1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010

79 2,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng chiến lược Marketing của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Tác giả Vũ Thị Bích Hường
Người hướng dẫn GS.TS Hồ Đức Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010 Nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về Marketing, quản trị Marketing, các tiêu chí...

Trang 1

VŨ THỊ BÍCH HƯỜNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HƯỚNG TỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

GIAI ĐOẠN 2007-2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NĂM 2007

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

☺ ☺

Với tất cả tấm lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới

Thầy: Giáo sư - tiến sỹ Hồ Đức Hùng, người đã hướng dẫn rất tận tình và luôn giành

cho em những ý kiến đóng góp quý báu, và thiết thực nhất để em có thể hoàn thành công

trình nghiên cứu này

Em xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô giáo trường Đại học kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt ba năm học tập vừa qua, với lòng

biết ơn sâu sắc nhất

Qua đây, tôi cũng chân thành cám ơn Ban lãnh đạo BIDV HCM, các chuyên

gia ngân hàng, các đồng nghiệp và các bạn học viên lớp Quản trị kinh doanh 13 đêm 1,

các khách hàng đang quan hệ với BIDV… đã hỗ trợ, thực hiện bản thăm dò, tham gia

đóng góp ý kiến chuyên môn, …trong thời gian tôi học tập, làm việc và thực hiện luận

văn thạc sỹ này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực

Học viên thực hiện luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục các hình vẽ, bảng v Điểm mới của Luận văn vi

Lời mở đầu vii

Nội dung CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG 1

I.1 CÁCLÝLUẬNCƠBẢNVỀMARKETING: 12

I.1.1 Khái niệm Marketing: 12

I.1.2 Quản trị Marketing 13

I.2 NGÂNHÀNGVÀĐẶCĐIỂMKINHDOANHNGÂNHÀNG: 13

I.2.1 Khái niệm Ngân hàng: 13

I.2.2 Đặc điểm kinh doanh ngành ngân hàng: 14

I.2.3 Chức năng, vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế 14

I.3 CÁCSẢNPHẨMDỊCHVỤNGÂNHÀNG: 15

I.3.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 15

I.3.2 Đặc điểm cơ bản của dịch vụ ngân hàng: 16

I.3.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 16

I.4 KINHDOANHNGÂNHÀNGTRONGQUÁTRÌNHTOÀNCẦUHÓA: 18

I.5 CÁCTIÊUCHÍĐÁNHGIÁSỨCCẠNHTRANHNGÂNHÀNG: 19

I.5.1 Qua phương thức cạnh tranh: 19

I.5.2 Qua các yếu tố tiềm năng: 19

I.6 MARKETINGDỊCHVỤNGÂNHÀNG: 20

I.6.1 Marketing dịch vụ ngân hàng: 20

I.6.2 Đặc điểm của marketing ngân hàng: 20

I.6.3 Chức năng, vai trò của marketing dịch vụ ngân hàng: 21

I.6.3.1 Chức năng của marketing ngân hàng: 22

I.6.3.2 Vai trò của marketing đối với hoạt động của ngân hàng: 23

I.7 XÂYDỰNGCHIẾNLƯỢCMARKETINGNGÂNHÀNG: 24

I.7.1 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: 24

I.7.2 Định vị thương hiệu và quản lý thương hiệu: 25

I.7.3 Kênh phân phối: 25

I.7.4 Chiến lược giá: 26

I.7.5 Hoạt động chiêu thị: 26

I.7.6 Hoạt động hậu mãi: 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI BIDV HCM 27

II.1 GIỚITHIỆUVỀHỆTHỐNGBIDVVÀBIDVHCM: 27

II.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt nam – BIDV: 27

Trang 5

II.1.2 Giới thiệu về BIDV HCM: 28

II.2 PHÂNTÍCHMÔITRƯỜNGBÊNNGOÀI: 28

II.2.1 Bối cảnh chung: 28

II.2.1.1 Bối cảnh quốc tế: 28

II.2.1.2 Bối cảnh trong nước: 28

II.2.1.3 Một số dự báo về sự phát triển của hoạt động ngân hàng trong giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn TP.HCM: 29

II.2.2 Môi trường vĩ mô: 29

II.2.2.1 Môi trường pháp luật – chính trị: 29

II.2.2.2 Môi trường tự nhiên: 30

II.2.2.3 Môi trường văn hoá, xã hội: 30

II.2.2.4 Môi trường kinh tế: 31

II.2.2.5 Môi trường công nghệ: 31

II.2.3 Môi trường vi mô: 31

II.2.3.1 Định hướng mục tiêu hoạt động của BIDV đến 2010 31

II.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh: 32

II.2.3.3 Sản phẩm thay thế: 34

II.2.4 Ma trận các yếu môi trường bên ngoài EFE: 35

II.3 PHÂNTÍCH,ĐÁNHGIÁSỨCCẠNHTRANHCỦABIDVHCM: 35

II.3.1 Về thị phần hoạt động: 35

II.3.2 Năng lực tài chính: 36

Nguồn: tổng hợp của tác giả 38

II.3.3 Thương hiệu: 38

II.3.4 Tính đồng bộ về công nghệ - nguồn thông tin & chuẩn mực quốc tế: 38

II.3.5 Mạng lưới kênh phân phối: 40

II.3.6 Sản phẩm dịch vụ: 40

II.3.7 Cơ cấu tổ chức - Nguồn nhân lực: 44

II.3.7.1 Cơ cấu tổ chức : 44

II.3.7.2 Nguồn nhân lực: 45

II.3.8 Khách hàng: 46

II.3.9 Văn hoá doanh nghiệp: 48

II.3.10 Hoạt động Marketing: 48

II.3.11 Ma trận hình ảnh các yếu tố cạnh tranh: 49

II.3.12 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên trong IFE: 50

II.4 PHÂNTÍCHMATRẬNSWOT: 51

II.4.1 Cơ hội: 51

II.4.2 Thách thức: 52

II.4.3 Điểm mạnh: 54

II.4.4 Điểm yếu: 55

II.4.5 Đưa các yếu tố vào ma trận SWOT : 56

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING BIDV HCM HƯỚNG TỚI DNVVN 59

III.1 NỘIDUNGCHÍNHCHIẾNLƯỢCPHÁTTRIỂNCỦABIDVĐẾN2010: 59

III.1.1 Tầm nhìn: 59

III.1.2 Sứ mệnh kinh doanh: 59

III.1.3 Mục tiêu tổng quát của BIDV HCM: 59

Trang 6

III.1.4 Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2007-2010 60

III.1.5 Chiến lược kinh doanh của BIDV HCM: 61

III.2 CÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNCHIẾNLƯỢCMARKETINGNGÂN HÀNG: 61

III.3 CHIẾNLƯỢCMARKETINGNGÂNHÀNG: 62

III.3.1 Chiến lược khách hàng: 62

III.3.2 Chiến lược sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: 64

III.3.2.1 Đối với số lượng sản phẩm: 64

III.3.2.2 Đối với chất lượng: 64

III.3.2.3 Chiến lược giá: 65

III.3.2.4 Chiến lược phân phối: 65

III.3.2.5 Quản lý thương hiệu: 65

III.3.2.6 Chiến lược chiêu thị: 66

III.4 GIẢIPHÁPMARKETING: 69

III.4.1 Marketing: 69

III.4.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ: 70

III.4.2.1 Về tín dụng: 70

III.4.2.2 Các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng: 70

III.4.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực: 71

III.4.2.4 Giải pháp về năng lực điều hành & quản lý ngân hàng: 71

III.5 KIẾNNGHỊ: 72

III.5.1 Với chính phủ, cơ quan ban ngành: 72

III.5.2 Với Ngân hàng nhà nước: 72

III.5.3 Với BIDV Hội sở chính: 73

III.5.4 Về phía Doanh nghiệp : 73

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục:

1 Phụ lục 1A - Bảng câu hỏi đối với nhân viên công tác tại BIDV HCM

2 Phụ lục 1B – Danh sách các nhân viên phỏng vấn có phiếu hợp lệ

3 Phụ lục 1 C – Kết quả điều tra khảo sát

4 Phụ lục 2A - Bảng câu hỏi đối với khách hàng doanh nghiệp vủa BIDV HCM

5 Phụ lục 2B – Danh sách các doanh nghiệp phỏng vấn có phiếu hợp lệ

6 Phụ lục 2 C – Kết quả điều tra khảo sát

7 Sơ đồ bộ máy BIDV HCM đến 4-2007

8 Danh mục dịch vụ khách hàng doang nghiệp

9 Danh mục dịch vụ trọn gói áp dụng DNVVN

10 Các điểm lưu ý khi phân tích tài chính DNVVN

11 Lộ trình tăng Vốn pháp định các Tổ chức tín dụng Việt nam theo WTO

12 Biểu cam kết các dịch vụ tài chính gia nhập WTO

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam

2 H.O Hội sở chính (Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam)

3 BIDV HCM Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam, chi nhánh

TP.HCM

4 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

5 NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước

6 NHTM Ngân hàng thương mại

7 NHNg Ngân hàng nước ngoài

8 NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

9 TCTD Tổ chức tín dụng

11 DNVVN, DNNVV Doanh nghiệp vừa và nhỏ

12 DNNN Doanh nghiệp nhà nước

13 DNTN Doanh nghiệp tư nhân

21 SXKD Sản xuất kinh doanh

22 WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

23 TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

24 CBCN Cán bộ nhân viên

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG

Hình 1: Sơ đồ những chức năng cơ bản của Ngân hàng đa năng ngày nay 04

Bảng 1: Các NHTM trên lãnh thổ Việt Nam 21

Bảng 2: các điểm Ngân hàng trên địa bàn Tp.HCM 21

Bảng 3: Ma trận các yếu tố môi trường bên ngoài EFE 24

Bảng 4: tình hình tài chính của BIDV HCM giai 2001 – 2006 25

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV HCM 26

Bảng 6: So sánh kết quả hoạt động của một số Ngân hàng thời điểm 31/12/2006: 27

Bảng 15 Các chỉ tiêu tăng trưởng 49

Trang 9

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN

***

1 Luận văn đã tổng hợp một cách có hệ thống các vấn đề liên quan đến marketing, thực

trạng hoạt động BIDV HCM, đánh giá khả năng cạnh tranh của BIDV HCM so với các

ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2 Xây dựng chiến lược marketing phù hợp nhằm đạt được mục tiêu phát triển thị phần, tăng

khả năng sinh lời của BIDV HCM Luận văn đã được thực hiện với mong muốn xác định

và phân khúc thị trường, xây dựng giải pháp thu hút các DNVVN, xây dựng thương hiệu

và phương pháp quản trị marketing tại BIDV HCM phù hợp với thực tế hiện nay Từ đó

đưa ra các gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng về vốn,

phát triển dịch vụ ngân hàng, phát triển công nghệ, nguồn nhân lực

Qua đó, giúp nhà quản trị ngân hàng BIDV HCM: nhìn lại những mặt còn tồn tại trong

hoạt động marketing của mình Việc nghiên cứu một cách có hệ thống sẽ giúp các bộ phận

liên quan trong ngân hàng hiểu rõ về bản chất, chức năng, các yếu tố ảnh hưởng hoạt động

marketing ngân hàng để vận dụng trong thực tiễn

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1/ Tính cấp thiết của đề tài:

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế

giới, cánh cửa WTO mở ra trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều thuận lợi đan xen với

những thách thức khó lường Gia nhập WTO, Việt Nam hội nhập sâu hơn, thực chất hơn vào

nền kinh tế toàn cầu, các ngành kinh tế trong nước, trong đó cón ngành tài chính ngân hàng có

nhiều cơ hội phát triển Hội nhập quốc tế là động lực thúc đẩy cải cách, buộc các ngân hàng

trong nước phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại,

đồng thời phải tăng cường năng lực cạnh tranh trên cơ sở nâng cao trình độ quản trị điều hành và

phát triển dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh cũng tăng dần theo lộ trình nới

lỏng các qui định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài Bức tranh toàn cảnh về sở hữu ngân

hàng sẽ có những thay đổi căn bản với việc các NHNg, các TCTD dưới nhiều hình thức khác

nhau sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc thâm nhập thị trường Việt Nam, số lượng các ngân hàng

có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý tăng lên

Hệ thống DNVVN ở Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và là

nguồn khách hàng cực kỳ quan trọng của ngân hàng thương mại Các doanh nghiệp này hiện

