b, Từ đồng nghĩa tương đối: _ Là những từ có một số nét nghĩa trùng nhau, đồng thời có một số nét nghĩa khác nhau, tức là giữa những từ này vừa có mặt đồng nhất, vừa có mặt khác biệt về [r]
Trang 1Từ đồng nghĩa
Giáo viên: Lưu Thị Tình Nguyễn Khánh Linh – K21B
Tiếng việt 2
Trang 21, Khái niệm
Từ đồng nghĩa là những từ khác
nhau về âm thanh nhưng có chung ít nhất một nét nghĩa.
VD:
• “trông”: nhìn, nhòm, ngó, liếc, trông coi, chăm sóc, mong đợi, hi vọng,
• “rọi”: chiếu, soi,
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
Trang 3Chỉ phương tiện giao thông đường bộ:
Trang 42, Phân loại:
Căn cứ vào mức độ đồng nghĩa, mức độ đồng nhất về biểu vật, biểu niệm, biểu thái, các từ đồng nghĩa chia thành hai loại:
Đồng nghĩa tuyệt đối (đồng nghĩa hoàn toàn)
Đồng nghĩa tương đối (đồng nghĩa không hoàn toàn)
Trang 5a, Từ đồng nghĩa tuyệt đối:
Là từ đồng nhất về:
• Nghĩa biểu vật (cùng chỉ 1 sự vật hiện tương trong
thực tế khách quan).
• Nghĩa biểu niệm (cùng diễn đạt 1 nội dung khái niệm
như nhau)
• Nghĩa biểu thái (có sắc thái biểu cảm như nhau)
và có thể thay thế cho nhau, chỉ khác nhau
ở phạm vi sử dụng.
Trang 6So sánh nghĩa:
Rủ nhau xuống bể mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
sự vật, cùng diễn đạt 1 nội dung khái niệm, cùng sắc thái biểu cảm), có thể thay thế cho nhau
Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Trang 7b, Từ đồng nghĩa tương đối:
_ Là những từ có một số nét nghĩa trùng nhau, đồng thời có một số nét nghĩa khác nhau, tức là giữa
những từ này vừa có mặt đồng nhất, vừa có mặt
khác biệt về sắc thái về sắc thái biểu cảm và phạm vi
sử dụng
_ Có 2 loại:
• Từ đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái biểu
cảm
• Từ đồng nghĩa khác nhau về sắc thái ý nghĩa,
phạm vi sử dụng
Trang 8Từ đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm
Ăn : sắc thái bình thường
Xơi: sắc thái lịch sự
Chén : sắc thái thô tục
Trang 9Từ đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa và phạm vi sử dụng.
VD
Xinh : chỉ người còn trẻ, nhỏ nhắn
Đẹp : có ý nghĩa chung, mức độ cao hơn
xinh.
Nhỏ nhắn : chỉ vóc dáng người bé nhỏ
Nhỏ nhoi : nhỏ bé, đáng thương
Trang 103, Giá trị của từ đồng nghĩa:
_Sự thật hiện tượng trong thực tế khách quan vô cùng
phong phú, đa dạng Các từ đồng nghĩa biểu thị chính xác các khía cạnh khác nhau của sự vật hiện tượng.
Sự tồn tại của các từ đồng nghĩa góp phần cho sự phát triển phong phú của ngôn ngữ.
_Từ đồng nghĩa có giá trị tu từ học rất lớn,được khai thác
sử dụng trong thơ văn.
VD:
Ông mất năm nào ngày độc lập Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới Biển động! Hòn Mê giặc bắn vào…
(Tố Hữu)
Trang 114, Vận dụng vào dạy TV ở tiểu học
Cung cấp cho hs về khái niệm và cách sử dụng từ
đồng nghĩa:
• Giúp hs mở rộng vốn từ ngữ phong phú, đa dạng
• Dựa vào cách sử dụng từ đồng nghĩa, Hs sẽ hoàn thành được phân môn Luyện từ và câu dạy các bài MRVT có bài tập tìm từ đồng nghĩa
VD: Bài MRVT Tổ Quốc : tìm từ đồng nghĩa với từ
Tổ Quốc ( Đất nước, giang sơn, đồng bào, quê
hương, )