Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh. Đất đai là thành quả lao động đấu tranh của nhiều thế hệ tạo lập nên và nó luôn là vấn đề xuyên suốt mọi thời đại. Hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường, pháp luật đất đai có những đóng góp nhất định vào các thành tựu về phát triển kinh tế xã hội, ổn định tình hình chính trị và trị an của đất nước. Dấu ấn sâu đậm nhất mà pháp luật đất đai thể hiện trong đời sống kinh tế xã hội đó là các quy định về quyền của người sử dụng đất và việc xác lập địa vị pháp lý của hộ gia đình với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ. Nhận thấy những thủ tục hành chính trong việc quản lý đất đai ngày càng được quan tâm hiện nay, nên đề tài “ Trình bày cơ sở pháp lý, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về quản lý đất đai. Xây dựng 02 thủ tục cụ thể về quản lý đất đai theo quy định hiện hành. Phân tích các nội dung cải cách hành chính về quản lý đất đai thời gian gần đây” sẽ thấy cụ thể một số nội dung thủ tục hành chính trong quản lý đất đai của Nhà nước ta. 2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục đích nghiên cứu Phân tích một số nội dung thủ tục hành chính trong quan lý đất đai của Nhà nước ta 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở mục đích của nghiên cứu của đề tài, nhằm đưa ra nhận xét đánh giá thủ tục hành chính trong quản lý đất đai của Nhà nước ta 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai của nước Việt Nam 3.2. Phạm vi nghiên cứu Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đất đai của nước ta 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp đánh giá Phương pháp phân tích 5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về quản lý đất đai ở nước Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
………
TÊN ĐỀ TÀI
TRÌNH BÀY CƠ SỞ PHÁP LÝ, TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÂY DỰNG 02 THỦ TỤC CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THỜI GIAN GẦN ĐÂY
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Thủ tục hành chính
Mã phách: ………
HÀ NỘI, 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
1 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về quản lý đất đai ở nước ta 3
1.1 Một số khái niệm 3
1.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai 4
2 Một số thủ tục về quản lý đất đai theo quy định hiện hành 6
2.1 Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề 6
2.2 Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
3 Các nội dung về cải cách hành chính về quản lý đất đai 11
KỂT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn để phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh Đất đai là thành quả lao động đấu tranh của nhiều thế hệ tạo lập nên và nó luôn là vấn đề xuyên suốt mọi thời đại
Hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong nền kinh
tế thị trường, pháp luật đất đai có những đóng góp nhất định vào các thành tựu
về phát triển kinh tế - xã hội, ổn định tình hình chính trị và trị an của đất nước Dấu ấn sâu đậm nhất mà pháp luật đất đai thể hiện trong đời sống kinh tế - xã hội đó là các quy định về quyền của người sử dụng đất và việc xác lập địa vị pháp lý của hộ gia đình với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ
Nhận thấy những thủ tục hành chính trong việc quản lý đất đai ngày càng
được quan tâm hiện nay, nên đề tài “ Trình bày cơ sở pháp lý, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về quản lý đất đai Xây dựng 02 thủ tục cụ thể về quản
lý đất đai theo quy định hiện hành Phân tích các nội dung cải cách hành chính về quản lý đất đai thời gian gần đây” sẽ thấy cụ thể một số nội dung thủ
tục hành chính trong quản lý đất đai của Nhà nước ta
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích một số nội dung thủ tục hành chính trong quan lý đất đai của Nhà nước ta
Trang 42.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích của nghiên cứu của đề tài, nhằm đưa ra nhận xét đánh giá thủ tục hành chính trong quản lý đất đai của Nhà nước ta
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu và các thủ tục hành chính về quản lý đất đai của nước Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đất đai của nước ta
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đánh giá
- Phương pháp phân tích
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về quản lý đất đai ở nước Việt Nam
Trang 5NỘI DUNG
1 Những vấn đề lý luận chung về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước về quản lý đất đai ở nước ta
1.1 Một số khái niệm
a) Quản lý đất đai là gì?
Quản lý đất đai là quá trình sử dụng và phát triển đất trong khu vực nông thôn hoặc thành thị Các hoạt động sử dụng tài nguyên đất nhằm phục vụ nhiều mục đích khác nhau
Nếu quá trình quản lý đất không tốt, kém hiệu quả sẽ rất dễ đến việc sử dụng sai mục đích hoặc bị khai thác quá mức, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Thậm chí làm suy giảm năng suất và phá vỡ trạng thái cân bằng tự nhiên
b) Quản lý nhà nước về đất đai là gì?
Quản lý nhà nước về đất đai là một lĩnh vực của quản lý nhà nước, là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành
vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm đạt mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiểu quả và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước và từng địa phương
c) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai là gì?
