1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG DỰ GIỜ Chương IV VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

11 871 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Ở Nửa Đầu Thế Kỷ XIX
Người hướng dẫn Ngô Thị Khánh Ly
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề cương dự giờ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp các em nắm được: - Tình hình chung về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa ở nước ta nửa đầu thế kỉ XIX dưới vương triều Nguyễn, trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Ph

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DỰ GIỜ

Sinh viên lên lớp: Nguyễn Thị Thu

Lớp: 10 A

Sinh viên dự giờ: Liễu Văn Trọng

Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Khánh Ly

Môn: Lịch sử

Ngày dạy: / / 2013

Tiết ( theo phân phối chương trình): Phòng:

Chương IV VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX Bài 25: TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HÓA

DƯỚI TRIỀU NGUYỄN (Nửa đầu thế kỉ XIX)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Về kiến thức Giúp các em nắm được:

- Tình hình chung về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa ở nước ta nửa đầu thế kỉ XIX dưới vương triều Nguyễn, trước khi diễn ra cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược

- Triều Nguyễn thống trị nước ta khi chế độ phong kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn suy vong, lại là những người kế thừa giai cấp thống trị cũ, vương triều Nguyễn đã không tạo ra được những điều kiện cần thiết để đưa đất nước bước sang một giai đoạn mới, phù hợp với sự phát triển chung của thế giới

2 Về tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

- Giáo dục cho học sinh có tinh thần vươn lên, đổi mới trong học tập

- Giáo dục cho các em ý thức quan tâm đến cuộc sống của nhân dân, của đất nước

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, gắn với sự kiện cụ thể

- Khai thác tranh, ảnh lịch sử văn hóa

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY- HỌC.

- Lược đồ cải cách hành chính Việt Nam thời Minh Mạng

- Bảng thống kê các thành tựu văn hóa- giáo dục thời Nguyễn.

- Một số câu thơ, ca dao.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(3’)

Tình hình phát triển văn hóa giáo dục ở các thế kỉ XVI- XVIII?

3 Giới thiệu bài mới.

Sau khi đánh bại vương triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế lập

ra triều Nguyễn Trong bối cảnh đất nước có nhiều biến động lớn, nhà Nguyễn

đã ra sức củng cố bộ máy thống trị, phục hồi kinh tế, chấn chỉnh văn hóa Vậy

Trang 2

những chính sách mà nhà Nguyễn đã thi hành là gì? và có tác động như thế nào đến lịch sử dân tộc ta? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn ( nửa đầu thế kỉ XIX)

* Trọng tâm của bài:

- Nhà Nguyễn tăng cường xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước- chính sách ngoại giao

- Tìm hiểu tình hình văn háo giáo dục của nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX

3 Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân.

- GV giới thiệu: Hoàn cảnh triều

Nguyễn ra đời, việc đặt quốc hiệu,

đổi quốc hiệu

GV phân tích thêm: hoàn cảnh lịch

sử đất nước và thế giới khi nhà

Nguyễn thành lập:

+ Có thể nói lần đầu tiên trong lịch

sử, một triều đại phong kiến Việt

Nam cai quản một lãnh thổ rộng lớn

như hiện nay

+ Nhà Nguyễn thành lập khi chế độ

phong kiến bước vào giai đoạn suy

vong

+ Trên thế giới CNTB đang phát

triển mạnh và tăng cường xam lược

thuộc địa

Trong bối cảnh lịch sử mới yêu cầu

phải củng cố ngay chính quyền thống

trị của nhà Nguyễn, vì vậy ngay sau

khi lên ngôi Gia Long đã bắt tay vào

việc tổ chức bộ máy nhà nước,

- GV phát vấn: Chính quyền TW và

địa phương thời Gia Long được tổ

chức như thế nào? So với bộ máy

nhà nước thời Nhà Lê sơ em có

nhận xét gì?

- HS: Đọc sách và trả lời.

