1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hãy lựa chọn 1 công ty theo đuổi chiến lược đa quốc gia và phân tích các đặc điểm chiến lược đa quốc gia của công ty đó hãy cho biết chiến lược cạnh tranh mà công ty đó theo đuổi là gì

18 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 76,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại thị trường Việt Nam hiện nay có nhiều doanh nghiệp đã và đang hoạt động kinh doanh trên mô hình công ty đa quốc gia và cũng đạt được nhiều thành công, điển hình là Tập Đoàn Công Nghi

Trang 1

HÀ NỘI, 2021

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hoàng Nam Lớp HP: 2105SMGM2211 – Quản trị chiến lược toàn cầu

Nhóm: 05

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

“Hãy lựa chọn 1 công ty theo đuổi chiến lược đa quốc gia và phân tích các đặc điểm chiến lược đa quốc gia của công ty đó? Hãy cho biết chiến lược cạnh tranh mà công ty đó theo đuổi là gì và phân tích cụ thể nội dung chiến lược cạnh tranh đó?”

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL 4

1 Giới thiệu chung về Viettel 4

2 Quá trình hình thành và phát triển 4

3 Hoạt động kinh doanh và thành tựu đạt được 5

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHIẾN LƯỢC ĐA QUỐC GIA CỦA VIETTEL VÀ LOẠI CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA VIETTEL 7

1 Phân tích các đặc điểm chiến lược đa quốc gia của Viettel 7

1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược kinh doanh của Viettel 7

1.2 Nội dung thực hiện chiến lược tại thị trường Campuchia của Viettel 8

1.3 Kết quả thực hiện chiến lược 9

1.4 Đánh giá các đặc điểm chiến lược đa quốc gia của Viettel 9

1.4.1 Ưu điểm 9

1.4.2 Nhược điểm 10

1.5 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược đa quốc gia của Viettel 10

2 Phân tích nội dung chiến lược cạnh tranh của Viettel 11

2.1 Nội dung chiến lược cạnh tranh 11

2.2 Đánh giá chiến lược cạnh tranh của Viettel 13

2.2.1 Thành công 13

2.2.2 Hạn chế 13

3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược cạnh tranh của Viettel 13

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 15

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hội nhập kinh tế toàn cầu là một xu thế tất yếu mà bất kỳ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải chấp nhận và thực hiện Khi chính phủ bắt đầu mở cửa hội nhập nền kinh tế là cơ hội của các công ty tập đoàn lớn, các công ty không chỉ giới hạn việc sản xuất kinh doanh của mình ở thị trường nội địa nữa mà những doanh nghiệp hiện đang bắt đầu mở rộng thị trường ra các nước khác nhau để tìm kiếm cơ hội và gia tăng lợi nhuận Tuy nhiên việc mở rộng quy mô ra thị trường thế giới không phải là một công việc dễ dàng và thực tế đã chứng mình rằng không phải tất cả các doanh nghiêp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra nước ngoài đều có thể thành công Để trở thành một công ty đa quốc gia thành công cần phải có những chiến lược đổi mới tích cực, trong đó chiến lược kinh doanh đúng đắn là một bước khởi đầu rất quán trọng Tại thị trường Việt Nam hiện nay có nhiều doanh nghiệp đã và đang hoạt động kinh doanh trên mô hình công ty đa quốc gia và cũng đạt được nhiều thành công, điển hình là Tập Đoàn Công Nghiệp - Viễn Thông Quân Đội Viettel Đi cùng với đó là chiến lược kinh doanh cạnh tranh luôn bắt kịp với xu hướng đã trở thành đòn bẩy để đưa Viettel khẳng địng vị trí số 1 của mình trong ngành viễn thông của Việt Nam Vì vậy, với bài thảo luận này, nhóm 5

chúng tôi xin được đưa ra những phân tích về đề tài “Hãy lựa chọn 1 công ty theo đuổi

CL đa quốc gia và phân tích các đặc điểm CL đa quốc gia của công ty đó? Hãy cho biết

CL cạnh tranh mà công ty đó theo đuổi là gì và phân tích cụ thể nội dung CL cạnh tranh đó?” và doanh nghiệp mà Nhóm 5 lựa chọn là Tập Đoàn Công Nghiệp - Viễn Thông

Quân Đội Việt Nam

Với kiến thức chuyên ngành của những sinh viên mới được có cơ hội với những lý thuyết về công ty đa quốc gia, chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót, nhóm chúng tôi rất mong nhận được lời nhận xét cũng như những ý kiến đóng góp của Giảng viên cũng như thành viên trong lớp để chúng tôi có thể thêm nhiều kiến thức bổ ích và thiết thực cũng như có thể làm tốt cho những đề tài tiếp theo

