1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN

149 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 357,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 110 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý ngh[r]

Trang 1

TUẦN 1:

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I/ Mục tiêu

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu nội dung thư Bác Hồ khuyên HS ch^băm học, biết nghe lời thầy ,yêu bạn

- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm …công học tập của các em.(Trả lời được các câu hỏi(CH) 1,2,3

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

* Luyện đọc

- Bài này chia làm mấy đoạn? (2đoạn)

- Giáo viên đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác?

- Sau cách mạng tháng Tám nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

- HS có trách nhiệm như thế nào trong công

cuộc kiến thiết đất nước?

* Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp

- Qua bài Bác Hồ khuyên HS điều gì?

- Đọc lại nội dung

- 1 HS khá đọc bài-Xây dựng, Việt Nam,

- HS đọc nối tiếp đoạn, đọc từ khó, giải nghĩa từ chú giải

- Luyện đọc theo cặp- HS đọc

- HS đọc thầm

- Đó là ngày khai trường đầu tiên Các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

+ Ý 1: Nét khác biệt của ngày khai giảngtháng 9 – 1945 với các ngày khai giảngtrước đó

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước kháctrên toàn cầu

- HS phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang

+ Ý 2: Nhiệm vụ của toàn dân và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước

- Chú ý cách nhấn giọng các từ ngữ sau:xây dựng lại, trông mong, chờ đợi,

tươi đẹp,hay không, sánh vai, phần lớn

- HS đọc theo cặp đoạn 2

- Thi đọc thuộc lòng

* Nội dung: Bác khuyên HS chăm học,

nghe thầy yêu bạn và kế tục xứng đáng sựnghiệp của cha ông xây dựng thành côngnước việt Nam mới

Trang 2

- Tìm được các tiếng thích hợpvới ô trống theo yêu cầu của bài tập

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch chữ đẹp

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

* Hướng dẫn HS nghe- viết

- GV đọc bài viết

+ Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam như

thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm, luyện viết từ ngữ khó

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

* Chấm, chữa bài

- GV thu chấm một số bài

- Nêu nhận xét chung

* Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi HS đọc nội dung bài tập

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 em lên bảng

làm

- Gọi HS đọc bài làm, nhận xét

- Nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài

+ Mênh mông, biển lúa, thương đau, vất vả,nhuộm bùn

- HS nghe- viết

- HS nghe, soát bài

- HS đổi vở soát bài

Trang 3

Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

1 - Nhận xét

* Bài tập 1

- Gọi 1HS đọc bài trong SGK

- Em hãy so sánh nghĩa của từ in đậm trong

đoạn văn a và b?

- Những từ giống nhau như vậy là từ gì?

* Bài tập 2

- Từ xây dựng - kiến thiết có thể thay thế cho

nhau không? Vì sao?

- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ một hoạt động, một màu)

- Những từ giống nhau như vậy là từ đồng nghĩa

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Hai từ đó có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau hoàn toàn

- Các từ đó không thể thay thế cho nhauđược vì nghĩa của chúng không hoàn toàngiống nhau

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Nêu yêu cầu của bài?

- HS làm bài tập theo cặp?

- Nước nhà - non sông

- Hoàn toàn - Năm châu

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS làm bài vào vở 1 em làm vào giấy khổ

to Làm xong án lên bảng và trình bày

Trang 4

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và

cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?

- Những chi tiết nào về thời tiết và con người

đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và

sinh động ?

- Phải rất yêu quê hương mới viết bài văn tả

cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối

với quê hương?

- 1 em đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp 2 lần đọc từ khó, đọc chú giải trong SGK, đọc đúng câu văn dài

- HS đọc thầm bài

- Lúa: vàng xuộm - tàu lá chuối - vàng ối

- Nắng: vàng hoe - bụi mia- vàng xọng

- Xoan: vàng lịm - rơm, thóc - vàng giòn

- Thời tiết: Quang cảnh không có cảm giáchéo tàn không mưa

- Con người: không ai tưởng đến ngày hayđêm là ra đồng

+ Ý 3: Thời tiết và con người làm cho bựctranh làng quê thêm đẹp

*Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng

mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức

Trang 5

*Đọc diễn cảm

- Em hãy nêu nội dung của bài?

tranh làng quê thật đẹp sinh động và trù phú,qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giảvới quê hương

- Đọc nối tiếp- Tìm từ nhấn giọng, giọng đọc từng đoạn

- Học sinh đọc theo cặp đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS đọc lại nội dung bài

3- Củng cố - Dặn dò :

- Bài văn tác giả tả cảnh gì?

-Về học bài và đọc trước bài "Nghìn năm văn hiến"

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

* GV kể hai lần, lần 2 có tranh minh họa và

giải thích từ khó

- Em hãy nêu nội dung cho mỗi tranh 1; 2 ;

3 ; 4 ; 5 ; 6?

- Vì sao anh Trọng bắn chết tên mật thám?

- Hai em chỉ tranh nêu lời thuyết minh (mỗi

em ba tranh)

- Qua câu chuyện cho ta biết anh Trọng là

người như thế nào?

- HS đọc lại ý nghĩa câu chuyện?

- Sáng dạ, mít tinh, luật sư, thanh niên,quốc tế ca

* HS thực hành kể

- Nêu yêu cầu của bài ?

- Quan sát tranh kể theo nhóm

- Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ được cử ranước ngoài học tập

- Tranh 2: Về nước tài liệu

- Tranh 3: Trong công việc nhanh trí

- Tranh 4: Trong cuộc mít tinh

- Tranh 5: Trước tòa án mình

- Tranh 6: Ra pháp trường Quốc tế ca

* Kể chuyện

- HS kể nối tiếp chuyện

- Kể theo nhóm đôi , thi kể trước lớp

- Kể cả câu chuyện

* Ý nghĩa: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng

giàu lòng yêu nước dũng cảm bảo vệ đồng chí,hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

Trang 6

3 Củng cố- Dặn dò:

- Anh Trọng là người như thế nào?

