Vì vậy để nâng cao chất lợng dạy học các bài toán về đổi đơn vị đo lờng cho học sinh lớp 5 tôi chọn đề tài Rèn kỹ“ Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích cho học sinh lớ
Trang 1UBND HUYỆN TỨ KỲ
BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
RÈN KỸ NĂNG ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐƠN VỊ
ĐO DIỆN TÍCH CHO HỌC SINH LỚP 5
MÔN: TOÁN
Năm học 2020 - 2021
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tíchcho học sinh lớp 5
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Toán lớp 5
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường Tiểu học Chí Minh 1
6 Các điều kiện cần thiết áp dụng sáng kiến: Giáo viên có trình độ chuyên mônđạt chuẩn trở lên, tâm huyết với nghề; có đủ trang thiết bị phục vụ môn học
7 Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Từ tháng 03.2020 đến tháng 5.2021
Trang 3Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệthông tin đã làm cho khả năng nhận thức của trẻ cũng vợt trội Điều đó đã đòihỏi những nhà nghiên cứu giáo dục luôn luôn phải điều chỉnh nội dung, phơngpháp giảng dạy phù hợp với nhận thức của từng đối tợng học sinh, nhằm khôngngừng nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện góp phần đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài cho quê hơng, đất nớc
Trong các môn học ở bậc tiểu học, môn toán là một trong những môn có vịtrí rất quan trọng Các kiến thức, kỹ năng của môn toán có nhiều ứng dụngtrong đời sống, giúp học sinh nhận biết mối quan hệ về số lợng và hình dạngkhông gian của thế giới hiện thực Một trong những nội dung toán học đáp ứng
đợc mục đích trên đó là đơn vị đo lờng
Từ thực tế giảng dạy nhiều năm ở lớp 5, tụi nhận thấy học sinh lớp 5thường gặp khú khăn trong việc đổi cỏc đơn vị đo lường trong đú đơn vị đo độdài và đơn vị đo diện tớch là học sinh hay nhầm lẫn Học sinh hay nhầm lẫn đổi
từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngợc lại, rồi đổi từ danh số đơn sang danh sốphức và ngợc lại v.v Trong từng dạng đó lại có nhiều dạng nhỏ, học sinh hếtsức gặp khó khăn trong việc tếp thu và vận dụng thực hành Đặc biệt, học sinhlớp 5 đã là học sinh cuối cấp rồi, nội dung về chuyển đổi đơn vị đo lờng trongchơng trình của các em không phải là ít Vì vậy để nâng cao chất lợng dạy học
các bài toán về đổi đơn vị đo lờng cho học sinh lớp 5 tôi chọn đề tài Rèn kỹ“ Rèn kỹ
năng đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích cho học sinh lớp 5” để nghiên
cứu
Đề tài tụi nghiờn cứu nhằm đưa ra cỏc biện phỏp để rốn cho học sinh cú
kĩ năng đổi cỏc đơn vị đo độ dài và diện tớch một cỏch thành thạo Điểm mớitrong kết quả nghiờn cứu thể hiện rừ nột ở việc rốn cho học sinh đổi đơn vị đo
độ dài, diện tớch bằng nhiều cách khác nhau m à chương trỡnh SGK cũn ớt đềcập đến như:
- Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
- Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
- Đổi từ 1 đơn vị đo ra 2 đơn vị đo
- Đổi từ 2 đơn vị đo ra 1 đơn vị đo
Với mục đớch và ý nghĩa cơ bản đú, tụi đó tỡm tũi, nghiờn cứu để đưa racỏc biện phỏp nhằm giỳp giỏo viờn, học sinh dạy - học một cỏch tự nhiờn, nhẹnhàng, sỏng tạo để nõng cao kỹ năng đổi đơn vị đo độ dài, diện tớch một cỏchhiệu quả Cụ thể tụi đưa ra cỏc biện phỏp giỳp đỡ học sinh:
Trang 4- Nắm vững tên đơn vị đo, vị trí của các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tíchtrong bảng