Nhóm 5 chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

1 Giới thiệu chung về Viettel

 Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

 Điện thoại: 04 62556789

 Fax: 04 62996789

 Email: gopy@viettel.com.vn

 Website: www.viettel.com.vn

 Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc Phòng

Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định 2097/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 14/12/2009 Là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước với số vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ

thông tin Với một slogan “Theo cách của bạn”, Viettel luôn nỗ lực để thấu hiểu

khách hàng, lắng nghe khách hàng

Phạm vi hoạt động tại quốc tế:

Công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global) xử lý tất cả các khoản đầu

tư ra nước ngoài ở các quốc gia Hiện nay, Viettel đã phát triển thành công dịch vụ viễn thông tại 10 thị trường nước ngoài ở 3 châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi Lần đầu tiên Viettel thu được lợi nhuận từ các hoạt động nước ngoài là vào năm 2012, chủ yếu dựa trên lợi nhuận thu được từ Lào và Campuchia Vào năm 2014, Viettel ghi nhận doanh thu từ các hoạt động nước ngoài lên tới 1,2 tỷ USD

Viettel trở thành công ty Việt Nam đầu tiên cung cấp dịch vụ viễn thông chính thức cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Peru tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018,

là công ty Việt Nam đầu tiên đạt được thành tích này

2 Quá trình hình thành và phát triển

Cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin (CNTT), phát thanh, truyền hình, truyền thông đa phương tiện

 Hoạt động thông tin và truyền thông

Trang 5

 Hoạt động thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát

 Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, trung gian tiền tệ

 Cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, trang tin điện tử, mạng xã hội

 Tư vấn quản lý, khảo sát, thiết kế, dự án đầu tư

 Xây lắp, điều hành công trình, thiết bị, hạ tầng mạng lưới viễn thông, CNTT, truyền hình

 Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh trang thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh

 Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh hàng lưỡng dụng

 Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển

 Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh máy móc, thiết bị viễn thông, CNTT, truyền hình và truyền thông đa phương tiện

 Nghiên cứu phát triển, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và an toàn thông tin mạng

 Quảng cáo, nghiên cứu thị trường

 Hoạt động tư vấn quản lý tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

 Thể thao

Sứ mạng: “Sáng tạo để phục vụ con người - Caring Innovator”

Triết lý kinh doanh:

Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ hiện đại, sáng tạo đưa ra các giải pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao, với giá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng

Luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo

3 Hoạt động kinh doanh và thành tựu đạt được

Các mốc thời gian quan trọng:

Năm 1989: Thành lập công ty Điện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công

ty Viễn thông Quân đội (Viettel được thành lập)

Năm 1995: Đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là

Viettel), chính thức được công nhận là nhà cung cấp viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động

Năm 2000: Là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng

công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc

Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế

Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy cập Internet

Năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) Cổng vệ tinh quốc tế Năm 2005: Thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội Cung cấp dịch vụ mạng

riêng ảo

Năm 2006: Đầu tư sang Lào và Campuchia

Trang 6

Năm 2007: Doanh thu 1 tỷ USD 12 triệu thuê bao Hội tụ 3 dịch vụ cố định - di

động - Internet

Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất

thế giới Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông

Năm 2010: Doanh thu 4 tỷ USD Viettel trở thành tập đoàn viễn thông Quân đội

trực thuộc Bộ Quốc Phòng

Năm 2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới

Năm 2012: Doanh thu đạt 7 tỷ USD và trở thành doanh nghiệp dẫn đầu ngành mặc

dù thị phần chỉ chiếm thứ 2 trong nước

Tháng 1/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông

Quân đội

Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo

Các thành tựu nổi bật trong những năm gần đây

Tại Việt Nam

- Trở thành thương hiệu giá trị lớn nhất Việt Nam (2019)

- Nhà mạng đầu tiên triển khai thử nghiệm thành công cuộc gọi 5G (2019)

- Doanh nghiệp Viễn thông đầu tiên ở Việt Nam thử nghiệm cung cấp dịch vụ 4G (2015)

Trong khu vực

- Nhà mạng có giá trị thương hiệu lớn nhất Đông Nam Á

- Top 10 nhà mạng giá trị nhất Châu Á

- Top 30 thương hiệu viễn thông giá trị nhất trong khu vực và số 1 tại Lào cho Unitel (2016)

- Mạng di động giữ thị phần số 1 trên thị trường viễn thông tại Campuchia (2011-nay)