1 Xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước- chính sách ngoại giao.

 Xây dựng và củng cố bộ máy nhà

nước:

- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi (Gia Long), lnhà Nguyễn thành lập Đóng đô Phú Xuân ( Huế)

Trang 3

- GV kết luận:

GV giảng giải chốt ý:

- TW:.

- Địa Phương:

Vua Gia Long, chia cả nước làm 3

vùng:

+ Bắc thành:…

+ Gia Định thành…

+ Các Trực doanh ……

- GV giảng giải thêm:

Mỗi thành có một Tổng trấn trông

coi và có quyền quyết định các công

việc, chỉ báo cáo về Trung ương khi

có công việc quan trọng

+ Để củng cố bộ máy nhà nước, Vua

Nắm quyền hành một cách độc đoán,

giúp vua có tứ trụ đại thần và 6

bộ… các cơ quan chuyên môn như

Đô Sát viện, Hàn lâm viện,Quốc tử

giám, Thái y viện

+ Để đề cao hơn nữa uy quyền của

Vua Gia Long đặt ra lệ tứ bất:

- GV tiếp:

+ Sự tồn vong của Bắc thành và Gia

Định thành là giải pháp tình thế, có

tính chất quá độ nhưng gây khó khăn

cho sự cai trị của nhà Nguyễn ( dễ bị

cát cứ) Do đó yêu cầu cấp bách là

phải có những cải cách kiện toàn bộ

máy hành chính

- GV: Treo sơ đồ (phục lục1) kết

hợp với lược đồ ( phụ lục 2) các

đơn vị hành chức hành chính thời

Minh Mạng cho học sinh quan sát và

đặt câu hỏi: - GV: Đến thời Minh

Mạng, có một sự cải cách lớn về đơn

vị hành chính Vậy cuộc cải cách đó

như thế nào?

- HS: Tìm hiểu- trả lời.

- GV: Phân tích thêm, chốt ý:

+ Năm 1831-1832, Vua Minh Mạng

tiến hành cải cách: quyết định bỏ Bắc

+ Trung ương: Chính quyền trung ương

theo mô hình nhà Lê→ tính chuyên chế cao hơn

+ Địa phương: chia cả nước làm 3 vùng:

Bắc thành, Gia Định thành và các Trực doanh ( trung bộ) triều đình trực tiếp cai quản

- Năm 1831 - 1832, Minh Mạng thực hiện cải cách:

Trang 4

Thành và Gia Định thành, chia cả

nước làm 30 tỉnh và một phủ Thừa

Thiên Mỗi phủ đều có Tổng đốc,

tuần phủ cai quản cùng hai ty: Án

sát sứ ti và Bố chính sứ ti, hoạt

động theo sự điều hành của triều

đình

+ Các phủ, huyện, Châu, Xã vẫn

như cũ

→ Sang thời Minh Mạng nhà vua đặt

thêm viện cơ mật và tôn nhân phủ

nhằm tập trung quyền lực vào tay

vua

- GV phát vấn: GV: Cuộc cải cách

hành chính của vua Minh Mạng đã

có ý nghĩa gì?.

- HS trả lời:

- GV giảng giải và chốt ý:

Cải cách hành chính Minh Mạng

1831-1832, …

+ Thể hiện sự thống nhất đất nước

về mặt nhà nước, có tác dụng tăng

cường quyền lực cho nhà nước

phong kiến từ TW đến địa phương

+ Cơ sở để phân chia các tỉnh

ngày nay Với ý nghĩa như vậy, cải

cách của Minh Mạng được đánh giá

rất cao

- GV Liên hệ thực tiễn:

Hiện nay đa số tên gọi 30 tỉnh vẫn

được dùng cho đến nay Nước ta

hiện nay có 64 tỉnh thành đa số tách

từ 30 tỉnh này ra vì nhiều nguyên

nhân nhưng quan trọng nhất là dân

số tăng nhanh với mục đích tạo điều

kiện cho việc quản lí được dễ dàng,

thuận lợi hơn

-GV hỏi: Để củng cố bộ máy nhà

nước, nhà Nguyễn còn thực hiện

những biện các chính sách về tuyển

chọn quan lại, luật pháp, quân đội

như thế nào?

