1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an dai so 7 tuan 20 tiet 43

2 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nằm ngang thành dạng như sau: - GV: Giới thiệu cách nhìn vào bảng tần số mà nhận xét: - HS: Chú ý theo dõi... Bài 6/11 SGK a Dấu hiệu là số con trong mỗi gia đình ở trong thôn.[r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1) Kiến thức - HS hiểu được bảng tần số là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số

liệu thống kê ban đầu Nó giúp cho việc nhận xét sơ bộ về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng hơn

2) Kỹ Năng - Biết cách lập bảng tần số và biết cách nhận xét.

3) Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận II.

Chuẩn Bị:

- GV: Chuẩn bị bảng phụ lập sẵn bảng tần số

- HS: Xem trước bài ở nhà

III Phương Pháp Dạy Học:

- Trực quan, Đặt và giải quyết vấn đề , nhóm

IV.

Tiến Trình Bài Dạy

1 Ổn định lớp: (1’)7A1………

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra việc chuẩn bị công việc ở nhà.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (7’)

- GV: Hướng dẫn HS lập

bảng tần số như trong SGK

- GV: Giới thiệu tiện ích của

việc lập bảng tần số

Hoạt động 2: (15’)

- GV: Giới thiệu bảng tần số

dạng thẳng đứng

- GV: Giới thiệu cách nhìn

vào bảng tần số mà nhận xét:

- GV: Số giá trị khác nhau

- Tần số lớn nhất

- Tần số nhỏ nhất

- Các giá trị nào thường xảy

ra

- HS: Chú ý theo dõi và lập bảng tần số

- HS: Chú ý theo dõi

- HS: Lập bảng tần số dạng thẳng đứng

- HS: Chú ý theo dõi

- HS: Trả lời

1 Lập bảng tần số:

Giá trị (x) 28 30 35 0

2 Chú ý:

Có thể chuyển bảng tần số trên ở dạng nằm ngang thành dạng như sau:

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 20 Nhận xét:

- Có 4 giá trị khác nhau: 28, 30, 35, 50

- Chỉ có 2 lớp trồng được 28 cây

- Có đến 8 lớp trồng được 30 cây

- Phần lớn các lớp trồng được 30 hoặc

35 cây

Ngày Soạn: 07/ 01 /2017 Ngày Dạy : 09/ 01 /2017

Tu

ầ n: 20

Ti

ế t: 43

§2 BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

Trang 2

- GV: Cho HS đọc đề bài

- GV: 1 HS cho biết dấu hiệu

- GV: Cho HS thảo luận lập

bảng tần số

- GV: Số con của các gia đình

trong thôn là từ mấy đến mấy

con?

- GV: Gia đình có mấy con là

nhiều nhất?

- GV: Số gia đình từ 3 con trở

lên chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

- HS: Đọc đề bài

- HS: Trả lời

- HS: Thảo luận

- HS: Từ 0 đến 4 con

- HS: Hai con

- HS: Tính và trả lời

Bài 6/11 SGK a) Dấu hiệu là số con trong mỗi gia đình

ở trong thôn

Bảng tần số:

Giá trị (x) Tần số (n)

N = 30

b) Nhận xét:

- Số con các gia đình trong thôn từ 0 - 4

- Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao

- Số gia đình 3 con trở lên chiếm tỉ lệ là 23,3%

4 Củng Cố: (3’)

- GV nhắc lại cách lập bảng tần số.

5 Hướng Dẫn Và Dặn Dò Về Nhà: (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm bài tập 7, 8, 9

6.Rút kinh nghiệm tiết dạy :

………

………

………

………

Ngày đăng: 27/12/2021, 09:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w