- Sơ kết hoạt động: Vui tươi phấn khởi và ôn được bài cũ Hoạt động 2, Hỡnh thành kiến thức - Mục tiêu: Học sinh nắm vững kiến thức lí thyết - Nhiệm vụ học tập của học sinh: thảo luận và [r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT NAM ĐÀN
TRƯỜNG THCS ………
KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
TiÕt 50: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
Giáo viên………
Tổ chuyên môn Xã hội
Năm học 2018-2019
GIÁO ÁN NGỮ VĂN TRỌN BỘ CHUẨN 5 BƯỚC GỌI: 0853351198
Ngµy so¹n 30 th¸ng 10 n¨m 2018
Trang 2Tiết 50 : Tổng kết từ vựng
A Mục tiêu cần đạt :
Học xong bài này, HS có đợc:
1.Kiến thức: - Củng cố kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ )
-Một số khái niệm liên quan từ vựng
2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng dùng từ đúng, chính xác, linh hoạt và hiệu quả
-Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc-hiểu văn bản và tạo lập vb
3 Thái độ:- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4 Năng lực học sinh cần đạt
- Học sinh biết được những lỗi lõu nay và dựng từ ngữ cho phự hợp
B Chuẩn bị
1 Thầy: Bảng phụ.Chuẩn bị ngữ liệu bổ sung
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1 , K hởi động :
- Mục tiờu: Tạo hứng khởi cho giờ học, gợi niềm yờu thớch của bài học.
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: Tham gia vào bài hỏt và củng cố nội dung bài cũ.
- Cỏch thức tiến hành hoạt động: Cho học sinh xem và nghe bài hỏt “Trỏi đất này là
của chỳng mỡnh” hỏi cấu tạo của từ bất kỡ mà Gv cho dừng lại, nghĩa của từ ngữ
đú là gỡ ?
- Sơ kết hoạt động: Vui tươi phấn khởi và ụn được bài cũ
Hoạt động 2 , Hỡnh thành ki ến thức
- Mục tiờu: Học sinh nắm vững kiến thức lớ thyết
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: thảo luận và trỡnh bày nội dung, nhận xột
- Cỏch thức tiến hành hoạt động : Hoạt động nhúm thảo luận và trỡnh bày nội dung,
nhận xột, đỏnh giỏ cõu trả lời của nhúm khỏc khi GV đưa ra yờu cầu
Hoạt động của giáo viên - h.S Nội dung cần đạt
Gv nêu câu hỏi 1
Hs thảo luận và trả lời
Hs thảo luận nhóm đôi làm
Hs ôn lại khỏi niệm thành ngữ
Đại diện nhóm trình bày
Gv hỏi thêm :
? Căn cứ vào đâu để phân biệt
thành ngữ, tục ngữ?
I Từ đơn và từ phức
1.- Từ đơn : chỉ gồm một tiếng
- Từ phức : gồm hai tiếng trở lên
- Từ ghép : các tiếng có quan hệ về nghĩa
- Từ láy : các tiếng láy lại âm nhau.
II Thành ngữ
1 Kh ỏi niệm : là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị
một ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ: có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa
đen của các từ tạo nên nó nhng thờng thông qua một số phép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so sánh
VD : mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, chuột sa
chĩnh gạo
2.Tục ngữ
a Tục ngữ : h/cảnh môi trờng xh có ảnh hởng quan trọng
đến tính cách đạo đức con ngời
c Tục ngữ : muốn giữ gìn thức ăn với chó thì phải treo lên,
với mèo thì phải đậy lại
* Thành ngữ.
b Làm việc không đến nơi đến chốn bỏ dở thiếu trách nhiệm
d tham lam, đợc cái này lại muốn cái khác hơn
e Sự thông cảm thơng xót giả dối nhằm đánh lừa ngời khác
Trang 3Hs ôn lại k/niệm
Hs ôn lại từ nhiều nghĩa, hiện
t-ợng chuyển nghĩa
- Sơ kết: HS nắm được
phần lớ thuyết
Hoạt động 3, Luyện tập
Gv chia lớp thành 2 nhóm lớn
thi tìm ra những thành ngữ có
đặc điểm nh bt yêu cầu
Hs trao đổi thảo luận về bài 2
* Phân biệt- Thành ngữ
→ ngữ biểu thị khái niệm
- Tục ngữ → câu biểu thị phán đoán nhận định
III Nghĩa của từ
1 Khỏi niệm : là nội dung (sự vật, tính chất, hđộng, quan hệ ) mà từ biểu thị
IV Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
1 Từ nhiều nghĩa
+ Ng gốc : là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình
thành các nghĩa ≠
+ Ng chuyển :là nghĩa đợc hình thành trên cơ sở nghĩa gốc
.2 Hiện t ợng chuyển nghĩa
III, Luyện tập
- Mục tiờu: Học sinh thực hành hoàn thành cỏc bài tập
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: thảo luận và trỡnh
bày nội dung bài tập, nhận xột
- Cỏch thức tiến hành hoạt động : Hoạt động nhúm
thảo luận và trỡnh bày nội dung bài tập, nhận xột, đỏnh giỏ phần bài tạp của nhúm
I.