- Về chuẩn bị cho tiết sau

Thứ , ngày tháng năm 20

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/ Mục tiêu

- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho

- Cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biếtcâu nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- HS làm bài vào vở 1 em làm vào giấy khổ to

- Từ đồng nghĩa chỉ màu xanh ; xanh biếc, xanh lè,xanh mướt

- Chỉ màu đỏ: đỏ lựng, đỏ au, đỏ bừng, đỏ chót

- Chỉ màu trắng: trắng ngần, trắng tinh, trắng phau

- Chỉ màu đen: đen sì, đen trũi, đen kịt

- 1 em đọc bài tập

- HS làm bài từng em nối tiếp nhau đọc câu mình vừa đặt

- Vườn cải nhà em mới lên xanh mượt

- Em gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ lựng vì nóng

Trang 7

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (ND Ghinhớ)

- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Bài ''Hoàng hôn trên sông Hương'' tác giả

miêu tả theo thứ tự nào? Tả sự thay đổi của

cảnh theo thời gian

- Từ hai bài văn đó, hãy rút ra cấu tạo của bài

- Mở bài: (từ đầu đến rất yên tĩnh)

- Thân bài: (từ Mùa thu đến buổi chiều cũng chấm dứt)

- Kết bài (câu cuối)

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Tả thời tiết con người

- Nêu nhận xét chung về yên tĩnh của Huếlúc hoàng hôn

- Tả sự thay đổi màu sắc của sôngHương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúctối hẳn

- Tả hoạt động của con người bên bờ sông trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- Nhận xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

- Học sinh ghi nhớ

- HS làm bài theo cặp đôi

- Mở bài (câu văn đầu) nhận xét chung về nắng trưa

- Thân bài : Cảnh vật trong nắng trưa

- Kết bài : (câu cuối) Cảm nghĩ về mẹ

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung cần ghi nhớ

Trang 8

- Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài ''Luyện tập tả cảnh''.

miêu tả trong văn tả cảnh

- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày dàn ý những điều đã quan sát

II/ Đồ dùng dạy học

- Thầy: Tranh ảnh quang cảnh vườn cây

- Trò: Ghi chép kết quả quan sát

III/ Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra:

Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?

2- Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi bảng

b) Nội dung bài dạy

- Tìm một số chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả?

- Học sinh làm việc cá nhân

- Tả cánh đồng buổi sớm; vòm trời giọt sương,sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo, mặt trời mọc

- Bằng cảm giác của làn da - Mắt

- Giữa những đám mây xám đục vòm trời hiện

ra như những khoảng vực xanh vòi vọi, một vàigiọt sương

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Mở bài : Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh củacông viên vào buổi sớm

Trang 9

TUẦN 2:

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục tiêu

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- Hiểu được nội dung chính: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

II Đồ dùng dạy học

Thầy : Bảng phụ

Trò : Bài tập tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học

1- Kiểm tra:

- Đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ?

2- Bài mới:

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?

- Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- Bài này giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hóa Việt Nam?

* Đọc diễn cảm

- 1 em đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp 3 lần đọc từ khó + đọc chúgiải trong SGK

- HS đọc theo cặp, HS đọc

- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng

từ năm 1075 nước ta mở khoathi tiến sĩ

+ Ý 1: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâuđời

- Triều Lê 104 khoa thi

- Triều Lê - 1780 Tiến sĩ

Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọngđạo đức Việt Nam là lâu đời

+ Ý 2: Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời

ở Việt Nam

*Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử

lâu đời Đó là một bằng chứng lâu đời của nước ta

HS đọc bài-Tìm giọng đọc

- Học sinh đọc theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Học sinh đọc lại nội dung bài

3- Củng cố - Dặn dò:

- Qua bài em có suy nghĩ gì về truyền thống văn hóa Việt Nam?

- Về học bài và chuẩn bị cho tiết sau

Trang 10

Thứ , ngày tháng năm 20

Chính tả (Nghe-viết): LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I Mục tiêu:

- Nghe và viết lại đúng chính tả bài “Lương Ngọc Quyến”

- Trình bày hình thức bài văn xuôi

- Ghi lại đúng phần của tiếng trong bài tập 2 chép đúng vần của các tiếng vào mô hìnhBT3

II Đồ dùng dạy- học:

- VBT Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong bài tập 3

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC :

- Gọi HS viết lại các từ sau :

- Nhận xét

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nghe viết:

- Gọi HS đọc đoạn viết

? Em biết gì về Lương Ngọc Quyến ?

? Ông được giải thoát khỏi nhà giam khi nào ?

? Tìm và nêu những từ khó, dễ lẫn khi viết ?

- Hướng dẫn hs viết bảng con

+ GV nêu yêu cầu

+ HD hs viết bài

- GV đọc

- Soát lỗi

c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

*Bài tập 2: Gọi HS nêu y/c ?

*Bài tập 3: Đọc, nêu yêu cầu ?

? Nêu cấu tạo của tiếng ?

? Nhìn vào bảng cấu tạo vần em có nhận xét gì?

- vào ngay 30/8/1917 khi cuộc khơinghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạobùng nổ

- lực lượng, khoét, xích sắt, mưu, giảithoát, và những danh từ riêng : LNQ,Lương Văn Can

- 3 HS viết bảng lớp – nhận xét

- HS viết bài

- Chấm 1 bàn – nhận xét

- HS suy nghĩ – làm bài vào vở

a, ang - uyên, uyên, iên, oa

b, ang - ô - ach – uyên - inh – ang

- HS đọc thầm

- Tiếng gồm : âm đầu, vần , thanh

- Vần gồm : âm đệm- âm chính - âm cuối

- Đọc cho hs làm – chữa bài- nhận xét

- Tất cả các vần đều có âm chính

- Có vần có đệm, có vần không có Cóvần có âm cuối, có vần không có âm cuối

VD : A, đây rồi !

Ồ, lạ ghê ! Thế ư !

3 Củng cố- dặn dò:

Trang 11

- GV nhận xét giờ học.

