Mục tiêu cụ thể - Kiến thức + Hiểu được những vấn đề cơ bản về chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; + Hiểu được từ vựng, thu
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 383 /CĐTM-TTKT&ĐBCL Đà Nẵng, ngày 27 tháng 08 năm 20 V/v Báo cáo thực hiện công khai
năm học 2021-2022
Kính gửi: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dânchủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềquy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngânsách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sửdụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sáchnhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân
Trường Cao đẳng Thương mại báo cáo công khai năm học 2021-2022 như sau:
1 Về nội dung công khai.
a) Thông tin tổng hợp (theo Biểu tổng hợp đính kèm)
b) Các thông báo công khai chi tiết (theo Thông báo và các biểu đính kèm):
- Thông báo công khai cam kết chất lượng đào tạo;
- Thông báo công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế;
- Thông báo công khai thông tin cơ sở vật chất;
- Thông báo công khai về đội ngũ giảng viên cơ hữu;
- Thông báo công khai tài chính
2 Về hình thức công khai:
- Gửi đến các bộ phận trong trường;
- Công khai trên mạng nội bộ, trang thông tin điện tử của trường: www.cdtm.edu.vn
KT HIỆU TRƯỞNG
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- Công khai tại bảng thông báo trường;
- Website: www.cdtm.edu.vn;
- Các phòng, trung tâm, đoàn thể;
Trang 2BIỂU TỔNG HỢP
Một số thông tin công khai của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
năm học 2021-2022
- Hình thức công khai: Công khai trên trang thông tin điện tử của trường
- Địa chỉ website: www.cdtm.edu.vn
4 Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo m 2 16.316
5 Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường m 2 3.189
6 Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn: Người 141
(Đã ký)
TS Nguyễn Tri Vũ
Trang 3BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp năm học 2021 – 2022
I Điều kiện đăng ký tuyển sinh Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
IV Chương trình đào tạo mà nhà
trường thực hiện Xem các chương trình đào tạo, đính kèm
V Khả năng học tập, nâng cao
trình độ sau khi ra trường
Người học có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ, thích ứng với môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế Sau khi tốt nghiệp, người học có thể học liên thông lên trình độ
cao hơn (Xem thêm các chương trình đào tạo, đính kèm)
VI Vị trí làm sau khi tốt nghiệp Xem các chương trình đào tạo, đính kèm
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 08 năm 2021
KT HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
TS Nguyễn Tri Vũ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Trang 5CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI
(Ban hành theo Quyết định số 408/QĐ-CĐTM ngày 16 tháng 7 năm 2018
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Tiếng Anh thương mại nhằm đào tạo cử nhân trình độ cao đẳng, cóphẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có khả năng sửdụng tiếng Anh thành thạo và nghiệp vụ chuyên môn tốt làm việc trong lĩnh vực kinhdoanh thương mại tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệptrong nước có sử dụng tiếng Anh Người tốt nghiệp ngành Tiếng Anh thương mại cóthái độ tôn trọng pháp luật, tôn trọng đồng nghiệp, khách hàng, có trách nhiệm trongcông việc; có khả năng tìm việc làm phù hợp ngành đào tạo với các vị trí việc làm nhưlễ tân, giao dịch với khách hàng, đối tác nước ngoài; tiếp thị, quảng bá, bán sản phẩm;soạn thảo các chứng từ xuất nhập khẩu thông dụng; thực hiện giao nhận, vận chuyểnhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đồng thời có cơ hội học tập lên trình độ cao hơn
1.2 Mục tiêu cụ thể
- Kiến thức
+ Hiểu được những vấn đề cơ bản về chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Hiểu được từ vựng, thuật ngữ, mẫu câu tiếng Anh thông dụng liên quan đếnnghiệp vụ văn phòng, bán hàng, tiếp thị, kinh doanh xuất nhập khẩu;
+ Có kiến thức tiếng Anh về giao tiếp văn phòng, tổ chức hội họp, biên dịch,phiên dịch; giao tiếp với khách hàng và giao dịch với đối tác;
+ Hiểu đúng nội dung, thông tin cơ bản trong các thư giao dịch, hợp đồng ngoạithương, chứng từ tiếng Anh thông dụng;
+ Có kiến thức về tin học đáp ứng nhu cầu công việc
- Kỹ năng
+ Vận dụng được kiến thức ngôn ngữ để giao tiếp bằng tiếng Anh trong lĩnh vực
kinh doanh thương mại;
+ Thực hiện nghiệp vụ đón tiếp khách hàng, đối tác nước ngoài đến làm việc tạidoanh nghiệp, giao dịch với khách hàng qua điện thoại;