- Nắm đợc mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề và giữa các đơn vị không liền
kề nhau
- Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với 1 chữ số, mỗi đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ số
- Xác định đợc dạng bài và khi đã xá định đợc dạng thì biết tìm cách làm tơngứng để vận dụng vào bài làm
- Các cách đổi của từng dạng bài
Mễ TẢ SÁNG KIẾN
1 Hoàn cảnh nảy sinh sỏng kiến:
Điều 2 của lụât phổ cập giáo dục tiểu học đã xác định bậc tiểu học là bậchọc đầu tiên, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Bậc tiểu học đãtạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho các em tiếp tục học các bậchọc trên Nội dung giảng dạy của tiểu học luôn gắn liền với thực tiễn, phục vụthiết thực cho cuộc sống, không chỉ thế mà mỗi môn học ở tiểu học đều gópphần vào việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh
Trang 5Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệthông tin đã làm cho khả năng nhận thức của trẻ cũng vợt trội Điều đó đã đòihỏi những nhà nghiên cứu giáo dục luôn luôn phải điều chỉnh nội dung, phơngpháp giảng dạy phù hợp với nhận thức của từng đối tợng học sinh, nhằm khôngngừng nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện góp phần đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài cho quê hơng, đất nớc
Trong các môn học ở bậc tiểu học, môn toán là một trong những môn có vịtrí rất quan trọng Các kiến thức, kỹ năng của môn toán có nhiều ứng dụngtrong đời sống, giúp học sinh nhận biết mối quan hệ về số lợng và hình dạngkhông gian của thế giới hiện thực Một trong những nội dung toán học đáp ứng
đợc mục đích trên đó là đơn vị đo lờng
Học tập phải gắn liền với thực tiễn, phục vụ thiết thực cho cuộc sống Môntoán ở tiểu học góp phần quan trọng trong việc rèn luyện t duy, phơng pháp giảiquyết vấn đề Việc giúp học sinh hình thành những biểu tợng hình học và đạilợng hình học có tầm quan trọng đáng kể đại lợng hình học có tầm quan trọng
đáng kể, vì điều đó giúp các em định hớng trong không gian, gắn liền việc họctập với cuộc sống xung quanh và hỗ trợ học sinh học tập tốt các môn
khác Đối với nội dung giảng dạy về đo lờng các em đã đợc làm quen từ lớp 1
và hoàn chỉnh ở lớp 5 Các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lờng mang tính kháiquát cao, nó là một thuộc tính trừu tợng của các sự vật và hiện tợng Đó là mộttrong những bài tập có tác dụng rèn luyện t duy tốt Song đối với lứa tuổi tiểuhọc, hoạt động nhận thức chủ yếu dựa vào hình dạng bên ngoài, cha nhận thức
rõ thuộc tính đặc trng của sự vật Do đó học sinh rất khó khăn trong việc nhậnthức đại lợng Thực tế trong quá trình giảng dạy đổi các đơn vị đo lờng tôi thấy
có đầy đủ các dạng: đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn và ngợc lại, rồi đổi từdanh số đơn sang danh số phức và ngợc lại v.v Trong từng dạng đó lại cónhiều dạng nhỏ, học sinh hết sức gặp khó khăn trong việc tếp thu và vận dụngthực hành Đặc biệt, học sinh lớp 5 đã là học sinh cuối cấp rồi, nội dung vềchuyển đổi đơn vị đo lờng trong chơng trình của các em không phải là ít Vìvậy để nâng cao chất lợng dạy học các bài toán về đổi đơn vị đo lờng cho học
sinh lớp 5 tôi chọn đề tài Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện“ Rèn kỹ
tích cho học sinh lớp 5” để nghiên cứu
2.
Thực trạng về việc dạy học chuyển đổi đơn vị độ dài và diện tích ở lớp 5.
Qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy lớp 5 và trao đổi với các đồng nghiệp
tôi nhận thấy rằng: Khả năng ghi nhớ của hầu hết học sinh là rất kém, trong khi
đó các em phải học về tất cả các đơn vị đo lờng nhng đổi độ dài và diện tích củaphần đổi đơn vị đo lờng lớp 5 là các em dễ nhầm lẫn nhất Trong quá trình lênlớp, mặc dù giáo viên đã hết sức cố gắng giúp học sinh nắm các kiến thức có
Trang 6liên quan nh tên gọi, thứ tự vị trí của từng đơn vị đo và mối quan hệ giữa chúng,song chỉ sang tiết học sau là học sinh lại quên ngay
Không những thế, các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lờng lại rất phongphú và đa dạng nh: Đổi đơn vị đo diện tích, đổi đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị đokhối lợng , trong đó có đổi đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị đo diện tích từ đơn vị
bé ra đơn vị lớn, từ đơn vị lớn ra đơn vị bé, từ danh số đơn ra danh số đơn, từdanh số đơn ra danh số phức, có liên quan cả số tự nhiên, phân số và số thậpphân Vì thế nên học sinh thờng có nhớ thì cũng lần lộn giữa đơn vị này với
đơn vị kia, giữa dạng này với dạng khác Mặt khác đơn vị đo độ dài và đơn vị
đo diện tích về mặt hình thức là tơng đối giống nhau chỉ khác ký hiệu vuông(Ví dụ 1m và 1m2) cho nên học sinh hay nhầm lẫn về mối quan hệ của hai đơn
vị liền kề (gấp kém nhau 10 lần giũa 2 đơn vị độ dài liền kề và gấp kém nhau
100 lần giũa 2 đơn vị diện tích liền kề)
Một hạn chế nữa cũng gây không ít khó khăn trong việc rèn kĩ năngchuyển đổi đơn vị độ dài và diện tích cho học sinh, đó là học sinh thờng khôngxác định đợc bài tập cần làm có dạng gì ( Từ lớn ra bé hay từ bé ra lớn, ), hoặc
có biết thì cũng không nghĩ đến việc tìm cách giải của dạng ra để áp dụng,
Đặc biệt hơn nữa là các em thờng tách rời phần lí thuyết với thực hành.Chẳng hạn nh: Các em vẫn biết hai đơn vị đo độ dài hơn kém nhau 10 lần nhngkhi thực hành đổi các em lại không biết dựa vào kiến thức đó, khi hỏi thì các
em vẫn biết mỗi đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ số nhng khi làm bài các emlại làm không đúng nh vậy
Kinh nghiệm còn cho tôi thấy, nếu rèn học sinh bằng thuật ngữ toán học
(dạng quy tắc, định nghĩa ) thì rất khó Phải rèn học sinh thông qua các mẹovặt và ngôn ngữ đời thờng thì sẽ mang lại hiệu quả rất cao Điều này sẽ đợc tôiminh họa ở phần tiếp theo
3 Biện pháp rèn kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích cho học sinh lớp 5.
3.1 Ph õ n loại bài tập đổi đơn vị đo l ờng.
Để rèn luyện kỹ năng đổi đơn vị đo cho học sinh trớc hết giáo viên phảitìm hiểu kĩ nội dung, yêu cầu của chuẩn kiến thức chơng trình toán lớp 5, cácdạng bài tập liên quan đến đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích trong chơngtrình sách giáo khoacuối cấp, để từ đó phân loại đợc các bài tập về đổi đơn vị đolờng và tìm ra những biện pháp rèn luyện phù hợp Có thể chia các bài tập về
đổi đơn vị đo lờng bằng nhiều cách khác nhau nhng tôi chia thành các dạng bài
nh sau:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
Trang 7Dạng 3: Đổi từ 1 đơn vị đo ra 2 đơn vị đo
Dạng 4: Đổi từ 2 đơn vị đo ra 1 đơn vị đo
Trong mỗi dạng trên có liên quan đến cả số tự nhiên , phân số và số thập phân
3.2 Khảo sát thực tế.
Rút kinh nghiệm qua nhiều năm giảng dạy lớp 5, ngay từ đầu năm, sau
khi nhận lớp, thông qua các buổi ti t ôn tập, tôi tiến hành ra đề khảo sát có nộiết ôn tập, tôi tiến hành ra đề khảo sát có nộidung liên quan đến đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích Tiến hành chohọc sinh là bài kiểm tra, chấm bài, tổng hợp và phân loại bài tôi đã thu đợc kếtquả nh sau:
Tổng số bài kiểm tra là 24 bài Số bài
Tổng số bài đạt điểm dưới 5 12 50 %
Nhìn vào kết quả trên tôi hết sức lo lắng, vì số lợng học sinh chưa hoànthành chiếm tỉ lệ quá lớn Tuy nhiên với các biện pháp rèn học sinh chuyển đổi