- Nhắc lại cách viết c/k ; g/gh ; ng/ngh

- Chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC

I Mục tiêu:

- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ tổ quốc trong bài tập đọc

- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương

- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước

a- Giới thiệu bài: Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy

* Bài tập 1: Từ đồng nghĩa với Tổ quốc

- Nhận xét và chữa

* Bài 2

* Bài 3

- Gọi HS yêu cầu của bài

- Gọi Hs lên trình bày bài - Nhận xét và

- Bài ''Thư gửi các học sinh'': nước nhà, non sông

- Bài ''Việt Nam thân yêu'': đất nước, quê hương

- Nêu yêu cầu của bài 2

- Trao đổi theo nhóm 4

- Cho 4 nhóm tiếp nối nhau lên thi tiếp sức

- Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương

- Làm vào phiếu học tập

- Lên bảng dán kết quả

- Vệ quốc: bảo vệ tổ quốc

- Ái quốc: yêu nước

- Quốc gia : nước nhà

- Quốc ca : bài hát chính thức của một nước dùngtrong nghi lễ

- Quốc dân : nhân dân trong nước

- Học sinh làm bài

- Quê hương tôi ở Cà Mau - mỏm đất cuối cùng

của tổ quốc

- Nam Định quê mẹ của tôi

- Vùng đất Phú Thị, Gia Lâm là quê cha đất tổ của tôi

- Cô tôi chỉ mong được về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình.

3- Củng cố - Dặn dò:

Trang 12

- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ : Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, nhữngcon người và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương, đất nước

- Thuộc lòng một số khổ thơ

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

a Giới thiệu bài

+ Giới thiệu bài – Ghi bảng

+ Treo tranh SGK

b Luyện đọc:

* Hướng dẫn HS luyện đọc :

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bài

- Gọi 8 HS đọc nối tiếp toàn bài

- Gọi HS luyện đọc theo cặp

? Bài thơ nói gì về tình cảm của bạn nhỏ với

quê hương đất nước ?

=>Nội dung của bài :

* Tình yêu tha thiết của bạn nhỏ đối với

cảnh vật và con người VN

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- 3 HS đọc bài “Nghìn năm văn hiến”-TLCH

- HS quan sát và mô tả núi đồi, làng xóm,ruộng đồng,

+ HS 1: 4 khổ thơ đầu

+ HS 2: 4 khổ thơ còn lại

* Lưu ý : Em yêu/ tất cả Sắc màu Việt Nam

- HS thảo luận nhóm đôi

- Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ, xanh, vàng,trắng, đen, tím, nâu

+ Màu đỏ : màu máu, cờ tổ quốc, khăn quàngđội viên

+ Màu xanh : lúa, hoa cúc, nắng ,+ Màu trắng : Trang giấy,

+ Màu đen : hòn than, đôi mắt, đêm

+ Màu tím : hoa cà, hoa sim + Màu nâu : chiếc áo sờn, đất đai,

- Vì các màu đều gắn với các sự vật, nhữngcảnh, những con người mà bạn yêu quý

- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, yêu đất nước

Trang 13

- Gọi 2 hs đọc nối tiếp

Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về một người anh hùng, danh

nhân của đất nước

? Câu chuyện ca ngợi anh Lý Tự Trọng là

con người như thế nào ?

2 Bài mới:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

? Những người như thế nào thì được gọi là

anh hùng, danh nhân ?

- Gọi HS đọc phần gợi ý

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà

- Cho HS kể trước lớp

- Cho HS đọc thầm phần gợi ý 3/SGK/19

- Cho HS kể chuyện trong nhóm

- Cho HS thi kể trước lớp

- HS kể câu chuyện đã chuẩn bị và định kể

VD : Hai Bà Trưng Chàng trai Phù ủng Một người chính trực ,

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe và nhận xét qua sự diễn xuấtcủa 3 bạn

Trang 14

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.

- Chọn từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn

II Đồ dùng dạy – học.

- Vở bài tập tiếng việt 5

- Bút dạ, phiếu khổ to

III Các hoat động dạy- học.

1.Kiểm tra bài cũ

*Bài tập 2: Đọc – nêu yêu cầu

- Đại diện nhóm trình bày

+ vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt

- HS làm vào vở, 2 HS làm vào giấy khổ to

- Các đoạn khác làm vào vở VD1 : Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông,bát ngát Ngày nào em cũng đi học qua conđường đất vắng vẻ giữa cánh đồng Những lúcdừng lại ngắm cánh đồng lúa xanh rờn xao độngtheo gió, em có cảm giác như đang đứng trướcmặt biển bao la gợn sóng Có lẽ vì vậy người tagọi cánh đồng lúa là “biển lúa”

VD2 : Về đêm, Hồ Tây có vẻ đẹp thật huyền ảo

Mặ hồ rộng bát ngát, lấp loáng, dưới ánh điệnlung linh toả sáng Thỉnh thoảng một chiếc ô tôchạy qua, quét đèn pha làm mặt nước sáng rực lên Trên trời, lấp lánh những vì sao đêm

- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh " Rừng trưa, Chiều tối"

- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngàyđã lập trong tiết học trước

- Viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lý

II Đồ dùng dạy học :

- Thầy : Bảng phụ

Trang 15

- Trò : Vở bài tập Tiếng Việt.

III Các hoạt động dạy học:

1 - Kiểm tra : - Nêu dàn ý của bài văn tả cảnh?

- Gọi HSdưới lớp đọc bài

- 2 em nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập1

- Học sinh tự tìm những hình ảnh đẹp mà em thích

- Bóng tối như bức màn mỏng mờ đen, phủ dần mặt đất

- Học sinh làm vào vở bài tập

- 1em làm ra giấy khổ to làm xong dánlên bảng và trình bày

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung cần ghi nhớ

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập làm văn: LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ

I Mục tiêu :

- Nhận biết được bản thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống kê dưới

hai hình thức: Nêu số liệu và trình bày bảng (BT1) Thống kê được số HS theo mẫu

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy : Phiếu ghi sẵn mẫu thống kê

- Trò : Vở bài tập tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

1 - Kiểm tra : Nêu dàn ý của văn tả cảnh?

2 - Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ghi bảng

b) Nội dung bài dạy:

*Bài 1

- Đọc yêu cầu bài tập 1

- HS làm việc cá nhân

- Các số liệu thống kê trong bài: Từ

năm 1075 đến năm 1919 số khoa thi

ở nước ta: 185 Số tiến sĩ: 2896 Số

bia: 82

Triềuđại

Số khoathi

Số tiếnsĩ

Sốtrạng nguyênLý

TrầnHồLêMạcNguyễn

61421042138

1151121780484558

09027100

Trang 16

- Nêu số khoa thi số tiến sĩ của từng

thời đại?