+ Tiếp nhận và hồi đáp thư điện tử, thư giao dịch thương mại; Sắp xếp lịch làmviệc, hội họp, soạn thảo văn bản hành chính, ghi chép thông tin, biên bản bằng tiếngAnh; Thực hiện nghiệp vụ biên dịch tài liệu, phiên dịch trực tiếp với đối tác;
+ Sử dụng tiếng Anh để quảng bá, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp,bán hàng trực tiếp, gián tiếp qua các kênh, thiết lập quan hệ với khách hàng, chăm sóckhách hàng;
+ Thực hiện nghiệp vụ khai báo hải quan, lập bộ chứng từ thông quan xuất khẩu,nhập khẩu, soạn thảo hợp đồng, xử lý các chứng từ xuất nhập khẩu thông dụng bằngtiếng Anh;
Trang 6+ Sử dụng tốt tiếng Anh đạt bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
+ Sử dụng hệ điều hành Microsoft Windows và một số ứng dụng của bộ công cụ
Microsoft Office để soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính, xây dựng trình chiếu; sử dụngMicrosoft Excel để hỗ trợ thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn; sử dụng tốt công cụ
Internet để thu thập và trao đổi thông tin
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Có phẩm chất đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệpkhi làm việc trong lĩnh vực kinh doanh thương mại;
+ Có thái độ tự tin, chủ động khi giao tiếp và làm việc trong một môi trường đa vănhóa;
+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sáng tạo đápứng nhu cầu công việc
2 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học có thể làm việc tại các tổ chức hoặc doanh nghiệp
có mối quan hệ kinh doanh với đối tác nước ngoài ở các vị trí nhân viên văn phòng,thư ký, trợ lý văn phòng, nhân viên tiếp thị, nhân viên kinh doanh, nhân viên chăm sóckhách hàng, nhân viên giao nhận, nhân viên theo dõi đơn hàng, nhân viên chứng từxuất nhập khẩu Sau một thời gian công tác, có thể phát triển đến vị trí trưởng/phóphòng, hoặc các vị trí quản lý khác
3 Nội dung chương trình
thuyết Thực hành
Tỷ lệ LT/ TH
Trang 712 Giao dịch thương mại quốc tế 3 60 30 30 50/50
15 Nghiệp vụ hành chính văn phòng 2 45 15 30 33/67
23 Biên dịch Tiếng Anh thương mại 2.5 60 15 45 25/75
24 Phiên dịch Tiếng Anh thương mại 2.5 60 15 45 25/75
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
(Ban hành theo Quyết định số 382/QĐ-CĐTM ngày 27 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm đào tạo cử nhân trình độcao đẳng, có nhận thức chính trị, tư tưởng vững vàng; có kiến thức cơ bản vềkinh doanh, quản lý; Có kỹ năng thực hành thành thạo về kinh doanh xuất nhậpkhẩu (KD.XNK); Sử dụng được các công cụ hỗ trợ và thích ứng với môi trườnglàm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theoquy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu và vận dụng được các nội dung liên quan đến cung - cầu hànghóa, dịch vụ; cạnh tranh, độc quyền, các quy luật trong nền kinh tế thị trường,phương pháp lựa chọn kinh tế của người tiêu dùng và của doanh nghiệp; nhữngquy định cơ bản về pháp luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Hiểu được các kiến thức cơ bản về nguyên lý kế toán, quản trị học,quản trị chất lượng, khởi sự kinh doanh và thương mại điện tử để vận dụng vàonhóm ngành đào tạo kinh doanh;
+ Hiểu được các kiến thức cơ bản về kinh tế ngoại thương và các kiếnthức cơ sở hỗ trợ cho ngành KD.XNK như: Kinh tế doanh nghiệp thương mại,marketing căn bản, tâm lý khách hàng, thống kê kinh doanh, tiếng Anh ngànhKD.XNK để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp;
+ Hiểu được nội dung, bản chất các nghiệp vụ chuyên môn của ngànhKD.XNK như: Giao dịch thương mại quốc tế; dịch vụ logistics; vận tải và bảohiểm hàng hóa xuất nhập khẩu; nghiệp vụ hải quan; thanh toán và tín dụng quốc tế;thư tín thương mại; luật áp dụng trong KD.XNK; đàm phán kinh doanh để vậndụng vào thực hành nghề nghiệp
- Kỹ năng
+ Thực hiện được: Việc xây dựng và triển khai phương án KD.XNKhàng hóa; Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng XNK hàng hóa với mụcđích tìm kiếm lợi nhuận; Thực hiện thành thạo quy trình, thủ tục XK, điều động
Trang 9được nguồn hàng theo hợp đồng XK; Quy trình, thủ tục NK theo hợp đồng NK
và tiêu thụ hàng NK
+ Thực hiện được dịch vụ logistics từ cửa tới cửa (Door To Door) hànghóa XNK: Gom hàng, dịch vu giao nhận hàng hóa, kho bãi và đại lý vận tải, đại lýhải quan
+ Thực hiện thành thạo kế hoạch giao nhận, chuyên chở hàng hóatheo phương thức tàu chợ, tàu chuyến, container, vận tải đa phương thức; thủtục mua bảo hiểm cho hàng hóa XNK; nghiệp vụ hải quan; thủ tục, chứng từthanh toán cho hàng hóa XNK
+ Thực hiện được trình tự và thủ tục tranh chấp cho một lô hàng hóa XK