- HS trả lời

- GV: Nhận xét, chốt ý:

+ Xóa bỏ Bắc thành và Gia Định thành + chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên

+ Các phủ, huyện, Châu, Xã vẫn như cũ

Ý nghĩa:

+ Tăng cường tính thống nhất quốc gia

+ Đặt cơ sở nền tảng cơ sở để phân chia các tỉnh ngày nay

Trang 5

+ Ban đầu quan lại được tuyển chọn

từ những người trước đây theo

Nguyễn Ánh, về sau giáo dục khoa

cử trở thành nguồn tuyển chọn chính,

chế độ lương bổng được quy định

nhưng có phần ruộng đất và chủ yếu

là tiền và gạo

+ Nhà Nguyễn cũng ban hành Hoàng

triều luật lệ còn gọi là luật Gia Long,

GV giới thiệu đôi nét về bộ luật này

Luật quy định rất chặt chẽ bảo vệ

quyền lợi của giai cấp thống trị, các

tôn ti trật tự phong kiến, các vấn đề

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa.

+ Quân đội được tổ chức chặt chẽ

gồm 20 vạn người, được trang bị vũ

khí đầy đủ, được chia thành 3 bộ

phận:

* Thân binh

* Cấm binh

* Tinh binh với 4 binh chủng: bộ

binh, thủy binh, kị binh và tượng

binh Vũ khí được trang bị đầy đủ

nhưng nói chung lạc hậu hơn rất

nhiều so với người phương Tây

Chuyển ý: Ngoài việc củng cố bộ

máy nhà nước, tuyển chọn quan lại,

luật pháp, nhà Nguyễn còn chú trọng

đến chính sách ngoại giao, vấn đề có

vai trò quan trọng đối với sự tồn

vong của một chính quyền.

- GV phát vấn: Vậy nhà Nguyễn đã

thực hiện chính sách ngoại giao gì?

- HS: Đọc sách và trả lời.

- GV- Chốt ý: Đối với nhà Thanh,

nhà Nguyễn giữ thái độ hòa hảo, đối

với các nước như Lào và Chân Lạp,

nhà Nguyễn bắt họ thuần phục Đối

với các nước phương Tây nhà

Nguyễn có phần dè dặt trong quan

hệ nhằm bảo vệ phong tục tập

quán và quyền thống trị; lo bị mất

nước.

- GV phát vấn: Nhận xét về chính

- Quan lại: tuyển chọn qua thi cử

- Luật pháp: Bộ Hoàng Việt luật lệ (luật Gia Long)

- Quân đội: tổ chức quy củ

 Chính sách ngoại giao:

- Thần phục nhà Thanh

- Bắt Lào, Chân Lạp thần phục

- Phương Tây: “ đóng cửa”

Trang 6

sách ngoại giao của nhà Nguyễn?

( mặt tích cực và hạn chế).

- HS: suy nghĩ, trả lời.

- GV: Chốt ý.

+ Tích cực: Giữ được quan hệ thân

thiện với các nước láng giềng nhất là

Trung Quốc

+ Hạn chế: Việc thuần phục nhà

Thanh một cách mù quáng và đóng

cửa với phương Tây Không tạo

được điều kiện giao lưu với các nước

tiên tiến lúc bấy giờ nên không tiếp

cận được với nền công nghiệp cơ khí

mà → tình trạng lạc hậu và bị cô lập

Dẫn dắt vào mục 2: Cùng với việc

xây dựng và củng cố bộ máy nhà

nước, thực hiện chính sách ngoại

giao nhà Nguyễn đã có những chính

sách gì để phát triển kinh tế?

