Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con... Theo Chuyện của mùa Hạ..[r]
Trang 1……… ………
……… ………
……… ………
A BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thành tiếng ( 5 điểm): GV kiểm tra đọc từng em
II Đọc hiểu (5 điểm): Đọc thầm câu chuyện sau
Kiến mẹ và các con Gia đình nhà Kiến rất đông Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ cua các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con!
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng Thế là, suốt đêm, Kiến Mẹ không thể ngủ để chăm sóc đàn con
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm má chú bên cạnh
và thầm thì:
- Đây là mẹ gửi cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con
(Theo Chuyện của mùa Hạ)
Lớp: 4
Họ tên:
Thứ , ngày tháng 5 năm 2014
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017
(Thời gian: 20 phút)
Điểm chung:
Trang 2Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Mỗi buổi tối, Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?
A Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con
B Đếm lại cho đủ những đứa con yêu
C Sắp xếp chỗ ngủ cho từng đứa con
Câu 2: Điều gì làm Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ
A Chờ các con đi kiếm ăn ở xa về tổ cho đầy đủ
B Chờ đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa thơm hết các con
C Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con
Câu 3: Bác Cú Mèo đã nghĩ ra kế gì đề Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi
A Bảo các kiến con xếp hàng lần lượt để hôn Kiến Mẹ
B Giúp sức cùng Kiến Mẹ lần lượt hôn tất cả các chú kiến con
C Nhờ kiến con lần lượt chuyển cái hôn của mẹ đến kiến bên cạnh
Câu 4: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì xuyên suốt câu chuyện
A So sánh
B Nhân hóa
C Điệp từ, điệp ngữ
Câu 5: Dòng nào dưới đây chứa các từ láy trong bài?
A Vất vả, nghỉ ngơi, xinh xắn
B Vất vả, nghỉ ngơi, xinh xắn, thầm thì, lần lượt
C Vất vả, nghỉ ngơi, xinh xắn, thầm thì, âu yếm
Câu 6: Câu “Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ được để chăm sóc đàn con.” thuộc
kiểu câu nào đã học?
A Ai là gì?
B Ai làm gì?
C Ai thế nào?
Câu 7: Có thể dùng tên gọi nào dưới đây phù hợp với nội dung chính của câu chuyện
A Kiến Mẹ vĩ đại B Cú Mèo thông minh C Nụ hôn của mẹ
Câu 8:Hãy đặt một câu nêu suy nghĩ của em về Kiến Mẹ, trong đó có ít nhất một tính từ
………
Trang 3A KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả (5 điểm – 15 phút)
GV đọc cho HS viết bài
Chiếc áo búp bê
Trời trở rét Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn phong phanh chiếc váy mỏng Tôi xin chị Khánh được tấc sa tanh mầu mật ong, khâu chiếc áo cho bé Chiếc áo chỉ bằng bao thuốc Cổ áo dựng cao cho ấm ngực Tà áo loe ra một chút so với thân Các mép áo đều được viền bằng vải xanh, rất nổi Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm đính dọc mép
áo Chắc bé sẽ thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tay tôi đã may cho bé
Ngọc Ro
II Tập làm văn (5 điểm – 40 phút)
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả đồ dùng học tập thân thiết nhất với em
Lớp: 4
Họ tên:
Thứ , ngày tháng 5 năm 2014
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017
(Thời gian: 55 phút)
Trang 4TRƯỜNG TH ĐÔ THỊ VIỆT HƯNG
HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2016 – 2017 - Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
A BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I Đọc thành tiếng: 5 điểm
II Đọc hiểu: 5 điểm
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
- Mỗi câu khoanh đúng được 0,5 điểm
- Riêng câu 4 được 1 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Câu 8: Ví dụ: Kiến Mẹ là một người mẹ vĩ đại
B BÀI KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
I Chính tả: 5 điểm
Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch, đẹp, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn… trừ 1 điểm
II Tập làm văn: 5 điểm
1 Nội dung: 3 điểm
- Viết được bài văn tả đồ vật đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài được 3 điểm
- Giáo viên linh động trong cách chấm điểm Tùy thuộc vào tình hình thực tế của
học sinh trong lớp
2 Hình thức, diễn đạt: 2 điểm
- Dùng từ chính xác, viết câu văn hợp nghĩa, đúng ngữ pháp Bài viết không mắc lỗi chính tả
- Trình tự hợp lí, lời văn chân thực, tự nhiên Chữ viết sạch đẹp