Nhận thấy được tiềmnăng phát triển và áp dụng thực tế cao nên em đã quyết định chọn đề tài xây dựngwebsite hỗ trợ chăm sóc khách hàng, hướng tới nhóm khách hàng là những người chủcửa hàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÌM HIỂU ASP.NET CORE, ANGULAR XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
GVHD:NGUYỄN THANH PHƯỚC SVTH:TRẦN QUANG ANH
MSSV:16110009 SVTH:NGUYỄN KHÔI MSSV:16110125
SKL007061
Trang 2H Đ TẠO CHẤT Ư NGC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU ASP.NET CORE, ANGULAR XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ CHĂM
Ngành: Công nghệ thông tin
GVHD: Thầy Nguyễn Thanh Phước
Tp.Hồ Chí inh, tháng 7 năm 2020
i
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ V ỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*** Tp Hồ Chí inh, ngày … tháng 7 năm 2020
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Thanh Phước ĐT: 0907868240
1 Tên đề tài: Tìm hiểu ASP.NET Core, Angular và xây dựng website hỗ trợ chăm sóc khách hàng
2 Các số liệu, đề tài ban đầu:
3 Nội dung thực hiện đề tài:
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ V ỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*** Tp Hồ Chí inh, ngày … tháng 7 năm 2020 PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên Sinh viên: Trần Quang Anh MSSV: 16110009
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Khôi MSSV: 16110125
Ngành: Công nghệ thông tin
Tên đề tài: Tìm hiểu ASP.NET Core, Angular và xây dựng website hỗ trợ chăm sóc khách hàng
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Thanh Phước
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Trang 5
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ V ỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Trần Quang Anh MSSV: 16110009
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Khôi MSSV: 16110125
Ngành: Công nghệ thông tin
Tên đề tài: Tìm hiểu ASP.NET Core, Angular và xây dựng website hỗ trợ chăm sóc khách hàng
Họ và tên Giáo viên phản biện: Thầy ê Vĩnh Thịnh
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Trang 7
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm: (Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 7 năm 2020
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn khoa Chất ượng Cao trường Đại Học Sư Phạm Kỹ ThuậtTP.HCM cùng tất cả các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Thanh Phước – Người đãtrực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quátrình thực hiện đề tài Thầy đã giúp tụi em rất nhiều trong việc chọn đề tài và các công
cụ thực hiện Những vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình hướng dẫn và giúp đỡcủa thầy không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hànhtrang quý báu để em bước vào đời một cách vững vàng và tự tin hơn
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, nhóm emrất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô hướng dẫn và thầy cô phản biện