Hoạt động 2 (8’):

Giáo viên chỉ giới thiệu khái quát

một số chính sách về kinh tế của

nhà Nguyễn (Theo chương trình

giảm tải của bộ)

GV giới thiệu :

* Nông ngiệp:

+ Năm 1804, nhà Nguyễn thực

hiện chính sách quân điền (GV giải

thích thêm về chính sách quân điền

dưới thời Nguyễn)

+ Khuyến kích khai hoang bằng

nhiều hình thức,doanh điền

(doanh điền là…)

+ Huy động nhân dân đắp và sửa

đê điều, nạo vét mương máng

nhưng không có hiệu quả cao.

 NX: Nông nghiệp Việt Nam vẫn

là nền nông nghiệp thuần phong kiến

và rất lạc hậu

- GV chốt ý: Mặc dù nhà nước có

chính sách khuyến khích phát tiển

nông nghiệp, song đó chỉ là biện

pháp truyền thống, không vượt qua

2 Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn

* Nông nghiệp:

+ Nhà Nguyễn thực hiện Chính sách quân điền

+ Khuyến khích khai hoang bằng nhiều hình thức khác nhau: doanh điền

+ Quan tâm đến thủy lợi

 NX: Nông nghiệp Việt Nam vẫn là nền

nông nghiệp thuần phong kiến và rất lạc hậu

Trang 7

khỏi phương thúc cổ truyền vẫn là

một nền phong kiến rất lạc hậu

* Thủ công nghiệp nhà nước:

Bộ phận thủ công nghiệp nhà nước

được tổ chức với quy mô lớn với

nhiều nghề: đúc tiền, chế tạo vũ khí,

đóng thuyền….thợ quan xưởng đã

chế tạo được một số máy móc đơn

giản

+ Thủ công nghiệp trong nhân dân:

tiếp tục duy trì phát triển với các

nghành thủ công truyền thống, nhưng

không phát triển như trước do chế độ

công tượng hà khắc

Tuy vậy đã xuất hiện một nghề

mới như: in tranh dân gian

*Thương nghiệp:

- GV: chốt ý

+ Nội thương: Phát riển chậm chạp

mang tính địa phương Việc buôn

bán trong nước vẫn được duy trì Tuy

nhiên thuyền bè đi xa bị đánh thuế

nhiều lần

+ Ngoại thương : Nhà nước nắm giữ

độc quyền ngoại thương, chỉ cho

phép thuyền bè nước ngoài chỉ được

vào Đà Nẵng Nhà nước chỉ được

ũng cho một số thuyền sang các nước

xung quanh để buôn bán: Trung

Quốc, Xiêm,…

 GV Nhận xét: Không tạo điều

kiện cho sự phát triển giao lưu và

mở rộng sản xuất

Hoạt động 3: (14’) Học sinh cần

nắm được những thành tựu về văn

hóa-giáo dục thời Nguyễn

- GV: Phát phiếu học tập cho học

sinh theo mẫu:

Lĩnh vực Thành tựu

Tôn giáo

*Thủ công nghiệp

- Thủ công nghiệp nhà nước: Được tổ chức quy mô lớn với nhiều nghành nghề.-

- Thủ công nghiệp trong nhân dân:

+ Các nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển, Chế độ công tượng hà khắc

+ Nghề mới xuất hiện: in tranh dân gian

*Thương nghiệp:

+ Nội thương: phát tiển chậm

+ Ngoại thương: chính sác “bế quan tỏa

cảng”

Các đô thị tàn lụi dần.

3 Tình hình văn hóa- giáo dục.

Trang 8

Giáo dục

Văn học

Sử học

Kiến trúc

Nghệ

thuật dân

gian

- GV hướng dẫn hs dựa vào sách

giáo khoa để hoàn thiện phiếu học

tập, sau đó gọi một số học sinh trả

lời Gv nhận xét chốt ý và treo bảng

hệ thống (đã chuẩn bị - Phụ Lục 3)

lên bảng để học sinh đối chiếu

- GV phát vấn: tình hình tôn giáo

dưới thời Nguyễn như thế nào?

