NTĐ5 Toán Chia một STN cho một STP Giúp học sinh nắm được cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân bằng biến đổi để đưa về phép chia các số tự nhiên.vận dụng giải toán có lời văn, [r]
Trang 1TUẦ N 14
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
Tiết 1 Chào c ờ
ToánChia môt STN cho một STN
mà thương tìm được là một
STPI/ Mục
tiêu
-Đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài,
nhấn mạnh ở các từ gợi tả gợi cảm
Phân biệt lời nhân vật
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn
trở thành người khoẻ mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình
trong lửa đỏ
1 - Hiểu được quy tắc chia một
số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một sốthập phân.và vận dụng tronggiải toán có lời văn.Thực hiệnđược các bài tập 1a, bài 2
- Bước đầu thực hiện phép chianhững số tự nhiên cụ thể
2-Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc bài : Văn hay chữ tốt
và trả lời các câu hỏi
3-Bài mới:
3.1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2-Luyện đọc và tìm hiểu bài
a-Luyện đọc:
-GV Gọi HS đọc to toàn bài
-Hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn
Trang 2Gọi 1 hs đọctoàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:
-HS đọc trả lời câu hỏi:
+Cu Chắt có những đồ chơi nào?
Chúng khác nhau như thế nào?
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
-HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
Vì sao chú bé Đất trở thành Đất Nung?
+Chi tiết “ Nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì? Hiểu: Lửa thử vàng,
gian nan thử sức
c- Luyện đọc lại
Gọi 4 HS phân vai toàn bài
Cho HS đọc diễn cảm đoạn 3
Tập đọcChuỗi ngọc lamI/ Mục
1.- Đọc lưu loát bài văn Phân biệt lời
kể với lời giới lời các nhân vật
2 - Hiểu được các từ ngữ.
3 - Ca ngợi những con người có tấm
lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lạiniềm vui cho người khác trả lời đượccác câu hỏi 1,2,3 SGK
Trang 3HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Viết bài mẫu lên bảng HD
-y/c hs làm bài
-Phát phiếu riêng cho 2hs làm
Bài 3: Gọi HS đọc bài.
- GV gọi HS đọc từng đoạn, trả lời câu
hỏi theo từng đoạn
- GV nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hướng dẫn học sinh luyện đọc
GV Gọi HS đọc to toàn bài
Hướng dẫn chia đoạn: 2 đoạn
Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.Thoe di chỉnh sửa lỗi pht m
Hiểu nghĩa từ sgkGọi 1 hs đọc toàn bài
- GV nêu câu hỏi :
* Câu 1 : Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai ?
* Câu 2 : Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không ? Chi tiết nào cho biết điều
Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh đọc phân vai.
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng đọc trang trọng , câu kết vang lên như một lời khẳng định
Trang 4Đạo đứcTôn trọng phụ nữ ( T1)I/ Mục
tiêu
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn
văn: Chiếc áo búp bê
- Học sinh biết trẻ em có quyền được đối
xử bình đẳng không phân biệt trai, gái
2 - Học sinh biết thực hiện các hành vi
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữtrong cuộc sống hằng ngày
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾUTG
2-Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: lỏng lẻo,
nợ nần, nóng nảy, tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo
- GV nhận xét
3-Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2-Hướng dẫn HS viết:
- HS đọc bài : Chiếc áo búp bê
+ Đoạn văn tả cái gì?
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ
4 Phát triển các hoạt động:
HS thảo luận 4 tranh trang 22/ SGK
- GV nêu yêu cầu cho từng nhóm: Giới
thiệu nội dung 1 bức tranh dưới hìnhthức tiểu phẩm, bài thơ, bài hát…
- Chọn nhóm tốt nhất, tuyên dương.
Học sinh thảo luận cả lớp
+ Em hãy kể các công việc của phụ nữ
mà em biết?
+ Tại sao những người phụ nữ lànhững người đáng kính trọng?
Trang 5- HDHS nhận xét, sửa sai Bài tập 3:
- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai
- HS làm bài và chữa bài
- Chữa bài và nhận xét
4 - Củng cố- Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học- Về nhà làm BT 2
+ Có sự phân biệt đối xử giữa trẻ emtrai và em gái ở Việt Nam không? Cho
ví dụ: Hãy nhận xét các hiện tượngtrong bài tập 3 (SGK)
Làm thế nào để đảm bảo sự đối xửcông bằng giữa trẻ em trai và gái theoQuyền trẻ trẻ em?
- Nhận xét, bổ sung, chốt.
Thảo luận nhóm theo bài tập 2
- Giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh
thảo luận các ý kiến trong bài tập 2
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
Chính tảChuỗi ngọc lam
I Mục
tiêu
1 - Kiến thức :
- HS hiểu công lao của các thầy
giáo, cô giáo đối với HS
2 - Kĩ năng :
- HS phải biết kính trọng, biết ơn,
yêu quý thầy giáo, cô giáo
.3 - Thái độ :
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết
ơn các thầy giáo , cô giáo
1 Nghe và viết đúng bài chính tả,
trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi trong bài tập đọc Chuỗi ngọc lam Tìm được tiếng thích hợp để
hoàn chỉnh mảu tin theo yêu cầu BT3,làm được BT2a/b
2 Làm đúng các bài tập phân biệt
những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn: tr/ch hoặc ao/au
2 – Kiểm tra bài cũ :
-GV: Em hiểu thế nào là hiếu thảo
với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy
1.ổn định:
2 Bài cũ:
- GV cho HS ghi lại các từ còn sai
ở tiết trước .sướng quá, xương
Trang 62 – 30’
3 – 5’
ra nếu con cháu không hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ ?
3 - Dạy bài mới :
Giới thiệu bài
-> Kết luận : Các thầy giáo, cô
giáođã dạy dỗ các em biết nhiều
điều hay, điều tốt Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo,
cô giáo
Thế nào là biết ơn thầy cô?
Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1
SGK )
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án
đúng của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái
độ kính trong , biết ơn thầy giáo ,
cô giáo
+ Tranh 3 : Không chào cô giáo khi
cô giáo không dạy lớp mình là biểu
hiện sự không tôn trọng thầy giáo ,
cô giáo
Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi
nhóm nhận một băng chữ viết tên
một việc làm trong bài tập 2 và yêu
cầu HS lựa chọn những việc làm
thể hiện lòng biết ơn thầy giáo , cô
giáo
=> GV Kết luận : Có nhiều cách
thể hiện lòng biết ơn đối với thầy
giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) ,
- 1 học sinh nêu nội dung.
- Đọc cho học sinh viết.
- Đọc lại học sinh soát lỗi.
GV chấm 1 số bài
Luyện tập
Bài 2:
Yêu cầu đọc bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2a.
- HS sửa bài nhanh đúng.
- HS đọc lại mẫu tin.
• GV nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh làm bài vào vở.
- Chuẩn bị: Phân biệt âm đầu tr/ ch
Trang 7- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca
dao, tục ngữ, truyện ca ngợi
công lao của các thầy giáo, cô giáo
hoặc có thanh hỏi/ thanh ngãNhận xét tiết học
ToánLuyện tập I/ Mục
- Bước đầu biết một số
dạng câu có từ nghi vấn nhưng
không dùng để hỏi
- GV: Bìa có viết sẵn nội
dung BT1, BT3
Củng cố quy tắc và thực hành thànhthạo phép chia một số tự nhiên chomột số tự nhiên, thương tìm được làmột số thập phân Biết chia một số tựnhiên cho một số tự nhiên mà thươngtìm được là một số thập phân và vậndụng trong giải toán có lời văn.thựchiện được bài tập 1, 3
Hs khá, giỏi làm được toàn bộ bài tập 4
+ GV:Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK.III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2-Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Câu hỏi dùng để làm gì?
Cho VD Nhận biết câu hỏi qua
dấu hiệu nào?
Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS đặt câu hỏi với các bộ
Trang 8Yêu cầu đọc bài.
- Gọi HS lên gạch dưới các từ
nghi vấn
Bài 4, 5:
Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu: Mỗi HS tự đặt câu hỏi
Bài 2:
-GV giải thích : vì 10 : 25 = 0,4 vànêu tác dụng chuyển phép nhânthành phép chia ( do 8,3 x 10 khitính nhẩm có kết quả là 83 )
- 1 HS lên bảng tính
8,3 x 0,4 ( = 3,32)
- HS làm tương tự các bài khác Bài 3 ;
-GV nêu câu hỏi :+Muốn tính chu vi và diện tích HCN
ta cần phải biết gì ?
- Phân tích – Tóm tắt.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài – Xác định dạng
(Tìm giá trị của phân số)
- Chuẩn bị: “Chia một số tự nhiên
LTVC
Ôn tập về từ loạiI/ Mục
Trang 9- Nâng cao một bước kỹ năng sửdụng danh từ, đại từ.
2 - Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại
từ
3 - Yêu thích Tiếng Việt, tìm từ mở
rộng tìm từ đã học
HS khá giỏi làm được toàn bộ BT4.
+ GV: Giấy khổ to phô tô nội dungbảng từ loại
trái sang phải, mỗi lần tính theo
3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm
- HS đặt câu có quan hệ từ: vì … nên,
nếu … thì, tuy … nhưng, chẳngnhững … mà còn
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn để tìmDTC và DTR
- HS trình bày kết quả_ Cả lớp nhận xét Bài 2 :
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa
DTR
- Học sinh nêu các danh từ tìm được.
- Nêu lại quy tắc viết hoa danh từ
Trang 10+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu.
+ Đại từ ngôi 3: ba
* Bài 4:
4 em lên bảng
→ GV nhận xét + chốt
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
Yêu cầu học sinh đặt câu kiểu:
a) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai làm gì ?”
b) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai thế nào ?”
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
Kể chuyệnPaxtơ và em bé
I/ Mục
tiêu 1) Kiến thức: Dựa vào lời kể củaGV và tranh minh hoạ học sinh kể,
tìm được lời thuyết minh với nội
dung mỗi bức tranh minh hoạ
truyện “Búp bê của ai?”
2) Kỹ năng: Kể lại truyện bằng lời
của búp bê, lời kể tự nhiên, sáng
tạo, phối hợp lời kể với nét mặt, cử
chỉ, điệu bộ
3) Thái độ: Hiểu nội dung, ý nghĩa
câu chuyện kể được đoạn kết câu
chuyện theo tình huống tưởng
tượng
1 - Dựa vào lời kể của GV và
tranh minh họa, học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Pa-xtơ và em bé” bằng lời kể của mình.biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
2 - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:
ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mựccủa bác sĩ Pa-xtơ đã khiến cho ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học
3 - Yêu mến, biết ơn các nhà khoa
học đã cống hiến tài năng, sức lực cho lợi ích của xã hội
Trang 11HS khá, giỏi kể lại được toàn
2) Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 hs kể lại truyện đã được
chứng kiến và tham gia
GV nxét cho hs
3) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
*HD tìm lời thuyết minh:
- HS quan sát tranh, thảo luận theo
cặp để tìm lời thuyết minh cho từng
GV nxét, sửa lời thuyết minh
- Y/c hs kể chuyện trong nhóm
- Gọi hs kể toàn chuyện trước lớp
+ Khi kể phải xưng hô như thế nào?
- Gọi hs kể mẫu trước lớp
• GV kể chuyện lần 2
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện,
chỉ dựa vào tranh
HS kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ tranh
- Học sinh lần lượt trả lời, nêu ý
nghĩa câu chuyện
Trang 125 3
- GV HD hs tưởng tượng mình lần
nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của
mình trên tay cô chủ mới, chuyện gì
Toán Chia một STN cho một STPI/ Mục
tiêu
-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc diễn cảm toàn bài
Hiểu nghĩa của các từ trong bài
Nội dung:Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trởthành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được 2 người bột yếu đuối
HS giỏi trả lời được CH 3
Giúp học sinh nắm được cách chiamột số tự nhiên cho một số thậpphân bằng biến đổi để đưa về phépchia các số tự nhiên.vận dụng giảitoán có lời văn, làm được bài tập 1
+ HS: Bài soạn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HĐ
Trang 132-Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS đọc bài: Chú Đất Nung
và trả lời các câu hỏi
Bài chia làm 4 đoạn
Đoạn1: Từ đầu đến vào cống tìm
công chúa
Đoạn 2: Tiếp đến chạy trốn
Đoạn 3: Tiếp đến cho se bột lại
Đoạn 4: Còn lại
Tổ chức cho HS đọc nối tiếp
-Hd hs đọc đúng từ khó
-Hd hiểu từ mới trong bài (sgk)
Gọi 1 hs đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Tìm hiểu nội dung:
GVGọi HS trả lời các câu hỏi:
+Kể lại tai nạn của hai người bột
+Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người bột bị nạn?
+ Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bột?
Câu nói cộc tuếch của đất nung ở
cuối truyện có ý nghĩa gì?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tự đặt tên
- Giáo viên chốt, ghi quy tắc 1
Trang 14số tự nhiên cho số thập phân.
- Làm bài nhà 2, 3/ 70
- Dăn học sinh chuẩn bịbài trước ở nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập.Nhận xét tiết học
Tập đọcHạt gạo làng taI/ Mục
tiêu Giúp HS:
- Rèn kĩ năng th/h phép chia số
có nhiều chữ số cho số có 1 chữ
số
- C/cố kĩ năng giải b/toán tìm 2
số khi biết tổng và hiệu của 2 số
2 - Hiểu ý nghĩa – Ca ngợi những
người làm ra hạt gạo thời chống Mỹ – hạt gạo làm nên từ vị phù sa – từ nước
có hương sen thơm – từ mồ hôi công sức của nhiều người trong đó có cha mẹ – các bạn thiếu nhi – hạt gạo – là tấm lòng của hậu phương đóng góp cho tiền tuyến trong những năm chiến tranh,trả lời được các câu hỏi SGK , thuộc lòng 2-3 khổ thơ
3 - Giáo dục học sinh phải biết quí
trong hạt gạo, đó là do công sức con người vất vả làm ra
- Học thuộc lòng khổ thơ yêu thích.II/
- GV: Gọi 2HS lên sửa BT ltập
thêm ở tiết trc, đồng thời ktra
Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp từng khổ
thơ
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ.
Trang 15bài toán tìm hai số khi biết tổng
& hiệu của hai số đó
- Đọc lại âm: tr – s Đọc những tiếng –
câu – đoạn có âm sai
- Học sinh đọc phần chú giải.
• Giáo viên đọc mẫu
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.+ Câu hỏi 1: Em hiểu hạt gạo đượclàm nên từ những gì?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nào nóilên nỗi vất vả của người nông dân?+ Câu hỏi 3 :Tuổi nhỏ đã góp công sứcnhư thế nào để làm ra hạt gạo?
+ Câu hỏi 4 : Vì sao tác giả gọi hạt gạo
Trang 16Tên bài
LTVCDùng câu hỏi vào mục đích
khác
ToánLuyện tập
I/ Mục
tiêu
- Hiểu thêm một số tác
dụng khác của câu hỏi
- Biết dùng câu hỏi vào
để tìm X và giải các bài toán có lờivăn.Thực hiện được các bài tập 1,2,3
HS khá giỏi làm được bài tập 4.