+ Trách nhiệm đạo đức, tác phong nghề nghiệp và thái độ phục vụ:Tuân thủ đúng Luật lao động, Luật doanh nghiệp, chuẩn mực đạo đức trongkinh doanh; làm việc có phương pháp khoa học, có tính tổ chức kỷ luật và tráchnhiệm với công việc, đoàn kết và hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phậnhoàn thành mục tiêu đề ra
+ Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc: Có tinh thầncầu tiến, có ý thức tự nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng caotrình độ, luôn đúc kết kinh nghiệm và cải tiến công việc được giao, thích nghivới sự thay đổi của môi trường làm việc và sự phát triển của công nghệ
1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học làm việc tại các doanh nghiệp: Kinh doanhhàng hóa XNK, dịch vụ logistics, hãng tàu, đại lý giao nhận, vận tải, cảng biển,đại lý hải quan, tập đoàn bán lẻ, công ty thương mại, dịch vụ, ngân hàng, công
ty bảo hiểm Vị trí làm việc là: Nhân viên giao dịch, soạn thảo và thực hiệnhợp đồng XNK; Khai báo, thanh khoản hải quan, quyết toán thuế XNK; Giaonhận hàng hóa, thuê tàu, container; Logistics hiện trường về chứng từ giaonhận, thủ tục xuất xứ hàng hóa (C/O), kiểm tra hàng hóa, thủ tục mua bảo hiểm,chứng từ thanh toán; Bán hàng; Thanh toán quốc tế tại ngân hàng
Sau một thời gian công tác, có thể đảm nhận vị trí cao hơn, nhưtrưởng/phó phòng, CEO hoặc các vị trí quản lý khác
Trang 102 Nội dung chương trình
Thời gian học tập Tổng số
Lý thuyế t
Thực hành
Tỷ lệ LT/ TH
00162156 Kinh tế doanh nghiệpthương mại 2 45 15 30 33/67
Trang 11doanh xuất nhập khẩu 1
0052035 Tiếng Anh ngành Kinhdoanh xuất nhập khẩu 2 2 45 15 30 33/67
0052045 Tiếng Anh ngành Kinh
0162326 Vận tải và bảo hiểm hànghóa xuất nhập khẩu 3 60 30 30 50/50
0162586 Thanh toán và tín dụngquốc tế 3 60 30 30 50/50
0162626 Thực hành ngành Kinhdoanh xuất nhập khẩu 3 90 0 90 0/100
0162686 Thực tập tốt nghiệp ngànhKinh doanh xuất nhập
3.2.3 Môn học tự chọn (chọn 3 trong
0162970 Luật áp dụng trong kinh
0162620 Nghiệp vụ chứng từ và
0152400 Thuế áp dụng trong kinh
Trang 12CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH MARKETING DU LỊCH
(Ban hành theo Quyết định số 382/QĐ-CĐTM ngày 27 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Marketing du lịch nhằm đào tạo cử nhân trình độ cao đẳng, có nhậnthức chính trị, tư tưởng vững vàng; có kiến thức cơ bản về kinh doanh, quản lý vàmarketing; có kỹ năng thực hành thành thạo các nghiệp vụ về marketing du lịch;
sử dụng được các công cụ hỗ trợ và thích ứng với môi trường làm việc trong bốicảnh hội nhập quốc tế
1.2 Mục tiêu cụ thể
Chương trình này nhằm đào tạo người học đạt được các mục tiêu cụ thểnhư sau:
- Kiến thức
+ Hiểu được các vấn đề cơ bản về chính trị, xã hội, quốc phòng, an ninh
và giáo dục thể chất theo quy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theo quy định của
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu được các nội dung liên quan đến cung - cầu hàng hóa, dịch vụ;cạnh tranh, độc quyền, các quy luật trong nền kinh tế thị trường, phương pháplựa chọn kinh tế của người tiêu dùng và của doanh nghiệp; những quy định cơbản về pháp luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;
+ Hiểu được những nội dung cơ bản về nguyên lý kế toán, quản trị chấtlượng, nguyên lý quản trị, thương mại điện tử và khởi sự kinh doanh để vậndụng vào thực hành nghề nghiệp;
+ Hiểu được nội dung, bản chất các nghiệp vụ chuyên môn của ngànhmarketing du lịch như: Tổng quan du lịch, hành vi khách hàng du lịch, nghiêncứu marketing, thiết kế đồ họa truyền thông marketing, định giá sản phẩm dulịch, tiếng Anh ngành marketing du lịch để vận dụng vào thực hành nghềnghiệp
- Kỹ năng
+ Thực hiện được nghiệp vụ thiết kế sản phẩm du lịch: Lựa chọn điểmđến và phân tích tính khả thi của điểm đến, xây dựng kế hoạch phát triển sảnphẩm du lịch, cung cấp sản phẩm du lịch, giám sát và đánh giá tính khả thi củađiểm đến;
+ Thực hiện được nghiệp vụ bán sản phẩm du lịch: Chuẩn bị và lập kếhoạch bán hàng, tiếp cận khách hàng và trình bày bán hàng, ứng xử phàn nàncủa khách hàng, đàm phán và kết thúc bán hàng, chăm sóc khách hàng;
Trang 13+ Thực hiện được nghiệp vụ quan hệ công chúng: Quan hệ báo chí, tổchức sự kiện, Lập kế hoạch tài trợ và vận động tài trợ, giải quyết khủng hoảng,lập kế hoạch quan hệ công chúng;
+ Thực hiện được nghiệp vụ quảng cáo, khuyến mãi trong kinh doanh
du lịch: Lập kế hoạch quảng cáo, lập kế hoạch và thực hiện sáng tạo, thực hiện vàđánh giá hoạt động quảng cáo, lập kế hoạch khuyến mãi, thực hiện và đánh giáhoạt động khuyến mãi;