- HS trả lời

- GV phân tích, giảng giải:

*Tôn giáo dưới thời Nguyễn: ra sức

lập lại trật tự phong kiến, củng cố địa

vị độc tôn Nho giáo bằng việc hạn

chế xây dựng chùa chiền, cấm theo

đạo Thiên chúa

Minh Mạng soạn ra “nười điều

huấn dụ” và Tự Đức diễn Nôm thành

“ thập điều diễn ca” nhằm truyền bá

tư tưởng Nho giáo

Tuy nhiên, nhân dân không những

không ủng hộ mà còn thờ ơ và thẳng

tay đả kích bằng câu ca dao sau:

“Vui xem hát

Nhạt xem bơi

Tả tơi xem hội

Bối rối xem đám ma

Bỏ cửa mà đi nghe giảng thập điều".

GV nhận xét:

* Giáo dục:

Như bài trước các em đã học,

Thời nhà Mạc cứ ba năm tổ chức 1

lần, rất đều đặn với 22 lấy 485 tiến

sĩ, có nhiều trạng nguyên giỏi như

Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Thị

Phụ lục 3

Trang 9

Duệ Trong khi đó, Thời Nguyễn kỳ hạn thi không cố định, số người đi thi và đỗ đạt ít hơn trước

* Văn học:

Văn học chữ Nôm phát triển với các tác phẩm xuất sắc của Nguyễn

Du, tiêu biểu tác phẩm chuyện kiều của Nguyễn Du là đỉnh cao của nghệ thuật thơ ca Việt Nam, là mẫu mực tuyệt vời về sử dụng ngôn ngữ dân tộc

Còn Hồ Xuân Hương các bài thơ tieu biẻu: Tự Tình , Bánh Trôi Nước Các tác phẩm nổi lên tài năng nghệ thuật cũng như cái tôi cá nhân của b Bà được mệnh danh là

“bà chúa thơ Nôm”.

Ngoài ra, còn có nhiều tác giả tên tuổi khác: Bà Huyện Thanh Quan, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Văn Siêu,…

- GV: Vậy theo các em đóng góp

lớn nhất của Vương triều Nguyễn

về văn hóa nghệ thuật là gì?

- HS: trả lời.

- GV: Chốt ý:

Mặc dù triều Nguyễn còn nhiều hạn chế nhưng đánh giá khách quan nhà Nguyễn đã có nhiều đóng góp, cống hiến về mặt văn hóa – nghệ thuật để lại cho dân tộc một đại thi hào Nguyễn Du, một bà chúa thơ Nôm Để lại cho hậu thế những công trình được cả thế giới công nhận là di sản văn hóa thế giới: quần thể di tích

Cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế-là di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc Để lại dân tộc một khối lượng văn hóa vật thể và phi vật thể rất lớn

Trang 10

4 Củng cố.

- Củng cố: Tình hình nước ta nửa đầu thế kỉ XIX:

+ Chính trị: đất nước thống nhất

+ Kinh tế: Nông nghiệp có nhiều đóng góp, tuy nhiên ngoại thương hạn chế + Văn hóa - giáo dục: đạt nhiều thành tựu

- Chính sách cai trị lạc hậu của nhà Nguyễn đã kìm hãm sự phát triển kinh tế

5 Dặn dò:

- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài mới - bài 26 Chú ý trả lời các câu hỏi:

1 Tình hình xã hội nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

2 Vì sao dưới thời Nguyễn đời sống nhân dân cực khổ?

3 Các cuộc khởi nhĩa tiêu biểu

nghĩa

+ Trả lời câu hỏi: Đặc điểm của phong trào đấu tranh chống phong kiến ở nửa đầu thế kỉ XIX

Phong Điền, ngày 07 tháng 03 năm 2012

Giáo viên hướng dẫn Tổ trưởng chuyên môn Sinh viên thực tập

Ngô Thị Khánh Ly Mai Văn khang Liễu Văn Trọng

Ngày đăng: 23/01/2014, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w