để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, internet đã trở nên hết sức phổ biến trongmọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, xã hội, du lịch, giải trí Ứng dụng của công nghệthông tin rất rộng lớn: truyền thông, điều khiển tự động, quản lý các hoạt động của conngười và hoạt động xã hội,… Công nghệ thông tin đã thâm nhập vào mọi lĩnh vựctrong xã hội với mọi phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo mà không mất
đi tính chính xác
Trong số đó phải kể đến sự ra đời không ngừng của các website hướng tới đối tượngkhách hàng với nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau Hầu hết các công ty, doanhnghiệp hay cửa hàng nào cũng đều có website của riêng mình Nhận thấy được tiềmnăng phát triển và áp dụng thực tế cao nên em đã quyết định chọn đề tài xây dựngwebsite hỗ trợ chăm sóc khách hàng, hướng tới nhóm khách hàng là những người chủcửa hàng coffe có nhu cầu muốn có 1 website quản lí các thông tin về cửa hàng củamình cũng như có được 1 màn hình xử lí giao dịch cho nhân viên thực hiện tại quán
Và để thực hiện đề tài này nhóm em sử dụng công nghệ ASP.NET Core cho phầnBack-End và Angular cho phần Front-End đây là 1 bộ đôi rất mạnh trong việc xâydựng website
Trong đề tài này, em sẽ từng bước tìm hiểu nghiệp vụ, quy trình hoạt động và việc quản
lí các cửa hàng Tiến hành xây dựng một ứng dụng giúp các chủ cửa hàng có thể quản
lí được các thông tin cơ bản về cửa hàng của mình, cũng như 1 màn hình xử lí giaodịch cho nhân viên tương tác với khách hàng của cửa hàng Bên cạnh đó, em sẽ nghiêncứu tìm hiểu và cố gắng hoàn thiện các khó khăn, yếu điểm của dịch vụ website này
Trang 10LỜI CAM KẾT
Nhóm em xin cam đoan toàn bộ phần mềm là do nhóm em dưới sự hướng dẫn của thầyNguyễn Thanh Phước đã tự nghiên cứu tham khảo trên mạng để phát triển ứng dụng
Trang 11MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.1 Tại sao lại chọn đối tượng hướng tới là các doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình quán cà phê? 1
1.1.2 Sơ lược về hỗ trợ chăm sóc khách hàng 2
1.2 Mục tiêu đề tài 3
1.3 Bố cục của báo cáo 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Công nghệ sử dụng 4
2.1.1 ASP.NET Core 4
2.1.2 Angular CLI 4
2.1.3 SQL Server 5
2.1.4 Khác 5
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 6
3.1 Phân tích hệ thống 6
3.1.1 Chức năng 6
3.1.2 Yêu cầu đặt ra 7
3.2 Thiết kế hệ thống 8
3.2.1 Danh sách các tác nhân (actor) và chức năng (usecase) của phần mềm 8 3.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng 10
3.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 11
3.2.4 Sơ đồ chức năng (Use cases diagram) 25
3.2.5 Thiết kế giao diện 76
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ SO SÁNH, THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH 102
Trang 12CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Bảng danh sách các tác nhân và chức năng của phần mềm 9
Bảng 3.2 Chi tiết bảng Admin 12
Bảng 3.3 Chi tiết bảng Categories 12
Bảng 3.4 Chi tiết bảng Products 13
Bảng 3.5 Chi tiết bảng Settings 15
Bảng 3.6 Chi tiết bảng Emails 16
Bảng 3.7 Chi tiết bảng EventTypes 17
Bảng 3.8 Chi tiết bảng Events 17
Bảng 3.9 Chi tiết bảng Members 18
Bảng 3.10 Chi tiết bảng Employees 19
Bảng 3.11 Chi tiết bảng Bills_Details 20
Bảng 3.12 Chi tiết bảng Stores 22
Bảng 3.13 Chi tiết bảng Vouchers 23