Trên thế giới

- Top 30 nhà mạng giá trị nhất thế giới

- 1 trong 50 nhà mạng đầu tiên trên thế giới triển khai thành công NB-IoT (2019)

- Top 500 thương hiệu có giá trị nhất thế giới (Brand Finance, 2019)

- Top 50 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới (Brand Finance, 2018)

- Top 30 hãng viễn thông lớn nhất thế giới về người dùng (2016)

Trang 7

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHIẾN LƯỢC ĐA QUỐC GIA CỦA VIETTEL VÀ LOẠI CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA VIETTEL

1 Phân tích các đặc điểm chiến lược đa quốc gia của Viettel

1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược kinh doanh của

Viettel

Các nhân tố trên thị trường quốc tế

Chính trị - luật pháp: Công nghệ viễn thông là một trong những ngành rất

được các quốc gia trên thế giới coi trọng, do đó bên cạnh việc đặt ra những chính sách, luật pháp nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước thì Chính phủ các quốc gia cũng có rất nhiều những chính sách ưu đãi dành cho các công ty công nghệ muốn đầu tư vào nước mình

Kinh tế: Kinh tế thế giới đang phát triển rất mạnh mẽ và xu hướng phát triển

chính của nền kinh tế hiện này là mở cửa và hội nhập, do đó, để đất nước mình không bị lạc hậu so với các nước khác thì việc đầu tư vào một hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin là điều vô cùng cần thiết

Công nghệ: Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, tốc độ thay đổi công

nghệ trên thế giới nhanh tới mức chóng mặt, nếu không thể cập nhật kịp thời về tình hình công nghệ thế giới thì đất nước đó rất khó để có thể phát triển được

Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay trên thế giới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng

theo các chuyên gia dự báo thì trong vài năm tới con số này chỉ còn 2 chữ số, do

đó việc đầu tư ra nước ngoài của Viettel là điều tất yếu

Văn hóa: Sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ, cách làm việc của thị trường mới

đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Viettel, đặc biệt là trong mối quan hệ giữa nhà đầu tư và nhân sự địa phương, giữa công ty và khách hàng địa phương

Các nhân tố trong nước

Kinh tế: Kinh tế Việt Nam tại thời điểm đó đang gặp khó khăn khi cuộc khủng

hoảng kinh tế toàn cầu vừa xảy ra năm 2008, do đó Viettel cũng gặp khá nhiều khó khăn, tuy nhiên Viettel đã quyết định đi những bước đầu tiên trên con đường

“Go Global”

Chính trị – luật pháp: Tại thời điểm Viettel quyết định đầu tư ra nước ngoài

thì hệ thống pháp luật, tài chính và quản lý của Việt Nam chưa sẵn sàng cho việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Tuy nhiên việc Việt Nam gia nhập WTO cũng đã mang đến xu hướng mở của, hội nhập toàn cầu hóa cho Viettel

Công nghệ: Công nghệ viễn thông Việt Nam đã có những bước phát triển

mạnh mẽ với hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, tiên tiến, điều này giúp Viettel có điều kiện để lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch

vụ, năng suất lao động nhưng lại khó khăn trong việc giảm giá cước các dịch vụ của Viettel

Trang 8

Doanh nghiệp: Bản thân Viettel đã xác định rõ vị trí bản thân và các chiến

lược cần thực hiện trong tương lai Ngay từ đầu khi quyết định đầu tư ra nước ngoài, Viettel đã xác định thị trường mà mình hướng đến là các thị trường đang phát triển về cả kinh tế lẫn viễn thông Hơn nữa, đã từng thành công tại thị trường Việt Nam – một thị trường kinh tế và viễn thông đều đang trên đà phát triển, Viettel có rất nhiều kinh nghiệm để kinh doanh tại các thị trường này

1.2 Nội dung thực hiện chiến lược tại thị trường Campuchia của Viettel

Hiện nay, Viettel đang đầu tư, hoạt động và kinh doanh tại 13 thị trường quốc gia trải dài từ Châu Á, Châu Mỹ đến Châu Phi (Châu Á: Việt Nam, Campuchia, Lào, Đông Timor và Myanmar; Châu Mỹ: Haiti và Peru; Châu Phi: Mozambique, Cameroon, Burundi và Tanzania) nhóm 5 xin lựa chọn thị trường Campuchia làm đối tượng nghiên cứu cho đề tài này

Khi thâm nhập vào thị trường Campuchia, Viettel đã lựa chọn hình thức đầu tư 100% vốn chủ sở hữu Triết lý của Viettel tại thị trường Campuchia: Mạng Metfone là mạng của người Campuchia và chỉ phục vụ người Campuchia

Mục tiêu đặt ra: sau 3 năm triển khai, bộ máy tổ chức tại thị trường Campuchia

phải được vận hành chính thức bởi người dân địa phương, từ kỹ thuật đến kinh doanh

Cơ sở hạ tầng: Ngay khi mới vào thị trường Campuchia, Viettel đã đầu tư một

mạng truyền dẫn hiện đại và hiện nay, mạng truyền dẫn này được xếp hạng nhất trong các nhà mạng tại Campuchia Viettel còn xây dựng các trạm thu phát sóng di động (BTS), xây dựng các chương trình như hỗ trợ xây dựng cầu mạng truyền hình hội nghị giúp Chính phủ điều hành và miễn phí Internet trong mạng giáo dục điện tử

Tại thị trường Campuchia, Viettel đã thực hiện chiến lược sau:

Chiến lược chi phí thấp: Sau khi nghiên cứu thị trường Campuchia kết hợp

với những kinh nghiệm Viettel có được từ sự thành công tại thị trường Việt Nam, Viettel đã áp dụng mức giá cho Metfone rẻ hơn so với các nhà cung cấp khác tại thị trường Campuchia từ 20 – 25%

Chiến lược khác biệt hóa: Viettel luôn đề cao việc thỏa mãn tối đa nhu cầu

khách hàng khi luôn đặt khách hàng lên đầu: đối với những kiều bào Campuchia tại Việt Nam đều sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi đặc biệt Ngoài ra, Viettel cũng đẩy mạnh trách nhiệm đối với xã hội như: ủng

hộ quỹ người nghèo, ủng hộ trường học, bệnh viện

Chiến lược dựa trên căn cứ phát triển: Metfone sử dụng chiến lược phát

triển tập trung Với thế mạnh về tài chính, Viettel đã đầu tư rất nhiều cơ sở

hạ tầng tại Campuchia với các tuyến cáp quang và mạng lưới các trạm BTS phủ sóng trên toàn quốc

Trang 9

1.3 Kết quả thực hiện chiến lược

Cuối năm 2006, Viettel bước chân vào thị trường Campuchia Viettel chính thức là doanh nghiệp trực tiếp đầu tư ra nước ngoài Đây cũng là thị trường đầu tiên và thành công nhất của Viettel

Năm 2019, Metfone công bố kết quả kinh doanh sau 10 năm hoạt động tại Campuchia Theo đó, doanh thu lũy kế tính đến hiện tại là 2,245 tỷ USD, lợi nhuận lũy kế đạt gần 300 triệu USD, với EBITDA (thu nhập trước thuế, trả lãi và khấu hao) luôn duy trì ở mức trên 40% Đến hết 2018, Metfone đã giúp Viettel hoàn vốn về cổ tức gần 250 triệu USD, gấp gần 6 lần vốn đầu tư Thị trường này

đã hoàn vốn sau 4 năm kinh doanh

Sau 10 năm hoạt động, Metfone đã góp phần đưa mật độ thuê bao di động tại Campuchia từ 25% lên tới 120% Tỷ lệ thuê bao data tăng từ 0% lên hơn 60% với mức tiêu dùng 11GB một thuê bao mỗi tháng, tương đương mức tiêu dùng data ở các nước phát triển

Metfone đóng góp khoảng 500 triệu USD tiền thuế cho chính phủ Campuchia, tạo công ăn việc làm cho 3.000 lao động trực tiếp và khoảng 30.000 gia đình khác có công ăn, việc làm ổn định Hàng nghìn lượt nhân viên Viettel là người Việt Nam trực tiếp làm việc cho Metfone

Năm 2018, nằm trong chiến lược phát triển hệ sinh thái của Viettel, Metfone trở thành nhà mạng đầu tiên tại Campuchia cung cấp dịch vụ 4,5G LTE Nhà mạng cũng đồng thời lắp đặt 100 trạm phát sóng 4G tại khu vực Biển Hồ -vùng đất được coi là nghèo khó và lạc hậu bậc nhất Campuchia, chưa từng có nhà mạng nào đầu tư trước đó

Metfone cũng tiên phong cung cấp eSIM, triển khai thành công ví điện tử e Money, góp phần tạo ra một cuộc cách mạng về thanh toán trực tuyến tại Campuchia Thương hiệu của Viettel cũng trở thành đối tác chiến lược của Chính phủ Campuchia, được giao triển khai dự án Chính phủ điện tử

1.4 Đánh giá các đặc điểm chiến lược đa quốc gia của Viettel

1.4.1 Ưu điểm

Viettel đạt được lợi thế mở rộng thị trường tạo bàn đạp phát triển thương hiệu toàn cầu Viettel sẽ phản ứng cạnh tranh tốt hơn với đối thủ cạnh tranh tại địa phương do đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng và lợi thế của doanh nghiệp, từ đó tạo sức ép cho những doanh nghiệp địa phương quy mô nhỏ

Với chiến lược đa quốc gia giúp cho Viettel tối thiểu hóa những rủi ro chính trị, rủi ro về tỷ giá hối đoái Một mặt khác, doanh nghiệp còn tạo lập uy tín, có năng lực đổi mới khi vào các thị trường khác nhau khi khai thác được hạ tầng, khoa học kỹ thuật từng địa phương Sử dụng các nguồn lực giúp cho Viettel tiết kiệm được chi phí và phát triển bền vững

Thị trường Viễn thông của Campuchia mở cửa từ rất sớm tuy nhiên giá của nó rất đắt, chỉ có người giàu mới sử dụng nổi, những người dân ở vùng sâu vùng xa,

Trang 10

hải đảo thường bị nhà mạng bỏ quên khi chỉ Tập trung vào khách hàng ở thành thị,

và đây là một thuận lợi cho Viettel trong việc đầu tư vào thị trường này (Giá mà Viettel cung cấp là từ 6-7cent/phút trong khi những hãng khác là 11-12 cent/phút) Môi trường đầu tư ở Campuchia được mọi người đánh giá là có những nét tương đồng với Việt Nam, thị hiếu của người dân 2 nước là như nhau, cả 2 nước chủ yếu đều làm nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người chênh lệch không lớn lắm, nên đầu tư vào Campuchia sẽ có nhiều lợi thế hơn so với đầu tư vào các nước khác cùng khu vực Chính phủ Campuchia khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu

tư vào Campuchia một cách hoàn toàn tự do, kể cả những Ngành như ngân hàng, Viễn thông Điều này là không tồn tại ở phần lớn các nước trên thế giới, nếu không có sự tham gia của nhà nước hoặc các công ty trong nước trong lĩnh vực này thì không thể đầu tư vào được, điều này nghĩa là chính phủ Campuchia không phân biệt nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài

1.4.2 Nhược điểm

Vì mỗi thị trường khác biệt nên cần hàng loạt những thay đổi, đầu tư cơ sở hạ tầng Với cơ sở hạ tầng của Campuchia còn quá lạc hậu, thiếu và yếu kém Đất nước Campuchia mới thoát khỏi chiến tranh cách đây chỉ vài chục năm, kinh tế lại chủ yếu dựa vào nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người vẫn còn rất thấp Do

đó Viettel khi đầu tư vào lĩnh vực Viễn thông Campuchia thì Viettel phải bỏ ra một chi phí rất lớn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, các trạm tiếp sóng v.v Trình độ của người lao động yếu kém, chưa đủ chuyên môn, cần phải trải qua quá trình đào tạo chuyên môn Hơn nữa những khó khăn rào cản về ngôn ngữ cũng là một thách thức đối với Viettel Phương thức thanh toán, gặp khó khăn trong việc chuyển đổi tiền Việt Nam sang tiền Campuchia (đồng sang Riel), người dân Campuchia đến giờ vẫn chưa quen với phương thức thanh toán qua ngân hàng, họ vẫn thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, điều này làm tốn kém nhiều thời gian và công sức

1.5 Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược đa quốc gia của Viettel

Hiện nay, Viettel đang tích cực đẩy mạnh thị trường ra nước ngoài, nhưng đa số các thị trường đó đều là các thị trường chưa phát triển, hoặc sự cạnh tranh chưa thực sự mạnh

mẽ Việc đánh vào những nhu cầu cơ bản và giá rẻ như hiện nay của Viettel sẽ không phù hợp cho một chiến lược dài hạn, khi mà thị trường ngày càng có nhiều thay đổi, phát triển

và đầy sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác Nhóm 5 xin đưa ra một số giải pháp hoàn thiện chiến lược đa quốc gia như sau

Duy trì vị thế dẫn đầu trong thị trường viễn thông trong nước: Bằng việc tiếp tục

đẩy mạnh phát triển mạng lưới thuê bao, đồng thờii công ty còn phải phát triển hệ thông đường truyền, các trung tâm dữ liệu, số lượng điểm kết nối

Ngày đăng: 27/12/2021, 10:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w