầu trời mùa xuân trên

đồng cỏ Ba Vì đẹp ntn?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm của đàn bê vớ anh Hồ Giáo?

- Những con bê đực thể hiện tình cảm gì

- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn,

1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi

về nội dung của bài

- Anh Hồ Giáo đang âu yếm, vuốt ve mộtchú bê con

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thứcnối tiếp

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc

2 vòng)

- Tìm cách đọc và luyện đọc

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau

- Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh

- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh

Trang 11

với anh Hồ Giáo?

- Những con bê cái thì có tình cảm gì

với anh Hồ Giáo?

- Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê con

rất đáng yêu?

- Theo con, vì sao đàn bê yêu quý anh

Hồ Giáo như vậy?

- Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những

tình cảm đặc biệt cho đàn bê?

- Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu

cao quý nào?

HĐ4: Luyện đọc lại

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?

* GV: Anh hùng lao động Hồ Giáo là

người lao động giỏi, một hình ảnh đẹp,

- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng cótính cách giống như nhhững bé trai và bégái

- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêuquý chúng như con

- Vì anh là người yêu lao động, yêu độngvật như chính con người

- Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùngLao động ngành chăn nuôi

- 2 HS đọc bài nối tiếp

- Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh HồGiáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con

_

Thứ tư ngày 03 tháng 05 năm 2017

Luyện từ và câu

TỪ TRÁI NGHĨA – TỪ NGỮ VỀ NGHỀ NGHIỆP

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm được những từ trái nghĩa điền vào chỗ trống trong bảng (BT1) Nêu được từ trái nghĩa của từ cho trước (BT2)

- Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cộtA) (BT3)

nghĩa và sẽ biết được thêm công việc cụ

thể của một số ngành nghề trong cuộc

sống

Hoạt động của HS

- Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 12

HĐ2: Hướng dẫn làm bài

Bài1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh

- Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn,

những con bê đực thì ngược lại Con

hãy tìm thêm các từ khác trái nghĩa với

nhỏ nhẹ, từ tốn?

+ Khen những HS tìm được nhiều từ

hay và đúng

Bài2: Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây

bằng từ trái nghĩa với nó

- Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp

Sau đó gọi một số cặp trình bày trước

lớp

- Nhận xét cho điểm HS

Đáp án: đầu tiên / bắt đầu /…

biến mất / mất tăm /…

cuống quýt / hốt hoảng /…

Bài3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và

chốt lại lời giải đúng

- HS 1: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là gì?

- HS 2: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là từ người lớn

Đọc đề bài trong SGK.Ñ

- Thảo luận N2

- HS lên bảng làm theo hình thức nối tiếp

Trang 13

Toán

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT)

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động

- Biết giải bài toán có liên quan đến đơn vị kg, km

HĐ1: Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học

và ghi tên bài lên bảng

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài toán

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài3: Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống

nhất phép tính sau đó yêu cầu các em

làm bài

- Nhận xét bài của HS và cho điểm

Bài4: Dành thêm cho HS khá giỏi

Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS làm bài

- GV hướng dẫn thêm cho HS yếu

Hoạt động của HS

- 2 HS lên bảng làm bài

- Bạn nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học

- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ

- HS đọc bài toán

- Làm bài vào vở Bài giải

Bạn Bình cân nặng là:

27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg

- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn

Bài giảiQuãng đường từ nhà bạn Phương đến xãĐinh Xá là:

20 – 11 = 9 (km)

Đáp số: 9 km

- HS đọc bài toán

- Làm bài vào vở Bài giải

Trang 14

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Nhận dạng và gọi tên đúng hình tứ giác, hình chữ nhật, đường thẳng, đường gấp khúc, hình tam giác, hình vuông, đoạn thẳng

- Biết vẽ hình theo mẫu

HĐ1: Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết

học và ghi tên bài lên bảng

thành hoặc không thành 2 hình tam

giác, sau đó yêu cầu HS lựa chọn cách

Trang 15

vẽ đúng.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm phần

b

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài4: Vẽ hình của bài tập lên bảng, có

đánh số các phần hình

- Hình bên có mấy hình tam giác, là

những tam giác nào?

- Có bao nhiêu hình tứ giác, đó là

- Có 3 hình chữ nhật, đó là: hình (1 + 3), hình(2 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4)

Thể dục BÀI SỐ 68

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- HS thi chuyền cầu theo nhóm 2 người

Trang 16

- Công bố kết quả thi chuyền cầu.

Thứ sáu ngày 05 tháng 05 năm 2017

Chính tả ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Giống như … đòi bế

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã

II Các hoạt động :

Hoạt động của GV

A Bài cũ : Người làm đồ chơi.

- Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS viết

các từ cần chú ý phân biệt trong giờ học

trước Yêu cầu HS dưới lớp viết vào

HĐ1: Giới thiệu: Giờ Chính tả hôm

nay lớp mình sẽ nghe và viết lại một

đoạn trong bài tập đọc Đàn bê của anh

Hồ Giáo và làm các bài tập chính tả

HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc đoạn văn cần viết

- Đoạn văn nói về điều gì?

- Những con bê đực có đặc điểm gì đáng

yêu?

- Những con bê cái thì ra sao?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Tìm tên riêng trong đoạn văn?

- Những chữ nào thường phải viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS đọc các từ khó: quấn quýt,

quấn vào chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ

- Theo dõi bài trong SGK

- Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo

- Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau

- 3 HS lên bảng viết các từ này

- HS dưới lớp viết vào nháp

- HS viết bài vào vở

- HS khảo bài

Trang 17

g) Chấm bài

HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Bài2 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS thực hành hỏi đáp theo cặp,

Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Đọc yêu cầu của bài

I Mục tiêu: * Yêu cầu cần đạt.

- Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc

- Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác

HĐ1: Giới thiệu: Nêu mục tiêu tiết học

và ghi tên bài lên bảng

HĐ2: Hướng dẫn ôn tập.

Bài1: Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài

đường gấp khúc, sau đó làm bài và báo

cáo kết quả

Bài2: Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi

của hình tam giác, sau đó thực hành

tính

Hoạt động của HS

- HS lên bảng làm bài4

- Bạn nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm bài và chữa bài

- HS đọc yêu cầu bài

- Nêu cách tính chu vi hình tam giác

- Làm bài và chữa bài

Ngày đăng: 27/12/2021, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chính tả N-V: Người làm đồ chơi Bảng phụ - Giao an ca nam
h ính tả N-V: Người làm đồ chơi Bảng phụ (Trang 21)
- Một số em yếu lên bảng làm bài - HS đọc yêu cầu bài - Giao an ca nam
t số em yếu lên bảng làm bài - HS đọc yêu cầu bài (Trang 22)
- Một số em yếu lên bảng làm bài - Giao an ca nam
t số em yếu lên bảng làm bài (Trang 22)
a, .... hình tam giác. E b, ….hình tứ giác - Giao an ca nam
a .... hình tam giác. E b, ….hình tứ giác (Trang 25)
B C II. Biểu điểm: - Giao an ca nam
i ểu điểm: (Trang 25)
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng. Bài2 :      Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ dưới - Giao an ca nam
i HS nhận xét bài của bạn trên bảng. Bài2 : Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ dưới (Trang 27)
- Một số em yếu lên bảng làm bài - HS đọc yêu cầu bài  - Giao an ca nam
t số em yếu lên bảng làm bài - HS đọc yêu cầu bài (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w