- Nêu số tiến sĩ có tên khắc còn lại

đến nay?

- Các số liệu thống kê được trình

bày dưới hình thức nào?

- Các số liệu thống kê nói trên có

tác dụng gì?

*Bài 2:

- Nhận xét và chữa

- Nêu tác dụng của bảng thống kê

- Số tiến sĩ có khắc trên bia 1306

- Nêu số liệu

- Trình bày bảng số liệu

- Giúp người đọc dễ nhận thông tin dễ so sánh tăng sức thuyết phục

- Đọc yêu cầu bài tập 2

Tổ Số hs HSnữ namHS tiên tiếnHS giỏi

Tổ 1

Tổ 2

Tổ 3

988

454

534

244

- Nêu lại cách lập bảng thống kê?

- Về quan sát cơn mưa chuẩn bị cho tiết sau

Trang 17

- Qua hành động đó em thấy dì Năm là

người như thế nào?

- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích

thú nhất? Vì sao?

- Qua bài tác giả cho ta thấy dì Năm là

người như thế nào?

- Nêu nội dung chính của đoạn kịch?

- HS đọc thầm bài + trả lời câu hỏi SGK

- Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà

dì Năm

- Đưa áo cho chú thay; bảo ngồi ăn cơm, làm như chú là chồng dì

Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm, lừa địch

+ Ý 1: Sự nhanh trí dũng cảm của dì Năm.Gọi từ 3 - 5 HS phát biểu

Dì Năm là người dũng cảm mưu trí cứu cán bộ

* Nội dung: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- Học sinh đọc diễn cảm đoạn kịch phân vai

- Từng tốp 6 em đọc phân vai

3- Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài?

- Về học bài và chuẩn bị tiếp bài '' Lòng dân ''

Thứ , ngày tháng năm 20

Chính tả: (Nhớ -viết) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần

(BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính

II/ Đồ dùng dạy- học:

Trang 18

- Phấn màu.

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS chép vần của các tiếng trong 2 dòng thơ đã cho vào mô hình

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nhớ viết:

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thư

- Yêu cầu HS luyện viết từ dễ viết sai

- GV giúp HS nắm được yêu cầu của BT

- Hai HS đọc thuộc lòng đoạn thư cần nhớ viết

- Cả lớp theo dõi, bổ sung, sửa chữa

- HS nhớ lại và tự viết bài

- HS soát lại bài

- HS đổi vở soát lỗi

- Một HS đọc yêu cầu của BT

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS tiếp nối nhau lên bảng diền vần và dấuthanh vào mô hình

- HS chữa bài trong vở

- HS dựa vào mô hình cấu tạo vần phát biểu ýkiến

- Ba HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh

- Tích cực hoá vốn từ (sử dụng từ đặt câu)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1, 3b

- Một tờ giấy khổ to trên đó GV đã viết lời giải BT3b

III/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho BT4 - tiết LTVC trước đãđược viết lại hoàn chỉnh

2 Bài mới:

Trang 19

a Giới thiệu bài:

- HS trao đổi theo nhóm 2, làm bài vào phiếu

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả

- HS chữa bài vào vở

- Một HS đọc Y/C của BT

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày

- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ tục ngữtrên

- Biết đọc đúng văn bản kịch: Ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính

cách của từng nhân vật trong tình huống kịch

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán

- HS đọc thầm bài + trả lời câu hỏi SGK

…Cháu kêu bằng ba, chứ hổng phải tía

Trang 20

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II/ Đồ dùng dạy học:

Thầy: Bảng phụ viết ý 3

Trò : Sưu tầm tranh ảnh minh họa cho chuyện

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra:

- Kể chuyện đã được nghe được đọc về anh hùng doanh nhân nước ta

2- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy:

- Giáo viên ghi đề bài

- Em nào đọc SGK và sưu tầm tranh ảnh về

việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương

đất nước?

- Đọc lại đề bài 1 em

- Nêu yêu cầu của đề

- Đọc gợi ý 1 của đề bài

- Dựa vào gợi ý 1 xác định chuyện một việc

- Đề bài : Kể một việc làm tốt góp phần xây

dựng quê hương,đất nước

- HS đọc đề bài

1 - Những việc làm thể hiện ý thức xây dựng

Trang 21

làm tốt em sẽ kể

- Lấy tranh sưu tầm

- Cho học sinh tập kể theo gợi ý 1:

- Đọc gợi ý 2 (2 em)

- Em hãy giới thiệu về việc làm tốt bằng

tranh

- Bạn đã giới thiệu đúng việc làm tốt chưa?

- Bạn đã xác định đúng nội dung chưa?

- Dựa vào gợi ý 2 kể chuyện

- Kể chuyện trước lớp

- Nhận xét diễn biến chuyện

- Cho học sinh kể cho nhau nghe bằng tranh

- Học sinh nói câu chuyện mình kể ?

- Cho học sinh thi kể trước lớp

quê hương đất nước:

2 - Kể những chuyện gì ?

- Học sinh làm việc cá nhân

- Kể chuyện về ông Ông là tổ trưởng dân phố rất tích cực

- Bạn đã giíi thiÖu đúng người có việc làm tốt

- Vở bài tập tiếng việt 5

- Bút dạ, 3 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 1

III/ Các hoat động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

*Bài tập 1:

- GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy khổ to phô tô bài

tập 1, mời 3 HS lên bảng trình bày kết quả

- Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng (thứ tự các

từ diền là: đeo, xách, vác, khiêng, kẹp )

- Cho HS đọc thuộc lòng câu tục ngữ trên

- Một HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm nội dung BT, quansát tranh minh hoạ và làm bài

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- HS đọc nội dung bài tập 2

- Một HS đọc 3 ý đã cho

- HS thảo luận , phát biểu ý kiến để điđến lời giải đúng: Gắn bó với quêhương là tình cảm tự nhiên