2 Xác định
- Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tơi tốt, bọt bèo,
cỏ cây, đa đón, nhờng nhịn, rơi rụng, mong muốn
- Từ láy : nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
I.
3 Phân biệt
- Giảm nghĩa : trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh,
xôm xốp
- Tăng nghĩa : sát sàn sạt, sạch sành sanh, nhấp nhô
II,
3 Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật : nh : chó với mèo,
đầu voi đuôi chuột, nh hổ về rừng
Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật : cây cao bóng cả, cây nhà lá vờn, bãi bể nơng dâu, dây cà ra dây muống
II.4 Sử dụng thành ngữ trong văn ch ơng
- Hoạn Th hồn lạc phách xiêu khấu đầu dới trớng liệu điều kêu ca
- Thân em Bảy nổi ba chìm với nớc non
III 2 Chọn cách hiểu đúng
- Chọn a
- Không chọn b vì nghĩa của từ “mẹ” chỉ
- Không chọn c vì trong 2 câu này nghĩa của từ “mẹ” có thay đổi
- Khụng chọn d vì nghĩa của từ “mẹ” và “bà” có phần nghĩa chung là “ngời phụ nữ”
III 3 Chọn b
Cách giải thích a vi phạm 1 nguyên tắc quan trọng : dùng một cụm từ có nghĩa thực thể (cụm danh từ) để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm tính chất (tính từ)
Trang 43 Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đ ợc dùng theo nghĩa
chuyển hoa → đẹp, sang trọng, tinh khiết
- Khụng thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa Vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ có nghĩa lâm thời cha thể đa vào từ điển
- Sơ kết: Học sinh hoàn thành bài tập tớch cực nhanh
Hoạt động 4, Vận dụng
- Mục tiờu: Học sinh nắm vững kiến thức lớ thuyết để làm bài tập vận dụng
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: Tự cỏc em viết bài
- Cỏch thức tiến hành hoạt động : Trỡnh bày đoạn văn theo yờu cầu cú sử dụng nội
dung đó học trờn
- Yờu cầu : Viết đoạn văn 6-9 cõu, chủ đề về ngày phụ nữ trong đú cú sử dụng một
thành ngữ, một cõu tục ngữ thời gian 5 – 7 phỳt
- Sơ kết: Cơ bản cỏc em cú viết được đoạn văn đỳng chớnh tả, đủ số cõu Một số em
vận dụng khỏ phự hợp, 2/3 HS chưa vận dụng đỳng thành ngữ
Hoạt động 5, Gợi mở - tì m tòi :
- Mục tiờu: í nghĩa của thành ngữ, tục ngữ trong đời sống tõm hồn.
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: Học sinh tỡm thành ngữ, tục ngữ sử dụng hay cười
trong truyện, phim
- Cỏch thức tiến hành hoạt động : Trớch cỏc cõu, cả tỡnh huống phim
- Chuẩn bị cho tiết sau
Ngày soạn: 06/ 11/ 2018
TIẾT 57, VĂN BẢN: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHễNG KÍNH
Phạm Tiến Duật
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sỏng tỏc cụ thể : giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lóng mạn
- Hiện thực cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ỏnh trong tỏc phẩm ; ve đẹp hiờn ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cỏch mạng,…của những con người
đó làm nờn con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
2 Kĩ năng :
- Đọc diờ̃n cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quỏt toàn bộ tỏc phẩm, thấy được mạch cảm xỳc trong bài thơ
-Tỡm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu, từ đú thấy được giỏ trị nghệ thuật của chỳng trong bài thơ
- Phõn tớch được ve đẹp hỡnh tượng người lớnh trong thơ hiện đại
Trang 5- Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại
3 Thái độ:
- Biết yêu mên những người lính cách mạng
- Thái độ sống Uống nước nhớ nguồn
- Tích hợp An ninh – Quốc phòng.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
1 Tự nhận thức: tự nhận thức được ý nghĩa của tình đồng chí, đồng đội
2 Suy nghĩ sáng tạo và trình bày về tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ
3 Giao tiếp, hợp tác: trao đổi, trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về ve đẹp của các hình ảnh thơ
4 Trình bày cảm nhận về ve đẹp của hình tượng người lính trong thơ hiện đại
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC SỬ DỤNG TRONG BÀI:
1 Động não: suy nghĩ về ve đẹp của người lính trong hai thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
2 Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, về ve đẹp của hình tượng người lính trong thơ
3 Cặp đôi chia se về những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ
IV TÍCH HỢP KIẾN THỨC LIÊN MÔN:
1 Môn Lịch sử: hiểu biết về hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
2 Môn Âm nhạc:
-HS nghe bài hát được phổ nhạc từ bài thơ Đồng chí
-HS nghe bài hát về người lính lái xe
V PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC;
1 Giáo viên: chuẩn kiến thức, soạn bài, bảng phụ, Tranh ảnh, tư liệu về hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ., phiếu học tập
2 Học sinh: Soạn bài.
VI TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho giờ học, gợi niềm yêu thích của bài học.
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: Tham gia vào bài hát và củng cố nội dung bài cũ.
Trang 6- Cách thức tiến hành hoạt động: Cho học sinh xem và nghe bài hát “Cô gái mở đường” xem tư liệu về Trường Sơn.
- Sơ kết hoạt động: Vui tươi phấn khởi và ôn được bài cũ
- GV cho HS xem một đoạn phim tư liệu về tuyến đường Trường Sơn trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ
-GV: Em có hiểu biết gì về hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn?
*Tích hợp kiến thức liên môn Lịch sử: HS nêu một số hiểu biết chung về cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mĩ và những người lính lái xe trên tuyến đường
Trường Sơn và một số tác phẩm văn học mà em biết
- GV chốt lại một số ý cơ bản
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Nội dung cần đạt Tìm hiểu chung về văn bản
Mục tiêu: HS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ,
Kĩ năng: giao tiếp, hợp tác, trình bày 1’,lắng ghe tích cực.
Thời gian: 7 phút.
Hỏi: ? Nêu vài nét cơ bản về tác giả?
GV: Thơ ông rất tinh nghịch, dí dỏm,
hồn nhiên tươi tre nhưng rất sâu sắc
? Bài thơ được sáng tác vào thời gian
nào, trích trong tác phẩm nào ?
-GV: Trong thời kì chống Mĩ trong
thơ Phạm Tiến Duật Cùng với các
nhà thơ tre như Lưu Quang Vũ, Bằng
Việt, Vũ Quần Phương Phạm Tiến
Duật nổi lên như một nhà thơ chiến
sĩ của những chàng lái xe dũng cảm
& vui tính
-GV hướng dẫn cách đọc
? Theo em bài thơ được chia làm mấy
đoạn và nêu nội dung của từng đoạn ?
- Sơ kết: HS nắm được kiến thức
về tác giả - tác phẩm
Trả lời câu hỏi Trả lời câu hỏi Lắng nghe
Đọc Trả lời câu hỏi
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
Phạm Tiến Duật (1941- 2007)là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Sáng tác thơ của Phạm Tiến Duật thời kì này tập trung viết về thế hệ tre trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
2 Tác phẩm
Bài thơ về tiểu đội xe không kính được sáng tác năm 1969 và in trong tập thơ Vầng trăng quầng lửa
3.Đọc
3 Bố cục
Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản
Trang 7Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Nội dung cần đạt
Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình, thảo luận nhóm, cặp đôi chí sẻ.
Kĩ năng: giao tiếp, hợp tác, trình bày 1’,lắng ghe tích cực.
Thời gian: 25 phút
Hỏi: Em có nhận xét gì về thể thơ và
về nhan đề bài thơ ?
Câu hỏi thảo luận:
Hình ảnh những chiếc xe không kính
được miêu tả như thế nào? Nguyên
nhân vì sao? Qua đó phản ánh điều gì
về cuộc chiến tranh?
*câu hỏi gợi ý:
1.Vì sao những chiếc xe lại không có
kính ?
2.Hình ảnh bom giật, bom rung cho
ta hiểu điều gì ?
- GV: Đó là Sự ác liệt của chiến
tranh, là hiện thực của cuộc chiến
-GV: Liên hệ thêm về con đường
lịch sử HCM và cuộc chiến khốc
liệt
- Hỏi: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì khi tả những chiếc xe không
kính ?
-GV: Không có kính, không có đèn,
không có mui, thùng xe xước, xe vẫn
chạy -> hình ảnh trần trụi
Trả lời câu hỏi cá nhân
Thảo luận nhóm HS đại diện trình bày Lắng nghe tích cự
Trả lời câu hỏi ca nhân
II Đọc-hiểu văn bản
I Nội dung
1 Nhan đề bài thơ
- Dài, dễ hiểu, tạo sự mềm mại cho bài thơ
- Hiện thực chiến tranh -> Là một phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn
2 Hình ảnh những chiếc xe không kính
-nghệ thuật liệt kê
- Xe :không kính, không đèn, không mui, thùng xước
- xe vẫn chạy -nghệ thuật đối lập
=> Hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh chống Mĩ
Trang 8Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Nội dung cần đạt
-Hỏi: Đối lập với hình ảnh thơ “xe
không kính” là một hình ảnh rất đẹp,
rất ngang tàng nào?
-GV: Những chiếc xe không kính
vẫn cứ băng băng trong bom rơi lữa
đạn để hoàn thành sứ mệnh dân tộc
trao cho Đó chính là ý thơ ngang
táng, hồn nhiên mà sâu sắc của PTD
? Qua hình ảnh của những chiếc xe
không kính em có suy nghĩ gì về sự
tàn phá của chiến tranh đối với môi
trường?
-GV giáo dục HS bảo vệ môi
trường (chất độc da cam)
Thảo luận nhóm:
Hình ảnh người lính lái xe được miêu
tả như thế nào trong bài thơ?
*Câu hỏi gợi ý:
Giọng điệu, tư thế, …
-Hỏi: Hình ảnh bắt tay qua cửa kính
thể hiện điều gì ?
-GV: Tình đoàn kết yêu thương, chia
sẽ là sức mạnh tổng hợp cho cuộc
chiến Hình ảnh đó còn hiện diện
ngay trong từng bữa ăn giấc ngủ…
“chung bát đũa ” Tình đoàn kết yêu
thương đã xây dựng thành một “gia
đình” cách mạng
-Hỏi: Qua đó em có cảm nhận gì về
người chiến sĩ lái xe Trường Sơn
Hỏi: Phân tích những giá trị nghệ
thuật được sử dụng ở bài thơ?
Hỏi: bài thơ đã thể hiện được nội
dung ý nghĩa gì?
Trả lời câu hỏi ca nhân
Thảo luận nhóm lớn
Trình bày một phút
Quan sát trục
3 Hình ảnh người lính lái xe
- Khó khăn liên tiếp chồng chất
- Tư thế ung dung, hiên ngang
-Lạc quan, yêu đời
-> Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – của một dân tộc kiên cường, bất khuất
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng
2.Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Nội dung cần đạt
- Sơ kết: HS nắm được nội dung,
nghệ thuật bài thơ
quan Cặp đôi chia se
trong thời kì đầu chiến đấu chống thực dân Pháp gian khổ
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.
-Phương pháp:Thuyết trình.
-Kĩ năng: Láng nghe và trả lời tích cực
-Thời gian: 4 phút
? Nêu hình ảnh những chiếc xe
không kính?
? Nêu hình ảnh người lính lái xe?
Tích hợp Âm nhạc
GV cho HS nghe bài hát về người lính
lái xe.
Trả lời câu hỏ * Ghi nhớ SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
-Mục tiêu: Học sinh nắm vững kiến thức bài thơ
-Nhiệm vụ học tập của học sinh: Tự các em viết bài
-Cách thức tiến hành hoạt động : Trình bày đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên.
-Yêu cầu : Viết đoạn văn 7-9 câu, cảm nhận về những thiếu thốn, gian khó và tinh thần chiến đấu của những người lính lái xe trên đường Trường Sơn.
-Sơ kết: Cơ bản các em có viết được đoạn văn đúng chính tả, đủ số câu Một số em viết đoạn văn hay diễn cảm.
-Thời gian: 9 phút.
Hoạt động 5: Gợi mở - tìm tòi :
- Mục tiêu: Hiểu được cuộc sống của tuổi trẻ thời chống Mỹ cứu nước
- Nhiệm vụ học tập của học sinh: Học sinh tìm bài thơ, tác phẩm nghệ thuật, phim hay đã tham quan các địa danh lịch sử địa phương.
- Cách thức tiến hành hoạt động: Các phim “ Ngã Ba Đồng Lộc”, “ Những ngôi sao xa xôi” địa danh Truông Bồn – Đồng Lộc…
- Chuẩn bị cho tiết sau
- GIÁO ÁN NGỮ VĂN TRỌN BỘ CHUẨN 5 BƯỚC GỌI:
0853351198