đang đóng góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49%

việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, và 26% lực lượng lao động trong cả nước TP HCM hiện

có khoảng trên 65.000 DNVVN với số vốn đăng ký gần 90.000 tỷ đồng Đây là một thị trường

đầy tiềm năng trong việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính, tín dụng của các ngân hàng

Làm thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút nguồn khách hàng quan trọng này

đang là vấn đề đặt ra cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố hiện nay

Là một trong những đơn vị có quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống BIDV, cùng

với vị thế của ngân hàng đặt tại TP HCM, BIDV HCM hiện đang hoạt động đa năng trong mọi

lĩnh vực, với mục tiêu dài hạn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, phát triển thị phần, tăng

khả năng sinh lời nhằm phát triển thương hiệu, biểu tượng BIDV Một trong những chiến lược

phát triển quan trọng hiện nay của BIDV HCM là phát triển các loại sản phẩm, dịch vụ Ngân

hàng đến với DNVVN với những hình thức phục vụ đa dạng hơn từ huy động vốn tới đầu tư

Với kinh nghiệm 10 năm làm việc tại BIDV HCM tác giả đã xây dựng đề tài “Xây dựng Chiến

lược marketing Ngân hàng Đầu tư & phát triển chi nhánh TP.HCM giai đoạn 2007-2010”

2 Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu:

2.1 Mục đích:

Trang 11

Về mặt lý luận: nghiên cứu và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về marketing, quản trị

marketing, các tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của ngân hàng, đến việc lập kế hoạch marketing

ngân hàng,… để làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing ngân hàng áp dụng cho BIDV HCM

Về mặt thực tiễn: sử dụng các lý thuyết, lý luận đã đề cập để phân tích thực tiễn hoạt động,

đánh giá tiềm lực, xác định vị thế cạnh tranh của BIDV HCM Từ đó xây dựng chiến lược

marketing của BIDV HCM hướng đến thị trường DNVVN, và các giải pháp để thực hiện chiến

lược này

2.2 Ý nghĩa:

– Đối với BIDV HCM: giúp nhà quản trị ngân hàng nhìn lại những mặt còn tồn tại trong

hoạt động marketing của mình Việc nghiên cứu một cách có hệ thống sẽ giúp các bộ

phận liên quan trong ngân hàng hiểu rõ về bản chất, chức năng, các yếu tố ảnh hưởng

hoạt động marketing ngân hàng để vận dụng trong thực tiễn

– Đối với các nghiên cứu tiếp theo: Kết quả của đề tài góp phần tạo thêm cơ sở lý luận cho

việc nghiên cứu về quản trị marketing trong hoạt động kinh doanh BIDV HCM

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:

– Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam, chi nhánh

Thành phố Hồ Chí Minh, so sánh với các đối thủ cạnh tranh

– Phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về thời gian và trong khuôn khổ có hạn của luận văn,

việc nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi:

+ về thời gian phân tích giai đoạn 2001-2006

+ về không gian gồm: các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn TP.HCM là các Ngân hàng

thương mại, và các ngân hàng có yếu tố nước ngoài; khách hàng - người cung ứng và

người tiêu thụ sản phẩm- sẽ là đề tài phân tích và dẫn chiếu tời đối tượng kháhc hàng

mục tiêu

Trong đó giới hạn nghiên cứu ứng dụng và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại BIDV

HCM phục vụ các DNVVN trên địa bàn Thành phố Qua việc phân tích đánh giá môi trường

kinh doanh phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội & thách thức trong hoạt động kinh doanh

của BIDV HCM và phân tích, đánh giá thực trạng, vai trò & tầm quan trọng của loại hình

DNVVN, đề tài tiến hành phân khúc thị trường và khách hàng từ đó đề xuất một số giải pháp và

gợi ý chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng thị phần của BIDV HCM

4 Phương pháp luận nghiên cứu:

Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và các lý thuyết về marketing ngân hàng làm

phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả dùng phương pháp tổng hợp tất cả các thông tin liên quan

ở nhiều sách, báo, tạp chí, giáo trình, chủ trương- chính sách của Nhà nước & của ngành Ngân

hàng, chủ yếu là qua internet Bên cạnh đó, để làm rõ thêm khả năng áp dụng, phát triển hệ

thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiện ích của Ngân hàng thương mại, tác giả tiến hành tham

khảo ý kiến & phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị, nhà nghiên cứu lĩnh vực Ngân hàng có

am hiểu sâu về hoạt động Ngân hàng thương mại Việt nam

Trong quá trình 10 năm làm việc tại các bộ phận Tín dụng, Thẩm định tín dụng của Ngân

hàng, tác giả đã quan sát, tìm hiểu các mặt hoạt động của hệ thống BIDV nói chung và BIDV

HCM nói riêng Bên cạnh đó, tác giả cũng so sánh, nghiên cứu các hoạt động marketing của

các ngân hàng khác trên địa bàn và trong cả nước Kết hợp với quá trình quản lý doanh nghiệp,

qua đó khảo sát, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, xu hướng phát triển của nền kinh tế

Việc điều tra thống kê với nội dung chính là đánh giá khả năng cạnh tranh ngân hàng và so

sánh với đối thủ của BIDV HCM Đối tượng điều tra gồm (1) các doanh nghiệp có quan hệ với

BIDV; (2) cán bộ CNV BIV HCM Số phiếu phát ra cho đối tượng DN là 150, số phiếu thu về

hợp lệ là 118 phiếu Số phiếu phát ra cho đối tượng là CBNV BIDV HCM là 120, số phiếu thu

về hợp lệ là 108 phiếu

Dựavào kết quả thu lượm được, tác giả phân tích chúng trong mối quan hệ hài hòa giữa lý

luận và thực tiễn

5 Kết cấu của luận văn:

Với mục tiêu và phương pháp luận trình bày ở trên, luận văn gồm 63 trang (chưa tính phần

phụ lục), có 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận, trong đó phần nội dung được chia làm 03

chương lớn

A Phần mở đầu – giới thiệu ý nghĩa, mục đích, phạm vi cũng như phương pháp nghiên

cứu và cấu trúc đề tài

B Phần nội dung – bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại BIDV HCM

Chương 3: Xây dựng chiến lược marketing của BIDV HCM hướng tới các DNVVN

C Phần kết luận – một số vấn đề rút ra sau quá trình nghiên cứu và điểm mới của đề tài

Tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS Hồ Đức Hùng, các anh chị đồng nghiệp đã giúp

đỡ và hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian thực hiện đề tài này Để tiếp tục hoàn thiện đề tài, tác

giả mong muốn nhận những ý kiến góp ý của các Thầy cô, những người quan tâm

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING NGÂN HÀNG

I.1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING:

I.1.1 Khái niệm Marketing:

Thông thường, marketing được định nghĩa là một quy trình mà một sản phẩm hay

dịch vụ được tạo ra và sau đó được định giá, xúc tiến, và phân phối tới khách hàng1 Hay

marketing là một chức năng tổ chức và chuỗi các quy trình tạo dựng, giao tiếp, và mang

lại giá trị cho khách hàng cũng như việc quản lý các quan hệ khách hàng theo những

phương thức tạo ra lợi ích cho tổ chức và các bên có quyền lợi liên quan của tổ chức2

Tóm lại, Marketing là toàn bộ quá trình, chiến lược, kế hoạch của doanh nghiệp nhằm

đưa sản phẩm của mình thoả mãn nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng với

mục tiêu tăng doanh số và thu được lợi nhuận Quá trình, chiến lược và kế hoạch của

doanh nghiệp trong khái niệm marketing bao gồm 4 yếu tố cơ bản được gọi là marketing

hỗn hợp:

1 Sản phẩm: là yếu tố quan trọng nhất của marketing hỗn hợp, là sự thoả mãn nhu cầu

sử dụng của người tiêu dùng, là chất lượng, độ bền của sản phẩm thể hiện qua nhãn

hiệu Sản phẩm là bất kể cái gì có thể thoả mãn nhu cầu khách hàng

2 Giá cả: bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, khuyến mãi, lợi nhuận Giá cả còn đóng

một vai trò đặc biệt trong việc xây dựng hình ảnh nhãn hiệu Giá cao có thể tạo được

uy tín về chất lượng, giá thấp lại có thể tạo được tính phổ biến và dễ tiêu thụ

3 Kênh phân phối: Là quá trình dịch chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người

tiêu thụ Hoạt động phân phối bao gồm từ khâu mở rộng mạng lưới phân phối qua

các đại lý, nhận đơn đặt hàng, vận chuyển, lưu trữ và kiểm kê hàng

4 Chiêu thị: là hoạt động phong phú và linh hoạt nhất trong marketing hỗn hợp bao

gồm tất cả mọi kỹ thuật thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, nhiều hơn

Theo quan điểm Marketing Đạo đức - xã hội lại cho rằng Doanh nghiệp không chỉ

kích thích nhu cầu mà còn gợi ý hướng dẫn nhu cầu, quan tâm đến lợi ích của khách

hàng, vì lợi ích của khách hàng, qua đó tạo ra được nhu cầu bền vững và lợi ích lâu dài

của Doanh nghiệp Quan điểm này đòi hỏi một sản phẩm phải thoả mãn cả 3 yếu tố: (1)

Lợi ích của Cty; (2) Lợi ích của khách hàng; (3) Lợi ích của xã hội

1 MSN Encarta, từ điển trực tuyến

2 Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA)

Trang 14

I.1.2 Quản trị Marketing

Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá,

khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm

mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu khách hàng và tổ chức

Quy trình quản trị marketing là một quy trình bao gồm ba giai đoạn cơ bản có

quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là:

1 Giai đoạn hoạch định các hoạt động Marketing, gồm các hoạt động: xác định mục

tiêu, đánh giá cơ hội, xác định chiến lược Marketing, phát triển kế hoạch

marketing, phát triển các chương trình Marketing

2 Giai đoạn tổ chức thực hiện các kế hoạch & chương trình Marketing

3 Giai đoạn kiểm tra các kế hoạch & chương trình marketing bao gồm việc đo

lường kết quả & đánh giá sự tiến triển cuả hoạt động marketing

Quy trình quản trị Marketing căn bản còn được biểu hiện thông qua công thức3 sau:

Trong đó:

R: research: nghiên cứu mội trường marketing & nghiên cưú thị trường nhằm

nhận dạng đầy đủ những cơ hội marketing

STP (segmenting, targeting, positioning) – phân khúc thị trường, lựa chọn thị

trường mục tiêu, đơn vị sản phẩm

MM (marketing mix) – marketing hỗn hợp gồm 4P (product, price, place,

promotion) cần được pha trộn vào nhau nhằm đạt cho được “một marketing hỗn hợp

đúng”

I (implementation) - tổ chức & thực hiện

C (control) - kiểm tra các hoạt động marketing

R+ STP+ MM+I+C

I.2 NGÂN HÀNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH NGÂN HÀNG:

I.2.1 Khái niệm Ngân hàng:

Theo Peter S.Rose4 ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp danh mục

các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán

và thực hiện nhiều chức năng tài chính, vai trò khác nhau nhất so với bất kỳ một tổ chức

kinh doanh nào trong nền kinh tế

3 Giáo trình Quản trị Marketing – GS.TS Hồ Đức Hùng, 2004, trường ĐHKT TP.HCM

Trang 15

Theo quy định trong luật các Tổ chức tín dụng 1997 thì Ngân hàng là loại hình

TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác

có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung

ứng dịch vụ thanh toán

I.2.2 Đặc điểm kinh doanh ngành ngân hàng:

Trước hết, ngân hàng là một định chế tài chính điển hình nhất với hoạt động chủ

yếu là kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ liên quan đến tiền Đây là điểm cơ bản phân biệt

lĩnh vực kinh doanh ngân hàng và các lĩnh vực kinh doanh khác

Kinh doanh ngân hàng chịu rủi ro cao hơn các ngành khác Kinh doanh ngân hàng

là tập hợp và phân bổ rủi ro trong nền kinh tế Bởi vì, Ngân hàng là cầu nối giữa chủ thể

thặng dư vốn tiền tệ - người gửi tiền và chủ thể thiếu hụt vốn – người vay tiền

Kinh doanh ngân hàng là lĩnh vực kinh doanh có tính hệ thống cao Tính hệ thống

không chỉ đơn thuần là do yêu cầu có sự thống nhất về nghiệp vụ mà còn được bổ sung

bởi nhu cầu cần phải hỗ trợ nhau giữa các ngân hàng về thanh khoản, về vốn kinh doanh,

về chia sẻ rủi ro, đảm bảo tính an toàn của bản thân, của hệ thống và cả nền kinh tế Do

đó, ngành ngân hàng được đặt trong môi trường pháp lý nghiêm ngặt bởi luật và các quy

định, và bị chi phối mạnh mẽ bởi tác động của chính sách tiền tệ - tài chính quốc gia

Ngoài ra, kinh doanh ngành ngân hàng còn có một số đặc điểm sau:

- Chịu sự tác động mạnh bởi các yếu tố khác như lạm phát, khủng hoảng, suy thoái,

bất ổn chính trị …

- Cạnh tranh ngân hàng đặc biệt trong khuôn khổ và hợp tác

- Sản phẩm ngân hàng là sản phẩm tài chính rất trừu tượng và phức tạp dưới cái nhìn

của khách hàng

- Quan hệ khách hàng dựa trên căn bản là sự tín nhiệm, liên tục và lâu dài

- Chu trình phân phối mang tính trực tiếp cao

I.2.3 Chức năng, vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế 5

Hình 1 Sơ đồ những chức năng cơ bản của Ngân hàng đa năng ngày nay:

5 Commercial bank management, 2001, vol 4, nhà xuất bản tài chính

Trang 16

Với những chức năng đó, Ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:

Ngân hàng hiện đại

Chức năng lập kế hoạch đầu tư

Chức năng tín dụng

Chức năng

uỷ thác

Chức năng quản lý tiền mặt

Chức năng thanh toán

Chức năng tiết kiệm

- Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm, chủ yếu từ hộ gia đình, thành các

khoản tín dụng cho các tổ chức kinh doanh & các thành phần khác để đầu tư vào

nhàh cửa, thiết bị & các tài sản khác

- Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hoá

& dịch vụ (như bằng cách phát hành & bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán

điện tử, kết nối quỹ & phân phối tiền giấy & tiền đúc)

- Vai trò người bảo lãnh: cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng

thanh toán

- Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý & bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc

chuộc lại chứng khoán

- Vai trò thực hiện chính sách: thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp

phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế & theo đuổi các mục tiêu xã hội

I.3 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG:

I.3.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng:

Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối

quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp, mà

không có sự chuyển giao quyền sở hữu Sản phẩm của các dịch vụ có thể trong phạm vi

hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất

Dịch vụ ngân hàng được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả các hoạt động nghiệp vụ

của một ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh

hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản…Bởi vì, Ngân hàng là một loại doanh nghiệp đặc biệt,

nhằm “mua” và “bán” một lợi ích liên quan tới tài chính song không tồn tại dưới dạng

Trang 17

vật chất Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các

phân ngành dịch vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán

trong quá trình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ

I.3.2 Đặc điểm cơ bản của dịch vụ ngân hàng:

Cũng như các loại hình dịch vụ khác, dịch vụ ngân hàng có các đặc điểm sau:

- Tính phi vật chất: bản thân dịch vụ ngân hàng là không thể nhìn thấy được, khách

hàng khó đánh giá bản thân dịch vụ để lựa chọn nên việc mua dịch vụ đó trở nên rủi

ro hơn

- Tính không thể tách rời: việc sử dụng dịch vụ ngân hàng diễn ra đồng thời với quá

trình sản xuất ra nó Ngay tại thời điểm tương tác giữa Khách hàng & giao dịch viên

Ngân hàng, các thủ tục được thực hiện, và dịch vụ ngân hàng được thực hiện đồng

thời là quá trình tiêu dùng nó

- Tính không thể tồn kho: năng lực phục vụ của ngân hàng tại một thời điểm xác định

nếu không được sử dụng sẽ bị mất vĩnh viễn

- Tính không thuần nhất: nhìn chung một dịch vụ ngân hàng cùng loại, nếu được thực

hiện cho các khách hàng khác nhau, bởi các nhân viên ngân hàng khác nhau, tại các

thời điểm khác nhau thì không thể như nhau

Ngoài ra, dịch vụ ngân hàng còn có một số điểm đặc thù của ngành, chẳng hạn:

- Dịch vụ ngân hàng có thể sử dụng nhiều lần trong một đời người và mối quan hệ

giữa khách hàng & ngân hàng là mối quan hệ lẫn nhau Vì vậy, việc gắn bó với một

ngân hàng rất có ý nghĩa với khách hàng cũng như với ngân hàng

- Hoạt động của ngân hàng dựa trên cơ sở là đồng tiền & quyền sử dụng đồng tiền

Chất liệu này chứa đựng cả yếu tố tâm lý lẫn yếu tố xã hội, khiến cho hành vi mua

hàng của ngân hàng trở nên nhạy cảm hơn, kết quả dịch vụ càng khó dự đóan

I.3.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng:

Ngày nay, thực sự ngân hàng đã trở thành “bách hóa tài chính”, hay “siêu thị dịch

vụ ngân hàng” ở kỷ nguyên hiện đại Tùy theo cách phân loại người ta có thể thống kê

được rằng có gần 3.000 dịch vụ ngân hàng, song cũng có người cho rằng phải có tới

6000 dịch vụ ngân hàng khác nhau Công cuộc hợp nhất các dịch vụ ngân hàng, bảo

hiểm, môi giới chứng khoán, đầu tư…dưới một mái nhà đã làm cho các dịch vụ ngân

hàng trở nên đa dạng, phức tạp hơn Tuy có nhiều sự thay đổi trong danh mục dịch vụ

mà các ngân hàng cung cấp, hoặc có những cách phân loại khác nhau tùy theo mục đích

Trang 18

nghiên cứu và góc độ nhìn nhận, nhưng một ngân hàng thường có các sản phẩm cơ bản

sau đây:

Dịch vụ huy động vốn:

Đây là dịch vụ truyền thống, điển hình của các ngân hàng Dịch vụ này đảm bảo

cho khách hàng một tỷ lệ lãi phát sinh từ số tiền gửi của họ; đồng thời nó cũng đáp ứng

nhu cầu nguồn vốn tín dụng cho ngân hàng Các sản phẩm huy động chủ yếu như: tiền

gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ

hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…

Dịch vụ tín dụng:

Đây là hoạt động kinh doanh quan trọng nhất và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho

ngân hàng Ngân hàng sử dụng vốn để cấp tín dụng cho các chủ thể kinh tế khác nhau

dưới các hình thức như: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, thấu

chi, tạm ứng, cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác

Dịch vụ thanh toán:

Hoạt động thanh toán cũng là một trong những chức năng quan trọng của ngân

hàng Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng phải đảm bảo cho các giao dịch

thanh toán hàng hóa, dịch vụ được diễn ra thuận lợi với chi phí thấp và độ an toàn cao

Dịch vụ thanh toán của các ngân hàng ngày phát triển theo sự phát triển của công

nghệ ngân hàng Các dịch vụ thanh toán chủ yếu qua ngân hàng bao gồm: mở tài khoản

thanh toán, phát hành, đại lý thanh toán thẻ và thanh toán quốc tế

Dịch vụ khác:

- Dịch vụ ủy thác: quản lý tài sản và các vấn đề tài chính của cá nhân hoặc tổ chức;

- Dịch vụ ngoại hối: mua bán và trao đổi ngoại tệ;

- Dịch vụ tư vấn và thông tin: tư vấn và cung cấp các thông tin cần thiết về thị trường,

tài chính… cho khách hàng

- Dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ bất động sản; Dịch vụ bảo quản vật có giá và cho thuê

két sắt; Dịch vụ vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tin học và công nghệ viễn thông đã cho ra

đời các dịch vụ ngân hàng điện tử làm nền tảng mở rộng nhiều dịch vụ mới và đáp ứng

được các nhu cầu phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán và dịch

vụ thẻ như: home banking, telebanking, internet banking, phone banking, mobile

banking, PC banking, máy rút tiền tự động (ATM), thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ…

Trang 19

I.4 KINH DOANH NGÂN HÀNG TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CẦU HÓA:

Trong bối cảnh hiện nay, toàn cầu hoá ở cấp độ quốc tế hoá kinh tế đã và đang

được diễn ra theo hai quá trình song song là tự do hoá kinh tế và hội nhập quốc tế Toàn

cầu hóa kinh tế với đỉnh cao là gia nhập WTO mang lại những cơ hội lớn cho nền kinh tế

nói chung và ngành Ngân hàng Việt Nam nói riêng Ngay từ 2006, trong lĩnh vực ngân

hàng, Việt Nam phải gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần của các định chế

tài chính nước ngoài theo cam kết trong Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ Đến năm

2008, Việt Nam sẽ phải “mở” toàn bộ các quy định về họat động ngân hàng theo các

cam kết trong khuôn khổ Hiệp định khung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của

Hiệp hội các nước ASEAN, tiến tới đối xử quốc gia đầy đủ vào năm 2011

Các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng về tiếp cận thị

trường và đối xử quốc gia đối với các ngân hàng nước ngoài sẽ được nới lỏng dần, với lộ

trình dài nhất là 5 năm kể từ khi gia nhập Kể từ ngày 1/4/2007 các ngân hàng nước

ngoài được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Đồng thời6, để mở một chi nhánh của NHTM nước ngoài tại Việt Nam, Ngân hàng mẹ

phải có tổng tài sản hơn 20 tỷ đô la Mỹ vào cuối năm trước thời điểm xin mở chi nhánh,

trong khi đó mức yêu cầu đối với việc thành lập ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng

100% vốn nước ngoài là 10 tỷ đô la Mỹ So với cam kết về lĩnh vực ngân hàng trong

Hiệp định thương mại Việt nam - Hoa Kỳ, thì lộ trình này đã rút ngắn hơn, điều đó đã

đặt ra những thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam

Như vậy, gia nhập WTO đồng nghĩa với sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ phía các

ngân hàng nước ngoài với năng lực tài chính tốt hơn, công nghệ, trình độ quản lý và hệ

thống sản phẩm đa dạng, có chất lượng cao hơn và có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của

khách hàng Các NHTM Việt Nam sẽ gặp khó khăn rất lớn do đồng thời phải hướng các

hoạt động ra thị trường bên ngoài và cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài tham gia

vào thị trường Việt Nam Bên cạnh đó, quyền lực của khách hàng cũng ngày càng gia

tăng bởi sự lựa chọn đa dạng các ngân hàng và quá dễ dàng trong việc tiếp cận các dịch

vụ ngân hàng Và hệ quả tất yếu dễ thấy nhất là miếng bánh thị trường đang bị chia sẻ,

việc duy trì và thu hút khách hàng ngày càng khó khăn hơn

Hội nhập quốc tế được xem là động lực thúc đẩy các ngân hàng đổi mới, nâng cao

sức cạnh tranh, tính minh bạch của hệ thống ngân hàng Việt nam, nhằm đáp ứng yêu cầu

hội nhập, thực hiện cam kết với các định chế tài chính và tổ chức thương mại quốc tế

6 Nghị định số 22 Chính phủ ban hành ngày 28/2/2006

Trang 20

Và lúc này, các ngân hàng bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến marketing ngân hàng, một

công cụ đắc lực trong việc nâng cao hiệu quả cạnh tranh, thu hút và mở rộng khách hàng,

phát triển hoạt động kinh doanh và gia tăng lợi nhuận

I.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH NGÂN HÀNG:

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở lên quyết liệt

khi Ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ gia tăng Trước hết

có thể hiểu “sức cạnh tranh của các NHTM là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng

tự duy trì lâu dài một cách có ý chí trên thị trường, trên cơ sở thiết lập mối quan hệ bền

vững với khách hàng để đạt được một số lượng lợi nhuận nhất định, đồng thời đó cũng

là khả năng đối phó một cách thành công các sức ép của các lực lượng cạnh tranh”

Sức cạnh tranh là tài sản riêng của mỗi ngân hàng Vì vậy, yếu tố tạo nên sức cạnh

tranh phải là các yếu tố thuộc môi trường bên trong, là các nguồn lực khác nhau mà mỗi

ngân hàng đang sở hữu Do đó, có thể xây dựng các tiêu chí để đánh giá sức cạnh tranh

của các ngân hàng như sau:

I.5.1 Qua phương thức cạnh tranh:

Thứ nhất, tính đa dạng danh mục dịch vụ sản phẩm, sản phẩm có thích ứng với nhu

cầu cuả khách hàng

Thứ hai, chất lượng sản phẩm, phương thức tiếp cận sản phẩm dịch vụ của khách

hàng Thể hiện về mức độ ứng dụng công nghệ, tính liên kết cuả sản phẩm dịch vụ, tính

bảo đảm độ chính xác cuả sản phẩm, quy trình cung cấp sản phẩm, thời gian xử lý trong

quá trình cung cấp sản phẩm…

Thứ ba, quy mô cung cấp sản phẩm, tính cạnh tranh của sản phẩm về chất lượng dịch

vụ, về công nghệ, về thương hiệu cuả Ngân hàng

I.5.2 Qua các yếu tố tiềm năng:

Vấn đề vốn và khả năng tài chính của ngân hàng: vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định

sức mạnh của ngân hàng Có 3 yếu tố quyết định mức vốn thích hợp của một ngân hàng

đó là (1) chức năng của vốn; (2) khả năng và lợi thế vay vốn của các chủ ngân hàng; và

(3) mức vốn theo quy định của Nhà nước

Khả năng sinh lời: tỷ lệ lãi ròng so với vốn tự có (ROE) và tỷ lệ lãi trên tài sản cố

định (ROA) cuả Ngân hàng

Trang 21

Độ an toàn tài chính: thể hiện ở chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cuả Ngân hàng;

tỷ trọng vốn tự có trên tổng tài sản có điều chỉnh rủi ro của toàn hệ thống (tỷ lệ an toàn

vốn tối thiểu CAR)

Công nghệ cung ứng dịch vụ Ngân hàng: gồm tổng hợp các yếu tố như con người,

máy móc thiết bị, cách thức tổ chức, quy trình nghiệp vụ cung ứng… Khi ngân hàng tập

hợp đầy đủ các yếu tố này, có thể cung ứng một dịch vụ mới hoàn hảo, mang tính khác

biệt cao, làm cho sản phẩm của ngân hàng này có tính cạnh tranh hơn hẳn sản phẩm

cùng loại do ngân hàng khác cung ứng

Uy tín, thị phần của Ngân hàng

I.6 MARKETING DỊCH VỤ NGÂN HÀNG:

I.6.1 Marketing dịch vụ ngân hàng:

Marketing ngân hàng cũng dựa trên cơ sở chung của marketing căn bản Với cái

đích cuối cùng là lợi nhuận, các ngân hàng thương mại phải thừa nhận rằng marketing là

một công cụ kinh doanh, được coi như một công nghệ ngân hàng hiện đại không thể

thiếu trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay

Có thể hiểu marketing ngân hàng là nâng cao hiệu quả cạnh tranh, thu hút và mở

rộng khách hàng, không ngừng nâng cao lợi nhuận, phát triển hoạt động kinh doanh của

ngân hàng Theo tác giả thì Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của

một ngân hàng, hay chi nhánh ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra của ngân hàng Đó

là thoả mãn tốt nhất nhu cầu về vốn cũng như các dịch vụ khác của ngân hàng đối với

nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối

cùng là tối đa hoá lợi nhuận

I.6.2 Đặc điểm của marketing ngân hàng:

Được hình thành trên cơ sở vận dụng nội dung quan điểm marketing hiện đại,

marketing ngân hàng là một loại hình marketing chuyên ngành với những điểm khác biệt

so với marketing trong các lĩnh vực khác

Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính

Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của dịch vụ tài chính, một loại hình

dịch vụ chất lượng cao, có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhiệm vụ của marketing

ngân hàng là làm sao gia tăng tính hữu hình của sản phẩm, tạo sự đồng bộ trong quá

trình tạo ra sản phẩm, ổn định hóa chất lượng và tạo sự khác biệt so với sản phẩm của

đối thủ cạnh tranh

Trang 22

Marketing ngân hàng là loại hình marketing hướng nội

Marketing hướng nội được hiểu là những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động của toàn bộ nhân viên theo định hướng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ có sự

tham gia đồng thời của cả cơ sở vật chất kỹ thuật, khách hàng và nhân viên ngân hàng

Trong đó, nhân viên là một yếu tố quan trọng, họ giữ vai trò quyết định về cả số lượng,

kết cấu, chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng và cả mối quan hệ giữa khách hàng với

khách hàng Và cũng chính họ tạo nên tính khác biệt, tính cách hóa của hàng hóa, tăng

giá trị thực tế của sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tăng khả năng thu hút khách hàng và vị

thế cạnh tranh của ngân hàng

Marketing hướng nội chỉ rõ các ngân hàng cần có sự tập trung vào việc đào tạo

nâng cao trình độ toàn diện cho nhân viên mình, đặc biệt là phổ cập kiến thức marketing;

đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho họ thực hiện tốt công việc của mình bằng

cách hoàn thiện cơ chế chính sách về tiền lương, tiền thưởng, chế độ đãi ngộ, cơ cấu tổ

chức, sắp xếp bố trí đội ngũ nhân viên…

Marketing ngân hàng thuộc loại hình marketing quan hệ

Thực tế cho thấy, trong hoạt động ngân hàng có nhiều mối quan hệ đan xen phức

tạp, trong đó, mối quan hệ khách hàng giữ vai trò vô cùng quan trọng Điều này đòi hỏi

bộ phận marketing phải hiểu rõ các mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa chúng để có

biện pháp khai thác, kết hợp hài hòa nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho khách

hàng và ngân hàng Marketing quan hệ đặt ra cho bộ phận marketing nhiệm vụ tập trung

mọi nguồn lực vào thu hút khách hàng, duy trì và phát triển các mối quan hệ Để làm

được điều này, bộ phận marketing phải tiến hành phân loại, theo dõi diễn biến và có biện

pháp duy trì, phát triển cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình

Như vậy, xuất phát từ đặc điểm sản phẩm ngân hàng khá trừu tượng và phức tạp trước

cái nhìn của khách hàng; sự đối lập giữa nguyên tắc linh hoạt, cởi mở của hoạt động

marketing và nguyên tắc thận trọng của hoạt động ngân hàng đã tạo nên những điểm

khác biệt giữa marketing ngân hàng và marketing các lĩnh vực khác Vì thế, kỹ thuật

marketing ngân hàng tỏ ra tinh vi và chuyên nghiệp hơn so với các ngành khác

I.6.3 Chức năng, vai trò của marketing dịch vụ ngân hàng:

Hiện nay, việc quản trị ngân hàng không đơn giản chỉ là quản lý tín dụng, tiền gửi,

mà mục tiêu là phải đặc biệt chú trọng đến việc thu hút khách hàng, phát triển dịch vụ,

mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh và cuối cùng là tăng thêm lợi nhuận

Trang 23

Do đó, marketing ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc điều hành hoạt động của

ngân hàng

I.6.3.1 Chức năng của marketing ngân hàng:

Marketing là công cụ kết nối hoạt động của các ngân hàng với thị trường:

Hoạt động của ngân hàng ngày nay có gắn với thị trường, hiểu được sự vận động

của thị trường, nắm bắt được sự biến đổi liên tục của nhu cầu khách hàng trên thị trường

cũng như khả năng tham gia của bản thân ngân hàng thì mới có thể có những chính sách

hợp lý nhằm phát huy tối đa nội lực, giành lấy thị phần Bản chất của marketing là quá

trình xác định các khả năng tiềm lực của ngân hàng cũng như tìm hiểu nhu cầu của thị

trường trên cơ sở đó xác lập và triển khai các giải pháp marketing cụ thể Nói cách khác,

toàn bộ các hoạt động gắn kết giữa ngân hàng và thị trường như đã nêu ở trên đều thuộc

phạm vi của hoạt động marketing

Marketing là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng

Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng là rất dễ bắt chước và không phạm pháp do vậy

rất khó giữ bản quyền Nhằm thu hút và giữ chân khách hàng, ngân hàng phải chú ý đến

việc thiết kế và triển khai dịch vụ mới phù hợp hơn với nhu cầu của khách hàng Tuy

nhiên, kết quả hoạt động của các dịch vụ mới này thường không cao, thậm chí có một số

dịch vụ thất bại không thể triển khai tiếp Do đó, ngân hàng phải xây dựng một chiến

lược marketing hợp lý, được chương trình hoá từ khi tìm hiểu nhu cầu khách hàng cho

đến khi sản phẩm dịch vụ đến tay khách hàng, thoả mãn tối đa nhu cầu của họ, nhằm có

thể đưa cho khách hàng những dịch vụ phù hợp nhất, nhanh nhất, với giá cả hay mức phí

hợp lý nhất, tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái nhất và thuận tiện trong giao dịch

Nhờ có các hoạt động marketing mà ngân hàng mới có thể giữ chân khách hàng cũ và

thu hút thêm khách hàng mới một cách hiệu quả nhất

Marketing là công cụ nâng cao khả năng cạnh tranh

Cơ chế thị trường chính là cơ chế cạnh tranh Khi đưa ra một sản phẩm mới, ngân

hàng phải có những chiến lược marketing nhằm tạo ra sự khác biệt hoá trong dịch vụ của

mình nhằm thu hút khách hàng Hơn nữa, ngay khi chiếm lĩnh được thị trường, ngân

hàng cũng phải tiến hành các chiến lược bảo vệ và củng cố thị trường nhằm đảm bảo đối

thủ cạnh tranh không thể nhanh chóng sao chép mô phỏng, tiến tới chiếm lĩnh thị trường

mới mở của ngân hàng mình

Tuy nhiên, thực tế cho thấy những nỗ lực nói trên của ngân hàng chỉ có hiệu quả

khi mà đối thủ cạnh tranh chưa có những hành động tương tự hoặc đã có nhưng mức độ

Trang 24

thoả mãn thấp hơn Như vậy, việc tiến hành các hoạt động marketing theo tư duy chiến

lược trên cơ sở có tính toán trước đến sức mạnh của đối thủ cạnh tranh, Ngân hàng luôn

ở thế chủ động, không bị rơi vào tình thế lúng túng khi bị đối thủ cạnh tranh phản kháng

hay tấn công, dẫn đến khả năng thành công cao hơn

Marketing là công cụ hạn chế tối đa rủi ro

Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh có tính rủi ro cao Việc chấp nhận rủi ro

trong hoạt động kinh doanh ngân hàng không phải là liều lĩnh bất chấp tất cả mà phải

dựa vào việc phân tích và dự đoán thị trường… Với đặc tính công việc của mình,

marketing không những sẽ giúp ngân hàng biết được nhu cầu của khách hàng mà còn

cho biết cả những rủi ro tiềm ẩn trong mỗi khách hàng, về khả năng tài chính, tính trung

thực… Hơn nữa, bằng việc nghiên cứu, bám sát sự biến động của thị trường marketing

có thể đem đến những thông tin quí giá giúp các nhà quản trị ngân hàng có những quyết

định kịp thời để đối phó với thị trường, với các đối thủ cạnh tranh Qua đó, các ngân

hàng hoàn toàn có thể lường trước được mọi rủi ro và đưa ra cách giải quyết một cách

chủ động, kịp thời, tiến hành kinh doanh một cách an toàn mà vẫn đảm bảo lợi nhuận

