BÀI TẬP HỮU CƠ SỐ 1 Câu 1: Ba hợp chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất: X và Y đều tham gia phản ứng tráng gương; X và Z đều tác dụng được với dung dị[r]
Trang 1BÀI TẬP HỮU CƠ SỐ 1
Câu 1: Ba hợp chất hữu cơ mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6O2 và có các tính chất: X và Y đều tham gia
phản ứng tráng gương; X và Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A HCOOC2H5, HO-C2H4-CHO, C2H5COOH
B CH3COOCH3, HO-C2H4-CHO, HCOOC2H5.
C HCOOC2H5, HO-C2H4-CHO, CHO-CH2-CHO
D HO-C2H4-CHO, C2H5COOH, CH3COOCH3.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol là chất rắn, có thể tan tốt trong nước ở 700C
(b) Tính axit của phenol mạnh hơn nước là do ảnh hưởng của gốc phenyl lên nhóm -OH
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm -OH tới vòng benzen
(e) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là gốc phenyl)
Số phát biểu đúng là
Câu 3: Khi cho cùng một lượng chất hữu cơ X tác dụng với Na dư và với NaHCO3 dư thì thu được số mol
khí H2 gấp hai lần số mol khí CO2 Công thức phân tử của X là
C C8H16O4 D C8H16O5
Câu 4: Cho các chất sau: H2O (1), C6H5OH (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5), HClO4 (6), H2CO3
(7) Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH là
A (3), (1), (2), (7), (4), (5), (6) B (1), (3), (2), (5), (4), (7), (6).
C (3), (1), (2), (7), (5), (4), (6) D (3), (1), (2), (5), (4), (7), (6).
Câu 5: Cho dãy các chất: o-xilen, stiren, isopren, vinylaxetilen, axetilen, benzen Số chất trong dãy làm mất
màu nước brom là
Câu 6: Số sản phẩm tạo thành khi cho buta-1,3-đien tác dụng với Br2 (tỉ lệ 1 : 1, ở 400C) là
Câu 7: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất: (1) ancol propylic; (2) metylfomiat; (3) axit axetic là
A (1)> (3)> (2) B (1) > (2) >(3) C (2)> (1)> (3) D (3)>(1)>(2).
Câu 8: Chất nào sau đây không có đồng phân hình học
A 2,3-điclobut-2-en B but-2-en C pent-2-en D isobutilen.
Trang 2Câu 9: Cho V lít hơi anđehit mạch hở X tác dụng vừa đủ với 3V lít H2, sau phản ứng thu được m gam chất
hữu cơ Y Cho m gam Y tác dụng hết với lượng dư Na thu được V lít H2 (các khí đo ở cùng điều kiện) Kết
luận nào sau đây không đúng.
A Đốt cháy hoàn toàn a mol Y thu được b mol CO2 và c mol H2O, luôn có a = c - b.
B Y hòa tan Cu(OH)2 (trong môi trường kiềm) ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam
C X là anđehit không no.
D Khi cho 1 mol X tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 4 mol Ag.
Câu 10: Hiđrocacbon mạch hở có công thức tổng quát CnH2n+2-2a, (trong đó a là số liên kết ) có số liên kết
là
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
B Tinh bột không tan trong nước lạnh Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt
C Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
D Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.
B Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi
không khí
C Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit.
D Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung dịch H2SO4 loãng Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Vật liệu compozit gồm chất nền (là polime), chất độn, ngoài ra còn có các chất phụ gia khác.
B Stiren, vinyl clorua, etilen, butađien, metyl metacrylat đều có thể tham gia phản ứng trùng hợp để
tạo ra polime
C Tơ tằm và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại tơ poliamit.
D Etylen glicol, phenol, axit ađipic, acrilonitrin đều có thể tham gia phản ứng trùng ngưng để tạo ra
polime
Câu 14: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ xenlulozơ axetat, tơ nilon-6, tơ lapsan Những
tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A tơ visco và tơ nilon-6,6 B tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
C tơ tằm và tơ lapsan D tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6.