đơn vị đo đợc tích lũy qua từng năm công tác đã làm tôi cảm thấy tự tin hơn
3.3 Biện pháp rèn kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích.
Nh chúng ta đã biết, các dạng bài tập về đơn vị đo lờng lớp 5 đợc sắp xếp từ
đơn giản đến phức tạp, từ các bài dạng đổi đơn vị đo lờng đơn giản để củng cố
lý thuyết rồi nâng cao dần đến các bài tập đổi đơn vị đo phức tạp Vì vậy, muốnnâng cao chất lợng đổi đơn vị đo lờng trớc hết giáo viên phải giúp học sinh năm
- Các cách đổi của từng dạng bài
Muốn vậy, đòi hỏi giáo viên phải căn cứ vào đặc điểm nhận thức của họcsinh tiểu học để lựa chọn phơng pháp phù hợp với nội dung và đối tợng họcsinh, tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em phát huy trí lực, chủ độnglĩnh hội kiến thức, năng động, linh hoạt trong việc luyện tập đổi đơn vị đo
Trang 8Các phơng pháp thờng vận dụng để rèn kĩ năng cho học sinh là: trực quan,
đàm thoại, trò chơi, luyện tập
3.3.1 Ph ơng pháp chung.
a Ph ơng pháp trực quan:
Thờng vận dụng khi giảng bài mới và hớng dẫn bài tập mẫu về các dạng đổi
đơn vị cho học sinh, nhằm giúp học sinh nắm đợc cái cụ thể, trực tiếp, đó là bảnchất của phép đổi đơn vị đo Với phơng pháp trực quan này đã giúp học sinhhiểu sâu, nhớ lâu phơng pháp đổi đơn vị đo
đúng (có thể chơi đợc cả lớp, chỉ cần bộ số để học sinh giơ số có phép giải
đúng), thử tài toán học( hai đội có thể luân phiên đội này ra đề, đội kia giải vàngợc lại) v.v
3.3.2 Biện pháp cụ thể
Qua nhiều năm công tác và tìm hiểu, tôi nhận thấy : với mỗi một loại bài tập
đổi đơn vị đo độ dài hay đơn vị đo diện tích thì đều có rất nhiều cách đổi khácnhau, trong đó tôi đã tìm ra đợc những cách đổi hết sức đơn giản mà mang lạihiệu quả rất cao.Trong quá trình rèn học sinh, bằng mọi phơng pháp và hìnhthức hợp lí tôi giúp học sinh tiếp cận và thực hành thành thạo tất cả các cách đổi
và đặc biệt quan tâm đến mọi đối tợng (học sinh khá giỏi, trung bình, yếu kém).Thông qua các cách làm này hs khá giỏi có thể đổi bằng nhiều cách khác nhau,phát huy đợc khả năng t duy, các em sẽ có kĩ năng và thậm chí trở thành kĩ xảo,còn học sinh trung bình, yếu kém thì sẽ lựa chọn đợc cho mình cách đổi phùhợp nhất và kĩ xảo thì không dám nghĩ đến nhng kĩ năng thì chắc chắn Đểgiúp học sinh nhớ lâu và khó quên các kiến thức cơ bản có liên quan đến đổi
đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích tôi đã làm nh sau :
* Giúp HS thuộc tên và mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề bằng cách y/
c học sinh:
- Ghi tên các đơn vị đo độ dài, đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ lớn đến bé vào
vở đồ dùng mà tôi quy định - Sổ tổng hợp các công thức và cách giải ( 1 )
Trang 9đơn vị đo độ dài và đo diện tích Sau đó vì đợc nhìn nhiều, áp dụng nhiều nên
có thoát li khỏi vở và các em khi đó đã có kĩ năng làm bài Có nghĩa là : trongthời gian đầu, khi làm bài tập học sinh chưa hoàn thành luôn luôn phải mở vở
đồ dùng có ghi những nội dung trên để nhìn trực tiếp vào vở để làm bài Thậmchí khi kiểm tra các em làm bài nếu thấy những học sinh nào không sử dụng đồdùng trên là tôi nhắc nhở ngay ( trừ HS năng khiếu ).Làm nh vậy để học sinh dễnhớ và nhớ lâu Dần dần các nội dung ghi nhớ nh in sâu vào trong trí nhớ củacác em thì không cần nhìn vở cũng làm bài đúng Khi thực hiện theo cách nàykhông phải tôi không nghĩ đến sự phát triển t duy cho các em mà tôi đã dựa trêncơ sở đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học và đặc biệt là với học sinh chưahoàn thành tôi thấy đây là cách tốt nhất giúp học sinh làm đợc bài, giải quyết đ-
ợc khó khăn trong việc chuyển đổi đơn vị đo
* Để giúp học sinh không lẫn lộn giữa đơn vị đo diện tích và đơn vị đo độ dài,tôi đã vận dụng “ Rèn kỹcách nói dùng lời lẽ thực tế dễ hiểu ”để giúp học sinh ghi nhớmỗi đơn vị đo độ dài ứng với 1 chữ số, mỗi đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ sốbằng cách dựa vào kí hiệu ở từng đơn vị đo Cụ thể là :
- “ Rèn kỹTrên đầu” các đơn vị đo độ dài không có chữ số nào nên mỗi đơn vị đo chỉ
Trang 10khoảng cách giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì tơng ứng với 2 chữ số Mặt khác, để học sinh vận dụng tốt trong từng giờ học có liên quan, nếu hslàm sai tôi dùng câu hỏi : Kí hiệu của đơn vị đo diện tích có gì khác so với đơn
vị đo độ dài ? Vậy mỗi đơn vị đo diện tích ứng với mấy chữ số ? Sau khi hsphân biệt đợc kí hiệu của đơn vị đo diện tích có chữ số 2 ở góc trên bên phải( Ví dụ: m 2 ) thì học sinh sẽ biết là mỗi đơn vị đo diện tích ứng với 2 chữ số Thờng xuyên đợc củng cố nh vậy nên các em rất ít sai về lỗi này
* Để hs không nhầm lẫn cách đổi giữa các dạng bài, trong quá trình dạy tôigợi ý hs tìm ra cách làm của từng dạng, sau đó tôi tổng hợp và cho hs ghi vào
vở lu nh sau:
- Đổi lớn ra bé : thờng có các cách nh : nhân, thêm 0, điền chữ số vào vàocác vị trí tơng ứng, dịch chuyển dấu phẩy sang phải ( nếu số đo đã cho là sốthập phân),
- Đổi bé ra lớn : thờng có các cách nh : chia, xóa 0, điền chữ số vào vào các
vị trí tơng ứng, dịch chuyển dấu phẩy sang trái ( nếu số đo đã cho là số thậpphân),
Đối với hs chưa hoàn thành thì đây cũng đợc coi là 1 loại đồ dùng trựcquan tối u nhất và không thể thiếu trong khi làm các bài tập có liên quan
Một điều quan trong nữa là trong các cách làm thì cách làm nào dễ nhất tôidành riêng cho hs chưa hoàn thành và bắt buộc khi làm bài các em phải ápdụng theo cách đó , sau đó mới khuyến khích các em làm theo các cách khác Các “ Rèn kỹ mẹo vặt ’’mà tôi vừa trình bày trên đã góp phần rất lớn giúp tôi thànhcông trong việc rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tíchtrong những năm qua Có thể nói, nó chiếm 90% trong việc tạo nên thành côngcủa tôi
* Rèn kĩ năng qua các cách làm của từng dạng cụ thể
3.3.2.1 Đổi đơn vị đo độ dài.
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé.(lấy số đú nhõn với mối quan hệ
giữa 2 đơn vị liờn quan)
* Xác định mối quan hệ giữa đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi
* Dựa vào mối quan hệ trên để lập phép nhân với 10, 100, 1000 ,
Ví dụ: 41 m = cm
Trang 11* m và cm hơn ( kém ) nhau 100 lần.
1m = 100 cm
* Học sinh dựa vào mối quan hệ đó và lập phép nhân tơng ứng
41 x 100 = 4100 Vậy: 41 m = 4100 cm Cách 2: ( Dành cho hs chưa hoàn thành) * Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ bé đến lớn có dạng
10 10 10 10 10 10
Km hm dam m dm cm mm
* Xác định số khoảng cách từ đơn vị đã cho đến đơn vị cần đổi * Xác định mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề * Viết số đo đã cho vào dới tên đơn vị tơng ứng * Dựa vào mối quan hệ trên để lập phép nhân với 10.( Cứ mỗi khoảng cách nhân với 10)
Ví dụ: 41 m = cm 10 10
* Viết tên các đơn vị có liên quan m dm cm * Xác định từ m cm có 2 khoảng cách
10 10
* Viết số 41 vào dới tên đơn vị tơng ứng m dm cm
41
* Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo nh trên và lập phép nhân nh sau: m dm cm
41 x 10 x 10
Vậy : 41 m = 4100 cm * Cách làm này rất tiện cho những học sinh không nắm đợc mối quan hệ giữa các đơn vị không liền kề nhau
C ách 3 : ( Dành cho hs chưa hoàn thành) * Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ bé đến lớn * Viết số đo đã cho vào dới tên đơn vị kèm theo
* Đếm số khoảng cách từ đơn vị đã cho đến đơn vị cần đổi * ứng với mỗi khoảng cách thì viết một chữ số 0 Ví dụ:
41 m = cm
* Viết tên các đơn vị có liên quan m dm cm * Viết 41 vào dới tên đơn vị kèm theo ( m )
m dm cm
Trang 12- Đây là cách nhanh nhất và dễ áp dụng nhất
- Câu hỏi để khắc sâu cách làm cho hs : Vì sao mỗi khoảng cách chỉ đợc thêm
1 chữ số 0 ? ( Trả lời : Vì mỗi đơn vị đo độ dài chỉ ứng với 1 chữ số )
Cách 4: Nhẩm
* Viết số đo đã cho vào chỗ chấm ,viết các chữ số 0 vào tiếp sau ứng với các
đơn vị có liên quan ( Mỗi đơn vị đo ứng với 1 chữ số 0)
Ví dụ: 41 m = cm
* Viết 41 vào chỗ chấm , đọc là 41 m
* Liền tiếp sau m là dm, viết 1 chữ số 0 vào bên phải 41 đọc là 0 dm
* Liền tiếp sau dm là cm,viết tiếp 1 chữ số 0 nữa vào bên phải 410 đọc là 0
* Lấy số đo mới chia cho mẫu số rồi nhân với tử số của phân số đã cho
Ví dụ: 42 m = cm ( Số đo đã cho là phân số )
* Đổi 1 m = 100 cm ; Lấy 100 : 4 x 2 = 50 ; Vậy :
Trang 13Cách 3: ( Dành cho HS chưa hoàn thành)
* Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ bé đến lớn
10 10 10 10 10 10
Km hm dam m dm cm mm
* Đếm số khoảng cách từ đơn vị đã cho đến đơn vị cần đổi.
* ứng với mỗi khoảng cách thì dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang bên phải 1 chữ số
u ý : - Cách làm này thực chất là xuất phát từ cách nhân nhẩm nhân 1 số
thập phân với 10 ; 100 nh cách 1 và 2 ở trên.( Cần giúp hs hiểu điều này )
- Câu hỏi để khắc sâu cách làm cho hs: Vì sao ta dịch chuyển dấu phẩy sang
phải chứ không phải sang trái ? Vì sao chỉ dịch chuyển dấu phẩy sang phải 2
chữ số?
Cách 4:
10 10
* Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ bé đến lớn m dm cm
* Ghi các chữ số trong số đã cho vào vị trí các đơn tơng ứng
* Dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân về vị trí đơn vị cần đổi ( Tức là : đổi
về đơn vị nào thì viết dấu phẩy ngay sau chữ số tơng ứng của đơn vị đó và xóa dấu phẩy ở vị trí cũ )
Ví dụ : 4,3 m = cm
* Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ bé đến lớn m dm cm
Trang 14* Ghi các chữ số 4 và 3 vào vị thí các đơn vị tơng ứng và dịch chuyển dấu phẩy ra sau chữ số 0
* Vì trong các đơn vị m ; dm ; cm thì cm cha có chữ số tơng ứng nên ta viết
- Câu hỏi để khắc sâu cách làm cho hs : Vì sao mỗi đơn vị đo trên chỉ có 1
chữ số tơng ứng? Vì sao ta viết dấu phẩy ở vị trí đó ?
Cách 5: ( Đây là cách làm dễ áp dụng nhất ).
* Đếm số khoảng cách rồi dịch chuyển dấu phẩy sang phải
Ví dụ : 4,1658 m = cm
* Từ m cm có 2 khoảng cách nên dịch chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số bằng cách: chỉ vào chữ số 1 đếm 1 chỉ vào chữ số 6 đếm 2, nói phẩy viếtdấu phẩy.Tức là vừa chỉ vừa đếm 1; 2 ; phẩy Dựa vào đó và viết kết quả đúng ( Xem minh họa dới đây)
ta có: 4, 1 6 5 8 m
1 2 , ( 1 và 2 là số đếm số chữ số ).
Vậy : 4,1658 m = 416,58 cm
( Sau khi đếm đủ 2 chữ số thì dấu phẩy đợc chuyển ra sau chữ số 6 )
- Câu hỏi để khắc sâu cách làm cho hs : Vì sao ta chỉ đợc dịch chuyển dấu phẩy sang phải chứ không phải sang trái? Vì sao ta chỉ dịch chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số ?
Trang 15u ý : *Viết chữ số 0 tơng ứng với dấu chấm để đảm bảo đủ 2 chữ số rồi mớidịch chuyển dấu phẩy Nếu đếm cha đủ chữ số để dịch chuyển dấu phẩy thì dùng các dấu chấm để thay thế cho chữ số còn thiếu và mỗi dấu chấm ta viết một chữ số 0 tơng ứng nh ví dụ trên
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn.(lấy số đú chia cho mối quan hệ của
2 đơn vị liờn quan)
Có các tiểu dạng :a, 73 mm = dm ; b,73000 mm = dm.
Dạng 2.a 73mm = dm
Cách 1:
* Xác định mối quan hệ giữa đơn vị đã cho và đơn vị cần đổi
* Dựa vào mối quan hệ trên để lập phép chia hoặc nhân tơng ứng
Cách 2 : (áp dụng cho học sinh chưa hoàn thành)
* Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ lớn đến bé có dạng
10 10 10 10 10 10
Km hm dam m dm cm mm
* Xác định số khoảng cách từ đơn vị đã cho đến đơn vị cần đổi
* Dựa vào mối quan hệ trên để lập phép chia cho 10.( Cứ mỗi khoảng cách ta
chia cho 10) Ví dụ : 73 mm = dm
* Viết tên các đơn vị có liên quan
Trang 16Cách 3 : ( áp dụng cho học sinh chưa hoàn thành)
* Viết tên các đơn vị đo có liên quan theo thứ tự từ lớn đến bé có dạng
10 10 10 10 10 10
Km hm dam m dm cm mm
* Viết số đo đã cho vào dới tên đơn vị tơng ứng Đơn vị nào cha có chữ số
t-ơng ứng thì viết một chữ số 0 vào đơn vị đó
* Viết dấu phẩy vào sau chữ số tơng ứng với đơn vị cần đổi ( bài y/c đổi về
đơn vị nào thì viết dấu phẩy vào sau chữ số tơng ứng với đơn vị đó)
Ví dụ : 73 mm = dm
* Viết tên các đơn vị có liên quan dm cm mm
* Viết số đo đã cho vào dới tên đơn vị kèm theo
u ý : - Câu hỏi để khắc sâu cách làm cho hs : Em viết các chữ số ứng với cá
đơn vị đo trên theo thứ tự nh thế nào ? Vì sao? Vì sao mỗi đơn vị đo chỉ có 1 chữ số ? Vì sao ta viết dấu phẩy ở sau chữ số 0 ?
các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái )
- Khi đọc cần nhớ chữ số tận cùng của số đo đã cho thì tơng ứng với tên đơn vị
đã cho
- Đơn vị nào không có số đo thì viết 1 chữ số 0 vào đơn vị đó