1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

De thi Dap an thi HSG Van 9 huyen Tien Du 20172018

6 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 30,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b- Điểm riêng:  Mùa xuân nho nhỏ: - Bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế - Cảm xúc của thi nhân nghiêng về hình ảnh đầy sắc xuân đẹp đẽ của thiên nhiên đất trời – thể hiện niềm lạc qua[r]

Trang 1

UBND HUYỆN TIÊN DU

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn thi: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2 điểm)

Em hãy cho biết từng câu thơ dưới đây Nguyễn Du đã viết về nhân vật nào trong “Truyện Kiều”?

a- Phong tư tài mạo tót vời

Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa.

b- Râu hùm, hàm én, mày ngài

Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao,

c- Ở ăn thì nết cũng hay

Nói điều ràng buộc thì tay cũng già

d- Hoa cười, ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

e- Thoắt trông nhờn nhợt màu da

Ăn gì to lớn đẫy đà làm sao.

g- Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh h- Quá niên chạc ngoại tứ tuần Mày râu nhẵn nhụi, áo quần bảnh bao i- Thuyền quyên ví biết anh hùng

Ra tay tháo cũi sổ lồng như chơi

Câu 2: (8 điểm )

Đọc kĩ đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau:

Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rưng rưng

như là đồng là bể,

như là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

(“Ánh trăng”- Nguyễn Duy)

a- Xác định các từ láy trong đoạn thơ

b- Chỉ rõ các tín hiệu nghệ thuật chủ yếu được tác giả sử dụng trong đoạn thơ Nêu ý nghĩa của những tín hiệu nghệ thuật đó

c- Hãy trình bày suy nghĩ của em về cái “giật mình” giàu ý nghĩa nhân văn đặt

ra từ đoạn thơ trên

Câu 3: (10 điểm)

Cảm nhận về tình yêu thiên nhiên của thi nhân qua bài thơ “Mùa xuân nho

nhỏ” của Thanh Hải và bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM VĂN 9

1 - Học sinh trả lời chính xác tên nhân vật trong từng câu thơ:

a- Kim Trọng b- Từ Hải c- Hoạn Thư d- Thúy Vân

e- Tú Bà g- Thúy Kiều h- Mã Giám Sinh i- Sở Khanh

Trả lời đúng mỗi ý: 0,25 điểm

2 điểm

2

 Yêu cầu chung:

- Hiểu được yêu cầu của đề bài: Nắm chắc kiến thức về từ láy, chỉ

ra và phân tích được tác dụng của các tín hiệu nghệ thuật trong thơ, tạo lập được một văn bản nghị luận xã hội có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, có cảm xúc và giọng điệu riêng Trình bày sạch đẹp khoa học

 Yêu cầu cụ thể:

a- Các từ láy trong đoạn thơ: rưng rưng, vành vạnh, phăng phắc 1

điểm

b- Tín hiệu nghệ thuật chủ yếu và ý nghĩa:

Tín hiệu nghệ thuật:

- Dùng nhiều biện pháp tu từ: so ánh, nhân hóa, điệp ngữ, liệt kê, đối lập

- Dùng từ láy gợi tả, gợi cảm, từ nhiều nghĩa( mặt, tròn, im)

- Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng

- Thể thơ năm chữ ( ngũ ngôn), có sự sáng tạo trong việc dùng dấu câu và chữ viết đầu dòng

- Kết hợp nhuần nhuyễn trữ tình và tự sự, giọng điệu tâm tình

Ý nghĩa:

- Gợi vẻ đẹp vầng trăng thiên nhiên: tròn đầy, nên thơ, nghĩa tình, bao dung.

- Đó cũng là vẻ đẹp của quá khứ vẹn nguyên tròn đầy, vẻ đẹp tấm lòng của đồng chí, đồng đội, nhân dân, đất nước nhân hậu, bao dung

- Thể hiện sự thức tỉnh, sám hối, ân hận, tự vấn của người lính ( nhân vật trữ tình) trước lỗi

lầm của mình và đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn của dân tộc”

Lưu ý: Học sinh phải trình bày bằng đoạn văn ( Hoặc bài văn ngắn)

2,5 điểm

c- Suy nghĩ về cái “ giật mình”giàu ý nghĩa nhân văn đặt ra trong đoạn thơ:

- Giải thích:

+ Giật mình: ở đây là một trạng thái tâm lí, cảm xúc đột nhiên ra điều mình làm chưa đúng “ có

tật giật mình”

0,5 điểm

Trang 3

+ Cái giật mình thể hiện trong đoạn thơ: nhân vật trữ tình- người lính giật mình vì thái độ sống

vô tình, vô nghĩa, lãng quên ánh trăng Anh sám hối, tự vấn lương tâm

- Khẳng định: Cái giật mình giàu ý nghĩa nhân văn thể hiện sự bừng tỉnh tự ý thức đáng quí cần

có để làm người theo đúng đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về cái “ giật mình”

+ Trong cuộc sống con người khó có thể tránh khỏi những sai lầm Điều quan trọng là có sớm nhận ra sai lầm từ đó có ý thức sửa chữa sai lầm, hoàn thiện bản thân.

+ Những sai lầm gây hậu quả nghiêm trọng đối với người khác hay xã hội thì dễ nhìn thấy, song có những sai lầm trong hành vi ứng xử hàng ngày không phải ai cũng nhận thức được ngay Sự sai lầm được soi chiếu dưới góc độ pháp luật thì dễ phát hiện, song những sai lầm phán xét bằng lương tâm thì cần phải có thái độ phục thiện.

+ Để điều chỉnh hành vi, hoàn thiện nhân cách, hoàn thiện bản thân con người không chỉ biết noi gương học tập, lắng nghe ý kiến dư luận xã hội mà quan trong nhất biết tự nhìn nhận, soi chiếu lại mình phải biết “ giật mình” trước những biến động của xã hội, của bản thân.

+ Trong cuộc đời cần biết “ Giật mình” không chỉ trước lối sống vô tình vô nghĩa mà trước mọi thái độ, hành vi sai lầm của mình Bởi ý thức tự nhận thức này giúp con người điều chỉnh hành

vi bản thân phù hợp với chuẩn mực đạo đức Giật mình là biểu hiện của ý thức tự giác, xuất phát từ lương tâm, giúp con người nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách.

+ Phê phán thái độ vô cảm, lẩn tránh, không dám thừa nhận sai lầm không biết rút ra bài học từ sai lầm.

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Nhận thức sâu sắc bài học phê bình và tự phê bình: dũng cảm nhận lỗi và có ý thức sửa lỗi ngay từ những điều nhỏ nhất.

+ Biết độ lượng bao dung trước lỗi lầm của những người xung quanh và tạo cơ hội để họ sửa chữa.

Lưu ý: Học sinh phải trình bày bằng bài văn

0,5 điểm

2,5 điểm

1 điểm

3

 Yêu cầu về kĩ năng:

- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học.

- Bố cục và trình bày hệ thống ý sáng rõ.

- Biết vận dụng phối hợp các thao tác nghị luận (phân tích, chứng

minh, bình luận, so sánh đối chiếu )

- Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, chữ

viết sạch đẹp không mắc lỗi chính tả; diễn đạt lưu loát có chất văn

Yêu cầu về kiến thức:

I/ Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề :

1 điểm

Trang 4

+ Giới thiệu khái quát về:

Thanh Hải và bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”

Hữu Thỉnh và bài thơ “ Sang thu”

Hoặc đi từ đề tài về thiên nhiên

- Nêu vấn đề:

+ Hai bài thơ của hai tác giả có hoàn cảnh sáng tác khác nhau

nhưng đều là những bức tranh thiên nhiên đẹp, đều mang tâm

trạng thi nhân

II/ Thân bài: Cần đạt được các ý chính sau:

1-Tình yêu thiên nhiên của thi nhân qua “ Mùa xuân nho nhỏ”:

- Bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ”, được Thanh Hải sáng tác trước

khi nhà thơ qua đời một thời gian ngắn

- Đọc bài thơ ta không bắt gặp tâm trạng nặng nề bi ai Ngược lại,

ta vẫn thấy toát lên một tình yêu thiên nhiên đất nước, yêu cuộc

sống, ước nguyện cống hiến trọn vẹn cuộc đời mình cho quê

hương đất nước

- Không phải ngẫu nhiên nhà thơ Thanh Hải lựa chọn mùa xuân để

khơi nguồn cảm hứng Mùa xuân là mùa của sự sống Từ hình

ảnh mùa xuân của thiên nhiên, đất trời tác giả đến ước nguyện

một mùa xuân nho nhỏ lặng lẽ dâng hiến cho cuộc đời cho đất

nước non sông

- Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ là một bức tranh thiên nhiên

đẹp đẽ, sống động hữu hương, hữu sắc, hữu tình

+ Là dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, lộc giắt đầy quanh

lưng, lộc trải dài nương mạ

+ Là tiếng hót trong trẻo của loài chim chiền chiện, loài chim

quê hương cất tiếng hót báo hiệu tin vui, đem lại cuộc sống ấm

no hạnh phúc cho con người

+Tất cả mọi sự vật được tác giả nâng niu, trân trọng, không

muốn tất cả những gì đẹp đẽ tinh khiết của mùa xuân tan biến:

Tôi đưa tay tôi hứng hứng những giọt long lanh trong vắt của

tiếng hót say sưa từ trời xanh rơi xuống Tiếng hót vang trời

xuân kia được cảm nhận bằng tâm hồn thi sĩ nhạy cảm, bằng tấm

lòng tha thiết yêu mến cuộc sống tươi đẹp này Với Thanh Hải,

giọt long lanh hữu hình cụ thể mà nâng niu giữ gìn mãi sức sống

mãnh liệt của mùa xuân

 Bằng sự phối hợp hài hòa giữa âm thanh và màu sắc cùng lối đảo

ngữ, ẩn dụ, nhân hóa Thanh Hải đã vẽ ra trước mắt người đọc

3 điểm

3 điểm

Trang 5

một bức tranh mùa xuân rất đặc trưng cho đất trời xứ Huế

2- Tình yêu thiên nhiên của thi nhân qua “ Sang thu”

- Mùa thu là mùa của thi ca Biết bao nhà thơ đã dành tình yêu cho

mùa thu của đất trời, mùa thu của lòng người Hữu Thỉnh viết bài

“ Sang thu” năm 1977, cũng viết về đề tài mùa thu nhưng lại là

thời khắc giao mùa: hạ chưa qua hẳn mà thu vừa chợt đến trong

sự cảm nhận của thi nhân

- Bốn câu thơ mở đầu, Hữu Thỉnh đã đem đến cho người đọc

những cảm nhận sâu sắc về thiên nhiên Nhà thơ cảm nhận bước

đi của mùa thu trong khoảnh khắc chớm thu không chỉ bằng

khứu giác ( nhận ra hương ổi), không chỉ bằng xúc giác ( gió se),

bằng thị giác ( sương chùng chình qua ngõ) mà còn bằng cả sự

rung động của tâm hồn, linh hồn: bâng khuâng, rạo rực, rung

động và xôn xao Không gian nghệ thuật, thời gian nghệ thuật

đồng điệu khá tinh tế, đầy chất thơ

- Khổ thơ thứ hai: thiên nhiên sang thu được nhà thơ phát hiện

bằng những hình ảnh quen thuộc làm nên bức tranh mùa thu đẹp

đẽ và trong sáng Không gian nghệ thuật của bức tranh “ Sang

thu” được mở rộng ở chiều cao, độ rộng của bầu trời với cánh

chim bay và đám mây trôi; ở chiều dài của dòng sông Nghệ

thuật đối lập, nhân hóa, cách chọn từ, dùng từ sáng tạo Hữu

Thỉnh đã diễn tả một cách tinh tế bức tranh thiên nhiên ở khoảnh

khắc giao thời từ hạ sang thu

- Khổ thơ thứ ba: cánh cửa mùa thu đã mở, nàng thu đã bước ra,

thu đã thực là thu Mùa thu vẫn có nắng là thứ nắng dịu nhẹ tinh

khôi chứ không rực rỡ, chói chang như nắng hạ Mùa thu vẫn có

mưa nhưng mưa mùa thu cũng giảm dần Sấm mùa thu cũng trở

nên lặng lẽ hơn trên “ hàng cây đứng tuổi” Nhịp đập của mùa

thu, sự chuyển động của mùa thu rất nhẹ nhàng và êm đềm Phép

đối, hình ảnh ẩn dụ, giọng điệu trầm lắng khiến người đọc nhận

ra hai bức tranh thu: mùa thu của đất trời và mùa thu của của đời

người Sự đúc kết chiêm nghiệm của Hữu Thỉnh ( khi con người

ta từng trải mọi thứ cần chắc chắn, đứng đắn, điềm tĩnh hơn

trước những tác động của ngoại cảnh, của cuộc đời) thật đáng

suy ngẫm

3 - Đánh giá khái quát:

a- Điểm chung:

- Cả hai bài thơ đều sử dụng hình ảnh đặc trưng giàu sức biểu

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Trang 6

cảm,sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hóa

- Cả hai thi nhân đều yêu thiên nhiên

- Tình yêu thiên nhiên của hai nhà thơ đều nhẹ nhàng tinh tế nên cảnh sắc thiên nhiên trong hai bài thơ không bị hòa lẫn vào cảnh sắc thiên nhiên của các bài thơ khác

b- Điểm riêng:

 Mùa xuân nho nhỏ:

- Bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế

- Cảm xúc của thi nhân nghiêng về hình ảnh đầy sắc xuân đẹp đẽ của thiên nhiên đất trời – thể hiện niềm lạc quan yêu đời, tình yêu tha thiết với cuộc sống, với quê hương, đất nước

 Sang thu:

- Cảnh vườn thu, ngõ xóm của vùng đồng bằng Bắc bộ

- Cảm xúc thi nhân nghiêng về cảm nhận suy ngẫm, giàu triết lí, giây phút nhẹ nhàng- tình cảm gắn bó tha thiết với quê hương

III/ Kết bài :

- Khẳng định vấn đề -Liên hệ với bản thân

+ Tình yêu thiên nhiên- mùa xuân, mùa thu của hai thi nhân thật thiết tha đã bồi đắp thêm cảm xúc, tình cảm yêu mến thiên nhiên cho mỗi người đọc

+ Hai bài thơ: Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu cùng hai nhà thơ

Thanh Hải, Hữu Thỉnh đã làm đẹp những trang thơ hiện đại ViệtNam

* L ưu ý:

- Trên đây chỉ là những định hướng giám khảo cần tôn trọng những bài viết sáng tạo mà vẫn đảm bảo yêu cầu cơ bản của hướng dẫn chấm, diễn đạt giàu cảm xúc, tư duy và tạo được chất văn Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

- Tuyệt đối không được đếm ý cho điểm mà phải chú ý đúng mức tới kĩ năng làm bài, khả năng diễn đạt của học sinh

Ngày đăng: 27/12/2021, 09:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w