Câu 15: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N Cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng,
thu được muối Y và khí Z làm xanh quỳ tím ẩm Nung Y với NaOH rắn (xúc tác CaO) thu được CH4 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A CH3COONH3CH3 B CH3CH2COONH4.
Trang 3C HCOONH3CH2CH3 D HCOONH2(CH3)2.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
B Tinh bột không tan trong nước lạnh Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt
C Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
D Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột.
Câu 17: Phát biểu không đúng là:
A Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là chất khí ở điều kiện thường.
B Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit.
C Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
D Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-
Câu 18: Sacarozơ, mantozơ và glucozơ có chung tính chất là
A Đều bị thuỷ phân B Đều tác dụng với Cu(OH)2
C Đều tham gia phản ứng tráng bạc D Đều tham gia phản ứng với H2 (Ni, t0)
Câu 19: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi hồng?
Câu 20: Cho các vật liệu polime sau: bông, tơ tằm, thủy tinh hữu cơ, nhựa PVC, tơ axetat, tơ visco,
xenlulozơ và len Số lượng polime thiên nhiên là
Câu 21 Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng
với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag Nếu đun nóng 100 ml dung dịch X với dung dịch H2SO4 loãng dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ sinh ra cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được lượng kết tủa Ag là
A 69,12 B 51,84 C 38,88 D 34,56
Câu 22 Xà phòng hóa hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng vừa đủ 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu
được glixerol và hỗn hợp Y gồm ba muối của axit oleic, axit panmitic và axit stearic Giá trị m là
A 124,8 B 129,0 C 132,6 D 132,9
Câu 23 Hóa hơi hoàn toàn 13,56 gam hỗn hợp X gồm hai este đều đơn chức, mạch hở thì thể tích hơi đúng
bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Đun nóng 13,56 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất và m gam muối Giá trị của m là
Câu 24 Cho sơ đồ phản ứng (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(1) X + 2NaOH → Y + Z + T (Đun nóng) (2) Y + H2SO4 → P (C2H2O4) + Na2SO4
(3) Z → Q (C2H4) + T (Xúc tác, nhiệt độ)
Phân tử khối của X là
A 132 B 134 C 146 D 118
Trang 4Câu 25 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Đun nóng triolein với dung dịch NaOH
(b) Cho nước brôm vào dung dịch anilin
(c) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
(d) Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch H2SO4 70%
(e) Hiđro hóa fructozơ bằng H2 (xúc tác Ni, t°)
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa khử là
A 5 B 3 C 2 D 4
Câu 26 Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic; trong đó tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là
49 : 120 Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 12,0 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,24 mol O2, thu được 2,22 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Giá trị m là
A 28,04 B 27,08 C 28,12 D 27,68
Câu 27 Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H7O2N) và chất Z (C3H9O3N) Đun nóng 19,0 gam X với dung dịch
NaOH dư, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp T gồm hai amin Nếu cho 19,0 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư thu được dung dịch chứa m gam các hợp chất hữu cơ Giá trị m là
Câu 28 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm axit Y (CnH2n-2O2) và ancol Z (CmH2m+2O) thu được CO2
và H2O có tỉ lệ mol 1 : 1 Mặt khác, dẫn 0,2 mol X qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 14,4 gam Nếu đun nóng 0,2 mol X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được m gam este T Hiệu suất phản ứng este hóa đạt 75% Giá trị m là
A 8,55 B 9,60 C 7,50 D 6,45
Câu 29 Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột là hỗn hợp gồm hai polisaccarit là amilozơ và amilopectin
(b) Axit glutamic là hợp chất hữu cơ đa chức
(c) Phenylamin tác dụng được với dung dịch HCl
(d) Tinh bột là polime thiên nhiên
(e) Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
(g) Ở trạng thái kết tinh, các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
Số phát biểu đúng là
Câu 30 Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và một este no, đơn chức, mạch
hở Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 1,21 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 98,0 gam kết tủa Mặt khác đun nóng 0,2 mol X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm 4 muối, trong đó có 3 muối của glyxin, alanin và valin Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp X là
A 36,37% B 33,95% C 14,55% D 21,82%
Trang 5THẦY CÔ CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ MAIL : info@123doc.org hoặc số đt 0916230686
Giá : 20.000đ/ 1 đề