I.6.3.2 Vai trò của marketing đối với hoạt động của ngân hàng:

Thứ nhất, marketing ngân hàng là trạng thái tư duy hướng tới lợi nhuận Với công

cụ marketing, ngân hàng sẽ hiểu được thị trường, phân loại được những khách hàng tiềm

năng, tìm ra đoạn thị trường phù hợp nhất với khả năng của mình

Thứ hai, marketing là công cụ để ngân hàng có thể nâng cao nhận thức về sản

phẩm dịch vụ do mình cung cấp cho các đối tượng khách hàng tiềm năng qua đó tăng số

lượng khách hàng của mình Bằng công cụ marketing, ngân hàng có được các thông tin

về các khách hàng tiềm năng của ngân hàng, nắm được chính xác những điểm yếu, điểm

mạnh trong dịch vụ của mình thì ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc ra những quyết

định về mặt chiến lược phát triển trong thời gian sau

Thứ ba, thực hiện một chiến lược marketing bài bản về phát triển thị trường sản

phẩm dịch vụ ngân hàng trong toàn hệ thống Ngân hàng Nghĩa là, các hoạt động

marketing được triển khai đồng bộ và có hiệu quả, từ quảng bá thương hiệu và uy tín

ngân hàng, tiếp thị trực tiếp các khách hàng tiềm năng, đến quảng cáo định kỳ trên báo

in và tạp chí có đông độc giả, in các tờ rơi, tờ bướm phát cho khách hàng

Thứ tư, ngân hàng sẽ không thể tồn tại nếu thiếu khách hàng Do đó, những kế

hoạch kinh doanh cần đảm bảo việc tăng cường những lợi ích cho khách hàng Cải thiện

và nâng cao chỉ số thoả mãn khách hàng luôn là mục tiêu của các ngân hàng

Trang 25

I.7 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING NGÂN HÀNG:

I.7.1 Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu:

Ngân hàng xác định những nhóm khách hàng tiềm năng có hành vi mua sản phẩm

dịch vụ tương tự bằng cách nhận diện và nhóm nhu cầu của các khách hàng khác nhau

vào các phân đoạn Phân đoạn thị trường giúp cho ngân hàng nhìn thấy cơ hội trên thị

trường thông qua công việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng Việc phân

đoạn thị trường là một công cụ hữu ích để cải thiện mối quan hệ với khách hàng Kết quả

là nâng cao được bán hàng chéo, bán hàng gộp nhiều sản phẩm và thiết lập quan hệ lâu

dài với khách hàng

Phân đoạn thị trường là cơ sở tiền đề để xây dựng chiến lược thị trường của ngân

hàng Nếu ngân hàng làm tốt công việc phân đoạn thị trường, qua đó xác định cho mình

một thị trường mục tiêu thích hợp, sẽ dễ dẫn đến thành công vì chiến lược thị trường của

ngân hàng dựa trên cơ sở năng lực và lợi thế thực sự của ngân hàng phù hợp với nhu cầu

của thị trường

Các bước của công đoạn phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu:

Bước 1: Hiểu rõ thị trường và đối thủ của Ngân hàng

Một thị trường tiềm năng là khi khách hàng mong muốn một điều gì đó chưa được

đáp ứng, mức độ càng cao thì cơ hội của Ngân hàng càng lớn Để hiểu được thị trường

cần trả lời những câu hỏi sau:

- Đâu là phân khúc thị trường chưa được đáp ứng?

- Đâu là phân khúc thị trường đủ lớn để giúp đạt được lợi nhuận?

- Cần nắm giữ bao nhiêu thị phần để đạt được lợi nhuận?

- Thị trường đó có nhiều đối thủ cạnh tranh không?

- Đâu là điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?

- Liệu thị trường này có giúp Ngân hàng phát huy ưu thế cạnh tranh của mình không?

Bước 2: Thấu hiểu khách hàng

Nắm thông tin về khách hàng cũng là bước đầu tiên trong việc bán hàng Ngân

hàng phải biết được (1) ai là khách hàng của bạn, (2) họ mong muốn đìều gì và (3) đâu

là động lực giúp họ mua hàng – đó những yếu tố cần thiết của một kế hoạch marketing

hiệu quả Để thật sự hiểu rõ khách hàng ngân hàng cần trả lời những câu hỏi sau:

- Khách hàng tiềm năng của Ngân hàng đã thực hiệc các giao dịch tương tự như thế

nào? (đến ngân hàng, qua internet hay qua môi giới…)

Trang 26

- Ai là người quyết định sử dụng dịch vụ và ai là người có ảnh hưởng nhất đối với

quyết định sử dụng dịch vụ đó?

- Những thói quen của khách hàng là gì? Ví dụ, họ thường lấy thông tin về dịch vụ từ

nguồn nào? (truyền hình, sách báo, tạp chí, người khác giới thiệu…)

- Động cơ thúc đẩy sử dụng dịch vụ của họ là gì? (vị trí giao dịch thuận tiện, thái độ

phục vụ của nhân viên, thủ tục nhanh gọn, độ an toàn cao, lệ phí thấp…)

Bước 3: Chọn 1 phân khúc thích hợp

Ngân hàng cần có được một bức tranh rõ ràng mình muốn trở thành Nên chia thị

trường ra thành nhiều phần bánh nhỏ và nắm trọn phần đó, sau đó hãy bắt đầu xâm nhập

phân khúc mới Không gì tệ hơn khi ngân hàng chọn một phân khúc thị trường mà ngân

hàng không thể đối thoại được với nó hay ngân hàng phải tiêu tốn một khỏan tiền rất lớn

trong lúc tiếp cận nó

I.7.2 Định vị thương hiệu và quản lý thương hiệu:

Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, thương hiệu đóng một vai trò rất

quan trọng trong hoạt động kinh doanh, là công cụ để cạnh tranh và là nhân tố đóng góp

vào sự phát triển và ổn định của các ngân hàng Trong các mặt để phát triển thương hiệu,

thông điệp marketing ngày càng được chú ý và tận dụng khá hiệu quả Thông điệp

marketing không chỉ giúp khách hàng nhìn thấy triển vọng của ngân hàng mà nó còn

thuyết phục họ trở thành khách hàng của ngân hàng Một thông điệp marketing cần dựa

trên 2 yếu tố:

Thứ nhất, nó phải ngắn gọn và nêu bật được điểm chính, nó sẽ trở thành “biểu tượng

âm thanh” của ngân hàng

Thứ hai, thông điệp marketing phải được hỗ trợ bởi tất cả các nguồn lực của ngân

hàng và được đẩy mạnh nhờ quảng cáo

I.7.3 Kênh phân phối:

Lợi thế cạnh tranh trong việc phân phối các dịch vụ ngân hàng sẽ dựa trên việc

tích hợp nhiều kênh phân phối một cách tối ưu, nhằm giảm chi phí bán hàng tối đa và gia

tăng lợi nhuận Trong đó tích hợp các kênh phân phối được hiểu là nhiều kênh phân phối

sẽ tương tác với nhau trong một quy trình dịch vụ bán hàng

Kênh phân phối trực tiếp, gồm: Máy rút tiền ATM; Telephone Banking; Internet

Banking; các chi nhánh ngân hàng…

Kênh phân phối gián tiếp: tư vấn thương mại; đại lý thương mại; đại lý tài chính; các

đối tác…

Trang 27

I.7.4 Chiến lược giá:

Trên phương diện lý thuyết, chính sách giá của ngân hàng được hình thành từ quá

trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yếu tố có liên quan đến giá sản phẩm; từ việc

xem xét loại hình thị trường, môi trường cạnh tranh, tình trạng cung - cầu, mức độ rủi

ro… cho đến việc phân tích khả năng tạo ra sản phẩm của ngân hàng, mức độ chi phí,

ảnh hưởng của mức giá kế hoạch đến quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng, mức

lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng Những yếu tố này được hiểu là sự tồn tại có tính quy

luật khách quan

Mục tiêu của việc định giá này nhằm thu hút một lượng khách hàng, thiết lập hay

duy trì một mối quan hệ, hay chuyển khách hàng từ kênh phân phối này sang một kênh

khác hiệu quả hơn … Tuy nhiên, giá dịch vụ không phải là tất cả trong việc lựa chọn

ngân hàng của khách hàng, khi họ cân nhắc giữa nhiều yếu tố khác như chất lượng dịch

vụ, cơ hội giao dịch, tiết kiệm được các chi phí khác, tư vấn của Ngân hàng miễn phí &

hiệu quả …

I.7.5 Hoạt động chiêu thị:

Mục tiêu của hoạt động chiêu thị dịch vụ ngân hàng nhằm tạo ra sự chú ý, quảng

bá cho sản phẩm dịch vụ, cung cấp thông tin, tạo cho khách hàng sự tin cậy, xây dựng

thương hiệu mới hay củng cố thương hiệu…

Phương tiện marketing là công cụ truyền thông giúp ngân hàng tiến hành các hoạt

động chiêu thị, truyền đạt thông điệp marketing của mình đến khách hàng Việc lựa chọn

phương tiện marketing rất quan trọng vì nó giúp ngân hàng đạt được hiệu quả cao nhất

trên số tiền đầu tư, nghĩa là ngân hàng chọn phương tiện marketing đến phân khúc triển

vọng của ngân hàng với một chi phí thấp nhất

I.7.6 Hoạt động hậu mãi:

Đây là hoạt động khá quan trọng trong việc giữ chân khách hàng quan hệ lâu dài

với một ngân hàng Các nhà Marketing ngân hàng lo ngại khách hàng rơi vào trạng thái

nghi ngại về tính đúng đắn của quyết định mua hàng Do dịch vụ ngân hàng rất nhạy cảm,

ẩn chứa nhiều rủi ro nên sau khi mua, khách hàng thường có thiên hướng trung thành với

ngân hàng mà trong nhiều trường hợp, đó chỉ là trung thành về hành vi chứ không bao

hàm trung thành về thái độ Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có một chính sách khách

hàng nhất quán, nhưng linh hoạt, cơ sở dữ liệu về khách hàng phải đầy đủ nhằm đưa ra

ngay đựơc những giá trị cung ứng theo yêu cầu …

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ

HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI BIDV HCM

II.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG BIDV VÀ BIDV HCM:

II.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư & phát triển Việt nam – BIDV:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng thương

mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam Quá trình hình thành, phát triển với những tên gọi:

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập theo nghị định số 177/TTg ngày

26 tháng 4 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/4/1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thành lập theo QĐ 259/CP ngày

24/06/1981 của Hội đồng Chính phủ chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực

thuộc Bộ Tài chính sang trực thuộc NHNNVN

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thành lập theo Quyết định số 401/CT

của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14/11/1990

Tên giao dịch hiện nay: Vietindebank

Tên đầy đủ : Bank for Investment and Development of Viet Nam

Tên viết tắt : BIDV

Lịch sử 50 năm xây dựng và phát triển của BIDV phản ánh lịch sử của ngành ngân

hàng, và gắn liền với từng giai đoạn lịch sử của đất nướcgồm 3 giai đoạn chính sau:

1 1957-1975: Thời kỳ khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ

nhất, thời kỳ xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2 1976-1989: Thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sau khi đất nước hoàn toàn

thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

3 Từ 1990-nay: Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước. với sự ra

đời của Pháp lệnh về Ngân hàng có hiệu lực từ 01/10/1990, BIDV bắt đầu

thực hiện chức năng của Ngân hàng thương mại hoạt động đa năng Đặc biệt

từ năm 1995 khi chuyển nhiệm vụ cấp phát vốn từ ngân hàng đầu tư sang

Tổng cục đầu tư (thuộc bộ tài chính ), BIDV thực sự hoạt động như một ngân

hàng thương mại

BIDV là một doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng

công ty Nhà nước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất Trong lĩnh vực hoạt động

ngân hàng, hiện nay BIDV có 120 Chi nhánh trải rộng trong cả nước và có quan hệ đại

lý với hơn 800 ngân hàng tại 100 nước ở khắp các châu lục Tính đến ngày 31/12/2006,

tổng tài sản của BIDV đạt hơn 139.000 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 95.324 tỷđồng, huy động