2-Kiểm tra bài cũ:
-GVHỏi: Gọi HS xác định câu
sau có phải câu hỏi không?
-Cho HS thảo luận nhóm 2
-HS trình bày kết quả thảo
- HS thực hiện và chữa bài
-4hs nối nhau đọc y/c
-Trao đổi nhóm đôi làm bài
• GV yêu cầu học sinh đọc đề
• GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắcchia?
- Học sinh sửa bài.
- Mỗi nhóm chuyền đề để ghi nhanh
Trang 17Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
y/c hs nêu tình huống trong
LTVC
Ôn tập về từ loại (tt)I/ Mục
tiêu
-Biết cách thực hiện chia một
số cho một tích
- Áp dụng cách thực hiện chia
một số cho một tích để giải bài
toán có liên quan
HS giỏi làm BT 3
1 - Hệ thống hóa kiến tức đã học về
các từ loại: động từ, tính từ, quan hệtừ.Xếp đúng các từ in đậmtrong đoạnvăn vào bảng phân loại theo yêu cầucủa BT1 Biết dựa vào ý khổ thơ 2trong bài Hạt gạo làng ta Viết đượcmột đoạn văn theo yêu cầu(BT2)
2 - Biết thực hành sử dụng những kiến
thức đã có để viết một đoạn văn ngắn
3 - Có ý thức sử dụng đúng từ loạitrong nói, viết
2– Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS chữa bài luyện thêm
Trang 18– Giới thiệu bài : Ghi bảng
– Giới thiệu tính chất 1 số chia
-HS phân tích bài toán rồi giải
-phát phiếu riêng cho 1 hs làm
+ Tính từ: xa, vời vợi, lớn
+ Quan hệ từ: qua, ở, với
Bài 2:
- HS đọc khổ 2 “Hạt gạo làng ta”.
– HS dựa vào ý đoạn – Viết đoạnvăn
- GV gọi HS lần lượt đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét đoạn văn hay.
- GV chốt cách viết, đoạn văn diễn
Trang 19TLVLàm biên bản cuộc họpI/ Mục
1 Kiến thức: - Hiểu được thế nào là
biên bản cuộc họp,thể thức, nội dungcủa biên bản( Nội dung ghi nhớ) Xácđịnh được những nội dung cần ghibiên bản( BT1 mục III) Biết đặt têncho biên bảncần lập ở BT1,BT2, tácdụng của biên bản
2 Kĩ năng: - Bước đầu làm được
biên bản cuộc họp tổ, hoặc họp lớp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh
2-Kiểm tra bài cũ:
-GVGọi HS kể một câu chuyện,
Trang 205 3
Bài tập 2,3:
Một HS đọc yêu cầu của bài, đọc
các cột trong bảng theo chiều
Nung để tìm câu văn miêu tả
- Đọc thầm, trao đổi để chọn câu
Trang 21NTĐ4 NTĐ5Môn
Tên bài
TLVCấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
ToánChia một số t/phân cho một STPI/ Mục
tiêu
HS hiểu được cấu tạo bài văn
miêu tả gồm: các kiểu mở bài,
trình tự miêu tả trong phần thân
bài, kết luận
-Viết được đoạn mở bài, kết bài
cho bài văn miêu tả đồ vật giàu
hình ảnh, chân thực và sáng tạo
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu
quy tắc chia một số thập phâncho một số thập phân
- Bước đầu thực hiện phép chiamột số thập phân cho một sốthập phân.biết vận dụng giải toán
có lời văn.thực hiện được bài tập1a,b,c, bài 2
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực
hiện phép chia nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2-Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả đồ
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
HS đọc yêu cầu phần chú giải
HS quan sát tranh minh hoạ và giới
thiệu
Hỏi: Bài văn tả cái gì?
Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi
phần ấy nói lên điều gì?
Phần thân bài tả cái cối theo trình tự
• Giáo viên nêu ví dụ 2: