1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH ĐỐI VỚI TÔM NUÔI NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 210,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua kiểm tra, kiểm dịch phát hiện49,68 triệu con tôm giống nhiễm bệnh, đã xử lý hết bệnh 18,87 triệu con, số cònlại chủ cơ sở xin tự hủy; - Kiểm tra cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận đủ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẠC LIÊU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/QĐ-UBND Bạc Liêu, ngày 01 tháng 3 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch phòng trừ dịch bệnh đối với tôm nuôi năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Căn cứ Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 củaChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số33/2005/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vậtnuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;Qua xem xét Tờ trình số 03/TTr-SNN ngày 06 tháng 01 năm 2011 của

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ý kiến của Sở Tài chính tại Côngvăn số 27/CV-TCHCSN ngày 14 tháng 01 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phòng trừ dịch

bệnh đối với tôm nuôi năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Trang 2

Điều 2 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Chỉ đạo sản xuất và phòng chống dịchbệnh trên cây trồng, vật nuôi tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc SởKhoa học và Công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứquyết định thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Hoàng Bê

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẠC LIÊU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH ĐỐI VỚI TÔM NUÔI NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 378/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

I ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH ĐỐI VỚI TÔM NUÔI NĂM 2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

1 Kết quả nuôi trồng thủy sản và tình hình dịch bệnh đối với tôm nuôinăm 2010 trên địa bàn tỉnh:

1.1 Kết quả nuôi trồng thủy sản năm 2010:

- Kết quả sản xuất: Diện tích canh tác thủy sản 125.410ha, diện tích nuôitrồng thủy sản 125.767ha (Đạt 99,75% so với kế hoạch và 99,75% so vớicùng kỳ); tổng sản lượng 148.042 tấn (Trong đó tôm 67.595 tấn, cá và thủysản khác 80.447 tấn), đạt 106,74% so với kế hoạch và 105,97% so vớicùng kỳ

- Chia theo phương thức nuôi:

+ Tôm nuôi công nghiệp và bán công nghiệp 10.770ha (Trong đó tôm thẻchân trắng 158ha), sản lượng 27.218 tấn (Trong đó tôm thẻ chân trắng 1.480tấn);

+ Tôm nuôi quảng canh cải tiến 2.329ha, sản lượng 1.377 tấn;

+ Tôm nuôi quảng canh cải tiến kết hợp 87.378ha, sản lượng: Tôm32.371 tấn; cua và cá 55.071 tấn;

Trang 4

+ Nuôi thủy sản trên đất tôm - lúa 22.134ha, sản lượng: Tôm sú 5.440tấn; tôm càng xanh 419 tấn; cua và cá 8.500 tấn;

+ Diện tích nuôi cua, cá và thủy sản khác 3.156ha, sản lượng thủy sảncác loại 10.091 tấn;

+ Sản lượng thủy sản thu tự nhiên trên ruộng lúa, trên đất muối, đất rừng7.555 tấn, trong đó sản lượng tôm 770 tấn

- Về hiệu quả kinh tế:

+ Hiệu quả kinh tế 01ha mô hình nuôi tôm sú công nghiệp và bán côngnghiệp: Năng suất bình quân 2,43 tấn; doanh thu từ 300 - 400 triệu đồng, chiphí sản xuất từ 200 - 250 triệu đồng, lợi nhuận từ 100 - 150 triệu đồng, giáthành sản xuất từ 80.000 - 85.000 đồng/kg; mô hình này tỷ lệ số hộ có lãichiếm 70%, hòa vốn 20% và lỗ 10%;

+ Hiệu quả kinh tế 01ha mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến kết hợp:Năng suất tôm bình quân 0,37 tấn, cua 0,13 tấn và cá 0,50 tấn; doanh thu từ 45 -

100 triệu đồng, chi phí sản xuất từ 30 - 35 triệu đồng, lợi nhuận bình quân từ 15

- 30 triệu đồng; mô hình này tỷ lệ số hộ có lãi chiếm 80%, còn lại 20% số hộhòa vốn, cá biệt có những hộ lãi 40 - 50 triệu đồng

- Nhìn chung, tình hình nuôi tôm năm 2010 tuy gặp nhiều khó khăn,song vẫn thu được kết quả khá tốt do giá tôm nguyên liệu luôn ở mức cao,phần lớn người nuôi đều có lãi, góp phần nâng cao mức sống dân cư khu vựcnông thôn

1.2 Tình hình dịch bệnh đối với tôm nuôi năm 2010:

- Tôm nuôi bị thiệt hại rải rác các tháng trong năm, nhưng tập trung vàomột số thời điểm giao mùa; nguyên nhân chủ yếu do thời tiết diễn biến xấu,

Trang 5

tình trạng nước bị sắc mặn, nhiệt độ tăng cao, chênh lệch giữa ngày và đêmlớn, thiếu nước phục vụ cho sản xuất do nắng hạn hoặc do mưa lớn, tập trungdài ngày gây ngập úng, Ngoài ra, một bộ phận người nuôi do thiếu hiểu biết

đã sử dụng thuốc, hóa chất vượt quá mức cho phép gây ô nhiễm môi trườngnuôi tôm;

- Tổng diện tích tôm nuôi bị thiệt hại 21.558ha (< 50%: 15.051ha, trong đóquảng canh cải tiến kết hợp 14.581ha và quảng canh cải tiến chuyên tôm 470ha; > 50%: 6.507ha, trong đó tôm công nghiệp và bán công nghiệp 1.859ha,quảng canh cải tiến chuyên tôm 83ha, quảng canh cải tiến kết hợp 4.565ha);diện tích tôm công nghiệp và bán công nghiệp thiệt hại tập trung nhiều ở huyệnHòa Bình, thành phố Bạc Liêu, huyện Đông Hải; diện tích tôm quảng canh cảitiến thiệt hại tập trung nhiều ở các huyện Giá Rai, Phước Long và Đông Hải;

- Bệnh gây thiệt hại cho tôm nuôi chủ yếu là bệnh đốm trắng, đầu vàng

và xuất hiện bệnh vi bào tử (Enterocytozoon hepatopenaei) ký sinh trong gan,tụy tôm sú tập trung ở diện tích nuôi tôm sú công nghiệp và bán công nghiệpnhưng chưa có giải pháp phòng trị Tuy không bùng phát thành dịch nhưngbệnh đã xuất hiện rải rác ở tất cả các huyện, thành phố trong tỉnh

2 Kết quả triển khai kế hoạch phòng trừ dịch bệnh cho tôm nuôi 2010:

- Tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của Ủy ban nhândân tỉnh về nuôi trồng, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường trong nuôitrồng thủy sản ;

- Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật nuôi trồng, phòng chống, khắc phụcdiện tích nuôi trồng thủy sản thiệt hại (Về cải tạo ao đầm, gia cố bờ bao giữnước; chọn giống đạt chất lượng, xét nghiệm mầm bệnh trước khi thả nuôi; bổsung dinh dưỡng để tăng sức đề kháng cho tôm, thường xuyên kiểm tra sứckhỏe tôm nuôi; không xả nước có mầm bệnh và bơm sình bùn ra kênh rạchcông cộng );

Trang 6

- Xét nghiệm 24.181 mẫu tôm (Có 7.605/17.787 mẫu nhiễm MBV,39/3.363 mẫu nhiễm đốm trắng, 35/3.031 mẫu nhiễm đầu vàng) và 286 mẫunước (Có 23 mẫu nhiễm khuẩn phát sáng);

- Kiểm tra, kiểm dịch 4.876,26 triệu con tôm, cá giống (Trong đó: 4.037,81triệu con tôm, cá giống sản xuất trong tỉnh; xuất ương thuần hóa 175,66 triệu con

và 351 xe nhập tỉnh với 662,79 triệu con tôm giống), kiểm dịch 500 con ba bathương phẩm, giám sát 1.698 tôm sú bố mẹ Qua kiểm tra, kiểm dịch phát hiện49,68 triệu con tôm giống nhiễm bệnh, đã xử lý hết bệnh 18,87 triệu con, số cònlại chủ cơ sở xin tự hủy;

- Kiểm tra cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhcho 395/685 cơ sở (134/189 cơ sở sản xuất tôm sú giống; 05/36 cơ sở sản xuấtcua giống; 87/198 cơ sở ương thuần tôm sú giống; 169/262 cơ sở thuốc thú y,thức ăn); có 37 cơ sở sản xuất tôm giống được công bố chất lượng hàng hóa;căn cứ Thông tư số 41/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 7 năm 2010 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, qua kiểm tra về điều kiện vệ sinh thú y thì

số cơ sở đạt loại A chiếm 10%, cơ sở đạt loại B chiếm 90%;

- Phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra danh mục hóachất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng tại các cơ sở kinh doanhthuốc thú y thủy sản, phát hiện một số thuốc có chứa chất Trifuralin; đã tiếnhành xử lý theo quy định và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

để người nuôi tôm được biết và không sử dụng;

- Kiểm tra các chỉ tiêu môi trường nước tại một số kênh trục chính, cácvùng nuôi tôm trọng điểm của tỉnh; phân công cán bộ theo dõi bám sát địabàn, nắm chắc diễn biến tình hình tôm nuôi; kiểm tra phát hiện và hướng dẫnngười nuôi các biện pháp khắc phục thiệt hại, ổn định môi trường kịp thời;

Trang 7

- Sử dụng có hiệu quả hóa chất xử lý môi trường (Chlorine) do Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hỗ trợ (Đã cấp phát 15.220kg/20.000kg xử lýđược 10.229ha) giúp 194 hộ dân nhanh chóng khôi phục sản xuất;

- Tổ chức các lớp tập huấn nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững với

3 cấp độ BMP, GAqP, CoC với 07 lớp có khoảng 350 lượt người tham dự;

- Khuyến cáo, thông báo về tình hình dịch bệnh và hướng dẫn ngườinuôi chậm thả giống trong giai đoạn dịch bệnh diễn biến phức tạp

3 Đánh giá kết quả thực hiện:

3.1 Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển nuôi trồng thủy sản

và phòng trừ dịch bệnh đối với tôm nuôi trên địa bàn tỉnh;

- Ban Chỉ đạo sản xuất và phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vậtnuôi các cấp đã thể hiện được vai trò trung tâm điều phối, chỉ đạo, điều hànhcác hoạt động sản xuất và công tác phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủysản nói chung và tôm nuôi nói riêng trên địa bàn tỉnh có hiệu quả;

- Vai trò chỉ đạo sâu sát của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trongviệc chủ động xây dựng kế hoạch, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cóliên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Trong việc tổ chức thựchiện kế hoạch sản xuất nuôi trồng thủy sản và phòng trừ dịch bệnh đối với tômnuôi trên địa bàn tỉnh;

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nông, ngư dân nên đa sốngười nuôi tôm đều tiếp nhận được thông tin, tích cực sản xuất, ứng dụng cácbiện pháp phòng trừ dịch bệnh có hiệu quả và nhanh chóng khôi phục lại sảnxuất sau khi xử lý hết dịch bệnh;

Trang 8

- Giá tôm nuôi luôn ổn định ở mức cao, tạo tâm lý phấn khởi cho ngườinuôi tôm; các loại vật tư đa dạng về chủng loại, mạng lưới cung ứng rộng khắptrên địa bàn tỉnh, đáp ứng kịp thời nhu cầu nuôi trồng thủy sản

3.2 Khó khăn:

- Do việc tổ chức sản xuất không đồng nhất cả về vùng quy hoạch cũngnhư lịch thời vụ sản xuất (Nuôi tôm nước lợ, trồng lúa, lúa mới sạ, lúa đã trổvùng sản xuất tôm - lúa) đã gây khó khăn cho công tác điều tiết nước phục vụnuôi trồng thủy sản khu vực chuyển đổi sản xuất phía Bắc quốc lộ IA;

- Ở một số khu vực nguồn nước chưa đảm bảo cả về số lượng và chấtlượng nước phục vụ cho nuôi trồng thủy sản, tình trạng thiếu nước, sắc mặn,

độ mặn tăng cao từ 40 - 50‰ trong các vuông nuôi tôm, oxy hòa tan giảmgây sốc cho tôm, cùng với thời tiết diễn biến phức tạp (Nắng nóng kéo dàihoặc mưa dài ngày với trữ lượng lớn gây ngập úng ) đã làm giảm sức đềkháng nên tôm nuôi bị nhiễm bệnh xảy ra liên tục, gây thiệt hại lớn về kinh tế

và gây ô nhiễm môi trường vùng nuôi;

- Việc xây dựng và hướng dẫn thực hiện lịch thời vụ nuôi trồng thủy sản

từ khá sớm (Vào đầu mùa khô của năm trước) và được tuyên truyền, phổ biếnkịp thời, thường xuyên đến người nuôi tôm trong tỉnh Tuy nhiên, vẫn cònmột bộ phận nông, ngư dân chưa tuân thủ đúng lịch thời vụ; mặt khác, do giátôm nuôi khá cao, hầu hết người nuôi tôm đều có lãi, nên các hộ thả giốngnuôi tôm gần như quanh năm, gây rất nhiều khó khăn trong công tác phòngtrừ dịch bệnh đối với tôm nuôi;

- Một bộ phận nông dân còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm nuôi tômnhư: Nóng vội thả giống khi chưa hội đủ các điều kiện nuôi tôm, mua giốngtrôi nổi trên thị trường không qua kiểm dịch và xét nghiệm chất lượng; một

Trang 9

số diện tích hộ nuôi tôm cải tạo ao đầm chưa tốt, không có ao lắng chứa nước

để cấp cho ao nuôi khi nguồn cung cấp nước bị hạn chế; khi ao nuôi bị bệnh,người nuôi tự ý xả ra ngoài kênh mương công cộng mà không xử lý, khôngkhai báo với ngành chức năng và chính quyền cơ sở Dẫn đến môi trườngnước bị ô nhiễm, đã tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển và lây lan;

- Hiện nay, xuất hiện việc nuôi tôm thẻ chân trắng ngoài vùng quy hoạch53,1ha (Thành phố Bạc Liêu 25ha, huyện Đông Hải 1,5ha, huyện Giá Rai1,2ha, huyện Phước Long 25,4ha nuôi xen với tôm sú) rất dễ phát sinh dịchbệnh trong nuôi trồng thủy sản; đầu tháng 7 năm 2010 có một số diện tích tômcông nghiệp và bán công nghiệp bị thiệt hại do bệnh vi bào tử (Enterocytozoonhepatopenaei) ký sinh trong gan, tụy tôm sú nhưng chưa có giải pháp hữu hiệu

để phòng trừ dịch bệnh;

- Về công tác phối hợp kiểm tra, kiểm soát giữa các cơ quan chức năngvới các huyện, thành phố trong lĩnh vực quản lý tôm giống nhập tỉnh chưa chặtchẽ, chưa thường xuyên; vẫn còn xảy ra tình trạng vận chuyển, kinh doanhgiống thủy sản không chấp hành các quy định về kiểm dịch như: Không kiểmdịch trước khi xuất bán, nhập tỉnh; mua bán giống trôi nổi không rõ nguồngốc, giống kém chất lượng ;

- Một số cơ sở kinh doanh giống, thức ăn, thuốc thú y thủy sản chưa đạtyêu cầu do không đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y thủy sản

II KẾ HOẠCH PHÒNG TRỪ DỊCH BỆNH ĐỐI VỚI TÔM NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2011

1 Các căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch:

- Căn cứ Pháp lệnh Thú y ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2004 và Nghịđịnh số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định

Trang 10

chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y và Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP;

- Căn cứ Quyết định số 10/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủysản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản ViệtNam đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vậtnuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

- Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm

2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng chốngdịch bệnh cho động vật thủy sản và Công văn số 1471/TY-TS ngày 01 tháng

9 năm 2009 của Cục Thú y về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số36/2009/TT-BNNPTNT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn;

- Căn cứ Thông tư số 39/2009/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 6 năm 2009của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục các bệnh thủysản phải công bố dịch;

- Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm

2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn các loạithiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Trang 11

- Căn cứ Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010của Bộ Tài chính quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vậtnuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh;

- Căn cứ Quyết định số 60/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2008của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí, lệ phí quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thú y thủy sản;

- Căn cứ Quyết định số 3585/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định mức chi thựchiện cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôiphục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnhBạc Liêu;

- Căn cứ Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 củaChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một phần Quy định

về mức chi thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trênđịa bàn tỉnh Bạc Liêu;

- Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao cho ngành nông nghiệp vàphát triển nông thôn năm 2011 về phát triển nuôi trồng thủy sản trên địabàn tỉnh

2 Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản năm 2011:2.1 Mục tiêu:

- Bảo vệ diện tích, năng suất, sản lượng các hình thức nuôi trồng thủysản trên địa bàn tỉnh, nhất là hình thức nuôi tôm công nghiệp và bán công

Trang 12

nghiệp; phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho ngànhnông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2011;

- Giám sát chặt chẽ tình hình nuôi trồng thủy sản, phát hiện nhanh dịchbệnh, xử lý kịp thời, có hiệu quả các ao tôm bị thiệt hại; khống chế không đểdịch bệnh phát tán trên diện rộng; hướng dẫn người nuôi khắc phục kịp thờidiện tích bị thiệt hại, kiên quyết không để đất trống;

- Hướng dẫn nông, ngư dân ứng dụng quy trình nuôi tôm bền vững theo 03cấp độ (BMP, GAqP, CoC) để giảm chi phí, đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toànmôi trường, an toàn thực phẩm, tạo thuận lợi cho việc truy xuất nguồn gốc sảnphẩm thủy sản nuôi trồng, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu, nhất

là xuất khẩu vào thị trường EU

2.2 Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu:

- Tổng diện tích canh tác thủy sản 125.590ha, diện tích nuôi trồng thủysản 126.100ha;

- Sản lượng thủy sản 155.000 tấn, trong đó: Sản lượng tôm 70.500 tấn, sảnlượng cá và thủy sản khác 84.500 tấn;

- Chia theo phương thức nuôi:

+ Diện tích nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp 11.000ha (Trong đónuôi tôm thẻ chân trắng 200ha), sản lượng 29.300 tấn (Trong đó tôm thẻ chântrắng 1.700 tấn);

+ Diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến chuyên tôm 1.898ha, sản lượng1.250 tấn;

+ Diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến kết hợp 83.145ha, sản lượng tôm32.000 tấn, sản lượng cua, cá 56.100 tấn;

Trang 13

+ Diện tích nuôi thủy sản trên đất tôm - lúa 26.832ha, sản lượng tôm sú6.700 tấn, sản lượng tôm càng xanh 470 tấn, sản lượng cua, cá 9.700 tấn;

+ Diện tích nuôi cua, cá và thủy sản khác 3.225ha, sản lượng thủy sản cácloại 10.900 tấn;

+ Sản lượng thủy sản thu tự nhiên trên ruộng lúa, trên đất muối, đất rừng7.800 tấn

3 Dự báo tình hình khí tượng, thủy văn và dịch bệnh đối với tôm nuôi:3.1 Dự báo tình hình khí tượng, thủy văn mùa khô năm 2010 - 2011:3.1.1 Khí tượng:

- Theo các dự báo của Việt Nam và quốc tế những tháng đầu mùa khô sẽ

là hiện tượng Lanina mạnh và hiện tượng này còn có thể còn kéo dài trongmột số tháng tiếp theo;

- Mùa mưa năm 2010 sẽ kết thúc muộn hơn trung bình nhiều nămkhoảng 20 ngày; từ tháng 12 năm 2010 đến tháng 01 năm 2011 có từ 2 - 3đợt mưa trái mùa, tập trung ở vùng ven biển, vào tháng 02 đến tháng 3 năm

2011 ít mưa;

- Mùa khô 2010 - 2011 có nền nhiệt độ cao hơn trung bình nhiều năm từ0,3 - 0,80C, nhiệt độ cao nhất khoảng 35 - 360C xảy ra từ tháng 3 đến tháng 5năm 2011, nhiệt độ thấp nhất vào cuối tháng 12 năm 2010 đến tháng 01 năm

2011 (Khoảng 19 - 210C);

- Độ ẩm trung bình toàn mùa: 75%;

- Các yếu tố khí tượng khác: Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh từtháng 12 năm 2010 đến tháng 02 năm 2011; trong thời gian này mỗi tháng có

từ 1 - 2 đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến thời tiết của tỉnh, xuất hiện sương

Trang 14

mù nhiều hơn các năm trước đây; từ tháng 3 năm 2011 trở đi nắng và lượngbốc hơi tăng mạnh, cao hơn so với trung bình nhiều năm.