+ Thực hiện được nghiệp vụ marketing trực tuyến: Phân tích và xâydựng kế hoạch E– Marketing, thiết kế và biên tập website chuẩn SEO, quảngcáo trên Google Adwords và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), xây dựngchiến lược nội dung fanpage và quảng cáo Facebook, thực hiện chiến dịchEmail marketing
+ Thực hiện được nghiệp vụ tiếp thị nội dung/content marketing: Xâydựng kế hoạch tiếp thị nội dung, xác định mục tiêu, định vị đối tượng, xây dựngnội dung, chọn kênh phân phối nội dung, tổ chức phân phối nội dung, tương tácđối tượng, đánh giá kế hoạch tiếp thị nội dung;
+ Thực hiện được nghiệp vụ tổ chức sự kiện trong kinh doanh du lịch:Hình thành chủ đề và sáng tạo ý tưởng sự kiện, lập kế hoạch tổ chức sự kiện,chuẩn bị tổ chức sự kiện, truyền thông sự kiện, tổ chức điều hành và kiểm soátdiễn biến sự kiện, Đánh giá công tác tổ chức sự kiện;
+ Thực hiện được nghiệp vụ quản trị thương hiệu trong kinh doanh dulịch: xác định các thành tố thương hiệu, thiết lập quy trình quản trị thương hiệu,thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu, triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu,thực hiện quy trình truyền thông thương hiệu, xây dựng các biện pháp tự bảo vệthương hiệu
+ Sử dụng được các công cụ hỗ trợ như tin học, ngoại ngữ, kỹ năng mềm
để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn sâu của ngành đào tạo
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân: tôntrọng pháp luật kinh doanh, các luật liên quan đến an ninh mạng, truyền thôngquảng cáo;
+ Trách nhiệm đạo đức, tác phong nghề nghiệp và thái độ phục vụ:trung thực, chịu trách nhiệm với công việc được phân công, có năng lực làmviệc độc lập, làm việc trong môi trường áp lực cao, xây dựng mối quan hệ làmviệc nhóm, tôn trọng và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, đồng nghiệp
và các đối tác;
+ Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc liên quan đếnthị trường, môi trường kinh doanh, hành vi khách hàng du lịch, sự thay đổi nhucầu thị trường du lịch, hệ thống phân phối sản phẩm du lịch và các hình thứctruyền thông mới
Trang 141.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh
du lịch ở các vị trí: sales/bán hàng/kinh doanh; marketing trực tuyến; quan hệkhách hàng; quan hệ công chúng; truyền thông marketing
Sau một thời gian làm việc, có thể đảm nhận vị trí cao hơn như: giám sát,trưởng nhóm, trưởng bộ phận marketing & sales
2 Nội dung chương trình
Mã MH Tên môn học
Thời gian học tập Tổng số
Lý thuyế t
Thực hành
Tỷ lệ LT/ TH
Trang 150022486 Quảng cáo và khuyến mãi
Trang 16CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH MARKETING THƯƠNG MẠI
(Ban hành theo Quyết định số 382/QĐ-CĐTM ngày 27 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Marketing thương mại nhằm đào tạo cử nhân trình độ caođẳng, có nhận thức chính trị, tư tưởng vững vàng; có kiến thức cơ bản về kinhdoanh, quản lý và marketing; có kỹ năng thực hành thành thạo các nghiệp vụmarketing thương mại; sử dụng được các công cụ hỗ trợ và thích ứng với môitrường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theoquy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu được các nội dung liên quan đến cung - cầu hàng hóa, dịch vụ;cạnh tranh, độc quyền, các quy luật trong nền kinh tế thị trường, phương pháplựa chọn kinh tế của người tiêu dùng và của doanh nghiệp; những quy định cơbản về pháp luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;
+ Hiểu được các nội dung cơ bản nguyên lý kế toán, quản trị chấtlượng, nguyên lý quản trị, thương mại điện tử và khởi sự kinh doanh;
+ Hiểu được nội dung nền tảng, hỗ trợ để thực hiện kỹ năng của ngànhmarketing thương mại, cụ thể cung cấp kiến thức, kỹ năng kinh tế thương mại,nguyên lý marketing, nghiên cứu marketing, thiết kế đồ họa truyền thôngmarketing, quản trị giá, marketing bán lẻ, hành vi người tiêu dùng, tiếng anhngành marketing thương mại để vận dụng thực hành nghề nghiệp;
+ Hiểu được nội dung, bản chất các nghiệp vụ chuyên môn của ngànhmarketing thương mại, cụ thể quản trị kênh phân phối, quảng cáo và khuyến mãi,quan hệ công chúng, marketing trực tuyến, bán hàng và quản trị bán hàng,conntent marketing/marketing nội dung để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp
- Kỹ năng
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ xây dựng và phát triển kênh phân phối:
thiết kế kênh phân phối; tuyển chọn các thành viên kênh phân phối; động viên,khuyến khích các thành viên trong kênh phân phối; đánh giá thành viên kênh phânphối; quản trị xung đột trong kênh phân phối; thực hiện hoạt động phân phối vậthàng hóa;