Bảng 3.14 Chi tiết bảng Bills 24
Bảng 3 15 Chức năng đăng nhập 26
Bảng 3 16 Chức năng xem thông tin tài khoản 27
Bảng 3 17 Chức năng gia hạn tài khoản 28
Bảng 3 18 Chức năng kích hoạt tài khoản 29
Bảng 3 19 Chức năng vô hiệu hoá tài khoản 30
Bảng 3 20 Chức năng nâng cấp tài khoản 31
Bảng 3 21 Chức năng đăng ký 33
Bảng 3 22 Chức năng đăng nhập 34
Bảng 3 23 Chức năng thêm nhân viên 35
Bảng 3 24 Chức năng chỉnh sửa nhân viên 36
Bảng 3 25 Chức năng xoá nhân viên 37
Bảng 3 26 Chức năng chỉnh sửa trang thông tin cửa hàng 38
Bảng 3 27 Chức năng xem thông tin khách hàng thành viên 39
Bảng 3 28 Chức năng xem hoá đơn theo ngày 40
Bảng 3 29 Chức năng thiết kế hệ thống quy đổi điểm tích luỹ cho khách hàng 41
Bảng 3 30 Chức năng quản lý biểu mẫu Gmail, liên hệ với khách hàng qua Gmail 42
Bảng 3 31 Chức năng thêm danh mục sản phẩm 43
Bảng 3 32 Chức năng sửa danh mục sản phẩm 44
Bảng 3 33 Chức năng xoá danh mục sản phẩm 45
Trang 15Bảng 3 34 Chức năng thêm sản phẩm 46
Bảng 3 35 Chức năng sửa sản phẩm 47
Bảng 3 36 Chức năng xoá sản phẩm 48
Bảng 3 37 Chức năng thêm sự kiện 49
Bảng 3 38 Chức năng sửa sự kiện 50
Bảng 3 40 Chức năng kích hoạt/ngưng sự kiện 51
Bảng 3 41 Chức năng đăng nhập 53
Bảng 3 42 Chức năng tạo thẻ thành viên 54
Bảng 3 43 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 55
Bảng 3 44 Chức năng xử lý hoá đơn 57
Bảng 3 45 Chức năng tìm kiếm cửa hàng 59
Trang 16DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng 10
Hình 3.2 ược đồ CSDL 11
Hình 3.3 Sơ đồ chức năng của người quản trị 25
Hình 3.4 Sơ đồ chức năng của chủ cửa hàng 32
Hình 3.5 Sơ đồ chức năng của nhân viên bán hàng 52
Hình 3.6 Sơ đồ chức năng của người dùng trang web 58
Hình 3 7 Thư mục Back-End 60
Hình 3 8 Thư mục Controllers phần Back-End 61
Hình 3 9 Truy cập URL API bằng Postman 66
Hình 3 10 Những Package sử dụng ở Back-End 67
Hình 3 11 Các thư mục phần Front-End 67
Hình 3 12 Thư mục Models phần Front-End 68
Hình 3 13 Thư mục Services phần Front-End 69
Hình 3 14 Các phương thức 70
Hình 3 15 Các Service của các Model khác sử dụng phương thức và đường dẫn này 70 Hình 3 16 Thư mục Auth.Service.Ts 71
Hình 3 17 Thư mục App.Guard.Service.Ts 72
Hình 3 18 Thư mục Utils 1 73
Hình 3 19 Thư mục Utils 2 74
Hình 3 20 Thư mục Views 75
Hình 3 21 Thông báo khi thực hiện thao tác thành công 76
Hình 3 22 Thông báo lỗi 76
Hình 3 23 Thông báo cảnh báo 76
Hình 3 24 Trang chủ website 1 77
Hình 3 25 Trang chủ Website 2 77
Hình 3 26 Pop up chọn gói đăng ký 78
Hình 3 27 Form đăng ký gói dùng thử 79
Hình 3 28 Trang đăng ký gói trả phí 79
Hình 3 29 Trang thông báo đăng ký thành công 80
Hình 3 30 Trang đăng nhập dành cho admin 81
Hình 3 31 Pop up nhập mã cửa hàng 81
Hình 3 32 Trang đăng nhập dành cho chủ cửa hàng và nhân viên 82
Hình 3 33 Trang quản lý cửa hàng 83
Trang 17Hình 3 34 Trang thiết lập thông tin cửa hàng 83
Hình 3 35 Trang quản lý nhân viên 84
Hình 3 36 Form thêm nhân viên 84
Hình 3 37 Form sửa nhân viên 85
Hình 3 38 Pop up xác nhận xoá nhân viên 85
Hình 3 39 Trang quản lý danh mục sản phẩm 86
Hình 3 40 Pop up thêm danh mục sản phẩm 86
Hình 3 41 Pop up sửa danh mục sản phẩm 87
Hình 3 42 Trang quản lý sản phẩm 88
