1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dai so 9 Chuong III 1 Phuong trinh bac nhat hai an

11 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 412,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh biết được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó - HS hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó - HS biết cách [r]

Trang 1

Bài 1: Tiết: 30

Tuần dạy: 14

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- Học sinh biết được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó

- HS hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó

- HS biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

1.2 Kĩ năng:

- HS nhận biết được cặp số nào là nghiệm của phương trình

- HS thực hiện được tìm cơng thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn

1.3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho HS.

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

- Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

- Cơng thức nghiệm tổng quát và minh họa hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: máy chiếu, Laptop, thước thẳng

3.2 Học sinh: Ôn lại khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn, số nghiệm, cách giải.

Nghiên cứu trước bài phương trình bậc nhất hai ẩn

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng: Giới thiệu nội dung chương 3

4.3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1 : Vào bài

- GV:Chúng ta đã được học về phương trình bậc

nhất một ẩn Trong thực tế, cịn cĩ các tình

huống dẫn đến phương trình cĩ nhiều hơn một

ẩn chẳng hạn ở bài tốn sau

- Chiếu đề bài tốn cổ HS đọc đề

? Đề bài cho ta điều gì? Yêu cầu gì?

? Nếu gọi số con gà là x, số con chĩ là y, em hãy

tìm hệ thức liên hệ giữa x và y?

- HS: x+y=36 và 2x+4y =100

- GV giới thiệu các hệ thức x+y=36 và 2x+4y

=100 là những pt bậc nhất hai ẩn Vậy thế nào là

pt bậc nhất hai ẩn ta sẽ nghiên cứu trong bài học

hơm nay

- GV giới thệu những nội dung học tập

§1 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Trang 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm pt bậc nhất

2 ẩn

2x+ 4y = 100 là ví dụ về phươngtrình bậc nhất

hai ẩn

- Gọi a là hệ số của x ; b là hệ số của y ; c là

hằng số

- Chiếu pt: 2x+ 4y = 100

a b c

? Vậy pt bậc nhất hai ẩn x và y có dạng như thế

nào ?

- HS phát biểu k/n Sgk

- GV chiếu k/n, gọi HS nhắc lại

- Nhấn mạnh a và b phải có 1 số khác 0, không

được đồng thời bằng 0

- Chiếu đề BT : Trong các pt sau, pt nào là pt

bậc nhất hai ẩn ?

1/ 2x- y = 1

2/ 2x2 + y = 2

3/ 4x+ 0y = 6

4/ 0x + 0y = 1

5/0x + 2y = 4

6/ x + y – z = 1

- HS trả lời tại chỗ

- Câu a,c, e là pt bậc nhất hai ẩn

- Yêu cầu HS giải thích tại sao pt 2,4,6 không là

pt bậc nhất 2 ẩn ?

- Yêu cầu HS xác định hệ số a, b, c

- Yêu cầu HS cho VD pt bậc nhất hai ẩn

- HS cho VD

- GV giới thiệu cách viết gọn pt c và e

- Chiếu đề VD2: Cho pt 2x - y = 1(1) và các cặp

số (3; 5), (1; 2)

- Yêu cầu HS thay x = 3, y = 5 vào vế trái của pt

rồi so sánh với vế phải của pt

- HS: thay vào và cho biết kết quả 2 vế bằng

nhau

(GV chiếu các bước làm)

- GV giới thiệu tại x= 3, y= 5 giá trị của vế trái

bằng vế phải nên cặp số (3 ; 5) là một nghiệm

của pt (1)

- Tương tự đối với cặp số (1; 2)

- Giới thiệu cặp số (1 ; 2) không phải là một

nghiệm của pt (1)

- Yêu cầu HS làm ?1

- GV chiếu ?1 gọi 2 HS lên bảng

- HS khác nhận xét

1./ Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn:

* Dạng tổng quát : ax+ by = c với a, b, c là các số đã biết ( a

0 hoặc b 0 ¿

Ví dụ 1 : Các pt : 2x - y = 1 ;

0x + 2y = 4; x + 0y = 5 là pt bậc nhất 2 ẩn

?1/sgk/5 : Xét phương trình 2x- y = 1(1)

a/ +Thay x= 1 ; y = 1 vào VT của pt (1)

ta có: VT = 2.1 – 1 = 1 = VP Vậy ( 1; 1) là 1 nghiệm của phương trình + Thay x= 0.5 ; y =0 vào VT của pt (1)

Ta có VT = 2.0,5 – 0 = 1 = VP Vậy (0,5; 0) là 1 nghiệm của phương trình

* Nghiệm : Nếu tại x= x0, y= y0 mà giá trị

Trang 3

? Vậy khi nào cặp số (x0; y0) được gọi là một

nghiệm của phương trình ?

- HS : nếu tại x= x0, y= y0 mà giá trị của vế trái

bằng vế phải thì cặp số (x0; y0) được gọi là một

nghiệm của phương trình

? Tìm thêm các cặp nghiệm khác của phương

trình

- HS: (1 ;1);(2 ;4)

- Yêu cầu HS làm ?2: Nêu nhận xét về số

nghiệm của pt 2x – y = 1

- HS: pt 2x – y = 1 có vô số nghiệm

- GV: Trong mp tọa độ mỗi nghiệm của pt bậc

nhất hai ẩn được biểu diễn bởi 1 điểm

- GV: Đối với phương trình bậc nhất hai ẩn

Khái niệm tập hợp nghiệm và khái niệm phương

trình tương đương cũng tương tự đối với phương

trình một ẩn Ngoài ra ta có thể áp dụng qui tắc

chuyển vế và qui tắc nhân đã học để biến đổi pt

- GV đưa ra VD hướng dẫn HS dùng qui tắc

chuyển vế và qui tắc nhân

Hoạt động 3 :Tìm hiểu tập nghiệm của pt bậc

nhất 2 ẩn

- Xét phương trình 2x – y = 1 (1)

Hãy biểu thị y theo x?

- GV : Cho HS làm BT ?3/sgk

- GV chiếu đề bài tập, HS đứng tại chỗ trả lời, từ

đó viết ra 6 nghiệm của pt (1)

- GV: Nếu cho x một giá trị bất kì thì cặp số

(x;y) là một nghiệm của phương trình (1), trong

đó y=2x– 1

Nghiệm tổng quát của phương trình (1)

- GV: giải thích x R nghĩa là x nhận giá trị tùy

ý thuộc R

- GV: Tập hợp các điểm biểu diễn các nghiệm

của phương trình là đường thẳng y=2x- 1

- GV: Tập nghiệm của pt (1) được biểu diễn bởi

đường thẳng (d) hay đường thẳng (d) được xác

định bởi phương trình 2x – y = 1

Viết gọn là (d): 2x – y = 1

của vế trái bằng vế phải thì cặp số (x0; y0) được gọi là một nghiệm của phương trình

?2/sgk/5

Phương trình 2x – y = 1 có vô số nghiệm

2./ Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn:

a./ Xét phương trình : 2x- y = 1 (1) ⇔ y =2 x −1

Vậy phương trình ( 1) có NTQ

Tập nghiệm của phương trình (1) là:

S = {(x; 2x-1/ x R}

b./ Xét phương trình 0x + 2y = 4 (2)  y = 2

Trang 4

- GV: Xét phương trình 0x + 2y = 4.

? Hãy chỉ ra vài nghiệm của phương trình

- HS: (0 ;2);(−2 ;2)

- GV: Pt (2) nghiệm đúng với mọi giá trị x, còn

y=2 vậy NTQ là

¿

x ∈ R y=2

¿{

¿

- GV:(chiếu) Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm

là đường thẳng song song với trục hoành và cắt

trục tung tại điểm có tung độ bằng 2

- Xét phương trình 4x+ 0y = 6

? Hãy chỉ ra vài nghiệm của phương trình

- HS: (1,5;1), (1,5;2)…

- GV: pt có nghiệm đúng với mọi giá trị của

y,còn x = 1,5 vậy nghiệm TQ viết ntn?

NTQ

1,5

x

y R

- GV (chiếu): Đường thẳng biểu diễn tập nghiệm

là đường thẳng song song với trục tung và cắt

trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 1,5

- GV giải thích thêm đường thẳng này là tập hợp

những điểm có cùng hoành độ là 1,5 còn tung độ

tùy ý

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận tổng quát

- GV hướng dẫn HS thấy cách tìm y trong các

trường hợp

Nghiệm tổng quát :

¿

x ∈ R y=2

¿{

¿

c./ Xét phương trình 4x+ 0y = 6

 x = 1,5 Nghiệm tổng quát :

1,5

x

y R

*Tổng quát: SGK/ 7

1 phương trình bậc nhất hai ẩn axby c luôn luôn có vô số nghiệm Tập hợp nghiệm biểu diễm bởi đường thẳng

ax+by=c (d )

+ Nếu a ≠ 0 , b ≠0 thì (d) chính là đồ thị Hàm số y=− a

b x+

c b

+ Nếu a ≠ 0 , b=0 thì pt trở thành

ax=c hay x= c

a là đường thẳng (d) song song hoặc trùng với Oy

+ Nếu a=0 , b ≠ 0 thì pt trở thành

by=c hay y= c

b là đường thẳng (d) song song hoặc trùng với Ox

4.4 Toång keát:

- Chiếu đề BT : Với mỗi phương trình sau, tìm nghiệm tổng quát của phương trình và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của nó

a) 2x - 3y = 3 b ) 4x - 0y = 2

- Gọi 2 HS lên bảng

- Chiếu đề BT :Cho các cặp số ( 2 ; -2 ) và (-2; -1)

Cặp số nào là nghiệm của phương trình

- HS làm việc theo nhóm, nhóm 1,3,5 làm câu a, nhóm 2,4,6 làm câu b

Trang 5

ĐA : Cặp số (2 ; 2) là nghiệm của pt 2x+ 3y = 2, cặp số (2 ;1) là nghiệm của pt x -2y=0

- Thế nào là phương trình bậc nhất hai ẩn ? Cấu trúc nghiệm của pt ?

- Phương trình bậc nhất hai ẩn cĩ bao nhiêu nghiệm?

- Dùng bản đồ tư duy củng cố nội dung bài

5 Hướng dẫn học tập :

- Đối với bài học ở tiết học này:

- Nắm vững định nghĩa, nghiệm, số nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- Tập viết nghiệm tổng quát của phương trình và biểu diễn tập nghiệm bằng đường thẳng

- Phân biệt sự khác nhau với phương trình bậc nhất 1 ẩn: về dạng tổng quát, số nghiệm của pt và cấu trúc nghiệm của chúng

- Làm các bài tập : 1,2 trang 7 sgk và 1,2,3 trang 3,4 sbt

- Đọc phần “ Cĩ thể em chưa biết”

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Nghiên cứu trước bài “ Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”

+ Khái niệm

+ Minh họa tập nghiệm

6 RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 2 - Tiết: 31

Tuần dạy: 15

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức:

- HS hiểu khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

§2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Trang 6

- HS hiểu hệ 2 pt tương đương

- HS biết phương pháp minh hoạ hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

1.2 Kĩ năng: HS biết minh họa hình học tập nghiệm của hpt

1.3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Minh họa hình học tập nghiệm của hệ hai pt bậc nhất 2 ẩn

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Bp, thước thẳng

3.2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn tự học ở tiết trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng:

HS1: Định nghĩa phương trình bậc nhất hai

ẩn ? Cho ví dụ? ( 4đ )

Cho phương trình: 3x-2y = 6

viết nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng

biểu diễn tập nghiệm của phương trình

( 6đ )

HS2: Cho hai phương trình:

x-2y = 0 (1) và x+y = 3 (2)

Vẽ hai đường thẳng biểu diễn tập hợp

nghiệm Xác định tọa độ giao điểm của

chúng ( 10đ )

Tọa độ giao điểm M (2;1)

3x-2y = 6 nghiệm tổng quát:

x R

y = 1,5x – 3

y

x

O 1

2 3 4 5 -1

-2 -3 -4 -5

-1 -2 -3 -4 -5

1 2 3 4 5

y

x

O 1

2 3 4 5 -1

-2 -3 -4 -5

-1 -2 -3 -4 -5

1 2 3 4 5

M

4.3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1 : Vào bài

GV: Dựa vào phần kiểm tra bài , giới

thiệu vào bài mới

Trang 7

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm về hệ

hai phương trình bậc nhất hai ẩn

GV :Yêu cầu Hs thực hiện BT?1/sgk

Kiểm tra cặp số (2;-1) là nghiệm của

hai phương trình đã cho

GV: Ta nói cặp số (2;-1) là một nghiệm

của hệ phương trình

Gv yêu cầu HS đọc tổng quát SGK/9

Hoạt động 3 : Tìm hiểu minh họa hình

học tập nghiệm của hệ phương trình

bậc nhất hai ẩn

GV : Xem lại phần kiểm tra bài cũ

Mỗi điểm thuộc đường thẳng

x+2y = 4 có tọa độ như thế nào với

phương trình x+2y = 4 ?

- HS: thỏa mãn pt trên

Tọa độ của điểm M thì sao?

- HS: thỏa mãn cả 2 pt

HS : là nghiệm của hệ phương trình

x+ y = 3

x-2y = 0

GV yêu cầu HS đọc SGK/9

- Yêu cầu HS biểu diễn y theo x

Từ đó nhận xét hệ số a và a’ của 2 đt

- HS : a # a’ nên 2 đt cắt nhau

Nhấn mạnh: hai đường thẳng cắt nhau

vậy hệ phương trình có một nghiệm duy

nhất

GV : Xét hệ phương trình:

3x-2y = -6 (1)

3x – 2y = 3 (2)

1./ Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

BT?1/sgk

Cặp số (x;y) = (2;-1) là nghiệm của phương trình 2x+ y = 3 và x- 2y = 4

Vậy (2; -1) là một nghiệm của hệ phương trình: 2x + y = 3

x-2y = 4

Tổng quát: SGK/9

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: ax+ by = c

a’x+ b’y = c’

2./ Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:

Ví dụ 1: Xét hệ phương trình:

x+ y = 3 (1)

x – 2y = 0 (2)

y

x

O 1

2 3 4 5 -1

-2 -3 -4 -5

-1 -2 -3 -4 -5

1 2 3 4 5

M

Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng:M ( 2; 1) Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất (2;1)

Ví dụ 2: Xét hệ phương trình:

3x- 2y = -6 (1) 3x- 2y = 3 (2)

Trang 8

Gv yêu cầu HS biến đổi các phương trình

trên về dạng hàm số bậc nhất?

- Từ đó nhận xét hệ số a và a’, b và b’ của

2 đt

- HS : a = a’, b # b’ nên 2 đt song song

Vẽ đồ thị của đường thẳng (1) và (2)

3x-2y = -6

3x-3y = 3

Gv yêu cầu HS biến đổi các phương trình

trên về dạng hàm số bậc nhất?

- Từ đó nhận xét hệ số a và a’, b và b’ của

2 đt

- HS : a = a’, b = b’ nên 2 đt trùng nhau

Hãy nhận xét về nghiệm của hệ phương

trình? Giải thích tại sao?

GV : Một cách tổng quát, một hệ phương

trình bậc nhất hai ẩn có thể có bao nhiêu

nghiệm? Ứng với vị trí tương đối nào của

hai đường thẳng?

Hoạt động 4 : Tìm hiểu hệ hai pt tương

đương

GV: Thế nào là hai phương trình tương

đương ? Tương tự hãy định nghĩa hệ hai

phương trình tương đương?

GV giới thiệu kí hiệu “

4.4 Tổng kết :

- HS nhắc lại khái niệm về hệ pt bậc

nhất 2 ẩn và số nghiệm của nó

- Câu a, b HS trả lời tại chỗ

- 2HS lên bảng biến đổi các pt về dạng

hàm số bậc nhất rồi kết luận số nghiệm

y

x

-1 -3/2

-2 -3 -4 -5

-1 -2 -3 -4 -5

1 2 3 4 5

Hai đường thẳng song song Vậy hệ phương trình

vô nghiệm

Ví dụ 3: Xét hệ phương trình:

2x-y = 3 (1) -2x + y = -3 (2)

Ta thấy đường thẳng (1) trùng với đường thẳng ( 2)

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm

Tổng quát: SGK/ 10

Chú ý: SGK/11

3./ Hệ hai phương trình tương đương:

Định nghĩa: SGK/ 11

- Làm BT 4Sgk a/ Hệ pt có 1 nghiệm duy nhất vì 2 đt cắt nhau( a

# a’

b/ Hệ pt vô ngihệm vì 2 đt song song (a=a’, b # b’)

Trang 9

c/ Hệ pt cĩ 1 nghiệm d/ Hệ pt cĩ vơ số nghiệm (a = a’, b = b’)

5 Hướng dẫn học tập :

- Đối với bài học ở tiết học này:

+ Nắm vững số nghiệm của hệ phương trình tương ứng với vị trí tương đối của hai đường thẳng

+ Làm bài tập : 5, 6, 7 SGK/11,12 và 8, 9 SBT 4,5

+ Hướng dẫn BT5: biến đổi pt về dạng hàm số bậc nhất rồi vẽ 2 đt trên cùng mp toạ

độ rồi kết luận nghiệm của hệ pt

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

+ Ôn tập kiến thức chương 1,2

+ Tiết sau: “Ôn tập học kỳ I”

6 RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết: 32

Tuần dạy: 15

1 MỤC TIÊU:

1.1 Kiến thức: Ơn tập cho HS các kiến thức cơ bản của chương II: Khái niệm vế hàm

số bậc nhất y =ax+b, tính đồng biến; nghịch biến của hàm số bậc nhất- Điều kiện đề hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau

1.2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định phương trình đường thẳng- Vẽ đồ thị hàm số bậc

nhất

1.3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho HS.

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Kiến thức cơ bản trong học kỳ I

3 CHUẨN BỊ:

3.1 Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, bút chỉ bảng.

3.2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn tự học ở tiết trước

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

4.2 Kiểm tra miệng: (ghép trong bài mới)

4.3 Tiến trình bài học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

Hoạt động 1 : Ơn tập lý thuyết I./ Lý thuyết:

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Trang 10

GV : - Thế nào là hàm số bậc nhất? Hàm số bậc

bậc nhất đồng biến khi nào? Nghịch biến khi

nào?

- Đồ thị của hàm số y = ax + b có dạng như

thế nào ? Để vẽ đồ thị của hàm số

y = ax + b ta làm như thế nào ?

HS : trả lời

Hoạt động 2 : Luyện tập

GV : nêu BT1 : Cho hàm số y = (m+ 6)x - 7

a/ Với giá trị nào của m thì y là hàm số bậc

nhất?

b/ Với giá trị nào của m thì hàm số y đồng biến?

nghịch biến?

GV: gọi 2 HS lên bảng thực hiện

Gọi các HS khác nhận xét

Nêu BT2 : ( ghi đề bài lên bảng )

Cho đường thẳng y = (1-m)x+m-2 (d)

a/ Với giá trị nào của m thì đường thẳng (d) đi

qua A ( 2;1)

b/ Với giá trị nào của m thì (d) tạo với trục ox

một góc nhọn? góc tù?

c/ Tìm m để (d) cắt trục tung tại điểm B có tung

độ bằng 3

d/ Tìm m để (d) cắt trục hòanh tại điểm có

hoành độ bằng -2

GV : Cho HS họat động nhóm trong 5 phút

Nhóm số lẻ làm câu a, b

Nhóm số chẵn làm câu c,d

HS : họat động nhóm

GV: quan sát các nhóm hoạt động , gợi ý khi cần

thiết

-Hàm số bậc nhất có dạng y =ax+ b (a 0)

đồng biến trên R nếu a> 0, nghịch biến trên R nếu a<0

- Đồ thị của hàm số y =ax+ b (a

0) /sgk

II./ Bài tập:

BT1: cho hàm số : y = (m+6)x - 7

a/ y là hàm số bậc nhất:

m+ 6 0 m -6 b/ Hàm số y đồng biến m + 6> 0

m > -6 Hàm số nghịch biến m+ 6 <0

m < -6

BT2 : (d): y = (1-m)x+ m-2

a/ đường thẳng (d) đi qua A(2; 1)

x= 2; y =1 Ta có:

(1-m).2 + m-2 = 1 2- 2m+m-2 = 1

m = -1 b/ (d) tạo với Ox một góc nhọn

1-m > 0 m< 1 (d) tạo với Ox một góc tù

1-m < 0 m > 1 c/ (d) cắt trục tung tại một điểm có tung độ bằng 3

m-2 = 3 m = 5 d/ (d) cắt trục hòanh tại điểm có hoành

độ bằng -2 nên x =-2; y=0

Ta có:

(1-m)(-2) + m -2 = 0 -2+2m+ m- 2 = 0

m = 43

Ngày đăng: 27/12/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w