Trang 29

vốn ước đạt 99.100 tỷ VND, tốc độ phát triển bình quân 18%/năm BIDV hiện có gần

10.000 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng trong cả nước

II.1.2 Giới thiệu về BIDV HCM:

Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh (BIDV HCM) là

một trong những chi nhánh có quy mô hoạt động lớn nhất và luôn được đánh giá là chi

nhánh tiên phong và năng động hàng đầu của hệ thống BIDV

BIDV HCM có trụ sở đặt tại 134 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình,

Quận 1, TP.HCM

II.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

II.2.1 Bối cảnh chung:

II.2.1.1 Bối cảnh quốc tế:

Xu hướng toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng Hợp tác khu vực và tự do hóa kinh tế

khu vực đang diễn ra thuận lợi Triển vọng sẽ tạo ra một thị trường rộng lớn trong

ASEAN và về dài hạn là bao gồm cả các nước Đông Bắc Á Các nền kinh tế khu vực

Đông Á, sau giai đoạn khủng hoảng 1997, nay đã phục hồi và phát triển mạnh Đây là

điểm thuận lợi để thúc đẩy phát triển ngoại thương và đầu tư nước ngoài

Tác động của diễn biến thị trường tiền tệ khu vực và thế giới đối với thị trường tiền

tệ trong nước ngày càng cao: tác động nhanh hơn, trực tiếp hơn

Tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, các nhân tố làm mất ổn định kinh tế

toàn cầu vẫn còn tiềm ẩn như sự biến động giá dầu lửa và các loại nguyên vật liệu sản

xuất khác, nạn khủng bố, thảm họa

II.2.1.2 Bối cảnh trong nước:

Việt Nam chính thức trở thành thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

vào ngày 11/1/2007, là thành viên thứ 150 của WTO Tháng 3/2007, Việt Nam đã bắt

đầu thực hiện các cam kết WTO Giai đoạn 2006-2010, là giai đoạn nền kinh tế nước ta

sẽ hội nhập hơn nữa vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới, tiếp tục thực hiện các cam

kết theo lộ trình AFTA và WTO

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP của Việt nam bình quân từ 2001 đến 2005 là 7,5%

Chính phủ chủ trương duy trì kinh tế tăng tưởng cao trong giai đoạn 2006-2010, từ 7,5%

- 8% để tạo ra những tiền đề để đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp phát

triển vào năm 2020 Môi trường chính trị - xã hội ổn định, và là môi trường đầu tư hấp

dẫn Chính phủ cũng chủ trương thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công

Trang 30

nghiệp hoá- hiện đại hoá; thúc đẩy xuất khẩu; và cam kết thực hiện các mục tiêu quốc

gia khác như xoá đói, giảm nghèo, việc làm

Năm 2007 - 2009 các NHTMNN sẽ tiến hành cổ phần hoá và phát triển các ngân

hàng chính sách nhằm tách bạch cho vay chính sách ra khỏi các NHTMNN hiện nay

II.2.1.3 Một số dự báo về sự phát triển của hoạt động ngân hàng trong giai

đoạn 2006-2010 trên địa bàn TP.HCM:

Giai đoạn này hệ thống NHTM trên địa bàn hoàn chỉnh và thực hiện các loại hình

dịch vụ tài chính ngân hàng theo lộ trình hiệp định thương mại Việt -Mỹ

Hệ thống ngân hàng sẽ đẩy mạnh huy động vốn và tiếp tục mở rộng tín dụng đi đôi

cao, tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các NHTM Các

NHTM trên địa bàn sẽ tiếp tục các giải pháp tăng vốn để đảm bảo các yêu cầu về phát

triển hoạt động kinh doanh, đảm bảo theo kịp xu hướng phát triển chung Do đó sẽ có

một số ngân hàng đủ điều kiện niêm yết giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán,

sẽ góp phần đẩy mạnh hoạt động của thị trường chứng khoán

Các ngân hàng hướng đến mô hình một ngân hàng thương mại hiện đại, gia tăng

tiện ích vô hình cho khách hàng, cởi bỏ tâm lý ngại giao dịch với ngân hàng, giảm dần

khoảng cách giữa ngân hàng và khách hàng Các dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ phát triển

nhanh và rộng hơn Nhu cầu của người dân về sử dụng các dịch vụ ngân hàng ngày càng

tăng, gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế Trong đó các nhu cầu về vốn, thanh toán

tiếp tục gia tăng, tổng khối lượng thanh toán qua ngân hàng sẽ tăng cao gắn liền với tốc

độ phát triển của hoạt động sản xuất - lưu thông hàng hoá tiền tệ Sự tiện ích của các sản

phẩm dịch vụ ngân hàng, sự thuận lợi của thủ tục giao dịch cũng như phong cách giao

dịch sẽ là lợi thế lớn của các ngân hàng khi quan tâm đổi mới và phát triển theo xu

hướng này

II.2.2 Môi trường vĩ mô:

II.2.2.1 Môi trường pháp luật – chính trị:

Để gia nhập WTO, Chính phủ phải phê chuẩn một Công ước quốc tế và xây dựng

mới, sửa đổi, bổ sung hơn 20 luật, pháp lệnh cho phù hợp với 16 Hiệp định chính của

WTO, vì sự phát triển của chính nền kinh tế Việt Nam

Môi trường pháp lý cho hoạt động cung cấp các dịch vụ ngân hàng đã được hình

thành và đang ngày càng hoàn thiện Luật NHNN và Luật các TCTD được bổ sung và

Trang 31

sửa đổi có hiệu lực từ 1/8/2003 và 1/10/2004 Chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng7

giai đoạn 2006-2010 đã góp phần hoàn thiện khuôn khổ thể chế về dịch vụ ngân hàng

Trong giai đoạn 2006-2010, NHNN sẽ tiếp tục xây dựng, chỉnh sửa và bổ sung

các quy định về cấp phép, tổ chức và hoạt động của các TCTD phù hợp với các cam kết

và lộ trình gia nhập WTO; hoàn thiện các quy định về quản lý ngoại hối; cải cách hệ

thống kế toán ngân hàng phù hợp chuẩn mực kế toán quốc tế; hoàn thiện các quy định về

thanh toán không dùng tiền mặt; quy định về các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng mới

Hiện NHNN đang xây dựng mới Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín

dụng dự kiến sẽ được hoàn thành vào năm 2008 Song song với đó, Luật Bảo hiểm tiền

gửi và Luật Giám sát an toàn hệ thống ngân hàng cũng đang được xúc tiến xây dựng

nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngân hàng trong giai đoạn mới

II.2.2.2 Môi trường tự nhiên:

TP HCM có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình thành phố bằng phẳng; là đầu mối giao

thông lớn, nối liền với các tỉnh trong Vùng, là cửa ngõ quốc tế lớn nhất cả nước

Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo; nằm

giữa ba con sông lớn là sông Sài gòn, sông Vàm cỏ đông và sông Đồng nai Phía nam

giáp với Biển đông với chiều dài bờ biển khoảng 15 km2 Thành phố được chia làm 19

quận, 5 huyện gồm 317 phường/xã

II.2.2.3 Môi trường văn hoá, xã hội:

TP HCM là vùng đất trẻ thành lập cách đây 300 năm Văn hoá thành phố chủ yếu

vẫn được xem là một nền văn hoá đô thị, ảnh hưởng đậm nét phương tây cận hiện đại

nhưng không tách rời nền văn hoá truyền thống Việt TP HCM được Thủ tướng chính

phủ đã phê duyệt8 mang tính chất là thành phố đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn

hoá, khoa học công nghiệp, dịch vụ của cả nước, sẽ có khoảng 10 triệu dân với diện tích

là 2.095 km2 Hiện nay tổng dân số trên địa bàn chiếm khoảng 6,6% dân số (khoảng

6.117.251 người)9 cả nước, tốc độ tăng tự nhiên là 1.53% và cơ cấu cơ học là 0.84%

Thành phố có thế mạnh về giáo dục – đào tạo, khoa học – kỹ thuật, lao động có tay nghề

Đây là những yếu tố thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật cao và dịch vụ

hiện đại, và phát triển kinh tế

7 CV 912/NHNN-CLPT của NHNN ngày 19/8/2005

8 Quyết định số 1570/QĐ-TTg phê duyệt nhiêm vụ quy hoạch chung của TP HCM đến năm 2025

9 Website http://www.itpc.hochiminhcity.gov.vn trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tpp.HCM (ngày 17.12.06)

Trang 32

II.2.2.4 Môi trường kinh tế:

Tp.HCM được đánh giá là một Trung tâm kinh tế Tài chính - Thương mại lớn của

vùng kinh tế trọng điểm thuộc cụm động lực phía Nam và của cả nước, có tốc độ tăng

trưởng kinh tế trong nước GDP cao bình quân giai đoạn 2001-2005 trên 10% năm, tốc

độ tăng trưởng kinh tế năm 2006 tăng 12,2% Doanh thu của hệ thống ngân hàng thành

phố chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu toàn quốc Năm 2006, TP.HCM dẫn đầu cả nước

về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chiếm 26,9% về số dự án và 24,1% tổng vốn đăng ký

của cả nước Tuy nhiên hệ thống hạ tầng kỹ thuật & xã hội của thành phố vẫn còn trong

tình trạng quá tải so với yêu cầu tăng trưởng kinh tế & cải thiện dân sinh, nâng cao chất

lượng cuộc sống

Chương trình hành động của Thành ủy TP.HCM thực hiện Nghị quyết Đại hội lần

thứ X của Đảng, mục tiêu chính được đặt ra là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế

(GDP) từ 12% - 12,5%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 và đạt mức gần như vậy trong

10 năm tiếp theo

II.2.2.5 Môi trường công nghệ:

Hạ tầng công nghệ và viễn thông quốc gia còn nhiều bất cập, phân tán, nhỏ lẻ và

thiếu đồng bộ do đó đã không thể hỗ trợ cho quá trình phát triển, nâng cao chất lượng

dịch vụ ngân hàng Cơ sở hạ tầng của các ngân hàng phát triển không đồng đều, hệ

thống chuyển mạch của các ngân hàng cũng không đồng bộ, nên không kết nối được

theo mô hình thanh toán quốc gia Vấn đề về bảo mật thông tin cũng chưa đáp ứng được

yêu cầu, nạn hacker đối với phần mềm ngân hàng vẫn xảy ra, nguy cơ rủi ro vẫn còn

tiềm ẩn với cả khách hàng và ngân hàng

TP.HCM đang tiếp tục thực hiện quá trình phát triển công nghệ và dịch vụ ngân

hàng theo chương trình đề án phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng trên địa bàn

TP.HCM giai đoạn 2006-2010

II.2.3 Môi trường vi mô:

II.2.3.1 Định hướng mục tiêu hoạt động của BIDV đến 2010

Mục tiêu đến 2010 thị phần dịch vụ đạt tối thiểu 20%, tăng tỷ trọng thu dịch vụ

lên 25% tổng doanh thu Xác định cổ phần hoá là phương thức động lực hạt nhân để cải

cách đổi mới hướng đến 2010 trở thành Ngân hàng hiện đại tiên tiến trong khu vực

ASEAN Phương châm kinh doanh: “Chất lượng - Tăng trưởng bền vững - Hiệu quả -

An toàn”

Trang 33

Chiến lược tăng trưởng: tốc độ tăng tổng tài sản bình quân hàng năm 21,6%, vốn

tự có đến năm 2010 đạt mức 16.000 tỷ đồng (tương đương 1 tỷ USD)

Chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực: Đến năm 2010 phấn đấu khoảng

75% cán bộ có trình độ đại học, 3% sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) với số lượng cán bộ

khoảng 14.000 người

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, phát triển hạ tầng công nghệ tin học để có

thể áp dụng từng bước mô hình quản lý PDCA (hoạch định mục tiêu-xác định giải pháp,

thực hiện kế hoạch, phân tích kết quả-xác định nguyên nhân-đề ra đối sách và thực thi

các biện pháp đối phó) nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra

II.2.3.2 Đối thủ cạnh tranh:

Bảng số 1: Các NHTM trên lãnh thổ Việt Nam

Nguồn: thống kê từ Ngân hàng nhà nước Việt nam.số các NHTM giảm đi từ năm 1997 thể

hiện sự sát nhập hoặc phá sản trong quá trình tái cơ cấu ngân hàng Năm 2006, số lượng

ngân hàng tăng, đ ó là chưa kể đang có ít nhất 10 bộ hồ sơ xin thành lập ngân hàng mới,

phần lớn trong đó là các ngân hàng ngoại ( Ngoài ra, còn có Quỹ tín dụng Trung ương

với 24 chi nhánh và gần 940 quĩ tín dụng nhân dân cơ sở, 6 công ty tài chính, 11 công ty

thuê mua tài chính, quĩ đầu tư và công ty bảo hiểm)

Tp.HCM là điểm đến của các ngân hàng trong và ngoài nước Các ngân hàng liên

tục mở rộng quy mô họat động và mạng lưới giao dịch Trong năm 2006, số điểm giao

dịch của hệ thống các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đã tăng thêm khoảng

100 điểm, nâng tổng số đơn vị giao dịch trên địa bàn lên 585 đơn vị

Bảng số 2: các điểm Ngân hàng trên địa bàn Tp.HCM

Khoản mục Tổng số ngân hàng Tổng số điểm trực thuộc

Địa bàn Tp.HCM 225 chi nhánh cấp 1 585 (bao gồm QTK)

Các BIDV tại TPHCM 05 09PGD, 08 QTK

Nguồn: do tác giả thống kê đến thời điểm cuối năm 2006

Trang 34

Trong năm 2006, nguồn vốn huy động qua các Ngân hàng trên địa bàn là 277.911 tỷđ,

tăng 47% so với cùng kỳ năm trước ( năm ngoái tăng 26%); tổng dư nợ tín dụng 226.336

tỷđ, tăng 28% so với cùng kỳ năm trước ( năm ngoái tăng 29%)

Bốn nhóm đối thủ chính của BIDV HCM trên địa bàn hiện nay:

1 Nhóm các ngân hàng TM Cổ phần: Kết quả kinh doanh của các ngân hàng TMCP

tiếp tục nhảy vọt so với năm trước xuất phát từ chiến lược kinh doanh và quá trình

tăng trưởng liên tục về vốn điều lệ Đến nay tổng vốn điều lệ của các ngân hàng

TMCP trên địa bàn TPHCM đạt trên 10.000 tỷ đồng10, tăng hơn 60% so với năm

ngoái, bình quân các ngân hàng TMCP có tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản đạt

48%-50% so với đầu năm, gấp 2 lần tốc độ tăng chung của toàn ngành ngân hàng

Tiềm lực tài chính ngày càng mạnh đã giúp các ngân hàng TMCP không ngừng đầu

tư phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ hiện đại, đồng thời gia tăng tiện ích cho

người tiêu dùng Trong đó, dịch vụ thẻ ATM đã được chú trọng khai thác một cách

mạnh mẽ Đến thời điểm này, tại TP.HCM, khối ngân hàng TMCP đã phát hành trên

500.000 thẻ ATM, với doanh số khoảng 8.000 tỷ đồng Các NHTMCP tiếp tục mở

rộng quy mô họat động và mạng lưới giao dịch, các chi nhánh của ngân hàng được

rải đều khắp trên cả nước, từ Nam ra Bắc, nhằm tiếp cận ngày càng gần người tiêu

dùng Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa các hình thức gửi tiết kiệm và chính sách ưu đãi

tín dụng linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng, sản phẩm đa dạng và thủ tục gọn

nhẹ, nhanh chóng đã giúp nguồn vốn huy động và cho vay của các ngân hàng TMCP

tăng rất mạnh Tính đến nay, vốn huy động của toàn khối tăng 45-60%, dư nợ tăng

35-50% so với hồi đầu năm, nhưng tỉ lệ nợ xấu tại các ngân hàng chỉ dao động trong

khoảng 1- 1,2%

Sự đầu tư đúng mức của các NHTMCP đến chất lượng dịch vụ, hoạt động quảng

cáo, phát triển thương hiệu đã giúp các ngân hàng lấy lại được sự tín nhiệm của

khách hàng trong thời gian gần đây

2 Nhóm các ngân hàng TM Quốc doanh: vẫn thể hiện là nhóm ngân hàng giữ vai trò

chủ đạo trong hoạt động tín dụng ngân hàng nhờ có thời gian hoạt động lâu dài và

tiềm lực tài chính mạnh Sau các vụ án lừa đảo tín dụng, đến nay các ngân hàng đã

xử lý gần hết và khôi phục lại năng lực tài chính của mình Từng bước hoàn thiện

hoạt động ngân hàng, chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển nhóm khách hàng

ngoài quốc doanh, tư nhân cá thể, giảm dần các khách hàng truyền thống là các

doanh nghiệp nhà nước yếu kém Chú trọng phát triển dịch vụ tận dụng thế mạnh về

Trang 35

vốn, mạng lưới, quan hệ đại lý và khả năng đầu tư lớn để khai thác và chiếm lĩnh thị

trường dịch vụ thanh toán và dịch vụ hiện đại như dịch vụ thẻ

3 Nhóm các ngân hàng nước ngoài: bao gồm các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng

liên doanh, hầu hết đều có mặt tại TP.HCM Với thế mạnh về vốn, hệ thống đại lý tại

nhiều quốc gia trên thế giới, thị phần hoạt động của các ngân hàng ngày càng bành

trướng Thị phần tín dụng từ 9.6% năm 2004, đã tăng lên 13,3% năm 2006 Đa số

khách hàng của nhóm ngân hàng này là các công ty có vốn nước ngoài, tình hình tài

chính mạnh và tập trung vào các dự án lớn Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp,

sự hỗ trợ của công nghệ và dịch vụ tốt các ngân hàng nước ngoài ngày càng thu hút

được nhiều khách hàng nước ngoài lẫn trong nước Có sự khác biệt hấp dẫn các

khách hàng doanh nghiệp là (1) cho vay tín chấp; (2) phong cách phục vụ chuyên

nghiệp; (3) dịch vụ đa dạng phong phú và rất linh hoạt Sau năm 2010, vấn đề giới

hạn số lượng chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giới hạn về huy động vốn và cung

cấp dịch vụ ngân hàng sẽ bị gỡ bỏ Cạnh tranh giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn

Tp.HCM sẽ gay gắt hơn nhiều Bức tranh thị phần, sở hữu ngân hàng sẽ biến động

không ngừng

4 Các tổ chức, định chế tài chính khác: là các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sự lớn mạnh

của những kênh huy động vốn mới như hệ thống bưu điện, các quỹ đầu tư, thị trường

chứng khoán và các Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính, Quỹ tín dụng nhân

dân nhờ lợi thế về mạng lưới và tỷ suất sinh lợi cao sẽ cung ứng các dịch vụ cho

khách hàng, gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng trong thời gian sắp tới đây

II.2.3.3 Sản phẩm thay thế:

Xét trên khía cạnh đặc tính của sản phẩm dịch vụ, thì Sản phẩm dịch vụ của

ngành ngân hàng nói chung rất dễ thay thế, do tính chất của các sản phẩm tương đối

giống nhau & dễ dàng bắt chước Các sản phẩm dịch vụ được bổ sung liên tục các tính

năng, đặc biệt tiện ích của sản phẩm thẻ Do đó, để các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến

với khách hàng, thì ngân hàng phải kích thích, hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ

đó không chỉ ở tính hiện đại mà còn cả yếu tố thông dụng, tiện ích phù hợp với nhu cầu

đa dạng của khách hàng

Xét trên bình diện hoạt động của các kênh huy động vốn, cấp tín dụng thì các dịch

vụ ngân hàng thay thế là ít có, nhưng trong chừng mực nào đó vẫn có xuất hiện những

thị trường và những khuynh hướng khách hàng thay vì sử dụng các dịch vụ ngân hàng

truyền thống thì chuyển khuynh hướng (1) đầu tư vào các thị trường chứng khoán, mua

Trang 36

bảo hiểm thay vì mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm (2) đầu tư vào thị trường bất động sản

(3) tự tài trợ bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu thay vì đi vay ngân hàng (4) thuê tài

chính, dịch vụ tài chính khác được cung cấp bởi các công ty tài chính…Các sản phẩm

này ngày càng phát triển trong một nền kinh tế hiện đại Tuy nhiên, tính cạnh tranh của

chúng kém hơn so với các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Bởi vì, chi phí vốn của chúng

cao hơn & các dịch vụ kém đa dạng, ít linh hoạt hơn so với dịch vụ ngân hàng Vì thế,

trong tương lai gần, mối đe doạ của các sản phẩm thay thế chưa rõ nét, hoạt động Ngân

hàng vẫn được xem là hoạt động huyết mạch của nền kinh tế Việt nam

II.2.4 Ma trận các yếu môi trường bên ngoài EFE:

Bảng 3: Ma trận các yếu tố môi trường bên ngoài EFE

Các nhân tố bên ngoài Mức độ

quan trọng

Phân loại

Số điểm Môi trường chính trị & tăng trưởng kinh tế ổn định 0.15 4 0.60

Môi trường pháp lý dần hoàn thiện theo chuẩn quốc tế 0.10 2 0.20

Hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng 0.06 3 0.18

Áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tài chính và phi tài chính khác 0.10 1 0.10

Đầu tư vào lĩnh vực tài chính ngân hàng nhiều 0.04 2 0.08

Dự báo khả năng tìm kiếm lợi nhuận & KH ngày càng khó khăn 0.03 2 0.06

Sự phát triển nhanh chóng & đóng góp quan trọng của DNVVN 0.33 3 0.99

Nguồn: tổng hợp, xử lý thông tin từ điều tra khảo sát của người viết và tham khảo ý kiến

của các chuyên gia kinh tế, ngân hàng

Qua bảng đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài, tổng số điểm quan trọng bằng

2.59, cho thấy BIDV HCM đang phản ánh ở mức trên trung bình đối với việc tận dụng

các cơ hội & hạn chế những ảnh hưởng tiêu cục từ các mối đe doạ của môi trường kinh

doanh bên ngoài Ngân hàng (Mức phân loại 1 là ngân hàng phản ứng ít, 2 là phản ứng

trung bình, 3 là tận dụng ít và 4 là tận dụng tối đa)

II.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ SỨC CẠNH TRANH CỦA BIDV HCM:

II.3.1 Về thị phần hoạt động:

Các ngân hàng nước ngoài hiện đang bị rào cản gia nhập hoạt động ngân hàng

còn nhiều; Tiềm lực, thương hiệu của các NHTMCP chưa thể sánh bằng BIDV HCM do

tính hỗ trợ hệ thống từ Hội sở chính Tuy nhiên, mạng lưới các Ngân hàng khác trên địa

Trang 37

bàn ngày càng dày đặc, cạnh tranh gay gắt về mọi mặt hoạt động, làm giảm thị phần của

BIDV HCM Thị phần huy động vốn của BIDV HCM so với địa bàn chiếm 3,13% (năm

2005 là 3,63%) Thị phần tín dụng của ngân hàng so với địa bàn chiếm 3,25% (năm

2005 là 4,33%)

II.3.2 Năng lực tài chính:

BIDV HCM là một chi nhánh lớn của hệ thống ngân BIDV BIDV có vốn chủ sở

hữu (khoảng 13.000 tỷđồng)11 lớn hơn các Ngân hàng thương mại khác (ngoại trừ Ngân

hàng Nông nghiệp & PTNT) Do đó, BIDV HCM có khả năng cung cấp các khoản tín

dụng, bảo lãnh lớn trên tỷ lệ vốn chủ sở hữu của toàn hệ thống BIDV

Bảng 4: tình hình tài chính của BIDV HCM giai 2001 – 2006 12

LN trước thuế, trước DPRR 86 107 138 137 179 235 121%

LN trước thuế, sau DPRR 90 95 180 88 89 90 111%

Thu dịch vụ ròng 20 20 16 24 27 33 111%

CLLS đầu vào-đầu ra 2.68% 2.68% 2.73% 2.77%

ROA 0.92% 1.31% 1.80% 1.10% 1.07% 1.12% 0.04%

Các chỉ tiêu Tổng tài sản, quy mô vốn … của BIDV HCM chỉ mang tính chất tham khảo