Hình 3 43 Trang thêm sản phẩm 88
Hình 3 44 Trang sửa sản phẩm 89
Hình 3 45 Trang báo cáo doanh thu trong ngày 90
Hình 3 46 Trang báo cáo doanh thu tất cả hoá đơn 90
Hình 3 47 Trang báo cáo doanh thu trong khoảng thời gian xác định 91
Hình 3 48 Pop up hiển thị chi tiết hoá đơn 91
Hình 3 49 Trang thiết lập hệ thống quy đổi điểm tích luỹ cho khách hàng thành viên 92 Hình 3 50 Trang quản lý biểu mẫu Gmail 93
Hình 3 51 Trang quản lý sự kiện 94
Hình 3 52 Trang Xem thông tin chi tiết sự kiện 94
Hình 3 53 Trang tạo sự kiện mới 95
Hình 3 54 Trang bán hàng 96
Hình 3 55 Pop up xác nhận thanh toán bằng tiền mặt 96
Hình 3 56 Cam quét mã giảm giá 97
Hình 3 57 Trang quản lý các tài khoản cửa hàng 98
Hình 3 58 Pop up xác nhận vô hiệu hoá tài khoản 98
Hình 3 59 Trang thông tin chi tiết của cửa hàng thành viên 99
Hình 3 60 Trang kết quả tìm kiếm cửa hàng theo tên 1 99
Hình 3 61 Trang kết quả tìm kiếm cửa hàng theo tên 2 100
Hình 3 62 Trang giới thiệu về cửa hàng của hệ thống 100
Hình 3 63 Trang danh sách sự kiện của cửa hàng tìm kiếm được 101
Hình 3 64 Trang thông tin sự kiện của cửa hàng tìm kiếm được 101
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
1.1.1 Tại sao lại chọn đối tượng hướng tới là các doanh nghiệp kinh doanh
theo mô hình quán cà phê?
- Hiện nay, doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều có nhu cầu thiết kế trang webhoặc phần mềm để lưu trữ và quản lý những sản phẩm của họ Trong đó, giá thành thiết kếtrang web bây giờ là không hề rẻ Nhóm chúng em chọn hướng tới đối tượng khách hàng lànhững cửa hàng cà phê, do với nhu cầu giải trí của con người hiện đại, quán cà phê là nơithông dụng mà bất kỳ ai cũng có thể đến,
để giao lưu bạn bè, thử giản, học tập, thậm chí là để làm việc và gặp đối tác làm
ăn, v.v Do đó các mô hình cà phê mọc lên ngày càng nhiều, nhu cầu quản lý củaloại hình doanh nghiệp này cũng tăng mạnh Những doanh nghiệp lớn trong lĩnhvực cà phê luôn muốn quảng bá thương hiệu của mình trên mạng internet vàphát triển công cụ của họ một cách cực kì chuyên nghiệp và tiện lợi, ví như tậpđoàn The Coffee House có hẳn một đội ngũ developer riêng để thiết kế và nângcấp các ứng dụng của mình để tiếp cận khách hàng một cách tinh tế hơn vàthuận tiện hơn trong việc quản lý, giao dịch, v.v Tuy nhiên đó là những doanhnghiệp lớn, họ có đủ tiềm lực tài chính để hoạt động lâu dài và chi trả cho nhữngđiều như vậy, điều mà những doanh nghiệp nhỏ không không có, họ không biếtmình có bao nhiêu phần trăm cơ hội thành công do chưa thấy được giá trị kinh tế
mà cửa hàng của mình mang lại, tất cả tính toán chỉ mang tính tương đối và khảnăng rủi ro là có, ví dụ như đợt dịch virus Covid vừa qua đã làm cho bao nhiêuhàng quán dẫn tới phá sản do không đủ khả năng chi trả tiền mặt bằng
Trang 20hàng bán cà phê nhỏ lẻ chỉ cần một hệ thống vừa đủ để có thể quản lý lưu trữ vàbán hàng một cách đơn giàn chứ không cần thuê làm một trang web riêng quácầu kì và phức tạp Do đó nhóm em cung cấp một ứng dụng web giúp hỗ trợ cácdoanh nghiệp này trong việc quản lý thông tin, giao dịch và chăm sóc kháchhàng bằng một số công cụ và phương thức tương tác khác nhau.
