1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu Đề nghị về Các Thông lệ Tốt trong Quản trị Doanh nghiệp tại Việt Nam docx

13 578 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề nghị về các Thông lệ Tốt trong Quản trị Doanh nghiệp tại Việt Nam
Trường học Mekong Capital
Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 203,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, phần lớn các vấn đề về quản trị doanh nghiệp phải được xác định rõ bởi các cổ đông của công ty, và do đó nên được quy định trong Điều lệ của công ty.. Ví dụ: • Mức độ minh bạc

Trang 1

Đề nghị về Các Thông lệ Tốt trong Quản trị Doanh nghiệp tại Việt Nam

Ngày 11 tháng 1 năm 2003

Lưu ý: Báo cáo này chỉ sử dụng cho mục đích hướng dẫn chung Không nên coi đây là tài liệu thay thế cho các tư vấn chuyên môn Mặc dù Mekong Capital tin rằng những thông tin này là hợp lý và chính xác, Mekong Capital không chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trong bản báo cáo này

1 Giới thiệu về Quản trị Doanh nghiệp

1.1 Mục tiêu của việc Quản trị Doanh nghiệp Tốt

Quản trị doanh nghiệp là tập hợp các cơ chế nhằm điều khiển và kiểm soát một công ty Hệ thống quản trị doanh nghiệp phân định rõ quyền hạn và nghĩa vụ giữa các thành viên trong công ty, bao gồm Các

Cổ đông, Hội đồng Quản trị, các cán bộ quản lý và các bên có quyền lợi liên quan khác Hệ thống quản trị doanh nghiệp cũng thiết lập các quy tắc và quy trình cho việc ra các quyết định về các vấn đề của công ty Mục tiêu chính của Quản trị Doanh nghiệp là bảo vệ đầy đủ những lợi ích tốt nhất vàsự đối xử công bằng đối với các cổ đông của công ty, vì mục tiêu của công ty nên là tối đa hoá giá trị cổ đông cho tất cả các cổ đông, kể cả cổ đông trong nước và cổ đông nước ngoài

Quản trị Doanh nghiệp không liên quan đến công việc quản lý hàng ngày của công ty, ngoại trừ việc xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đội ngũ quản lý

1.2 Quản trị Doanh nghiệp được Thực hiện Như Thế nào

Một số vấn đề cơ bản liên quan đến việc quản trị của các doanh nghiệp ở Việt Nam đã được đề cập trong Luật Doanh nghiệp Tuy nhiên, phần lớn các vấn đề về quản trị doanh nghiệp phải được xác định

rõ bởi các cổ đông của công ty, và do đó nên được quy định trong Điều lệ của công ty Các vấn đề về quản trị doanh nghiệp cũng có thể được đề cập trong Thỏa thuận giữa Các Cổ đông, Thoả thuận Đăng

ký Mua Cổ phần hoặc Nghị quyết của Cổ đông

1.3 Các Tiêu chuẩn Gợi ý về Quản trị Doanh nghiệp

1.3.1 Những Nguyên tắc về Quản trị Doanh nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

(OECD)

Không có một mô hình hoặc một quy ước đơn lẻ nào về quản trị doanh nghiệp tốt được chấp nhận trên toàn thế giới Tuy nhiên, những Nguyên tắc quản trị doanh nghiệp của OECD1 được đánh giá rộng rãi là một bộ tiêu chuẩn cho những nguyên tắc chung để quản trị doanh nghiệp tốt Những nguyên tắc này coi trọng năm yếu tố: quyền của các cổ đông; sự đối xử công bằng đối với các cổ đông; vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản trị doanh nghiệp; việc công khai và tính minh bạch; và trách nhiệm của Hội đồng Quản trị

1.3.2 Hệ thống Quản trị Doanh nghiệp Quốc tế (ICGN)

Hệ thống Quản trị Doanh nghiệp Quốc tế (ICGN) bao gồm các nhà đầu tư, các công ty, các tổ chức tài chánh trung gian, các viện nghiên cứu và các đối tượng khác có quan tâm đến sự phát triển của các thông lệ quản trị doanh nghiệp trên toàn thế giới ICGN đã phát triển một bộ “mở rộng” những nguyên tắc quản trị doanh nghiệp tốt của OECD để hướng dẫn việc thực hiện những nguyên tắc này của OECD2

1.3.3 Hội đồng các Nhà Đầu tư là Tổ chức (CII)

Hội đồng các Nhà Đầu tư là Tổ chức CII là một tổ chức đại diện cho các quỹ hưu trí lớn tại Hoa Kỳ CII

đã phát triển một bộ các chính sách gợi ý về quản trị doanh nghiệp dành cho các công ty niêm yết ra công chúng tại Mỹ nhưng bộ các chính sách này cũng có thể áp dụng cho các công ty tại Việt Nam3

1 Thông tin này có ở http://www.oecd.org/pdf/M00008000/M00008299.pdf

2 Thông tin này có ở website: http://www.icgn.org/documents/globalcorpgov.htm

3 Để có thêm thông tin, xin xem website: http://www.cii.org/corp_governance.asp

Trang 2

1.3.4 Uỷ ban về Tập đoàn và Doanh nghiệp Tư nhân

Hội đồng Nghị sự là một tổ chức nghiên cứu phi lợi nhuận có trụ sở tại Mỹ Tổ chức này thành lập Uỷ ban về Tập đoàn và Doanh nghiệp Tư nhân , trong đó tập hợp 12 nhà lãnh đạo có uy tín nhất trong giới kinh doanh và tài chính như Chủ tịch Andy Grove của Intel, cựu Chủ tịch Arthur Levitt của Uỷ ban Chứng khoán Hoa kỳ, cựu Chủ tịch Paul Volcker của Quỹ Dự trữ Liên bang, Chủ tịch John Bogle của Tập đoàn Vanguard Groupvà một số người khác Uỷ ban này xây dựng một bộ các tiêu chuẩn gợi ý về việc quản trị doanh nghiệp, được công bố vào tháng giêng năm 20034

4 Báo cáo này có thể tải xuống từ http://www.conference-board.org/knowledge/governCommission.cfm

Trang 3

2 Lợi ích của Quản trị Doanh nghiệp Tốt

2.1 Giá trị Cao Hơn

2.1.1 Nghiên cứu của McKinsey về Giá trị Phụ trôi

Các nhà đầu tư là tổ chức5 đánh giá quản trị doanh nghiệp là một tiêu chí quan trọng khi đưa ra quyết định đầu tư Công ty McKinsey gần đây đã thực hiện cuộc khảo sát về các nhà đầu tư là tổ chức trên toàn thế giới về mức độ quan trọng của quản trị doanh nghiệp mà họ đánh giá Kết quả của cuộc khảo sát bao gồm6:

• Khi đưa ra quyết định đầu tư, một tỷ lệ lớn các nhà đầu tư là tổ chức đánh giá vấn đề quản trị doanh nghiệp cũng quan trọng ngang bằng với hoặc thậm chí quan trọng hơn kết quả tài chính của công

ty Điều này đặc biệt đúng ở các thị trường mới nổi, bao gồm 82% các nhà đầu tư là tổ chức được hỏi ở Châu Á7

• Ngược lại, cuộc khảo sát cũng cho thấy 60% các nhà đầu tư là tổ chức sẽ tránh đầu tư vào các công

ty mà có các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp yếu kém

• Một tỷ lệ đa số khá lớn các nhà đầu tư là tổ chức sẵn lòng trả một khoản phụ trội cho cổ phần của các công ty có các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp tốt Ở châu Á, 78% các nhà đầu tư được hỏi trả lời họ sẵn lòng trả một khoản phụ trội như thế8

Trong một cuộc khảo sát khác cũng do công ty McKinsey thực hiện, kết quả cho thấy các công ty thực hiện các thông lệ quản trị doanh nghiệp tốt làm tăng giá trị công ty của họ lên 10-12% từ kết quả của các thông lệ đó9 Một nghiên cứu khác của công ty McKinsey về 100 công ty niêm yết ra công chúng lớn nhất ở Thái Lan cho thấy các công ty Thái Lan có được hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt nhất có giá trị thị trường trung bình cao hơn 45% so với mức trung bình của các công ty ở nhóm thấp về các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp.10

2.1.2 Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới về Giá trị Phụ trội

Thêm vào đó, một nghiên cứu gần đây của Ngân hàng Thế giới11 đã khẳng định mối tương quan chặt chẽ giữa quản trị doanh nghiệp với cả kết quả hoạt động và giá thị trường của công ty Cụ thể là khi có

sự thay đổi một đơn vị lệch chuẩn của các thông lệ quản trị doanh nghiệp thì sẽ làm tăng trung bình 23% giá trị của công ty Các nhà nghiên cứu kết luận rằng các nhà đầu tư sẽ sẵn lòng trả một khoản phụ trội cho các công ty có các thông lệ quản trị doanh nghiệp tốt, bởi vì rủi ro ở các công ty này thấp hơn

Cuộc khảo sát này của Ngân hàng Thế giới cũng cho thấy các công ty ở các nước mà việc bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư còn kém có thể tự trở nên vượt trội bằng cách sử dụng các điều khoản trong điều

lệ của công ty để cải thiện các thông lệ quản trị doanh nghiệp của họ Các công ty có các thông lệ quản trị doanh nghiệp tốt được đánh giá cao hơn ở những nước mà những tiêu chuẩn này còn hiếm và/hoặc thiếu sự hỗ trợ của pháp luật

2.1.3 Nghiên cứu của CLSA về Giá trị Phụ trội

Một cuộc khảo sát năm 2001 do Công ty Credit Lyonnais Security Asia (CLSA) thực hiện về 495 công ty

ở 25 thị trường mới nổi chỉ ra rằng cổ phần của các công ty có các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp cao được hưởng tỷ suất giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ (P/B) cao hơn12 Đặc biệt là những công ty nằm trong

5 Các nhà đầu tư là tổ chức là các tổ chức tài chính có tài khoản lớn để đầu tư, như các công ty đầu tư, các quỹ hỗ tương, môi giới, các công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp, các ngân hàng đầu tư, quỹ cung cấp vốn Tại hầu hết các thị trường, các nhà đầu tư

có tổ chức sở hữu hơn 50% cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán và điều này cũng có khả năng sẽ diễn ra tại Việt Nam trong tương lai

6 Báo cáo hàng quý của McKinsey, 2002 “Khảo sát ý kiến các nhà đầu tư” của Paul Coombes và Mark Watson

7 Những con số tương đương cho các nơi khác trên giới như: 85% tại Đông Âu và Châu Phi, 84% ở Châu Mỹ Latin, 57% tại Bắc Mỹ và 56% tại Tây Âu

8 Những con số tương đương cho các nơi khác trên thế giới như: 78% tại Tây Âu, 76% Tại Bắc Mỹ và Mỹ Latin, 73% tại Đông

Âu và Châu Phi

9 Báo cáo hàng quý số 3 của McKinsey, 2002 “Giá trị Phụ trội của Quản trị Tốt” của Roberto Newell và Gregory Wilson Kết quả này dựa trên số liệu từ 188 công ty ở 6 thị trường mới nổi (Ấn Độ, Mã Lai, Mê-hi-cô, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ và Hàn Quốc)

để kiểm chứng các mối quan hệ giữa giá trị thị trường và việc Quản trị Doanh nghiệp của các công ty đó trong năm 2001

10 Báo cáo hàng quý số 3 của McKinsey, 2002 “Những Hội đồng Quản trị tốt hơn ở Thái Lan” của Tobias C Hoschka, George

R Nast và Rolland Villinger

11 “Quản trị Doanh nghiệp, Bảo vệ các nhà đầu tư và hiệu quả hoạt động ở các thị trường tăng trưởng nhanh”của Leora F Klapper và Inessa Love Báo cáo Nghiên cứu về Chính sách của Ngân hàng Thế giới số 2818, Tháng tư năm 2002

12 “CLSA Watch: Quản trị doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi”, của Amar Gill, tháng 4 năm 2001 Đây là cuộc khảo sát toàn diện dựa trên 495 công ty tại 25 thị trường đang phát triển ở Châu Á, Đông Âu, Châu Phi và Mỹ Latin

Trang 4

số ¼ các công ty có tiêu chuẩn Quản trị doanh nghiệp cao nhất đạt được chỉ số P/B cao hơn 54% so với mức trung bình trên thị trường Ngược lại, các công ty nằm trong số ¼ đạt mức thấp nhất của tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp có tỷ suất P/B thấp hơn 43% so với mức trung bình của thị trường

2.2 Hiệu quả Vốn Đầu tư

2.2.1 Tỷ suất Lợi nhuận trên Vốn Đầu tư

Cuộc khảo sát của CLSA cũng cho thấy tại 100 thị trường chứng khoán mới nổi lớn nhất, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROCE)13 trung bình là 23,5% trong năm 2000 Tuy nhiên, các công ty nằm trong nhóm ¼ các công ty hàng đầu về các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp có tỷ suất ROCE là 33,8%, trong khi đó các công ty thuộc nhóm nửa dưới về các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp có tỷ suất ROCE là 16% Điều này có thể minh hoạ rằng rằng những công ty có các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp cao có nhiều khả năng hơn để đưa ra những quyết định và thực hiện các biện pháp kiểm soát nhằm đem lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất cho vốn đầu tư của cổ đông

2.3 Tỷ suất Lợi nhuận của Cổ đông Cao hơn

2.3.1 Quản trị Doanh nghiệp Vững mạnh Đem lại Tỷ suất Lợi nhuận Cao Hơn cho các Cổ đông

Cuộc khảo sát của CLSA cũng cho thấy trong thời kỳ 3 năm kết thúc vào tháng tư năm 2001, nhóm ¼ các công ty hàng đầu về các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp tạo ra một tỷ suất lợi nhuận trung bình cho cổ đông là 267%, trong khi đó một công ty trung bình chỉ tạo ra một tỷ suất lợi nhuận cho cổ đông

là 127% trong cùng thời kỳ đó và các công ty nằm trong nhóm ¼ các công ty thấp nhất về các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp chỉ tạo ra một tỷ suất lợi nhuận là là 49% trong cùng thời kỳ đó14 Một điểm cần lưu ý là những tỷ suất lợi nhuận này sẽ cao hơn mức thông thường vì việc nghiên cứu bắt đầu trong năm 1998, vào thời điểm xấu của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á

2.4 Giảm thiểu Rủi ro

2.4.1 Hội đồng Quản trị Vững mạnh Kiểm soát Rủi ro Hiệu quả Hơn

Hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh tạo điều kiện cho Hội đồng Quản trị có năng lực cao hơn trong việc nhận ra, và đo đó kiểm soát tốt hơn các rủi ro trong kinh doanh Ví dụ:

• Mức độ minh bạch cao sẽ hạn chế những rủi ro liên quan đến gian lận hoặc trộm cắp, bởi vì trách nhiệm được quy định rõ ràng hơn và khả năng cao hơn trong việc phát hiện ra các hành vi gian lận hoặc trộm cắp;

• Các thủ tục và trách nhiệm rõ ràng cho các quyết định quan trọng giúp đảm bảo các quyết định quan trọng được đưa ra dựa trên cơ sở khách quan và có đầy đủ thông tin;

• Các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp vững mạnh giúp đảm bảo công ty hoạt động vì lợi ích tốt nhất của các cổ đông

13 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROCE) là một chỉ số đo lường lợi nhuận mà công ty có được từ vốn đầu tư, được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước khi trả lãi suất và thuế, chia cho con số khác biệt giữa tổng tài sản và các khoản nợ ngắn hạn

14 “CLSA Watch: Quản trị doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi” của Amar Gill,tháng 4 năm 2001

Trang 5

3 Ví dụ về các Rủi ro do việc Quản trị Doanh nghiệp Yếu kém

Bảng dưới đây trình bày những ví dụ về các rủi ro thường xảy đến với các cổ đông thiểu số trong công

ty có các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp yếu kém Nhiều vấn đề trong số các vấn đề này sẽ không quan trọng khi công ty chỉ có một cổ đông hoặc một một nhóm cổ đông có liên quan (như trường hợp công ty gia đình), nhưng các vấn đề này sẽ trở thành những rủi ro đáng kể khi có các cổ đông độc lập đầu tư vào công ty

Cho các bên liên quan vay mượn – Công ty

cho các cổ đông hoặc các nhân viên quản lý cấp

cao vay mượn một số tiền lớn với lãi suất thấp

hơn lãi suất thị trường, hoặc với những điều

khoản ưu đãi mà không xem xét đến mức độ

rủi ro

Công ty thu về một khoản lợi nhuận từ những khoản cho vay này nhưng không đủ bù đắp cho mức độ rủi ro Ngoài ra nếu công ty phải vay mượn

để tài trợ cho các khoản cho vay này, công ty tự làm tăng mức độ rủi ro của mình

Vay mượn từ các bên liên quan - Cổ đông

cho công ty vay mượn với lãi suất cao hơn lãi

suất thị trường

Chi phí vay mượn của công ty sẽ cao hơn so với trường hợp công ty vay từ một tổ chức độc lập khác

Bảo lãnh – Công ty đứng ra bảo lãnh vì quyền

lợi của một cổ đông nào đó Điều này làm tăng mức độ rủi ro của công ty, do sự đền bù không thoả đáng cho việc công ty chấp nhận

rủi ro như thế

Bán tài sản cho cổ đông – Công ty bán tài

sản cho cổ đông với giá thấp hơn giá thị trường

Việc này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá trị tài sản ròng của công ty

Mua tài sản từ cổ đông – Công ty mua tài sản

từ các cổ đông với giá thấp hơn giá trị hợp lý

của thị trường

Công ty thu về một khoản lợi nhuận trên tài sản thấp hơn mức có thể đạt được trong trường hợp mua tài sản từ nguồn khác

Hợp đồng với các bên liên quan – Công ty

mua nguyên liệu hoặc thuê các dịch vụ từ các

bên có liên quan hoặc bán các thành phẩm với

giá có lợi cho bên liên quan

Việc này thường dẫn đến “chuyển nhượng giá”, trong đó lợi nhuận sẽ chuyển nhượng sang cho bênliên quan gây thiệt hại cho công ty

Bán cổ phần cho cổ đông – Công ty bán cổ

phần cho một số cổ đông với giá thấp hơn giá

thị trường

Việc này làm giảm giá trị cổ phần của các cổ đông không tham dự vào việc mua cổ phần mới phát hành15

Mua lại cổ phần từ cổ đông – Công ty mua

lại cổ phần từ một số cổ đông với giá cao hơn

mức giá hợp lý trên thị trường

Đây là cách sử dụng tiền của công ty một cách không hiệu quả, gây ảnh hưởng xấu đến giá trị tài sản ròng bình quân cho mỗi cổ phần

Gian lận trong chuyển nhượng tài sản – Các

cán bộ quản lý cấp cao chuyển nhượng tiền

hoặc tài sản của công ty ra ngoài công ty một

cách không chính đáng

Đây là hành vi trộm cắp tài sản công ty và do đó làm giảm giá trị của công ty đối với các cổ đông

Hoa hồng – Các cán bộ quản lý hoặc một cổ

đông của công ty nhận những khoản hoa hồng

một cách không minh bạch từ các hợp đồng

giao dịch, mua hàng hoặc bán cổ phần của

công ty

Đây là hành vi trộm cắp tài sản của công ty và do

đó làm giảm giá trị của công ty đối với các cổ đông16

15 Cần phân biệt trường hợp này với chính sách cổ phiếu thưởng hoặc chương trình quyền chọn mua cổ phần dành cho nhân viên, là một phần của chương trình khen thưởng các nhân viên công ty được Hội đồng Quản trị hoặc các Cổ đông phê chuẩn một cách hợp lệ

16 Cần phân biệt trường hợp này với các khoản tiền thù lao hoặc tiền thưởng hợp lý (ví dụ như thưởng vượt định mức, thưởng

do thành tích xuất sắc, ) nhằm mục đích khích lệ các nhân viên bán hàng và/hoặc đội ngũ quản lý, và đã được sự phê chuẩn của Hội đồng Quản trị và các Cổ đông một cách hợp lệ

Trang 6

Tính minh bạch kém – Các nhà đầu tư không

có đủ thông tin về tình hình tài chính của công

ty

Các cổ đông không thể đưa ra các quyết định chính xác về cách định giá cổ phần của công ty hoặc biểu quyết về những vấn đề quan trọng Điều này cũng dẫn đến tình trạng đội ngũ quản lý thiếu trách nhiệm

Quy trình không rõ ràng - Quy trình để đưa

ra các quyết định quan trọng trong công ty

không được quy định rõ ràng

Việc này có thể làm chậm trễ quá trình ra quyết định và tình trạng thiếu trách nhiệm, do sự mơ hồ

về quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia

Tất cả các rủi ro nêu trên đều gây ảnh hưởng xấu đến các cổ đông thiểu số Kết quả là các cổ đông thiểu số thường có khuynh hướng tránh đầu tư vào các công ty có những rủi ro cao như vậy, và họ sẽ thích đầu tư hơn vào các công ty mà những rủi ro này thấp Vì vậy họ sẽ đánh giá cao hơn các công ty

mà khả năng xảy ra các rủi ro này thấp

Sự sụp đổ gần đây của các công ty Mỹ có tầm cỡ, như Enron, Worldcom và Tyco, có liên quan đáng kể đến các giao dịch với bên liên quan (ví dụ như các khoản cho các cổ đông lớn vay mượn hoặc các tài sản bán cho một số cổ đông với giá thấp), cùng với tính minh bạch yếu kém Tính minh bạch thấp tạo điều kiện cho các công ty này che giấu các giao dịch với bên liên quan hoặc làm các nhà đầu tư hiểu sai

về giá trị thực của công ty Ngoài ra, Hội đồng Quản trị đã không thực hiện tốt vai trò của mình Nếu Hội đồng Quản trị của các công ty đó thực hiện tốt việc hạn chế các giao dịch với bên liên quan và đề cao tính minh bạch, sự sụp đổ của các công ty đó đã có thể không xảy ra

Trang 7

4 Đề xuất Các Tiêu chuẩn về Quản trị Doanh nghiệp

Dưới đây không phải là một danh sách hoàn hảo về các tiêu chuẩn để thực hiện việc quản trị doanh nghiệp tốt, tuy nhiên chúng tôi tin rằng nó bao gồm những yếu tố quan trọng nhất

4.1 Quyền của Cổ đông

4.1.1 Đối xử Công bằng khi Phát hành Cổ phần Mới

Bất kỳ cổ phần hay chứng khoán do công ty mới phát hành nên được chào bán cho tất cả cổ đông hiện tại một cách công bằng và với những điều khoản giống nhau Không nên phát hành cổ phần mới cho một nhóm các cổ đông hiện tại hoặc một nhóm các nhà đầu tư mới với giá thấp hơn giá thị trường, bởi

vì điều đó làm ảnh hưởng xấu đến đơn giá cổ phần của các cổ đông hiện tại không tham gia mua cổ phần mới

Việc chào bán các cổ phần mới cho tất cả các cổ đông hiện tại với cùng các điều khoản giống nhau trước khi chào bán cho các nhà đầu tư bên ngoài thông thường được xem là một thong lệ tốt về quản trị doanh nghiệp

4.1.2 Mua Lại Cổ phần

Công ty nên mua lại cổ phần của tất cả cổ đông với các điều khoản giống nhau Không nên để cho một nhóm cổ đông bán lại cổ phần của họ cho công ty với giá cao hơn giá thị trường, bởi vì điều đó gây ảnh hưởng xấu đến giá trị cổ phần của những cổ đông khác của công ty

4.1.3 Quyền Công bằng trong việc Biểu quyết, Trả Cổ tức và Thanh lý

Tất cả các cổ phần cùng loại phải có những quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang bằng nhau, chẳng hạn như quyền biểu quyết và quyền được trả cổ tức Tương tự, trong trường hợp công ty giải thể thì sau khi công ty đã thanh toán hết cho các chủ nợ, mỗi cổ phần cùng loại đều sẽ được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ góp vốn của mỗi cổ phần

4.1.4 Các Loại Cổ phần

Công ty chỉ nên có một loại cổ phần, vì nhiều loại cổ phần có thể dẫn đến việc các cổ đông nắm giữ các loại cổ phần khác nhau sẽ có quyền lợi khác nhau và do đó có thể gây ra những bất lợi cho một số cổ đông Công ty chỉ nên có nhiều loại cổ phần17 nếu có nguyên nhân chính đáng góp phần tích cực vào giá trị cổ phần của các cổ đông phổ thông, ví dụ như việc tham gia của một cổ đông mới có khả năng làm tăng giá trị công ty nhưng cổ đông này đòi hỏi những điều kiện đặc biệt mới tham gia mua cổ phần của công ty Ngoài ra, những loại cổ phần khác nhau nên được chuyển đổi hết thành cổ phần phổ thông trước khi công ty niêm yết

4.1.5 Đăng ký Cổ phần một cách Hợp lệ

Các nhà đầu tư phải có quyền đăng ký cổ phần và cổ phiếu của mình một cách hợp lệ

4.1.6 Quy trình Chuyển nhượng Cổ phần

Điều lệ công ty phải nêu rõ quy trình chuyển nhượng cổ phần

4.1.7 Cổ tức

Điều lệ của công ty cần nêu rõ quy trình công bố và trả cổ tức

4.1.8 Đại hội đồng Cổ đông

Tất cả các cổ đông đều có quyền được thông báo và tham gia trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông Tất cả các cổ đông phải được thông báo thông tin đầy đủ về các Đại hội đó Trách nhiệm thông báo cho các cổ đông nên được phân công rõ ràng để đảm bảo việc cung cấp những thông tin liên quan cho các

cổ đông trước ngày họp Đại hội đồng cổ đông

Quy trình để triệu tập Đại hội đồng Cổ đông bất thường dành cho cổ đông thiểu số cần được thực hiện công bằng

17 Một nguyên nhân phổ biến cho việc có nhiều loại cổ phần ở các thị trường các nước đang phát triển là để cho các cổ đông lớn có những quyền lợi ưu tiên, vì vậy họ có thể điều khiển công ty Tuy nhiên, đây là một thông lệ quản trị doanh nghiệp kémgây bất lợi cho các nhà đầu tư khác ở công ty

Trang 8

Điều lệ công ty cần nêu rõ thủ tục triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm thể thức xác định số đại biểu tham dự tối thiểu18 để Đại Hội đồng cổ đông được tiến hành, thể thức cho việc thêm hoặc thay đổi một số vấn đề trong chương trình nghị sự của Đại hội Cổ đông, và quy trình bỏ phiếu biểu quyết của các cổ đông thông qua các đại diện được ủy quyền

Tất cả cổ đông có quyền xem danh sách các cổ đông có quyền dự họp trong Đại hội đồng cổ đông, cùng với quyền biểu quyết của từng cổ đông tham dự họp

Tại Đại hội đồng Cổ đông, các cổ đông có quyền biểu quyết để quyết định những vấn đề sau:

(a) quyết định các loại cổ phiếu mới sẽ được phát hành, quyền lợi, quyền ưu đãi, quyền hạn và đặc

quyền của mỗi loại cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được phát hành đối với mỗi loại; (b) quyết định mức cổ tức mà Công ty chi trả;

(c) bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên của Hội Đồng Quản trị và Ban Kiểm soát;

(d) xem xét và xử lý các sai phạm của Hội Đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Giám đốc gây ra

thiệt hại cho Công ty và/hoặc cho các Cổ đông của Công ty;

(e) quyết định tái tổ chức, tái cấu trúc hoặc giải thể Công ty;

(f) quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Điều lệ công ty;

(g) quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các Báo cáo Tài chính;

(h) quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các kế hoạch phát triển trung và dài hạn của Công

ty;

(i) quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn một hoặc nhiều các giao dịch có liên quan với

nhau về việc mua bán, chuyển giao, chuyển nhượng, hoặc bán tài sản, các quyền lợi theo hợp đồng, các khoản phải thu hoặc các tài sản khác của Công ty có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của Công ty;

(j) quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn bất kỳ giao dịch với các bên liên quan nào nếu

không được Điều lệ công ty cho phép

Nhiều vấn đề trong số các vấn đề được đề cập trên đây có thể đòi hỏi phải sự chấp thuận của đại đa số

cổ đông Đại đa số có nghĩa là số phần trăm biểu quyết chấp thuận của cổ đông phải cao hơn so với mức thông thường Nguyên tắc đại đa số thường yêu cầu đến 80% số phiếu chấp thuận của cổ đông Điển hình là các vấn đề được đề cập ở mục (a), (e), (f), (i), và (j) trong danh sách trên cần sự phê chuẩn đại đa số

4.1.9 Nghị quyết bằng Văn bản của Các Cổ đông

Nên có những quy trình rõ ràng cho các nghị quyết bằng văn bản của các cổ đông mà không tổ chức họp cổ đông Ví dụ, quy trình nên nêu rõ liệu một tỷ lệ phần trăm chấp thuận nào đó cần thiết cho các quyết định thông thường hoặc quyết định đại đa số ở các cuộc họp thực tế cũng áp dụng cho các nghị quyết bằng văn bản (trong một số trưởng hợp cần phải có một tỷ lệ phần trăm chấp thuận cao hơn cho các nghị quyết bằng văn bản) và quy trình cũng cần rõ ràng về các các loạivăn bản nào mà các nghị quyết bằng văn bản có thể sử dụng (bản gốc, fax, email19, v.v )

4.1.10 Tiếp cận Biên Bản và Nghị Quyết

Các cổ đông cần có quyền được xem biên bản của các cuộc họp cổ đông trong quá khứ cũng như bất kỳ nghị quyết nào bằng văn bản đã được các cổ đông thông qua

18 Số đại biểu tối thiểu là tỷ lệ phần trăm ít nhất các cổ đông cần có mặt để buổi họp đó có giá trị

19 Phê chuẩn qua thư điện tử thường không được luật pháp công nhận là các văn bản có hiệu lực vì dễ bị giả mạo

Trang 9

4.2 Vai trò của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát

4.2.1 Bổ nhiệm Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát

Cần có một cơ chế công bằng để các cổ đông có thể đề cử và bầu các thành viên của Hội đồng Quản trị

và Ban Kiểm soát Nhiệm kỳ của các chức vụ này cũng như quy trình bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị cần được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty

Mặc dù một số công ty chỉ yêu cầu những số cổ đông lớn tham gia bầu cử thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát, chúng tôi đề nghị quyền bầu cử của tất cả các cổ đông nên được quy định tương ứng với tỉ lệ sở hữu cổ phần của mỗi cổ đông Ví dụ một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông sở hữu 20% cổ phần của công ty thì nên có quyền bầu cử khoảng 20% thành viên Hội đồng quản trị Việc này đảm bảo Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát có thể đại diện cho quyền lợi của các cổ đông thiểu số một cách công bằng

Điều lệ công ty cần nêu rõ các điều kiện tối thiểu đối với các thành viên Hội đồng Quản trị, nhất là các điều kiện liên quan đến việc công khai các xung đột quyền lợi, khả năng làm tròn trách nhiệm, khả năng tham dự các buổi họp, v.v…

Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát nên đòi hỏi họ phải hành động vì lợi ích tốt nhất cho công ty, và không được lạm dụng chức vụ để làm lợi riêng cho bản thân hoặc cho những người khác mà bản thân họ cũng có lợi ích ở đó

4.2.2 Thành viên Độc lập trong Hội đồng quản trị

Nhiều tổ chức đề xuất các tiêu chuẩn quản trị doanh nghiệp cũng đề nghị là các công ty nên có ít nhất một số Thành viên Độc lập20 trong Hội đồng Quản trị của công ty Hiện nay vấn đề này vẫn còn đang tranh cãi Theo ý kiến của chúng tôi, việc có một vài Thành viên độc lập là không cần thiết đối với các công ty chưa niêm yết, nhưng chúng tôi đồng ý rằng điều đó rất cần thiết cho các công ty đã niêm yết Những Thành viên Độc lập lý tưởng có thể làm tăng giá trị công ty bằng kinh nghiệm sâu sắc và những thành quả đạt được trong công việc quản lý kinh doanh hoặc trong công việc chuyên môn của họ Các thành viên độc lập thường được trả tiền thù lao

4.2.3 Vai trò của Hội đồng Quản trị

Trách nhiệm tối cao của Hội đồng Quản trị là đại diện cho quyền lợi của các cổ đông Cụ thể, Hội đồng Quản trị thường có những trách nhiệm như sau:

(a) phê chuẩn và chỉ đạo chiến lược của Công ty, các kế hoạch hành động chính yếu, chính sách

quản lý rủi ro, ngân sách và kế hoạch kinh doanh hàng năm, và xác lập các mục tiêu hiệu quả hoạt động;

(b) xem xét và đề xuất các kế hoạch phát triển dài và trung hạn của Công ty để đệ trình lên Đại hội

đồng Cổ đông quyết định;

(c) đề xuất các loại cổ phiếu mới sẽ được phát hành, quyền lợi, quyền ưu tiên, quyền hạn và đặc

quyền của mỗi loại cổ phiếu, và số lượng cổ phiếu được phát hành đối với mỗi loại để Đại hội đồng Cổ đông phê chuẩn;

(d) quyết định việc phát hành Cổ phiếu và trái phiếu đã được phép phát hành nhưng chưa được

Công ty phát hành, và quyết định mức giá phát hành các Cổ phiếu hoặc trái phiếu này;

(e) phê chuẩn một giao dịch hoặc nhiều giao dịch có liên quan với nhau, khi các giao dịch này dẫn

đến một khoản chi phí cho Công ty bằng hoặc vượt quá 10% tổng tài sản của Công ty vào thời điểm tham gia giao dịch;

(f) quyết định cơ cấu tổ chức Công ty, ngoại trừ các vấn đề liên quan đến các cơ quan, hội đồng,

ban, đơn vị hoặc phòng ban của Công ty đã được quy định trong Điều lệ của công ty;

(g) quyết định các quy chế quản lý nội bộ thích hợp;

20 Một thành viên độc lập trong Hội đồng Quản trị là người có mối liên hệ duy nhất với công ty qua tư cách thành viên Hội Đồng Quản trị của mình Có nghĩa là người này không có quan hệ chuyên môn, tài chánh hoặc có quan hệ gia đình đối với công ty, các cán bộ quản lý cao cấp hoặc các cổ đông lớn Tuy nhiên, một thành viên đốc Hội đồng Quản trị sở hữu một số cổ phần trong công ty vẫn có thể được coi là một thành viên độc lập của Hội đồng Quản trị nếu người đó không phải là một cổ đông lớn Bạn đọc có thể tìm hiểu qua website: http://www.cii.org/independent_director.asp để hiểu kỹ hơn khái niệm này

Trang 10

(h) quyết định thành lập các công ty con, chi nhánh và văn phòng đại diện Công ty trong hoặc

ngoài nước Việt Nam cũng như quyết định đầu tư vào các công ty khác phù hợp với kế hoạch phát triển của Công ty và đã được Đại hội đồng Cổ đông phê chuẩn;

(i) xem xét và đệ trình các Báo cáo Tài chính lên Đại hội đồng Cổ đông để được phê chuẩn;

(j) kiến nghị lên Đại hội đồng Cổ đông về mức cổ tức được chia; quyết định thời gian và phương

thức chi trả cổ tức; và quyết định về phương pháp xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh của Công ty;

(k) kiến nghị lên Đại hội đồng Cổ đông các vấn đề về tái tổ chức, tái cấu trúc hoặc giải thể Công ty; (l) bổ nhiệm, quyết định mức lương, giám sát, và trong trường hợp cần thiết, bãi nhiệm và thay

thế các thành viên trong Ban Giám đốc và giám sát việc lên kế hoạch thay thế;

(m) đảm bảo tính trung thực của hệ thống báo cáo tài chính và kế toán của Công ty, kể cả kiểm

toán độc lập, và đảm bảo các hệ thống kiểm soát phù hợp đã được thiết lập, đặc biệt là các hệ thống giám sát rủi ro, kiểm soát tài chính, và giám sát sự tuân thủ theo quy định của Pháp luật

4.2.4 Giới hạn đối với Các Thành viên Hội đồng Quản trị

Không một thành viên Hội đồng Quản trị nào có thể thay mặt công ty để cung cấp bất kỳ một sự đảm bảo nào, hoặc cam kết điều gì Cũng như không một thành viên nào có thể ràng buộc công ty vào bất

kỳ nghĩa vụ nào, ngoại trừ những trách nhiệm đã được quy định trong Điều lệ công ty, hoặc quy định bởi một nghị quyết được thông qua trong các cuộc họp của Hội đồng Quản trị, Đại hội đồng Cổ đông hoặc được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

4.2.5 Quy trình Triệu tập và Tiến hành các Cuộc họp Hội đồng Quản trị

Điều lệ công ty cần nêu rõ mức độ thường xuyên tối thiểu phải tiến hành các cuộc họp Hội đồng Quản trị, cũng như quy trình triệu tập các cuộc họp bất thường Đồng thời điều lệ cũng cần nêu rõ thời gian thông báo và thể thức xây dựng chương trình họp và những thông tin liên quan đến cuộc họp Quy trình nên cho phép thành viên Hội đồng Quản trị đưa một vấn đề cần quan tâm vào nội dung cuộc họp Quy trình nên cho phép các thành viên tham dự họp qua điện thoại, những phương tiện điện tử khác có thể đáp ứng việc giao tiếp trực tiếp, hoặc thông qua đại diện được ủy quyền Quy trình cử đại diện ủy quyền tham dự họp cần được nêu rõ trong Điều lệ của công ty

Điều lệ công ty cần nêu rõ tiêu chuẩn xác định số đại biểu tham dự họp tối thiểu và tiến hành biểu quyết Số đại biểu tối thiểu là số lượng người tham dự ít nhất cần thiết để một cuộc họp có thể tiến hành

Trách nhiệm ghi chép và lưu giữ biên bản cuộc họp của Hội đồng Quản trị cần được phân công rõ ràng Quy trình thực hiệc các nghị quyết được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Hội đồng Quản trị cũng cần được quy định rõ trong Điều lệ công ty

4.2.6 Vai trò của Ban Kiểm soát

Ban Kiểm soát có trách nhiệm thay mặt cho các cổ đông giám sát tất cả các hoạt động của công ty Theo luật Doanh Nghiệp, các công ty có nhiều hơn 11 cổ đông đều phải có một Ban Kiểm soát Ban Kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị và Ban Gám đốc, và báo cáo trực tiếp đến các cổ đông

Sau đây là quyền hạn và trách nhiệm của Ban Kiểm soát do Luật Doanh nghiệp quy định:

(a) điều tra công tác quản lý và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty nếu thấy cần thiết

hoặc theo yêu cầu của Đại hội đồng Cổ đông hoặc của nhóm các cổ đông nắm giữ 10% Cổ phần của Công ty;

(b) thẩm tra tính chính xác và hợp pháp của công tác kế toán, bao gồm việc soạn thảo các sổ sách

kế toán và báo cáo tài chính;

(c) thẩm định các Báo Cáo Tài Chính;

Ngày đăng: 23/01/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây trình bày những ví dụ về các rủi ro thường xảy đến với các cổ đông thiểu số trong công - Tài liệu Đề nghị về Các Thông lệ Tốt trong Quản trị Doanh nghiệp tại Việt Nam docx
Bảng d ưới đây trình bày những ví dụ về các rủi ro thường xảy đến với các cổ đông thiểu số trong công (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w