- HS thi đọc thuộc lòng

Trang 22

*Bài tập 3:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- GV nhắc HS: có thể viết về màu sắc của những

sự vật có trong bài thơ và cả những sự không có

trong bài; chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa

- GV mời 1 HS khá, giỏi nói một vài câu làm

mẫu

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn ,tuyên dương

người viết được đoạn văn miêu tả màu sắc hay

nhất, sử dụng được nhiều từ đồng nghĩa

- HS suy nghĩ , chọn một khổ thơ trong

bài Sắc màu em yêu để viết thành một

đoạn văn miêu tả( không chọn khổ thơcuối)

Trong các sắc màu Việt Nam em thích

nhất là màu vàng Màu vàng tươi của

hoa cúc gợi nhớ mùa thu trong lành,

- Nắm dược ý chính của 4 đoan văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu củaBT1

- Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước, viết một đoạn văn cóchi tiết và hình ảnh hợp lý BT2

II/ Đồ dùng dạy học :

- Thầy : Bảng phụ

- Trò : Vở bài tập Tiếng Việt

III/ Các hoạt động dạy học:

thích trong mỗi bài

- Đọc thầm hai đoạn văn tìm những hình ảnh

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh làm vào vở bài tập

Trang 23

- Gọi HS dưới lớp đọc bài

- 1 em làm ra giấy khổ to làm xong dánlên bảng và trình bày

- Bóng tối như bức màn mỏng mờ đen, phủ dần mặt đất

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung cần ghi nhớ

- Về xem lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

- Bảng phụ viết ND chính của 4 đoạn văn tả cơn mưa(BT1)

- Dàn ý bài văn tả cơn mưa của từng HS trong lớp

III/ Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra, chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả đã hoàn chỉnh tiết học trước của một vài HS.2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1:

- GV nhắc nhở HS chú ý yêu cầu của đề bài

- Em hãy xac định nội dung chính của mỗi đoạn ?

- GV chốt lại ý đúng:

- GV yêu cầu mỗi HS chọn và hoàn chỉnh một

hoặc 2 đoạn bằng cách viết thêm vào những chỗ

có dấu (… )

- GV nhắc HS chú ý viết dựa trên nội dung chính

của từng đoạn

- GV nhận xét, khen ngợi những HS hoàn chỉnh

được những đoạn văn hay

*Bài tập 2:

- GV: Em hãy dựa vào hiểu biết về đoạn văn

trong bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn

- Một HS đọc nội dung bài tập 1 Cả lớptheo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn

- HS phát biểu, các HS khác bổ sung+ Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào - ào ạttới rồi tạnh ngay

+ Đoạn 2: ánh nắng và các con vật sau cơnmưa

+ Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa

+ Đoạn 4: Đường phố và con người saucơn mưa

- HS viết bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

- Cả lớp nhận xét

- HS cả lớp viết bài

Trang 24

miêu tả chân thực tự nhiên.

- GV nhận xét, chấm điểm,một số bài viết hay,

thể hiện sự quan sát riêng, lời văn chân thực, sinh

- GV nhận xét tiết học Cả lớp bình chọn người viết được đoạn văn hay nhất trong giờ học

- Dặn HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả cơn mưa

Trang 25

a- Giới thiệu bài : Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy:

- Nếu được đứng trước tượng đài em

nói gì với Xa-da-cô?

- Qua câu chuyện này tác giả muốn nói

điều gì?

* Luyện đọc diễn cảm

- Học sinh đọc diễn cảm đoạn 3

- Đọc nội dung bài

1 em đọc toàn bài

- Cho học sinh đọc bài nối tiếp 3 lần+ đọc từ khó +giải nghĩa từ

- HS đọc theo cặp - HS đọc bài

- Đọc thầm trả lời câu hỏi:

- Từ khi Mĩ ném hai quả bom xuống Nhật Bản.+ Ý 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

- Bằng cách ngày ngày gấp sếu vì em tin rằng vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.+ Ý 2: Hậu quả mà hai quả bom đã gây ra

- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấp những con sếu bằng giấy gửi cho Xa-da-cô

+ Ý 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô

- Khi Xa-da-cô chết các bạn đã quyên góp tiền xây tượng đài để tưởng nhớ tới nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại

+ Ý 4: Ước vọng hoà bình của trẻ em thành phố Hi-rô-si-ma

*Nội dung: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em trên toàn thế giới

3- Củng cố - Dặn dò :

Trang 26

- Nêu lại nội dung của bài?

- Về đọc bài và chuẩn bị cho tiết sau

Thứ , ngày tháng năm 20

Chính tả: (Nghe - viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I Muc tiêu:

- Viết đúng bài chính tả;Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia ,iê (BT 2,BT3)

II Đồ dùng dạy học.

- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để GV kiểm tra bài cũ vàhướng dẫn HS làm BT 2

III Các hoạt động dạy- học.

1-Kiểm tra bài cũ

- HS viết vần của các tiếng chúng- tôi- mong- thế- giới- này- mãi- mãi-hoà- bình vào môhình cấu tạo vần; sau đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng

2- Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- GV đọc bài

- Phrăng Đơ Bô-en là một người lính như

thế nào? Tại sao ông lại chạy sang hàng

ngũ quân đội ta

- GV đọc những từ khó: Phrăng Đơ

Bô-en, chiến tranh, phục kích, khuất phục

- Nêu cách trình bày bài?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu

- Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa 2

tiếng “nghĩa, chiến”

*Bài tập 3:

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo quy

trình đã hướng dẫn

- Quy tắc: + trong tiếng nghĩa (không có

âm cuối):đặt dấu thanh ở chữ cái đầu ghi

nguyên âm đôi

- Trong tiếng chiến( có âm cuối): đặt dấu

thanh ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm

đôi

- HS theo dõi SGK

- Ông là người lính biết chiến đấu về chính nghĩa.Ông chạy sang hàng ngũ quân đội Việt Nam là vìÔng nhận thấy tính chất phi nghĩa của cuộc chiến

- HS viết vào bảng con

- HS viết vào vở

- HS tự soát lỗi

- Hai tổ còn lại đổi vở cho nhau soát lỗi

+ Giống nhau: hai tiêng đều có âm chính gồm 2chữ cái (GV nói: Đó là các nguyên âm đôi)

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối

Trang 27

- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ,tục ngữ (BT1) Biết tìm từ trái

nghĩa với từ cho trước (BT2,BT3)

II Đồ dùng dạy – học:

-VBT Tiếng Việt, tập 1

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 – phần luyện tập

III Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

đoạn văn: chính nghĩa, phi nghĩa

- GV cho HS giải nghĩa hai từ trên

- “phi nghĩa, chính nghĩa” là hai từ có nghĩa

như thế nào với nhau?