1.1.2 Sơ lược về hỗ trợ chăm sóc khách hàng
- Chăm sóc khách hàng ở đây có thể hiểu đơn giản là hành động giữ chân kháchhàng của các doanh nghiệp bằng việc cung cấp cho khách hàng những dịch vụ trước và saukhi mua hàng sao cho thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng Muốn giữchân khách hàng, phát triển doanh nghiệp cần đưa cho khách hàng dịch vụ chăm sóc tuyệtvời
- Đối với những cửa hàng nhỏ và mới, để tăng doanh thu và lợi nhuận, cách tốt nhất là vừa giữ chân khách hàng, vừa tìm kiếm khách hàng mới
- Một số phương thức chính thường được áp dụng cho việc chăm sóc khách hàngngày nay là tiếp nhận ý kiến phản hồi ý kiến của khách hàng về dịch vụ hay còn gọi làfeedback, liên lạc với khách hàng qua email, sms, gửi thư tay,điện thoại,…, mạng xã hội đểthông báo về những sự kiện hấp dẫn, hoặc thông tin mà các doanh nghiệp cho rằng kháchhàng của họ sẽ quan tâm
- Hỗ trợ ở đây tức là website của em cung cấp cho các doanh nghiệp cà phê nàykhả năng chăm sóc khách hàng của họ ở một mức độ vừa đủ Thông qua một số hình thức cụthể như cung cấp công cụ liên hệ với khách hàng qua email, cung cấp khả năng tạo ra các ưuđãi, khuyến mãi dành cho khách hàng của họ, cung cấp khả năng thiết lập trang thông tincùng với địa chỉ để khách hàng mới có thể tiếp cận một cách dễ dàng hơn
Trang 211.2 Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu về công nghệ ASP Net Core và Angular Xây dựng website dạngmodern web Với backend là các service xây dựng theo Restful API và phần frontend đượcviết dạng SPA (Single Page ApplicatioN)
- Xây dựng công cụ hỗ trợ cho các cửa hàng kinh doanh quán cafe Công cụ chophép chủ cửa hàng quản lý bán hàng, lưu trữ dữ liệu, thực hiện tác vụ chăm sóc khách hàngcủa mình thông qua việc tạo sự kiện giảm giá, tích điểm, đổi thưởng, liên lạc với khách hàng
để chúc mừng sinh nhật, lễ tết, thông báo event, trang thông tin tiếp cận khách hàng, …
- Trình bày báo cáo khoa học và hợp lý với nội dung trong đề tài khoá luận tốt nghiệp
1.3 Bố cục của báo cáo
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
- Chương 4: Kết quả so sánh, thực nghiệm, phân tích
- Chương 5: ết luận và hướng phát triển
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Công nghệ sử dụng
2.1.1 ASP.NET Core
- ASP.NET Core là một nền tảng mã nguồn mở phát triển ứng dụng Web mới
nhất của icrosoft đang được cộng đồng NET Developer chào đón Đây là mộtnền tảng hứa hẹn sự phát triển của thế hệ website kế tiếp cũng như để đưa NETđến với thế giới mã nguồn mở Nền tảng này được rất nhiều người khen ngợi cả
ở độ mềm dẻo, tính đa nền tảng và có những tính năng mạnh mẽ mà NET Developer nào cũng mong được sử dụng.[1]
- ASP.NET Core là một open-source mới và framework đa nền tảng platform) cho việc xây dựng những ứng dụng hiện tại dựa trên kết nối đám mây, giống nhưweb apps, oT và backend cho mobile Do là một framework đa nền
(cross-tảng nên NET hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành như Windows, inux, mac S
- Ứng dụng ASP.NET Core có thể chạy trên phiên bản đầy đủ của NET
Framework Nó được thiết kế để cung cấp và tối ưu development frameworkcho những ứng dụng mà được triển khai trên đám mây (clound) hoặc chạy on-promise Ngôn ngữ chính trong ASP.Net Core là C#.[2]
- Việc quan trọng khi phát triển ứng dụng web với Angular là vì nó cung cấp một
kiến trúc rất rõ ràng về mô hình VC Thêm vào đó, với việc ứng dụng
Typescript - một ngôn ngữ lập trình - hay là một bản nâng cấp đáng giá của
Trang 23Javascript, Angular kết hợp với Typescript, Angular là một công cụ tuyệt vờigiúp xử lý các vấn đề hạn chế của JS như kiểm tra kiểu dữ liệu, refactor code antoàn hơn, từ đó cũng hỗ trợ tốt hơn cho việc Debug cũng như giúp các Devthực sự hiểu rõ mã nguồn của họ hơn.
2.1.3 SQL Server
- SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQ ) để trao đổi dữ liệugiữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, database engine
và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ
phận khác nhau trong RDBMS
- SQ Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very arge Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùnglúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ ăn ý” với các server khácnhư icrosoft nternet nformation Server ( S), E-Commerce Server, ProxyServer….[4]
Trang 24CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích hệ thống
3.1.1 Chức năng
Đây là một website cung cấp dịch vụ giúp người sử dụng quản lí hầu hết tất cảthông tin cơ bản về cửa hàng bán coffee của mình, hỗ trợ cho nhân viên trongviệc thực hiện order nước tại quầy và hỗ trợ những phương thức khác nhau giúpcho các chủ cửa hàng co thể giao tiép với khách hàng của họ Bao gồm các chứcnăng cụ thể sau:
- Chức năng của người quản trị:
o Chức năng đăng nhập vào trang quản lý hệ thống
o Xem thông tin của các cửa hàng và có quyền kích hoạt/vô hiệu hoá hoặc gia hạn/nâng cấp tài khoản cửa hàng
- Chức năng của chủ cửa hàng:
o Yêu cầu hỗ trợ nâng cấp hoặc gia hạn cho tài khoản cửa hàng
o Chức năng đăng nhập vào trang quản lí cửa hàng, cũng như đăng xuất
o Quản lý thêm, xoá, sửa các thông tin về cửa hàng của mình như: Nhânviên, danh mục sản phẩm và sản phẩm, khách hàng thành viên, sự kiện
đang và đã diễn ra
o Thiết lập hệ thống tích lũy và sử dụng điểm cho khách hàng
o Chỉnh sửa trang thông tin hiển thị tại trang chủ của cửa hàng
o Liên hệ với khách hàng qua Gmail và tự quản lý biểu mẫu Gmail để sử
dụng sẵn cho các dịp đặc biệt
o Quản lý doanh thu và hoá đơn của cửa hàng
- Chức năng của nhân viên bán hàng:
Trang 25o Chức năng đăng nhập vào trang bán hàng, cũng như đăng xuất.
o Tạo tài khoản thành viên cho khách hàng
o Xử lí hoá đơn (thêm sản phẩm vào hóa đơn, áp dụng mã giảm giá hoặctích điểm vào tài khoản thành viên nếu có, ghi chú, thánh toán hóa đơn
bằng điểm hoặc tiền mặt)
- Chức năng của người dùng trang web:
o Xem thông tin của cửa hàng như: Các sự kiện hiện có và trang thông tin của cửa hàng
- Ở trang quản lý, người chủ cửa hàng có trách nhiệm đăng ký các thông tin chonhân viên, bao gồm cả tài khoản và mật khẩu để nhân viên có thể đăng nhập vào trang bánhàng để sử dụng dịch vụ Hỗ trợ chăm sóc khách hàng bằng cách cung cấp cho người dùngcác thiết lập tích điểm, những phương thức liên hệ với khách hàng và cách thức tạo sự kiện
và hiển thị trang thông tin-sự kiện với khách hàng nhằm tiếp cận khách hàng mới và quảng
bá thương hiệu
- Ở trang bán hàng phải cung cấp cho nhân viên chức năng tìm kiếm nhanh, lọctrực tiếp các mặt hàng khi gõ tìm kiếm vào thanh tìm kiếm, giúp nhân viên có thể làm nhanh
Trang 26phương thức chăm sóc khách hàng như là áp dụng mã giảm giá hay tích điểm cho khách hàng.
- Chức năng đăng nhập vào trang quản lýcửa hàng
- Quản lý nhân viên (Thêm/ Xóa/ Sửa)
- Quản lý danh mục sản phẩm và sảnphẩm (Thêm/ Xóa/ Sửa)
- Xem hoá đơn , doanh thu
- Xem thông tin về khách hàng thành viên
- Quản lý sự kiện đang diễn ra(Xem/Ngưng sự kiện)
- Xem sự kiện đã diễn ra
- Thiết lập hệ thống quy đổi và sử dụngđiểm tích luỹ cho khách hàng
- Thiết lập sự kiện của cửa hàng
- Chỉnh sửa trang thông tin hiển thị tại
Trang 27trang chủ của cửa hàng
- Liên hệ với khách hàng qua Gmail và tựquản lý biểu mẫu Gmail để sử dụng chocác dịp đặc biệt
hàng
- Lọc sản phẩm
- Tạo tài khoản thành viên cho khách hàng
- Xử lí hoá đơn (Chọn món, chọn sốlượng, áp dụng sự kiện, mã khuyến mãi và
mã khách hàng vào hoá đơn nếu có, ghichú, thánh toán hóa đơn bằng điểm hoặctiền mặt)
Bảng 3.1 Bảng danh sách các tác nhân và chức năng của phần mềm
Trang 283.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 293.2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2.3.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu
Trang 303.2.3.2 Chi tiết các thực thể
Admin: Bảng lưu trữ thông tin của người quản trị trang web
người quản trị
mật khẩu
Bảng 3.2 Chi tiết bảng Admin
Categories: Bảng lưu trữ thông tin danh mục sản phẩm trong cửa hàng
thuộc
Bảng 3.3 Chi tiết bảng Categories
Trang 31Products: Bảng lưu trữ thông tin các sản phẩm trong cửa hàng
Trang 32Settings: Bảng lưu trữ thông tin các thuộc tính được thiết lập ở hệ thống cài đặt của cửahàng.
tương ứng
tích điểm có đượccài đặt hay chưa
dụng để được quyđổi thành 1 điểm
đổi lại thành giá trịtiền tệ
ra ứng với số điểm
Repoint
định xem hoá đơngiảm giá có đượctích điểm hay không
bằng điểm có đượcgiảm giá hay không
Trang 33dụng voucher cóđược tích điểm haykhông
thuộc
hàng có gửi mail chokhách hàng haykhông
quán dùng để gửimail cho khách hàng
email dùng để gửimail cho khách hàng
Bảng 3.5 Chi tiết bảng Settings
Trang 34Emails: Bảng lưu trữ thông tin về việc quản lý biểu mẫu Gmail của chủ cửa hàng
email quán dùng đểgửi mail cho kháchhàng
Bảng 3.6 Chi tiết bảng Emails
Trang 35EventTypes: Bảng lưu trữ thông tin về loại sự kiện
Bảng 3.7 Chi tiết bảng EventTypes
Events: Bảng lưu trữ thông tin về sự kiện
PhantramgiamgiaTHD Giá trị phần trăm giảm Int
giá trên tổng hoá đơn
được áp dụng sự kiệngiảm giá
cửa hàng được hiển thịtrên trang sự kiện
Bảng 3.8 Chi tiết bảng Events
Trang 36Members: Bảng lưu trữ thông tin về khách hàng
khách hàng thànhviên
Bảng 3.9 Chi tiết bảng Members
Trang 37Employees: Bảng lưu trữ thông tin về nhân viên
thuộc
nhân viên
viên
Bảng 3.10 Chi tiết bảng Employees
Trang 38Bills_Details: Bảng lưu chi tiết hoá đơn (lưu nội dung theo dòng)
trong hoá đơn và sốlượng tương ứng (1dòng nội dung tronghoá đơn)
phẩm cụ thể tronghoá đơn
Bảng 3.11 Chi tiết bảng Bills_Details
Trang 39Stores: Bảng lưu trữ thông tin về cửa hàng
người đăng ký cửahàng
hàng (sử dụng đượchay không)
Trang 40hay “Nâng cấp”
cửa hàng
cửa hàng hiển thịlên web
định trang thông tin
có hiển thị lên haykhông
Bảng 3.12 Chi tiết bảng Stores