Bởi vì, việc xác định tỷ lệ vốn an toàn theo Hiệp định Basel 1 13 , 2 hay quy định về tỷ lệ

đảm bảo an toàn trong hoạt động của các TCTD 14 … tính trên tổng tài sản và vốn của

toàn hệ thống BIDV Do đó, các quyết định cho vay, cấp bảo lãnh … của BIDV HCM

đều phải tuân thủ sự phân công uỷ quyền của Hội sở chính trên cơ sở phân công uỷ

quyền từng thời kỳ phù hợp với kế hoạch kinh doanh của toàn hệ thống BIDV

Năm 2006, tổng tài sản của BIDV HCM là 9.767 tỷ đồng, (tăng 2,048 tỷ so với

đầu năm), tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn 2001-2006 là 10%/năm Nguồn vốn huy

động từ TCKT và dân cư đạt 9,108 tỷ đồng, tăng 1,857 tỷ đồng so với đầu năm Trong

đó nguồn vốn trung dài hạn đạt 48 % trong tổng nguồn vốn và tăng 162 % so với đầu

11 Thông báo Số:282/CV- NVKD1 của BIDV ngày 03/05/2007

12 Nguồn tổng hợp họat động BIDV HCM

13 Hiệp định Basel 1 năm 1988 quy định chuẩn mực quốc tế về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu & quản lý rủi ro tín dụng

đối với Ngân hàng Thực hiện thoả ước an toàn vốn tối thiểu CAR 8% là mục tiêu của để các TCTD ở các nước,

nhất là các nước đang phát triển như Việt nam, áp dụng quản lý bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng

14 Quyết định 457/2005/QĐ –NHNN ngày 19/4/2005 của Ngân hàng nhà nước Việt nam về tỷ lệ bảo đảm an toàn

trong hoạt động của tổ chức tín dụng

Trang 38

năm Xét về Cơ cấu Vốn của BIDV HCM, thì Vốn ngắn hạn chiếm đa số (64%) trên

tổng nguồn vốn hoạt động, chưa phù hợp với cơ cấu dư nợ đầu tư phát triển của ngân

hàng

Năm 2006, BIDV HCM đã xác định tăng trưởng tín dụng ổn định, tăng tỷ lệ dư

nợ có đảm bảo, hướng tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ và đẩy mạnh hoạt động kinh

doanh dịch vụ Do đó, dư nợ tín dụng thương mại giảm gần 1% so với đầu năm, trong đó

dư nợ ngắn hạn giảm 8% và dư nợ trung dài hạn giảm 9%

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV HCM

Đvtính: 1 tỷ đ

TT CHỈ TIÊU 2004 2005 2006

I Kết quả kinh doanh

1 Lợi nhuận trước thuế 87.73 88.50 100

2 Lợi nhuận sau thuế/lao động 0.20 0.267 0.20

3 Trích DPRR theo kế hoạch giao 49.13 90.95 102

II Số lao động

Năm 2006, BIDV HCM có kết quả chênh lệch thu-chi đạt 235 tỷ đồng, tăng

trưởng 60% so với năm 2005 Trong đó, trích DPRR 145 tỷ đồng (kế hoạch trích DPRR

được giao là 100 tỷ đồng) Nợ xấu theo điều 7 – quyết định 49315 tại BIDV HCM là

431 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 7.5% trên tổng dư nợ Nguyên nhân chính là nền khách hàng

tập trung vào các DNNN từ trước, hoạt động trong ngành xây lắp, BIDV H.O duyệt cho

vay và chuyển chỉ định BIDV HCM nhận nợ

Để đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR 8%, theo chuẩn của Basel 1, (hiện

tại toàn hệ thống BIDV mới chỉ đạt 3,2% theo Chuẩn mực kế toán quốc tế, 6,8% theo

chuẩn mực kế toán VN), BIDV HCM cũng nỗ lực trích DPRR khá cao, 61% tổng thu

nhập trước thuế Vì thế, lợi nhuận để lại gần như không thay đổi, năm 2006 chỉ còn 90 tỷ

đồng

Hệ số Khả năng sinh lời trên tổng tài sản ROA của BIDV HCM thấp chỉ khoảng

1%, so với các NHTM trên địa bàn như VCB, ACB & SCB thì con số này quả là khiêm

tốn Nói cách khác, nếu được sở hữu một nguồn lực như BIDV HCM, thì các NHTMCP

sẽ tạo ra một tỷ lệ ROA cao gấp 3 - 5 lần, điều này cho thấy cơ chế ngân hàng quốc

doanh phần nào hạn chế hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

15 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của NHNN ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và

Trang 39

Bảng 6: so sánh kết quả hoạt động của một số Ngân hàng thời điểm 31/12/2006:

Nguồn: tổng hợp của tác giả

II.3.3 Thương hiệu:

BIDV là một trong năm ngân hàng thương mại quốc doanh được khách hàng biết

đến như một ngân hàng hiện đại, và uy tín BIDV là ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam

được kiểm toán quốc tế trong 10 năm liên tục Năm 2001, BIDV là ngân hàng đầu tiên ở

Việt Nam nhận được chứng chỉ quy trình quản lý chất lượng ISO 9001:2000

BIDV đã hoàn thành Dự án hiện đại hoá ngân hàng giai đoạn I, Dự án hỗ trợ kỹ

thuật tái cơ cấu mô hình tổ chức, và Dự án Tài chính nông thôn II Năm 2005, là ngân

hàng đầu tiên đăng ký thành công thương hiệu tại thị trường Hoa Kỳ

Tháng 5/2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên của Việt nam được đánh giá, xếp

hạng tín nhiệm bởi Moody’s- tổ chức xếp hạng tín nhiệm toàn cầu, với kết quả xếp hạng

về năng lực tài chính và độ tín nhiệm đều đạt mức trần xếp hạng quốc gia Theo

Moody’s , tỷ lệ nợ xấu của BIDV đã giảm từ 31% năm 2005, xuống còn 9,6% cuối năm

2006 Việc giảm tỷ lệ nợ xấu là nhờ việc giảm khối lượng các khoản vay có vấn đề chứ

không đơn thuần tăng trưởng tín dụng

BIDV HCM được đánh giá là chi nhánh đứng đầu trong hệ thống BIDV cũng như

tạo đựơc sự tín nhiệm cao trong hoạt động ngân hàng đối với các doanh nghiệp & cá

nhân trên địa bàn TP.HCM Phát huy thế mạnh trong lĩnh vực cho vay đầu tư xây dựng

cơ bản, có kiến thức và kinh nghiệm vững vàng trong thẩm định dự án, ngân hàng chủ

động tìm kiếm, đề xuất với BIDV và liên kết với các ngân hàng trên địa bàn cùng tài trợ

những dự án lớn của các doanh nghiệp

II.3.4 Tính đồng bộ về công nghệ - nguồn thông tin & chuẩn mực quốc tế:

Mặt mạnh:

Ngày đăng: 23/01/2014, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Fred R.David (2000)- Khái luận về quản trị chiến lược- Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R.David
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2000
2. David Begg (1992), Kinh tế học, Nxb Giáo dục Hà nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: David Begg
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà nội
Năm: 1992
3. Dwight Ritter (2002), Giao dịch Ngân hàng hiện đại – Kỹ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính, người dịch Nguyễn Tiến Dũng, Nxb Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dịch Ngân hàng hiện đại – Kỹ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính
Tác giả: Dwight Ritter
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2002
5. Peter S.Rose (2001) - Quản trị Ngân hàng thương mại – NXB Tài chính – xuất bản lần thứ tư - Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại" – "NXB Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính" – xuất bản lần thứ tư - Hà nội
6. GS TS. Hồ Đức Hùng (2004)– tài liệu Quản trị Marketing- Trường đại học kinh tế TP.HCM, Viện nghiên cứu kinh tế phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu Quản trị Marketing
Tác giả: GS TS. Hồ Đức Hùng
Năm: 2004
9. Dương Ngọc Dũng (2005), Chiến lược cạnh tranh theo lý htuyết của Michael E.Porter, Nxb Tổng hợp Tp.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh theo lý htuyết của Michael E.Porter
Tác giả: Dương Ngọc Dũng
Nhà XB: Nxb Tổng hợp Tp.HCM
Năm: 2005
10. TS.Nguyễn Đình Thọ (1998) -Nghiên cứu marketing, NXB Thống Kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu marketing
Nhà XB: NXB Thống Kê
11. Chính phủ Úc-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam-Quỹ CEG (2005), Hội thảo Ngân hàng, hội nhập và nền kinh tế-Các lựa chọn chiến lược, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Ngân hàng, hội nhập và nền kinh tế-Các lựa chọn chiến lược
Tác giả: Chính phủ Úc-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam-Quỹ CEG
Năm: 2005
12. Hồ Diệu (2000), Tín dụng ngân hàng, Nxb Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
13. Lê Văn Tề (2003), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê,TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
14. Trần Huy Hoàng (2003), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nxb Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
15. Lê Văn Tư (2004), Ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2004
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2003, 2004, 2005), Báo cáo thường niên 2003, 2004, 2005, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2003, 2004, 2005
17. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Các quy định liên quan đến quy chế cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy định liên quan đến quy chế cho vay, tài sản bảo đảm tiền vay
18. Nguyễn Minh Kiều (2004), Cải tổ hệ thống ngân hàng ở Việt Nam, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 2004-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tổ hệ thống ngân hàng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2004
19. Nguyễn Thị Liên Hoa, Phan Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Uyên Uyên (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nxb Thống kê, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thị Liên Hoa, Phan Thị Bích Nguyệt, Nguyễn Thị Ngọc Trang, Nguyễn Thị Uyên Uyên
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
20. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (1997), Luật các Tổ chức tín dụng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
21. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2004), Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật các Tổ chức tín dụng, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
4. Garry D.Smith, Danny R.Arnold, Bobby G.Bizell (1997)- Chiến lược và sách lược kinh doanh- Nxb thống kê, TP.HCM Khác
7. Nguyễn Thành Hội, TS. Phan Thăng (1999)- Quản trị học- Nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 1: Các NHTM trên lãnh thổ Việt Nam - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng s ố 1: Các NHTM trên lãnh thổ Việt Nam (Trang 33)
Bảng 4:  tình hình tài chính của BIDV HCM giai 2001 – 2006   12 - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 4 tình hình tài chính của BIDV HCM giai 2001 – 2006 12 (Trang 37)
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh  của BIDV HCM - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV HCM (Trang 38)
Bảng 6: so sánh kết quả hoạt động của một số Ngân hàng thời điểm 31/12/2006: - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 6 so sánh kết quả hoạt động của một số Ngân hàng thời điểm 31/12/2006: (Trang 39)
Bảng 7: Chỉ tiêu huy động vốn - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 7 Chỉ tiêu huy động vốn (Trang 42)
Bảng 8: Chỉ tiêu tín dụng - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 8 Chỉ tiêu tín dụng (Trang 43)
Bảng 9: số liệu về dư nợ vay của DNVVN tại BIDV 2005-2006 - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 9 số liệu về dư nợ vay của DNVVN tại BIDV 2005-2006 (Trang 44)
Bảng 10: tổng hợp về khách hàng tín dụng 2005-2006 của BIDV HCM - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 10 tổng hợp về khách hàng tín dụng 2005-2006 của BIDV HCM (Trang 49)
Bảng 11: Ma trận hình ảnh các yếu tố cạnh tranh - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 11 Ma trận hình ảnh các yếu tố cạnh tranh (Trang 51)
Bảng 13: ma trận SWOT: - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 13 ma trận SWOT: (Trang 58)
Bảng 14: Các chỉ tiêu hiệu quả: - Luận văn Xây dựng chiến lược Marketing của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 - 2010
Bảng 14 Các chỉ tiêu hiệu quả: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w