Trang 17+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ tổ chức hoạt động bán hàng: xác địnhtâm thế và kỹ năng cần thiết của nhân viên bán hàng; lập kế hoạch bán hàng; thựchiện quy trình bán hàng và quản trị bán hàng (tổ chức lực lượng bán hàng, đàotạo, huấn luyện, thực hiện chính sách đãi ngộ (lương, thưởng…) và đánh giá lựclượng bán hàng);
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ tổ chức thực hiện quảng cáo, khuyếnmãi: lập kế hoạch quảng cáo, khuyến mãi; thực hiện chương trình và đánh giáhiệu quả chương trình quảng cáo, khuyến mại; quan hệ công chúng (thực hiệnquan hệ báo chí, tổ chức các sự kiện thương mại, xây dựng kế hoạch tài trợ, lập
kế hoạch và xử lý khủng hoảng);
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ tiếp thị trực tuyến: phân tích và xây dựng
kế hoạch marketing trực tuyến; thiết kế và biên tập website chuẩn SEO; quảng cáotrên Google Adwords và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO: Search Engine
Optimization ), Xây dựng chiến lược nội dung fanpage và quảng cáo Facebook,Thực hiện chiến dịch Email marketing;
+ Thực hiện được nghiệp vụ tiếp thị/marketing khách hàng tổ chức: phântích hệ thống B2B Marketing; nghiên cứu hành vi mua của khách hàng tổ chức;xây dựng chiến lược marketing mix trong B2B marketing (B2B: Business toBusiness);
+ Thực hiện được nghiệp vụ tiếp thị nội dung/content marketing: xây dựng
kế hoạch tiếp thị nội dung; xác định mục tiêu; định vị đối tượng; xây dựng nộidung; chọn kênh phân phối nội dung; tổ chức phân phối nội dung; tương tác đốitượng; đánh giá kế hoạch tiếp thị nội dung;
+ Thực hiện được nghiệp vụ quản trị thương hiệu: xác định các thành tốthương hiệu; thiết lập quy trình quản trị thương hiệu; thiết kế hệ thống nhận diện thươnghiệu; triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu; thực hiện quy trình truyền thôngthương hiệu; xây dựng các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu;
+ Sử dụng được các công cụ hỗ trợ như: tin học, ngoại ngữ, kỹ năng mềm
để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn sâu của ngành đào tạo
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân: tôntrọng pháp luật kinh doanh, các luật liên quan đến an ninh mạng, truyền thôngquảng cáo , sáng tạo, chịu được áp lực cao;
+ Trách nhiệm đạo đức, tác phong nghề nghiệp và thái độ phục vụ: chịutrách nhiệm với công việc được phân công, có năng lực làm việc độc lập, làmviệc trong môi trường áp lực cao, xây dựng mối quan hệ làm việc nhóm, xâydựng mối quan hệ tốt với khách hàng, đồng nghiệp và các đối tác; cẩn thận,trung thực, tôn trọng khách hàng, tự tin, năng động, có tinh thần, thái độ và suynghĩ tích cực;
+ Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc liên quan đếnthị trường, môi trường kinh doanh, hành vi người tiêu dùng, sự thay đổi nhu cầu
và thị hiếu khách hàng, hệ thống kênh phân phối và các hình thức truyền thôngmới
Trang 181.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học làm việc tại các doanh nghiệp ở những vịtrí: phát triển thị trường, phát triển hệ thống phân phối, bán hàng, quan hệcông chúng, quản trị thương hiệu, tiếp thị nội dung (Content marketing), tối
ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), digital marketing (DM)
Sau một thời gian làm việc, có thể đảm nhận vị trí cao hơn như: Trưởngnhóm bán hàng; giám sát bán hàng khu vực; giám sát kinh doanh; trưởng phòngkinh doanh; trưởng bộ phận marketing
2 Nội dung chương trình
Thời gian học tập Tổng số thuyết Lý Thực hành Tỷ lệ LT/
Trang 19a Môn tiên quyết
b Môn hỗ trợ
0052105 Tiếng Anh ngành Marketingthương mại 2,5 60 15 45 25/75
Trang 20CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành theo Quyết định số 382/QĐ-CĐTM ngày 27 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Kế toán doanh nghiệp nhằm đào tạo cử nhân trình độ caođẳng, có nhận thức chính trị, tư tưởng vững vàng; có kiến thức cơ bản về kinhdoanh, quản lý, kế toán, kiểm toán; có kỹ năng thực hành thành thạo về kế toándoanh nghiệp; sử dụng được các công cụ hỗ trợ và thích ứng với môi trườnglàm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theoquy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theoquy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu và vận dụng được các nội dung liên quan đến cung - cầu hànghóa, dịch vụ; cạnh tranh, độc quyền, các quy luật trong nền kinh tế thị trường,phương pháp lựa chọn kinh tế của người tiêu dùng và của doanh nghiệp; nhữngquy định cơ bản về pháp luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp;
+ Hiểu được những kiến thức cơ bản về quản trị học, tài chính- tiền tệ,khởi sự kinh doanh, thương mại điện tử, luật kế toán và chuẩn mực kế toán ViệtNam để vận dụng vào nhóm ngành đào tạo kế toán-kiểm toán;
+ Hiểu được những kiến thức nền tảng về nguyên lý kế toán và các kiếnthức cơ sở hỗ trợ cho ngành kế toán doanh nghiệp như: Tổ chức công tác kếtoán, tuế, tài chính doanh nghiệp, ứng dụng phần mềm kế toán, thống kê kinhdoanh, phân tích hoạt động kinh doanh, tiếng Anh ngành kế toán doanh nghiệp
để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp;
+ Hiểu được nội dung, bản chất các nghiệp vụ chuyên môn của ngành kếtoán doanh nghiệp như: Kế toán tài sản, kế toán công nợ và vốn chủ sở hữu, kếtoán chi phí-giá thành, kế toán lưu chuyển hàng hóa, kế toán kết quả kinh doanh vàlập báo cáo kế toán, kiểm toán căn bản, kế toán dịch vụ vận tải, kế toán quản trị đểvận dụng vào thực hành nghề nghiệp
- Kỹ năng
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ kế toán tài sản tiền và đầu tư tàichính: Tiếp nhận, xác đinh và lập chứng từ tiền mặt, tiền gửi, các khoản đầu tưtài chính; Ghi sổ chi tiết tiền mặt, sổ tiền gửi, các khoản đầu tư tài chính; Ghi sổ
Trang 21tổng hợp tiền mặt, tiền gửi, các khoản đầu tư tài chính; Đối chiếu số liệu giữatổng hợp và các sổ chi tiết; Sắp xếp, lưu trữ chứng từ, sổ kế toán;
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ kế toán vật tư và tài sản cố định: Tiếpnhận, xác đinh và lập chứng từ vật tư và TSCĐ; Ghi sổ chi tiết vật tư và TSCĐ;Lập bảng tổng hợp chi tiết vật tư và TSCĐ; Ghi sổ kế toán tổng hợp vật tư vàTSCĐ; Kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết; Sắp xếp, lưu trữ chứng
từ, sổ kế toán;
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương: Tiếp nhận, xác đinh và lập chứng từ tiền lương và các khoản tríchtheo lương; Ghi sổ kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương;Ghi sổ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương; Đối chiếu sốliệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết; Sắp xếp, lưu trữ chứng từ, sổ kế toán;
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ kế toán thanh toán và vốn chủ sởhữu: Tiếp nhận, xác đinh và lập chứng từ thanh toán và vốn chủ sở hữu; Ghi sổ
kế toán chi tiết các khoản thanh toán, vốn chủ sở hữu; Lập bảng tổng hợp chitiết các khoản thanh toán, vốn chủ sở hữu; Ghi sổ kế toán tổng hợp các khoảnthanh toán,vốn chủ sở hữu; Đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết;Sắp xếp, lưu trữ chứng từ, sổ kế toán;
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hóa: Kếtoán nghiệp vụ mua hàng trong nước; Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong nước;
Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa; Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa;
Kế toán nghiệp vụ dự trữ hàng hóa;
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh:Tổng hợp số liệu, lập phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, lập bảngphân phối lợi nhuận; Ghi sổ kế toán chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;Ghi sổ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh; Đối chiếu số liệu giữa sổ tổnghợp và sổ chi tiết; Sắp xếp, lưu trữ chứng từ, sổ kế toán;
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ lập các báo cáo kế toán: Lập báo cáothuế giá trị gia tăng; Lập báo cáo thuế thu nhập cá nhân; Lập báo cáo thuế thunhập doanh nghiệp; Lập báo cáo kế toán tài chính; Sắp xếp, lưu trữ báo cáo kếtoán;
+ Thực hiện được nghiệp vụ kế toán chi phí-giá thành: Kế toán chi phísản xuất; Đánh giá sản phẩm dở dang; Tính giá thành sản phẩm;
+ Thực hiện được nghiệp vụ kế toán dịch vụ vận tải: Kế toán nghiệp vụvận tải; Kế toán nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện; Kế toán doanh thudịch vụ vận tải;
+ Thực hiện được nghiệp vụ kiểm toán căn bản: Phân tích tỷ suất, chọnmẫu kiểm toán, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản; Kiểm tra hệthống kiểm soát; Kiểm toán các khoản mục chủ yếu của báo cáo tài chính;Trình bày ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính;
+ Thực hiện được nghiệp vụ kế toán quản trị: Phân loại chi phí –giáthành trong kế toán quản trị; Lập dự toán sản xuất kinh doanh; Phân tích mỗi quan
hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận; Lập báo cáo kế toán quản trị
+ Sử dụng được các công cụ hỗ trợ, như: tin học, ngoại ngữ, kỹ năngmềm để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn sâu của ngành đào tạo
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Trang 22+ Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân:Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước,nội qui làm việc tại doanh nghiệp, có ý thức trách nhiệm trong công việc vớicộng đồng xã hội.
+ Trách nhiệm đạo đức, tác phong nghề nghiệp và thái độ phục vụ:Tuân thủ đúng Luật lao động, Luật doanh nghiệp, chuẩn mực đạo đức trongkinh doanh; làm việc có phương pháp khoa học, có tính tổ chức kỷ luật và tráchnhiệm với công việc, đoàn kết và hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phậnhoàn thành mục tiêu đề ra
+ Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc: Có tinh thầncầu tiến, có ý thức tự nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng caotrình độ Luôn đúc kết kinh nghiệm và cải tiến công việc được giao Thích nghivới sự thay đổi của môi trường làm việc và sự phát triển của công nghệ
1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học làm việc tại các doanh nghiệp thương mại,dịch vụ, sản xuất ở vị trí kế toán về: tài sản tiền và đầu tư, vật tư và tài sản cốđịnh, tiền lương, chi phí - giá thành, kho hàng, mua- bán hàng, thanh toán,thuế
Sau một thời gian làm việc, có thể phát triển lên vị trí cao hơn như: kếtoán tổng hợp, kế toán trưởng
2 Nội dung chương trình
Thời gian học tập Tổng số thuyết Lý Thực hành Tỷ lệ LT/
Trang 233.2.1.3 Môn thuộc ngành đào tạo 20 405 195 210 48/52
0152155 Phân tích hoạt động kinhdoanh 3 60 30 30 50/50
0052065 Tiếng Anh ngành kế toándoanh nghiệp 2,5 60 15 45 25/75
0012366 Kế toán công nợ và vốn chủ
0012396 Kế toán kết quả kinh doanh và lập báo cáo kế toán 3 60 30 30 50/50
0012286 Thực hành ngành kế toán doanh nghiệp 3 90 0 90 1/100
0012306 Thực tập tốt nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp 5 225 0 225 1/100
Trang 24CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Ban hành theo Quyết định số 382/QĐ-CĐTM ngày 27 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Quản trị kinh doanh nhằm đào tạo cử nhân trình độ caođẳng, có nhận thức chính trị, tư tưởng vững vàng; có kiến thức cơ bản về kinhdoanh, quản trị, quản lý; có kỹ năng thực hành thành thạo về quản trị kinhdoanh; sử dụng được các công cụ hỗ trợ và thích ứng với môi trường làm việctrong bối cảnh hội nhập quốc tế
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theoquy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu và vận dụng được các nội dung liên quan đến cung - cầu hànghóa, dịch vụ; cạnh tranh, độc quyền, các quy luật trong nền kinh tế thị trường,phương pháp lựa chọn kinh tế của người tiêu dùng và của doanh nghiệp; nhữngquy định cơ bản về pháp luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Hiểu được các kiến thức cơ bản về nguyên lý kế toán, marketing cănbản, quản trị chất lượng, kinh tế thương mại và thương mại điện tử để vận dụngvào nhóm ngành đào tạo quản trị - quản lý;
+ Hiểu được các kiến thức cơ bản về quản trị học và các kiến thức cơ sở
hỗ trợ cho ngành quản trị kinh doanh như: Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức kinhdoanh, tâm lý khách hàng, tài chính doanh nghiệp, thống kế kinh doanh, tin họcứng dụng trong kinh doanh, kỹ năng thương lượng, quản trị kinh doanh dịch vụ,tiếng Anh ngành quản trị kinh doanh để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp;
+ Hiểu được nội dung, bản chất các nghiệp vụ chuyên môn của ngànhquản trị kinh doanh như: Quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính, quản trịmarketing, quản trị cung ứng, quản trị sản xuất, quản trị bán hàng, nghiệp vụ hànhchính văn phòng, khởi sự kinh doanh để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp
- Kỹ năng
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ quản trị nguồn nhân lực: Phân tíchcông việc, tuyển dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực,đánh giá thành tích nhân viên, đãi ngộ nhân viên
Trang 25+ Thực hiện được nghiệp vụ quản trị tài chính: Phân tích và ra quyếtđịnh đầu tư tài sản ngắn hạn, lựa chọn nguồn tài trợ, phân tích tài chính doanhnghiệp, hoạch định tài chính doanh nghiệp.