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ra đời gắn liền với sự xuất hiện của một hình thức quản lý đất đai của con người: Quản lý nhà nước về đất đai
Hệ thống cơ quan này được Nhà nước thành lập và bằng pháp luật, Nhà nước quy định cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm giúp Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ vốn đất đai trong cả nước theo quy hoạch, kế hoạch chung
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai là hệ thống cơ quan do Nhà nước thành lập thống nhất từ trung ương xuống địa phương có cơ cấu, tổ chức
Trang 6chặt chẽ và có mối quan hệ mật thiết với nhau theo quan hệ “song trùng trực thuộc” thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước và ở mỗi địa phương theo quy hoạch, kế hoạch chung;
Hệ thống cơ quan này có đặc trưng là hệ thống cơ quan chuyên ngành được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Trong hoạt động, cơ quan quản lý đất đai cấp dưới chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý đất đai cấp trên; đồng thời, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Uỷ ban nhân dân (UBND) cùng cấp Đây chính là tính chất "song trùng trực thuộc" trong hoạt động quản lý của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
1.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai ở nước ta bao gồm:
a) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có thẩm quyền chung
Với chức năng quản lý Nhà nước về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội (trong
đó có lĩnh vực quản lý đất đai), Chính Phủ và UBND các cấp có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai Theo đó:
- Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch SDĐ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch SDĐ vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước;
- UBND các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này (khoản 4 Điều 7 Luật đất đai năm 2013);
b) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có thẩm quyền riêng
Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai được thành lập thống nhất từ trung ương đến địa phương theo 4 cấp đơn vị hành chính:
Trang 7- Cấp trung ương: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai ở
trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường, là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
- Cấp tỉnh: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường, là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh), giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cấp huyện: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai ở huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường, là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật; Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cấp xã, phường, thị trấn: Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn (gọi chung
là cán bộ địa chính xã) giúp UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong phạm vi
Trang 8xã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
2 Một số thủ tục về quản lý đất đai theo quy định hiện hành
2.1 Thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề:
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Cấp huyện
b) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã
c) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
d) Nơi tiếp nhận:
Trung tâm hành chính công huyện
e) Thời gian tiếp nhận:
Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
f) Thời hạn giải quyết:
Mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất
có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định Đối với các xã miền núi,
Trang 9hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.)
g) Phí, lệ phí:
Đối với tổ chức:
- Lệ phí đăng ký biến động: 30.000 đồng/hồ sơ;
Đối với Hộ gia đình, cá nhân:
- Đối với các phường thuộc thành phố Huế, phường thuộc thị xã: Lệ phí đăng
ký biến động: 28.000 đồng/hồ sơ
- Đối với các thị trấn, xã còn lại: Lệ phí đăng ký biến động: 14.000 đồng/hồ sơ
2.2 Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Cấp huyện
b) Cơ quan phối hợp thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã
c) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: S
Sở Tài nguyên và Môi trường
d) Nơi tiếp nhận:
Trung tâm hành chính công huyện
Trang 10e) Thời gian tiếp nhận:
Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ Lễ theo quy định)
f) Thời hạn giải quyết:
Bảy ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá
03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.)
g) Phí, lệ phí:
Đối với tổ chức:
- Lệ phí đăng ký biến động: 30.000 đồng/hồ sơ;
- Phí cấp đổi Giấy:
+ Cấp quyền sử dụng đất: 920.000 đồng/hồ sơ
+ Cấp quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 910.000 đồng/hồ
sơ
+ Cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 1.200.000 đồng/hồ sơ
- Lệ phí cấp Giấy: 50.000 đồng/hồ sơ Đối tượng miễn nộp lệ phí:
Trang 11- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày
10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận
- Miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với trường hợp Nhà nước thực hiện thu hồi một phần thửa đất
- Miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với trường hợp người dân tự nguyện hiến đất theo các cuộc vận động của Nhà nước
- Miễn nộp lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với trường hợp thay đổi diện tích, hình thể thửa đất do các tác động sạt lở tự nhiên
Đối với Hộ gia đình, cá nhân:
- Lệ phí đăng ký biến động
+ Đối với các phường thuộc thành phố Huế, phường thuộc thị xã: Lệ phí đăng ký: 28.000 đồng/hồ sơ
+ Đối với các thị trấn, xã còn lại: Lệ phí đăng ký: 14.000 đồng/hồ sơ
- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy:
+ Cấp quyền sử dụng đất: 370.000 đồng/hồ sơ
+ Cấp quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 370.000 đồng/hồ
sơ
+ Cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 460.000 đồng/hồ sơ
Trang 12Đối tượng miễn nộp phí:
- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Lệ phí cấp Giấy:
+ Đối với các phường thuộc thành phố Huế, phường thuộc thị xã: 20.000 đồng/hồ sơ;
+ Đối với các thị trấn, xã còn lại: 10.000 đồng/hồ sơ Đối tượng miễn nộp lệ phí:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản gắn liền với đất đối với hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày
10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại các phường thuộc thành phố,