- Bài 2

- Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS thảo luận theo nhóm 2

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Bài tập 1: - Cho một HS đọc yêu cầu.

- GV mời 4 HS lên bảng - mỗi em gạch chân 1

cặp từ trái nghĩa

- Bài tập 2:

- Cách tổ chức tương tự BT 1

- Bài tập 3: HS thảo luận nhóm 7.

- Một HS đọc trước lớp yêu cầu BT

- Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiếntranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mụcđích xấu xa, không được những người cólương tri ủng hộ

- Chính nghĩa:Đúng với đạo lý.chiến đấu

vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải,chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bấtcông…

- Là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó lànhững từ trái nghĩa

- Các từ trái nghĩa:

sống / chết ; vinh / nhụcLời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câutục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làmnổi bật quan niệm sống rất cao đẹp củangười Việt Nam - thà chết mà được tiếngthơm còn hơn sống mà bị người HS đờikhinh bỉ

- HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ

- Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ; đen /sáng ; rách / lành ; dở / hay

- Các từ cần điền là: rộng, đẹp, dưới

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 28

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệquyền bình đẳng của các dân tộc

- Đọc bài '' Những con sếu bằng giấy ''?

- Qua bài tác giả muốn nói với ta điều gì?

2 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài : Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy:

* Luyện đọc

- Bài có mấy khổ thơ

- Cho học sinh đọc nối tiếp3 lần đọc từ

khó + đọc chú giải

- Giáo viên đọc mẫu

* Tìm hiểu bài

- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?

- Em hiểu 2 câu cuối khổ 2 nói gì?

- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên

- Đọc khổ thơ 3

- Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử bom hạt nhân Chỉ có hòa bình tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, trẻ mãi không già cho trái đất

*Nội dung : Mọi người hãy sống vì hoà bình , chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc

- Đọc nội dung bài

Trang 29

- Học sinh đọc diễn cảm bài thơ

- Đọc thuộc bài thơ

3- Củng cố - Dặn dò :

- Em hãy nêu nội dung bài thơ?

-Về học thuộc bài và chuẩn bị cho tiết sau

Kế chuyện: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng thời với hành động dũng cảm của những người Mĩ cóm lương tri)

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực

a- Giới thiệu bài : Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy:

- Giáo viên kể 2 lần (lần 2 có tranh minh họa)

và giải thích từ khó:

- Học sinh thực hành kể

- HS đọc yêu cầu của bài

- Quan sát tranh kể theo nhóm

- Em hãy thuyết minh cho nội dung mỗi ảnh 1,

- Chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Ảnh 1 : Tiếng vĩ cầm của Mai - vang lên trên mảnh đất Vĩ Lai

- Ảnh 2 : Năm 1968 quân đội Hoa Kì đã hủydiệt vùng quê này

- Ảnh 4 : chỉ có 10 người sống sót

- Ảnh 5 : Hai lính Mĩ dìu anh lính da đen

- Ảnh 6, 7 : Tôm -Xơn, Côn - Bơn trở lại Việt Nam

* Ý nghĩa : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợn của quân đội

Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

Trang 30

- Biết tìm các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1,BT2(3 trong số 4 câu)BT3

- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc 3trong số 4

ý:a,b,c,d);đặtđược câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 4(BT5)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy – học:

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:

*Bài tập 4: GV gợi ý: Những từ trái nghĩa có

cấu tạo giống nhau sẽ tạo ra những cặp đối

ứng đẹp hơn

- GV chữa bài

*Bài tập 5:

- GVgiải thích có thể đặt 1 câu chứa cả cặp từ

trái nghĩa; Có thể đặt 2 câu mỗi câu chứa 1 từ

+Trường hợp một câu chứa một hoặc nhiềucặp từ trái nghĩa: Đáng quý nhất là chungthực, còn dối trá thì chẳng ai ưa

3.Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS học thuộc các thành ngữ tục ngữ ở bài tập 1,3

Trang 31

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

- Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn 1 đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu BT1

- Dựa vàodàn ý bài văn miêu tả côn mưa đã lập tiết trước,viết được một đoạn văn có chi tiết

và hình ảnh hợp lý (BT2)

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ viết ND chính của 4 đoạn văn tả cơn mưa(BT1)

- Dàn ý bài văn tả cơn mưa của từng HS trong lớp

III Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra, chấm điểm dàn ý bài văn miêu tả đã hoàn chỉnh tiết học trước của một vài HS.2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1:

- GV nhắc nhở HS chú ý yêu cầu của đề bài

- Em hãy xỏc định nội dung chính của mỗi đoạn ?

- GV chốt lại ý đúng:

- GV yêu cầu mỗi HS chọn và hoàn chỉnh một

hoặc 2 đoạn bằng cách viết thêm vào những chỗ

có dấu (… )

- GV nhắc HS chú ý viết dựa trên nội dung chính

của từng đoạn

- GV nhận xét, khen ngợi những HS hoàn chỉnh

được những đoạn văn hay

*Bài tập 2:

- GV: Em hãy dựa vào hiểu biết về đoạn văn trong

bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miêu tả

chân thực tự nhiên

- GV nhận xét, một số bài viết hay, thể hiện sự

quan sát riêng, lời văn chân thực, sinh động

- Một HS đọc nội dung bài tập 1 Cả lớptheo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm lại 4 đoạn

- HS phát biểu, các HS khác bổ sung+ Đoạn 1:Giới thiệu cơn mưa rào- ào ạttới rồi tạnh ngay

+ Đoạn 2:ánh nắng và các con vật saucơn mưa

+ Đoạn 3: Cây cối sau cơn mưa

+ Đoạn 4: Đường phố và con người saucơn mưa

- HS viết bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài làm củamình

- GV nhận xét tiết học Cả lớp bình chọn người viết được đoạn văn hay nhất trong giờ học