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ quản trị marketing: Phân tích cơ hộithị trường, phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, quản trị sảnphẩm và thương hiệu, quản trị giá, quản trị kênh phân phối, quản trị truyềnthông marketing tích hợp, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch marketing
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ quản trị cung ứng: Lập kế hoạch muahàng, thực hiện mua hàng, vận chuyển hàng hóa, tiếp nhận hàng hóa, bảo quảnhàng hóa, xuất kho hàng hóa
+ Thực hiện được nghiệp vụ quản trị sản xuất: Tổ chức và bố trí sảnxuất, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và các nguồn lực, quản trị tồn kho,điều độ sản xuất, lập tiến độ và kiểm soát hoạt động sản xuất
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ quản trị bán hàng: Lập kế hoạch bánhàng, tổ chức thực hiện quy trình bán hàng, đánh giá hoạt động bán hàng
+ Thực hiện được nghiệp vụ khởi sự kinh doanh: Nhận diện cơ hội kinhdoanh, hình thành ý tưởng kinh doanh, đánh giá và lựa chọn ý tưởng kinhdoanh, xây dựng mô hình kinh doanh, triển khai hoạt động kinh doanh
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ hành chính văn phòng: Bố trí vănphòng, thực hiện công tác lễ tân tại văn phòng, xử lý văn bản đến, xử lý văn bản
đi, lên lịch công tác tại văn phòng, hoạch định và sắp xếp chuyến đi công tác củalãnh đạo
+ Sử dụng được các công cụ hỗ trợ, như: tin học, ngoại ngữ, kỹ năngmềm để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn sâu của ngành đào tạo
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân:Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước,nội qui làm việc tại doanh nghiệp, có ý thức trách nhiệm trong công việc vớicộng đồng xã hội
+ Trách nhiệm đạo đức, tác phong nghề nghiệp và thái độ phục vụ:Tuân thủ đúng Luật lao động, Luật doanh nghiệp, chuẩn mực đạo đức trongkinh doanh; làm việc có phương pháp khoa học, có tính tổ chức kỷ luật và tráchnhiệm với công việc, đoàn kết và hỗ trợ các thành viên trong nhóm/bộ phậnhoàn thành mục tiêu đề ra
+ Khả năng cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc: Có tinh thầncầu tiến, có ý thức tự nghiên cứu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để nâng caotrình độ Luôn đúc kết kinh nghiệm và cải tiến công việc được giao Thích nghivới sự thay đổi của môi trường làm việc và sự phát triển của công nghệ
1.3 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, người học làm việc tại các doanh nghiệp ở những vịtrí: Kinh doanh, bán hàng, thị trường, mua hàng, kho hàng, cung ứng vật tư, kếhoạch và điều độ sản xuất, hành chính nhân sự
Trang 26Sau một thời gian làm việc, có thể đảm nhận vị trí quản lý cao hơn như:
Tổ trưởng, nhóm trưởng, trưởng bộ phận, trưởng phòng
2 Nội dung chương trình
Tỷ lệ LT/ TH
0022655 Văn hóa doanh nghiệp
0032165 Tin học ứng dụng trong
0022380 Quản trị kinh doanh
Trang 270022160 Kỹ năng thương lượng 1,5 30 15 15 50/50
0052125 Tiếng Anh ngành Quản
0022416 Quản trị nguồn nhân
Trang 28CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
(Ban hành theo Quyết định số 382/QĐ-CĐTM ngày 27 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại)
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành nhằm đào tạo cử nhântrình độ cao đẳng, có nhận thức chính trị, tư tưởng vững vàng; có kiến thức cơbản về du lịch, khách sạn, thể thao, dịch vụ cá nhân; có kỹ năng thành thạo vềquản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; sử dụng được các công cụ hỗ trợ và thíchứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế
+ Hiểu và vận dụng được kiến thức cơ bản về tin học, tiếng Anh theoquy định của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;
+ Hiểu và vận dụng được các nội dung liên quan đến cung - cầu hànghóa, dịch vụ; cạnh tranh, độc quyền, các quy luật trong nền kinh tế thị trường,phương pháp lựa chọn kinh tế của người tiêu dùng và của doanh nghiệp; nhữngquy định cơ bản về pháp luật kinh tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp;
+ Hiểu được các nội dung cơ bản về tâm lý khách du lịch, nguyên lý kếtoán, quản trị học, khởi sự kinh doanh, thương mại điện tử để vận dụng vàonhóm ngành đào tạo du lịch;
+ Hiểu được kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch và các kiến thức cơ sở
hỗ trợ cho ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, như: Lý thuyết marketing dulịch, cơ sở văn hóa Việt Nam, tuyến điểm du lịch Việt Nam, kỹ năng giao tiếptrong kinh doanh du lịch, du lịch sinh thái, tiếng Anh ngành quản trị dịch vụ dulịch và lữ hành để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp;
+ Hiểu được nội dung, bản chất các nghiệp vụ chuyên môn của ngànhquản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, như: Hướng dẫn du lịch, tổ chức hoạt náo,nghiệp vụ lữ hành, tổ chức sự kiện - hội nghị, quản trị kinh doanh lữ hành, quan hệ
và chăm sóc khách hàng trong du lịch để vận dụng vào thực hành nghề nghiệp
- Kỹ năng
+ Thực hiện thành thạo nghiệp vụ lữ hành gồm: Thiết kế chương trình
du lịch, xúc tiến, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch;