Bảng phiên âm Quốc tế IPA Dựa vào bảng phiên âm này, khi học từ mới và nhìn vào phiên âm, ta sẽ biết được cách phát âm của từ đó.. VD: Assimilation /ə,simi’lei∫ən/ : Sự đồng hóa Phiên
Trang 1Email: raitomfa@gmail.com
Bài 1 PHÁT ÂM
I Bảng phiên âm Quốc tế IPA
Dựa vào bảng phiên âm này, khi học từ mới và nhìn vào phiên âm, ta sẽ biết được cách phát âm của
từ đó
VD: Assimilation /ə,simi’lei∫ən/ : Sự đồng hóa
(Phiên âm)
Bảng phiên âm tiếng Anh quốc tế IPA có 44 âm trong đó có 20 nguyên âm (vowels) và 24 phụ âm
(consonants)
Trong đó:
Vowels: Nguyên âm
Consonants: Phụ âm
Monophthongs: Nguyên âm ngắn
Diphthongs: Nguyên âm dài
II Phân biệt nguyên âm ngắn và nguyên âm dài
Nguyên âm đôi, đơn khác với nguyên âm ngắn, dài
Có 5 nguyên âm ngắn: ă ĕ ĭ ŏ ŭ (Cứ nhớ là UỂ OẢI hay Anh Ốm Em Ú Ì á)
a ngắn: ă : /æ/ : act, apt, bad, bag, fad,
e ngắn: /e/: ben, den, fed, bed,
i ngắn: /I/ hay đôi khi /i/: bin, bid, in,
ngắn: /ɒ/: hot, Tom, bop,
u ngắn: /ʌ/ : cut, sun, bug,
Và 5 nguyên âm dài: ā ē ī ō ū (Cũng là UỂ OẢI)
a dài: ā : /eɪ/ hay /ei/: Cake, rain, day, eight,
e dài: ē: /i:/ : tree, beach, me, baby, key, field,
i dài: ī : /aɪ/ hay /ai/ : five, tie, light, my, find, child,
dài: ō : /oʊ/ hay /ou/ hay / əʊ/: nose, toe, toast, no, snow, bold, most,
Trang 2Email: raitomfa@gmail.com
u dài: ū : /u:/ hay /ju:/ : new, few, blue, suit, fuel,
Phân biệt nguyên âm ngắn và nguyên âm dài (Xem qua vì cái này có thể giúp ích cho việc làm bài tập dạng “Tìm từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại)
Từ có 1 nguyên âm và nó KHÔNG nằm cuối => có thể Ngắn (ngoại trừ find, mind, …) VD: cat, bed, act
Từ có 2 phụ âm GIỐNG nhau theo sau nguyên âm => chắc chắn Ngắn VD: anniversary, assimilation, dismiss, …
Từ có 1 nguyên âm và nó NẰM cuối => chắc chắn Dài VD: he, she, …
Từ có 2 nguyên âm LIÊN TIẾP GIỐNG nhau => có thể Dài VD: employee, vacuum, …
Không áp dụng nếu đứng sau 2 nguyên âm này là âm R vì khi đó âm đã bị biến đổi
VD: beer
Từ có 2 nguyên âm liền nhau => nguyên âm ĐẦU là DÀI, nguyên âm SAU thường CÂM VD: perceive
Từ có 1 âm tiết nếu Y đứng cuối thì nó sẽ đọc là âm i dài /ai/
VD: Cry, try, by, shy,
III Một số lưu ý về cách phát âm
Phụ âm G
Nếu đi sau g là phụ âm i, y, e thì phát âm sẽ là dʒ VD: gYm, gIant, gEnerate,hugE, languagE,vegEtable
(và những cái âm / dʒ/ nếu thêm s vào sẽ đọc là /iz/)
Nếu sau g là các nguyên âm còn lại a, u, o thì phát âm sẽ là g VD: go, gone, god,gun,gum, gut, guy, game, gallic,
Phụ âm C
C – được đọc là S nếu theo sau là các nguyên âm i, y, e (Nhớ cái này để tập phát âm s, es nha,
VD chữ dance kết thúc là ce đúng hong, sẽ đọc là /s/ mà /s/ thêm s, es vào sẽ đọc là /iz/)
VD: city, centure, cycle, cell, cyan,
C- đọc là K nếu theo sau là nguyên âm a, u, o (Tương tự với cái trên á, có gì em sẽ giải thích miệng cho dễ hiểu)
VD: cat, cut, cold, call, culture, coke,
Phụ âm J
Trong hầu hết trường hợp, âm j đều đứng đầu 1 từ và phát âm là dʒ
VD: jump, jealous, just, job,