- Diễn biến xâm nhập mặn ở vùng phía Bắc của tỉnh có thể sẽ ở mức caotương tự như năm 2010

3.2 Dự báo tình hình dịch bệnh gây thiệt hại đối với tôm nuôi:

Dựa trên dự báo tình hình khí tượng, thủy văn mùa khô năm 2010

-2011 của Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Bạc Liêu;

- Dựa trên cơ sở đánh giá tình hình nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh đốivới tôm nuôi trên địa bàn tỉnh qua các năm, có thể dự báo dịch bệnh gây hạichủ yếu đối với tôm nuôi trên địa bàn tỉnh năm 2011 vẫn là bệnh đốm trắng

và bệnh đầu vàng Tuy nhiên, cũng cần chú ý phòng ngừa bệnh vi bào tử(Enterocytozoon hepatopenaei) ký sinh trong gan, tụy tôm sú và hội chứngTaura trên tôm thẻ chân trắng sẽ lây nhiễm qua tôm sú;

- Công tác quản lý giống thủy sản còn nhiều bất cập, khó kiểm soát, tìnhtrạng người dân mua giống trôi nổi chưa qua kiểm dịch, có giá bán rẻ về thảnuôi vẫn còn khá phổ biến;

Trang 15

- Ý thức của một bộ phận ngư dân nuôi tôm không tuân thủ lịch thời vụ vàcác quy trình phòng trừ dịch bệnh sẽ tạo điều kiện để mầm bệnh tồn lưu và lâynhiễm cho các vụ nuôi sau;

- Từ các cơ sở nêu trên, có thể dự báo diện tích bị thiệt hại do dịch bệnhđối với tôm nuôi trên địa bàn tỉnh năm 2011, cụ thể như sau:

3.2.1 Tổng diện tích tôm nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh: 22.000ha:

- Diện tích nuôi tôm bị thiệt hại từ 30 - 70%: 16.000ha:

+ Hình thức nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp: 1.000ha;

+ Hình thức nuôi tôm quảng canh cải tiến, quảng canh cải tiến kết hợp,tôm - lúa: 15.000ha

- Diện tích nuôi tôm bị thiệt hại > 70%: 6.000ha:

+ Hình thức nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp: 1.000ha;

+ Hình thức nuôi tôm quảng canh cải tiến, quảng canh cải tiến kết hợp,tôm - lúa: 5.000ha

3.2.2 Diện tích bị thiệt hại cần hỗ trợ khôi phục sản xuất: 5.000ha:

- Diện tích nuôi tôm bị thiệt hại từ 30 - 70%: 2.000ha:

+ Hình thức nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp: 500ha;

+ Hình thức nuôi tôm quảng canh cải tiến, quảng canh cải tiến kết hợp,tôm - lúa: 1.500ha

- Diện tích nuôi tôm bị thiệt hại > 70%: 3.000ha:

+ Hình thức nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp: 1.000ha;

+ Hình thức nuôi tôm quảng canh cải tiến, quảng canh cải tiến kết hợp,tôm - lúa: 2.000ha

4 Các giải pháp phòng trừ dịch bệnh đối với tôm nuôi năm 2011:

Trang 16

4.1 Giải pháp phòng bệnh đối với tôm nuôi:

4.1.1 Thông tin, tuyên truyền, thanh, kiểm tra việc thực hiện chính sách,pháp luật về nuôi trồng thủy sản và phòng trừ dịch bệnh thủy sản:

- Thông tin, tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của nhà nước về nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường trong hoạtđộng nuôi trồng thủy sản, những vấn đề bức xúc trong nuôi trồng thủy sảnnhư: Giống thủy sản, thị trường, giá cả, thức ăn, thuốc thú y thủy sản, dịchbệnh đối với tôm nuôi ;

- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bạc Liêu, Đài Truyền thanhcác huyện, thành phố liên tục đưa tin về tình hình diễn biến dịch bệnh đối vớitôm nuôi khi ngành chuyên môn đề xuất; đồng thời, mở rộng hình thức tuyêntruyền lưu động ở các địa điểm dân cư, các vùng nuôi trồng thủy sản trọngđiểm của tỉnh…;

- Hướng dẫn kỹ thuật nuôi và cách phòng trừ dịch bệnh đối với tôm nuôi(Về cải tạo ao đầm sau thu hoạch, chọn giống tốt, thời vụ thả giống; phương phápchăm sóc và quản lý sức khỏe tôm nuôi ); hướng dẫn ngư dân nuôi theo hướngbền vững 3 cấp độ (BMP, GAqP, CoC) và kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc, chấtlượng tôm giống (Sản xuất tại địa phương và tôm giống nhập tỉnh) trước khi thảnuôi; giám sát và quản lý tốt vùng nuôi, cơ sở nuôi tôm, phát hiện dịch bệnh kịpthời, xử lý triệt để, không để dịch bệnh lan ra diện rộng;

- Kiểm tra việc thực hiện các quy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú,tôm thẻ chân trắng thâm canh đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Thường xuyên kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc, thức ăn,chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản, nhằm đáp ứng các yêu cầu

về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản và vệ sinh an toàn thực phẩm; thông tincho người dân về các loại hàng hóa kém chất lượng, danh mục hàng cấm sử

Trang 17

dụng, nhu cầu tiêu thụ và giá cả tôm nguyên liệu để ngư dân có kế hoạch chủđộng trong sản xuất và phòng ngừa dịch bệnh;

- In ấn tờ rơi hướng dẫn phòng trừ dịch bệnh tôm nuôi, cấp phát đến tận

hộ nông, ngư dân; tổ chức hội thảo đầu bờ giúp nông dân thực hiện có hiệuquả các biện pháp phòng trừ dịch bệnh

4.1.2 Chủ động giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh:

- Củng cố và kiện toàn Ban Chỉ đạo sản xuất và phòng chống dịch bệnhtrên cây trồng, vật nuôi các cấp; phân công cán bộ bám sát địa bàn để chỉ đạo,huy động mọi lực lượng tham gia phòng chống dịch, nhất là các địa bàn códiện tích tôm nuôi bị thiệt hại nhiều, tập trung chỉ đạo sớm dập tắt dịch,không để dịch lây lan trên diện rộng;

- Ban Chỉ đạo sản xuất và phòng chống dịch bệnh các xã, phường, thị trấnchỉ đạo khóm, ấp thành lập tổ, nhóm chịu trách nhiệm phối hợp với cán bộ kỹthuật ở cơ sở thống kê tình hình sản xuất nuôi trồng thủy sản, tình hình dịchbệnh đối với tôm nuôi cụ thể đối với từng phương thức canh tác nuôi trồng thủysản; giám sát dịch bệnh đến tận hộ nuôi trồng thủy sản;

- Các đơn vị được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về nuôitrồng thủy sản phải nắm bắt thông tin chính xác, kịp thời về tình hình nuôitrồng thủy sản và dịch bệnh đối với tôm nuôi, công tác chỉ đạo phòng trừ dịchbệnh, những khó khăn, vướng mắc và những đề xuất, kiến nghị về Ban Chỉ đạosản xuất và phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi các cấp để đượcxem xét, giải quyết kịp thời;

- Chi cục Nuôi trồng thủy sản xây dựng kế hoạch xét nghiệm mẫu tôm,mẫu nước, đo đạc các thông số môi trường ở các xã trọng điểm nuôi trồngthủy sản; theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh tôm nuôi; thông báo kết quảphân tích, xét nghiệm về những mầm bệnh nguy hiểm có thể gây hại đối với

Ngày đăng: 27/12/2021, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w