- Dăn HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả cơn mưa

Trang 32

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập làm văn: TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT)

I Mục tiêu

- HS biết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh.có đủ 3 phần (mở bài,thân bài ,kết bài) thể hiện

rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả

- Diễn đạt thành câu;bước đầu biết dùntừ ngữ,hình ảnh gợi tả trong bài văn

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy kiểm tra

- Bảng lớp viết đề bài, cấu tạo của bài văn tả cảnh

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Ra đề:

Em hãy tả cảnh một buổi sáng( hoặc trưa, chiều) trong 1 vườn cây( hay trong công viên,trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy)

GVhướng dẫn HS viết bài vào vở

GV hướng dẫn cách trình bày bài văn có đủ 3 phần

3 Củng cố dặn dò

Dặn đọc trước nội dung tiết tập làm văn tuần 5, nhớ lại những điểm số em có trong tháng

để làm tốt bài tập thống kê

Trang 33

- Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam

II Các hoạt động dạy – học.

1- Kiểm tra bài cũ

HS đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca về trái đất trả lời câu hỏi về ND bài đọc

2- Dạy bài mới

a GV giới thiệu tranh, ảnh những công trình xây dựng lớn của ta với sự giúp đỡ, tài trợ của ước bạn

n GV: Trong sự nghệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, chúng ta thường xuyên nhận được sựgiúp đỡ tận tình của bè bạn năm châu: Bài Một chuyên gia máy xúc thể hiện phần nào tình cảmhữu nghị , tương thân tương ái của bè bạn nước ngoài (ở đây là chuyên gia Liên Xô) với nhândân Việt Nam.( HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa)

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- Gọi HS khá đọc bài

- Bài chia làm mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc nối tiếp (2, 3 lượt)

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Anh thuỷ gặp anh A- lếch -xây ở

đâu?

- Dáng vẻ của A- lêch –xây có gì đặc

biệt khiến Anh Thuỷ chú ý?

- Cuộc gặp gỡ giữa 2 bạn đồng

nghiệp diễn ra như thế nào?

- Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ

nhất ? Tại sao?

- Nội dung bài tập đọc nói lên điều

gì?

c- Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm

- HS nối tiếp đọc đoạn

Đọc từ khó: buồng máy, vàng óng, A-lếch-xây

- HS luyện đọc theo căp

- 2 HS đọc cả bài

- 2 người gặp nhau ở công trường xây dựng

- Vóc người cao lớn; mái tóc vàng óng ửng lên như 1mảng nắng; Thân hình tráng khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân …

+ Ý 1: Cuộc gặp gữ giữa hai người bạn đồng nghiệp rất cởi mở và chân thực

Hs tiếp nối nhau phát biểu

+ Ý 2: A-lếch-xây xuất hiện trên công trường đầy thiện cảm và chân thực

Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam

- HS đọc lần lượt từng đoạn

- HS tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học

Trang 34

Thứ , ngày tháng năm 20

Chính tả: MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn

Tìm được tiếng có chứa uô ‘ua trong bài văn và nắm được dấu thanh

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp kẻ mô hình cấu tạo vần

III Các hoạt động dạy- hoc:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh chép các tiếng tiến, biển, bìa, mía vào mô hình vần; sau đó, nêu quy tắc đánh

dấu thanh trong từng tiếng

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướngdẫn học sinh nghe -viết:

- GVđọc bài

- Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả dáng vẻ

của anh A- lếch- xây?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó: ngoại quốc, buồng

máy, tham quan, chất phác, …

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS viết vào vở những tiếng có chứa

ua, uô.

- Hãy giải thích quy tắc đánh dấu thanh trong

mỗi tiếng em vừa tìm được?

*Bài tập 3:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS trao đổi theo nhóm 2

- Mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 câu thành

- HS đọc thầm bài

- HS viết bảng con

- HS nêu

- HS viết bài

- HS soát lại bài

- Các tiếng có chứa ua: của, múa

- Các tiếng có chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muôn

- Trong các tiếng có ua (tiếng không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính ua – chữ u

- Trong các tiếng có uô ( tiếng có âm cuối ): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính

Trang 35

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HOÀ BÌNH

I Mục tiêu:

- Hiểu được nghĩa của từ hoà bình (BT1) tìm được từ đồng nghĩa với từ hoà bình (BT2)

- Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố

II Đồ dùng dạy – học:

- Một số tờ phiếu viết nội dung của bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy – học:

1.Kiển tra bài cũ:

Cho 2 HS làm lại BT 3, 4 (tr 43 )

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài 1:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo nhóm 2

- Mời đại diện các nhóm trình bày

phương án đúng và giải thích tại sao

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài 2:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận theo nhóm 4

- GV lưu ý HS: Trước khi tìm được các từ

đồng nghĩa các em phải giải nghĩa các từ đó

- Gọi đại diện một số nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận và tuyên dương những nhóm

thảo luận tốt

*Bài 3:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV cho HS trao đổi để tìm hiểu đề

- GV cho HS làm bài vào vở

- Gọi một số HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

vừa viết

- Gọi một số HS nhận xét

- GV nhận xét, cho điểm những bài viết hay

Lời giải: ý b ( trạng thái không có chiến tranh)

Tại vì:

- Trạng thái bình thản: không biểu lộ xúc

độngĐây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người, không dùng để nói về tình hình đất nước hay thế giới

- Trạng thái hiền hoà, yên ả: yên ả là trạng thái của cảnh vật; hiền hoà là trạng thái của

cảnh vật hoặc tính nết của con người

Lời giải:

Các từ đồng nghĩa với hoà bình: bình yên, thanh bình, thái bình.

- HS trao đổi theo nhóm bàn

- HS viết bài vào vở

- HS đọc bài

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Trang 36

- GV yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt hoặc cha viết xong về nhà tiếp tục hoàn chỉnh đoạn viết.

Thứ , ngày tháng năm 20

Tập đọc: Ê - MI – LI, CON

(Trích)

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài; đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mỹ, dám tự thiêu đểphản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

- Thuộc lòng khổ thơ 3, 4

II Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Một chuyên gia máy xúc và nêu nội dung bài.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Cho một HS đọc những dòng nói về xuất

xứ bài thơ và toàn bài thơ

- GV giới thiệu tranh minh hoạ

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- GV đọc toàn bài

a) Tìm hiểu bài:

- Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến

tranh xâm lược của đế quốc Mĩ?

- Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ

HS đọc từng khổ thơ và trả lời các câu hỏi:

- Vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa và vô nhân đạo

Ý 1: Chú Mo-ri-xơn nói chuyện cùng con gái Ê-mi-li Tố cáo tội ác của chính quyền Giôn-xơn

- Chú nói trời sắp tối, không bế Ê-mi-li về ược Chú dặn con: Khi mẹ đến, hãy ôm hôn

đ-mẹ cho cha…

Ý 2: Lời từ biệt vợ con của chú mo-ri-xơn.-Vì chú muốn động viên vợ, con bớt đau buồn, bởi chú đã ra đi thanh thản, tự nguyện

- Hành động của chú Mo-ri-xơn, là hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục…

Ý 3: mong muốn cao đẹp của chú Mo-ri-xơn

* Ca ngợi hành động dũng cảm của một côngdân Mỹ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiếntranh xâm lược Việt Nam

- HS nối tiếp nhau đọc

Trang 37

giọng đọc cho mỗi đoạn.

- Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm

sau đó thì luyện đọc thuộc lòng

- Cho HS thi đọc diễn cảm và thuộc lòng

GV:Nội dung câu chuyện

HS: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS kể lại theo tranh 2-3 đoạn của câu truyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

được, tìm được ngoài SGK

+ Nếu không tìm được thì em mới kể những

câu chuyện trong SGK

- Gọi một số HS giới thiệu câu chuyện mình

sẽ kể

b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- GV nhăc: Với những truyện khá dài, các

em không có khả năng kể gọn lại thì có thể

kể 1-2 đoạn truyện

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các

tiêu chuẩn sau:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới

-HS giới thiệu, VD như:

Tôi sẽ kể câu chuyện về ba nàng công chúa thông minh, tài giỏi, đã giúp vua cha đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước …

- HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS kể chuyện trong nhóm 2

- HS thi kể chuyện Kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi giao lu cùng các bạn trong lớp, đặt câu hỏi hoặc trả lời câu hỏi của các bạn

Trang 38

- GV tuyên dương những HS kể chuyện tốt.

- Hiểu thế nào là từ đồng âm (Nội dung ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1,Mục III); đặt được câu để phân biệt các từđồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); Bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui

a- Giới thiệu bài : Ghi bảng

b- Nội dung bài dạy:

- Đọc câu văn bài 1 : (SGK)

Đồng trong một nghìn đồng : đơn vị tền Việt Nam

- Nước con suối rất trong

Trang 39

Bài 3 :

- Hướng dẫn cách làm

- Nhận xét và chữa

Bài 4 : Đố vui

- Cho học sinh thi giải câu đố nhanh

- Nước ta có bờ biển dài hơn 3000 km

- Học sinh đọc bài tập

- Nêu yêu cầu của bài?

- Nam nhầm lẫn từ tiêu trong cụm từ tiền tiêu (tiền

để chi tiêu) với tiếng tiêu trong từ đồng âm: tiền tiêu (vị trí quan trọng nơi có bố trí canh gác trước khu vực trú quân, hướng về phía địch

- Đọc bài tập 4

Câu a: Con chó thuiCâu b: Cây hoa súng và khẩu súng 3- Củng cố - Dặn dò:

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin

- Kĩ năng hợp tác (cùng tìm kiếm số liệu, thông tin)

- Kĩ năng thuyết trình kết quả tự tin

III Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi điểm của từng HS

- Một số tờ phiếu đã kẻ bảng thống kê, bút dạ

IV Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra phiếu ghi điểm của từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Hướng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1:

- Gọi một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS lần lượt đọc thống kê kết quả

học tập của mình trong tháng 9

- GV khen những HS đọc tốt và thống kê

chính xác

*Bài tập 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Bảng thống kê gồm mấy cột? Nội dung từng

- Hai HS lên bảng thi kẻ

- HS làm bài theo nhóm

Trang 40

- Từng HS đọc thống kê kết quả học tập của

mình để tổ trưởng hoặc thư kí điền nhanh vào

bảng

- Đại diện các tổ trình bày bảng thống kê

Sau từng tổ trình bày, GV hỏi:

+ Trong tổ, em nào có kết quả học tập tiến bộ

nhất?

+ Bạn nào có kết quả học tập yếu nhất?

+ GV tuyên dương những HS có kết quả học

tập tiến bộ và động viên khuyến khích những

HS có kết quả yếu hơn để các em cố gắng

- Sau khi các tổ trình bày, GV hỏi:

+ Nhóm nào có kết quả học tập tôt nhất?

+ GV tuyên dương những nhóm có kết quả

học tập tốt

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhìn vào bảng để tìm những HS có kết quả học tập tốt nhất, yếu nhất

- Nắm đợc yêu cầu của bài văn tả cảnh

- Nhận thức đợc u, khuyết điểm trong bài làm của mình và của bạn; biết sửa lỗi; viết lại đợc một đoạn cho hay hơn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp ghi đầu bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trớc lớp

- Phấn màu

III Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b Nhận xét chung và hướng dẫn HS chữa một số lỗi điển hình

+ Cho cả lớp tự chữa trên nháp

+ Cho cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng

Ngày đăng: 27/12/2021, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nội dung BT3,4 - Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN
Bảng ph ụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nội dung BT3,4 (Trang 52)
Bảng phụ ghi nội dung BT3. - Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN
Bảng ph ụ ghi nội dung BT3 (Trang 61)
Bảng lớp. - Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN
Bảng l ớp (Trang 105)
Hình nhân vật vừa bộc lộ phần nào tính cách nhân - Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN
Hình nh ân vật vừa bộc lộ phần nào tính cách nhân (Trang 107)
Bảng nhóm. - Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN
Bảng nh óm (Trang 131)
Bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn - Giao an Tieng Viet 5 Ki 1 theo CKTKN
Bảng con 51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bươn (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w